1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu ISO 9001:2000: Thủ tục mua hàng

8 476 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ISO 9001:2000: Thủ tục mua hàng

Trang 1

Thủ tục này nhằm hướng dẫn trình tự thực hiện và xác định trách nhiệm quá trình vệ sinh công nghiệp tại các Xí Nghiệp

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho quá trình vệ sinh công nghiệp từ giai đoạn chuẩn bị cho một ngày sản xuất cho tới cuối ngày sản xuất

3 TÀI LIỆU THAM CHIẾU

- BRC : 5 điều khoản 4.9

- Trưởng Ban Điều Hành sản xuất chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì thủ tục này

- Trưởng Phòng Quản Lý Chất Lượng & Phát triển sản phẩm và Trưởng Phòng cơ điện lạnh & Xây dựng cơ bản có trách nhiệm kiểm tra và chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục

- Tổ trưởng của khu tiếp nhận phân xưởng chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục

5 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỪ VIẾT TẮT

Nhân viên KCS: nhân viên Phòng Quản Lý Chất Lượng & Phát triển sản phẩm

Vệ sinh công nghiệp được nhân viên Phòng Quản Lý Chất Lượng & Phát triển sản phẩm giám sát theo ngày, tuần và được ghi vào biểu mẫu Báo cáo giám sát vệ sinh cá nhân (mã số M1QT-QC09), Báo cáo kiểm tra vệ sinh hàng ngày (mã số M2QT-QC09), Báo cáo theo dõi xử lý nước và nước đá (mã số M1QT-QC08), Báo cáo giám sát động vật gây hại (mã số M3QT-QC09), Báo cáo theo dõi bảo quản kho bao bì, hoá chất, chất phụ gia (mã số M4QT-QC09), kiểm soát chất thải (mã số M5QT-M4QT-QC09), kiểm soát và loại trừ động vật gây hại (mã số M6QT-QC09) bao gồm:

5.1 Vệ sinh bề mặt tiếp xúc sản phẩm:

5.1.1 Vệ sinh dụng cụ, thiết bị sản xuất: Hàng ngày Tổ vệ sinh và các Tổ sản xuất có trách

nhiệm làm vệ sinh dụng cụ, thiết bị sản xuất gồm: Bàn, bồn chứa, bồn rửa, thau, rổ, khuôn

Trang 2

- Trình tự thực hiện:

• Rửa sơ qua: để loại bỏ các chất bẩn có trên bề mặt dụng cụ, thiết bị

• Làm sạch: Sử dụng bàn chải cùng với nước xà phòng để làm bong tróc các chất bẩn còn bám chặt trên bề mặt dụng cụ, thiết bị

• Rửa sạch: Dùng nước tráng rửa lại các dụng cụ, thiết bị đã được chà rửa qua nước xà phòng ở trên Đối với những chỗ khó chà rửa phải dùng vòi nước có áp lực cao để xịt

• Khử trùng: Dụng cụ, thiết bị sau khi rửa sạch được khử trùng bằng nước có pha chlorine với nồng độ thích hợp trong thời gian 5 - 10 phút Nồng độ chlorine được qui định như sau: Bàn chế biến, bồn chứa nguyên liệu, bồn rửa: 100 - 200 ppm Thau, rổ, khuôn, khay: 100 - 200ppm

• Rửa sạch lại: Sử dụng nước sạch để tráng rửa lại dụng cụ thiết bị lần cuối trước khi đưa vào sử dụng

- Lịch trình thực hiện:

• Vệ sinh trước mỗi ngày sản xuất: Gồm tất cả các thiết bị, dụng cụ có tiếp xúc với sản phẩm

• Vệ sinh vào giữa ca sản xuất

• Vệ sinh cuối buổi sản xuất: Gồm tất cả các thiết bị, dụng cụ có tiếp xúc với sản phẩm

5.1.2 Găng tay và quần áo bảo hộ lao động:

- Găng tay phải rửa thường xuyên 1 giờ/ 1 lần bằng nước sạch

- Bảo hộ lao động: Tất cả công nhân tham gia trong quá trình sản xuất phải mặt quần áo bảo hộ lao động đầy đủ và luôn giữ trong tình trạng sạch, tối thiểu phải thay hàng ngày Cuối ca, Tổ vệ sinh có trách nhiệm thu gom quần áo dơ và tổ chức giặt ngay

