Mô hình kinh tế lượng trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến GDP của nước mỹ giai đoạn 2000 2018 Mô hình kinh tế lượng trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến GDP của nước mỹ giai đoạn 2000 2018 Mô hình kinh tế lượng trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến GDP của nước mỹ giai đoạn 2000 2018
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG TRONG PHÂN TÍCH CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GDP CỦA NƯỚC MỸ GIAI ĐOẠN 2000-2018
GVHD: Cô Lê Thanh Hoa Môn học: Kinh tế lượng
TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2020
Trang 21 Lý do chọn đề tài:
Mỹ từ lâu được biết đến là một cường quốc với nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần, đóng vai trò quan trọng và gây ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế thế giới
Trải qua cuộc đại suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 với trung tâm khủng hoảng tại
Mỹ đã khiến nền kinh tế nước này lâm vào tình trạng trì trệ đến mức nghiêm trọng Tuy nhiên chỉ sau 5 năm sau, kinh tế Mỹ đã có thể hồi sinh và phát triển ổn định và là một trong số ít các quốc gia phát triển có GDP thực cao hơn mức đạt được trước khi cơn khủng hoảng kinh tế
Hiện nay, Mỹ là nền kinh tế lớn và có năng suất cao nhất thế giới Với số dân chỉ bằng 4,5% dân số thế giới nhưng nước này hiện chiếm đến 1/5 tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu với GDP năm 2019 vào khoảng 21.5 nghìn tỉ Đô-la
Vậy điều gì tạo nên sự tăng trưởng đó ? Để hiểu rõ hơn về sự tăng trưởng Mỹ, chúng emquyết định chọn đề tài: “ Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ở Hoa Kỳ” để nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô là giá trị xuất khẩu, tiết kiệm, tổng đầu tư tư nhân trong nước, chi tiêu chính phủ và chỉ số giá tiêu dùng đến tăng trưởng kinh tế là biến phụ thuộc có thể
đo lường là GDP bình quân đầu người
2 Đề xuất mô hình và dự đoán dấu của các hệ số hồi quy
2.1 Khảo sát sự phụ thuộc của GDP
Nhóm dựa vào các học thuyết kinh tế sau:
* Mô hình tổng cầu: Y = C + I + G + X – M với
Y: GDP C: tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình I: đầu tư G: chi tiêu chính phủ;
X - M: xuất khẩu ròng hay còn gọi là cán cân thương mại
* Mô hình Harrod-Domar: g = = = =
Suy ra: ΔY = I
ΔY: mức gia tăng sản lượng ΔK : mức gia tăng vốn đầu tư
I : mức đầu tư thuần K : tổng quy mô vốn của nền kinh tế
Y : tổng sản lượng của nền kinh tế
- Xét nền kinh tế không có sự tham gia của chính phủ:
Y = C + I
Y = S + C Suy ra: I = S = s.Y
Trang 3S: tiết kiệm s: tỉ lệ tiết kiệm của nền kinh tế
Khi đầu tư sẽ làm lượng vốn sản xuất (K) tăng lên, qua đó làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế: I = ΔK
Ta có: ICOR = = = =
Tốc độ tăng trưởng: g = = Như vậy, để có tăng trưởng kinh tế, các nước phải tiết t
kiệm và đầu tư một phần thu nhập của mình
* Đường cong Rahn phản ánh mối quan hệ giữa quy mô chi tiêu chính phủ và tăng
trưởng kinh tế đã được xây dựng bởi nhà kinh tế Richard Rahn (1986)
Dựa vào các mô hình và các học thuyết kinh tế tham khảo, nhóm đưa ra năm yếu tố kinh
tế vĩ mô tiêu biểu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế phân tích là:
Đầu tư tư nhân trong nước (I)
Tỉ lệ tiết kiệm (s)
Chi tiêu chính phủ (G)
Giá trị xuất khẩu ròng (NX)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Trang 42.2 Giải thích các biến
R-squared 0.861798 Mean dependent var 48531.37
Adjusted R-squared 0.808643 S.D dependent var 7846.302
S.E of regression 3432.312 Akaike info criterion 19.37194
Sum squared resid 1.53E+08 Schwarz criterion 19.67019
Log likelihood -178.0335 Hannan-Quinn criter 19.42242
Trang 5F-statistic 16.21305 Durbin-Watson stat 1.330452Prob(F-statistic) 0.000035
Phương trình hồi quy mẫu:
Dấu của các hệ số phù hợp với kỳ vọng ban đầu
3.1 Khoảng tin cậy của các tham số hồi quy với mức ý nghĩa 5%
Trang 6Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err
Restrictions are linear in coefficients
Xét ở mức ý nghĩa 5%,
+ p-value= 0.9389 > α=0.05
Chấp nhận , biến CPI không không cần thiết trong mô hình ở mức ý nghĩa 5%
3.3: Kiểm định độ phù hợp của mô hình sau khi bỏ biến CPI với mức ý nghĩa 5% Bảng kết quả eview sau hồi quy.
Trang 7GOV 7659.682 975.2804 7.853825 0.0000
INV 12771.64 2175.452 5.870797 0.0000
NX -9645.090 1890.612 -5.101570 0.0002
SAVING -3192.307 1172.398 -2.722886 0.0165
R-squared 0.861733 Mean dependent var 48531.37
Adjusted R-squared 0.822228 S.D dependent var 7846.302
S.E of regression 3308.235 Akaike info criterion 19.26715
Sum squared resid 1.53E+08 Schwarz criterion 19.51569
Log likelihood -178.0379 Hannan-Quinn criter 19.30921
F-statistic 21.81337 Durbin-Watson stat 1.329070
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err
* Kiểm định biến bị bỏ sót của mô hình
Xét mô hình ban đầu:
Trang 8Specification: GDP C GOV INV NX SAVING
Omitted Variables: Powers of fitted values from 2 to 3
Value df ProbabilityF-statistic 0.796673 (2, 12) 0.4733
Likelihood ratio 2.368801 2 0.3059
F-test summary:
Sum ofSq
FITTED^3 -3.81E-10 2.59E-09 -0.147208 0.8854
R-squared 0.877940 Mean dependent var 48531.37
Adjusted R-squared 0.816910 S.D dependent var 7846.302
Trang 9S.E of regression 3357.354 Akaike info criterion 19.35300
Sum squared resid 1.35E+08 Schwarz criterion 19.70096
Log likelihood -176.8535 Hannan-Quinn criter 19.41189
F-statistic 14.38540 Durbin-Watson stat 1.572732
Prob(F-statistic) 0.000074
Giả thuyết :
Từ bảng kết quả trên, P- value = 0.4733 > = 0,05.�
Chấp nhận , mô hình không bỏ sót biến ở mức ý nghĩa 5%
4 Kết luận cho các mô hình:
Tính thích hợp:
Tính phù hợp về mặt lí thuyết: các tham số hồi quy đúng với dự đoán về dấu của các lý thuyết kinh tế
5 Biến giả định tính:
Theo kết quả khi chạy mô hình, ta thấy p-value của biến GOV là nhỏ nhất ( p-value=0),
vì vậy, để có thể tăng thêm độ chính xác cho mô hình dựa báo, nhóm đưa vào mô hình một biến định tính về mức chi tiêu GOV tối ưu để GDP tăng trưởng ổn định
Dựa vào lý thuyết đường cong Đường cong Rahn (1986) hàm ý tăng trưởng sẽ đạt tối
đa khi chi tiêu chính phủ là vừa phải và các khảo sát thực tế khác, các nhà kinh tế đồng
ý rằng mức chi tiêu chính phủ tối ưu tối để tăng trưởng kinh tế ổn định dao động trong khoảng từ 15% đến 25% GDP
Gọi Z : mức chi tiêu GOV tối ưu,
Z = 1 khi GOV nằm trong khoảng (15%-25%)
Z=0 nếu GOV không thuộc khoảng trên
GOV biếến giả GDP
Trang 11R-squared 0.919054 Mean dependent var 48531.37
Adjusted R-squared 0.887921 S.D dependent var 7846.302
S.E of regression 2626.806 Akaike info criterion 18.83701
Sum squared resid 89701449 Schwarz criterion 19.13526
Log likelihood -172.9516 Hannan-Quinn criter 18.88749
F-statistic 29.52007 Durbin-Watson stat 1.950506
Ước lượng điểm về mức chênh lệch của GDP của Mỹ khi chi tiêu chính phủ nằm trong
và ngoài khoảng tối ưu trong khi không có tác động từ các yếu tố khác là 9118.014 USD/người
5.1: Khoảng tin cậy của
Coefficient Confidence Intervals
Trang 12vì vậy, hệ số không có ý nghĩa hồi quy ở mức ý nghĩa 5% hay Tỷ lệ chi tiêu chính phủ
từ khoảng 15% đến 25% không có tác động thúc đẩy tăng trưởng GDP của Mỹ ổn định
- Với mức ý nghĩa 10%:
Ta thấy, p -value ()= 0.0096 < 0.1, Bác bỏ H0
Vì vậy, hệ số có ý nghĩa hồi quy ở mức ý nghĩa 10% hay Tỷ lệ chi tiêu chính phủ từ khoảng 15% đến 25% có tác động thúc đẩy tăng trưởng GDP của Mỹ ổn định
Kết luận: biến định tính Z về mức chi tiêu GOV tối ưu có ảnh hưởng không rõ ràng đến
mô hình ban đầu (có ảnh hưởng ở mức ý nghĩa 10% nhưng không có ảnh hưởng đến GDP ở mức 5%) Do khoảng tối ưu của chi tiêu chính phủ đưa ra ban đầu là giá trị tương đối với hầu hết các nền kinh tế, đối với nước Mỹ, khoảng tối ưu này có thể được thu hẹp hơn, hơn nữa, việc số lượng mẫu hạn chế có thể là nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch Do vậy không đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết ở khoảng tối ưu cho GOV có tác độngđến tăng trưởng GDP ổn định
Trang 136: Mở rộng mô hình hồi quy
6.1 Mô hình log-lin
Thực hiện hồi quy mô hình với biến Y là ln (GDP) để thấy được sự thay đổi về tăng giảm phần trăm của GDP khi các yếu tố ảnh hưởng thay đổi
Dependent Variable: LOG(GDP)
Method: Least Squares
R-squared 0.865294 Mean dependent var 10.77735
Adjusted R-squared 0.826807 S.D dependent var 0.164139
S.E of regression 0.068309 Akaike info criterion -2.308618
Sum squared resid 0.065326 Schwarz criterion -2.060081
Log likelihood 26.93187 Hannan-Quinn criter -2.266555
F-statistic 22.48253 Durbin-Watson stat 1.351772
Trang 14: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu tổng tiết kiệm trong nước tăng (giảm) 1% thìtổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người giảm (tăng) 6,1940%
: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu xuất khẩu ròng tăng (giảm) 1% thì tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người giảm (tăng) 18,4915%
Kiểm định độ phù hợp mô hình:
Giả thiết :
+ p-value
Bác bỏ , Vậy hàm hồi quy phù hợp ở mức ý nghĩa 5%
Mô hình ban đầu:
R-squared 0.861733 Mean dependent var 48531.37
Adjusted R-squared 0.822228 S.D dependent var 7846.302
S.E of regression 3308.235 Akaike info criterion 19.26715
Sum squared resid 1.53E+08 Schwarz criterion 19.51569
Log likelihood -178.0379 Hannan-Quinn criter 19.30921
F-statistic 21.81337 Durbin-Watson stat 1.329070
Trang 15nên mô hình log -lin phù hợp hơn mô hình ban đầu.
2 Mô hình lin-log
Đưa lần lượt các biến độc lập GOV, INV, SAVING về dạng log và giữ nguyên biến phụ thuộc GDP để xem xét sự thay đổi tuyệt đối của GDP khi các biến độc lập thay đổi phầntrăm
Biến NX: xuất khẩu ròng không lấy dạng log vì trong thực tế các mẫu khảo sát, giá trị này là âm
R-squared 0.929133 Mean dependent var 48531.37
Adjusted R-squared 0.908885 S.D dependent var 7846.302
S.E of regression 2368.430 Akaike info criterion 18.59878
Sum squared resid 78532420 Schwarz criterion 18.84731
Log likelihood -171.6884 Hannan-Quinn criter 18.64084
F-statistic 45.88802 Durbin-Watson stat 1.970356
Trang 16: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu nếu xuất khẩu ròng tăng 1 đơn vị thì tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người giảm 9071.691*0.01= 90.71691 đơn vị: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu tổng tiết kiệm trong nước tăng 1% thì tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người giảm 57568.11*0.01 = 575.6811đơn vị.
Kiểm định các hệ số hồi quy với mức ý nghĩa 5%:
Bác bỏ , Vậy hàm hồi quy phù hợp ở mức ý nghĩa 5%
So sánh các trị số AIC, SIC, , R với mô hình ban đầu, Ta thấy 2 2
Trang 17AIC 19.26715 -2.308618 18.59878
Theo quá trình phân tích ta ta thấy cả 3 mô hình đều thỏa mãn yêu cầu của mô hình tốt: Đúng dấu kỳ vọng, các hệ số đều có ý nghĩa hồi quy
Xét theo tiêu chí chọn lựa mô hình, có thể thấy mô hình log-lin là mô hình tốt nhất vì có
hệ số AIC, SIC nhỏ nhất Bên cạnh đó, dữ liệu đang xét theo chuỗi thời gian, và biến phụ thuộc là GDP thì mô hình log-lin được sử dụng nhiều hơn mô hình lin-log phù hợp
đo độ tăng trưởng phần trăm của GDP của Mỹ theo thay đổi của các yếu tố độc lập đangxét Trong khi đó, hàm lin-log sẽ phù hợp cho sử dụng trong các nghiên cứu về chi phí, chi tiêu
3 Mô hình log-log
Đưa lần lượt các biến độc lập GOV, INV, SAVING và biến phụ thuộc GDP về dạng log
để xem xét sự thay đổi của GDP khi các biến độc lập thay đổi theo đơn vị phần trăm.Biến NX: xuất khẩu ròng không lấy dạng log vì trong thực tế các mẫu khảo sát, giá trị
này là âm.
Dependent Variable: LOG(GDP)
Method: Least Squares
R-squared 0.932561 Mean dependent var 10.77735
Adjusted R-squared 0.913293 S.D dependent var 0.164139
S.E of regression 0.048332 Akaike info criterion -3.000496
Sum squared resid 0.032704 Schwarz criterion -2.751959
Log likelihood 33.50471 Hannan-Quinn criter -2.958433
F-statistic 48.39914 Durbin-Watson stat 2.089670
Prob(F-statistic) 0.000000
+µ
Trang 18Dấu mô hình phù hợp với kỳ vọng ban đầu của mô hình hồi quy mẫu.
Trang 19AIC 19.26715 -2.308618 18.59878 -3.000496
Theo quá trình phân tích ta ta thấy cả 3 mô hình đều thỏa mãn yêu cầu của mô hình tốt: Đúng dấu kỳ vọng, các hệ số đều có ý nghĩa hồi quy
Xét theo tiêu chí chọn lựa mô hình, có thể thấy mô hình log-log là mô hình tốt nhất vì có
hệ số AIC, SIC nhỏ nhất và cao nhất.2
Sử dụng kiểm định Ramsey cho mô hình log-log để kiểm tra bỏ sót biến:
Xét mô hình ban đầu:
Sử dụng thay cho biến bị nghi ngờ là thiếu trong mô hình
Ramsey RESET Test
Unrestricted Test Equation:
Dependent Variable: LOG(GDP)
Trang 20Method: Least Squares
R-squared 0.932568 Mean dependent var 10.77735
Adjusted R-squared 0.906633 S.D dependent var 0.164139
S.E of regression 0.050154 Akaike info criterion -2.895334
Sum squared resid 0.032701 Schwarz criterion -2.597090
Từ bảng kết quả trên, P- value = 0.9716> = 0,05.�
Chấp nhận , mô hình log-log không bỏ sót biến ở mức ý nghĩa 5%
Vậy mô hình log-log là mô hình tối ưu nhất khi thỏa mãn những đặc tính của một
Trang 21Adjusted R-squared 0.902629 S.D dependent var 7846.302S.E of regression 2448.380 Akaike info criterion 18.72155Sum squared resid 71934794 Schwarz criterion 19.06950Log likelihood -170.8547 Hannan-Quinn criter 18.78044
Prob(F-statistic) 0.000002
Hàm hồi quy mẫu:
GDP=-19610.67 – 377.5913*GOV + 11123,84 *
INV-199825.9*MUCCHITIEUGOVTOIUU – 8906.145 * NX - 3353.830*SAVING + 8120.815*MUCCHITIEUGOVTOIUU*GOV
Dựa vào bảng kết xuất Eviews, ta có Prob(C) = 0.8750>0.05 nên ta chấp nhận H Vậy 0
hệ số chặn không có ý nghĩa thống kê
Giả thuyết: H : β = 00 2
H : β ≠ 0
Trang 22Dựa vào bảng kết xuất Eviews, ta có Prob(GOV) = 0.9370>0.05 nên ta chấp nhận H 0
Vậy β không có ý nghĩa thống kê.2
Dựa vào bảng kết xuất Eviews, ta có Prob(SAVING) = 0.0023<0.05 nên ta chấp nhận
H1 Vậy β có ý nghĩa thống kê.6
Giả thuyết: H : β = 00 7
H : β ≠ 01 7
Dựa vào bảng kết xuất Eviews, ta có Prob(MUCCHITIEUGOVTOIUU*GOV) = 0.1108>0.05 nên ta chấp nhận H Vậy β khôngcó ý nghĩa thống kê.o 7
=>Sau khi thêm biến tương tác mô hình không có cải thiện về tính có ý nghĩa thống
kê khi biến tương tác không có ý nghĩa thống kê.
III/ Kiểm định các sai phạm
1/ Hiện tượng đa cộng tuyến
Tiến hành kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến qua các dấu hiệu:
* Xét nhân tử phóng đại phương sai VIF
Trang 23Nhận xét: Mô hình tồn tại đa cộng tuyến Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa GDP với
các biến giải thích NX, SAVING, INV, GOV, ta gặp quan hệ giữa biến INV với các biến giải thích còn lại, có nghĩa là sự biến động của biến INV trong mô hình thì đều có thế được giải thích bởi biến độc lập còn lại trong mô hình Vì mô hình vẫn cho ra được kết quả ước lượng của các hệ số hồi quy nên đây là đa cộng tuyến không hoàn hảo Các ướclượng đó vẫn đảm bảo tính chất là không chệch và có phương sai nhỏ nhất
Cách khắc phục:
Do mục tiêu nghiên cứu là xem thử các biến độc lập là xuất khẩu ròng, tổng đầu tư tư nhân trong nước, chi tiêu chính phủ, và tiết kiệm có tác động lên tăng trưởng kinh tế củaHoa Kỳ hay không, và tác động theo chiều như thế nào mà không quan trọng về mức độ tác động của nó Vậy nên chúng ta có thể bỏ hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình
2/ Hiện tượng phương sai sai số thay đổi
* Kiểm định phương sai sai số thay đổi với α=5%
Trang 24Dependent Variable: LRESID2
Method: Least Squares
Sum squared resid 93.35793 Schwarz criterion 5.204731
Log likelihood -42.08385 Hannan-Quinn criter 4.998257
F-statistic 0.987977 Durbin-Watson stat 3.141069
Prob(F-statistic) 0.445781
Mô hình hồi quy phụ: u = α + α GOV + α INV + α NX + α2
Gỉa thuyết:
H0: Không có phương sai sai số thay đổi
H1: Phương sai sai số thay đổi
Từ bảng trên, Từ bảng trên, p-value = 0,4458 > α=0,05