5.1.3 Hằng ngày nhân viên KCS có trách nhiệm kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện ở mục 5.1.1,

5.1.2 và ghi kết quả vào biểu mẫu M2QT-QC09

Trang 3

5.2 Kiểm soát vệ sinh công nhân:

5.2.1 Hằng ngày Tổ vệ sinh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Bảo trì thường xuyên các thiết bị vệ sinh và khử trùng tay, nhằm đáp ứng trong mọi trường hợp

- Luôn duy trì đầy đủ xà phòng, khăn lau tay một lần

- Thường xuyên quét dọn nhà vệ sinh để giữ luôn trong tình trạng sạch đồng thời cung cấp đầy đủ giấy vệ sinh

- Hàng ngày phải phân công người chuyên trách để bảo trì, chuẩn bị phương tiện cần thiết, theo dõi và hướng dẫn thực hiện

- Sau mỗi ngày tất cả các thiết bị vệ sinh và khử trùng phải được làm sạch và chuẩn bị đầy đủ cho ngày tiếp theo

- Trường hợp không đáp ứng đủ phương tiện để đảm bảo làm vệ sinh, tuyệt đối không giải quyết cho công nhân vào phân xưởng sản xuất

5.2.2 Tất cả công nhân khi vào phân xưởng sản xuất cần tuân thủ đúng theo các yêu cầu:

- Bảo hộ lao động bảo đảm sạch, đầy đủ

- Thực hiện rửa tay khử trùng khi vào phân xưởng

- Không đeo đồ trang sức, không khạc nhổ bừa bải, không hút thuốc, không ăn uống bất cứ gì trong phân xưởng

5.2.3 Nhân viên KCS sẽ kiểm tra các điều kiện cần thiết để đảm bảo cho việc làm vệ sinh ở mục

5.2.1 cũng như mức độ tuân thủ vệ sinh cá nhân ở mục 5.2.2 và ghi kết quả vào biểu mẫu M1QT-QC09, M2QT-QC09

5.3 Phòng ngừa lây nhiểm chéo:

5.3.1 Công nhân tham gia vào sản xuất định kỳ phải rửa găng tay bằng nước có pha sẵn thuốc sát

trùng tại các bồn trong khu vực sản xuất, tần suất là 1 giờ/ lần

Trang 4

5.3.2 Công nhân ra vào phân xưởng đúng theo qui định và trong quá trình sản xuất không được đi

qua lại giữa các khu vực, đặc biệt từ khu bẩn sang khu sạch

5.3.3 Sử dụng dụng cụ đúng chức năng chuyên dùng đã được qui định cụ thể, nhất là dụng cụ

chứa nguyên liệu, phế liệu, bán thành phẩm và thành phẩm cũng như cho từng dạng sản phẩm và bộ phận sản xuất khác nhau

5.3.4 Phế liệu được thu gom vào sọt chuyên dùng, chuyển nhanh ra khỏi phân xưởng qua cửa nhỏ

chuyên dùng, chứa vào thùng kín và chuyển đi tiêu thụ trong ngày Ghi kết quả vào biểu mẫu M5QT-QC09

5.3.5 Nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm phải bảo quản cách biệt ở kho chuyên dùng

riêng và ngay cả bao bì cũng được bảo quản và sử dụng đúng qui cách

5.3.6 Nhân viên KCS có trách nhiệm kiểm tra, chấn chỉnh việc tuân thủ của công nhân đối với

các qui định từ mục 5.3.1 đến mục 5.3.5 và ghi kết quả vào biểu mẫu M1QT-QC09, M2QT-QC09

5.4 Bảo vệ sản phẩm tránh các tác nhân gây nhiểm:

5.4.1 Trong khu sản xuất, các thiết bị, dụng cụ tham gia vào quá trình sản xuất có dùng dầu bôi

trơn cần được che chắn kín để tránh lây nhiễm vào sản phẩm

5.4.2 Sản phẩm,bao bì được bảo quản đúng trong kho chuyên dùng và kho được duy trì trong tình

trạng sạch, gọn gàng và ngăn nắp

5.4.3 Thiết bị tủ đông, kho chờ đông được làm vệ sinh trước khi sử dụng để ngăn chặn sự ngưng

tụ hơi nước cũng như sự lây nhiễm các yếu tố lý, hóa hay sinh học khác

5.4.4 Khi tiến hành làm vệ sinh, tất cả sản phẩm, bao bì phải được vận chuyển đi nơi khác hay

phải che đậy kín

5.4.5 Nhân viên KCS có trách nhiệm kiểm tra, chấn chỉnh việc tuân thủ đối với các qui định ở

mục 5.4.1 đến 5.4.4 ở trên và ghi kết quả vào biểu mẫu M1QT-QC09, M2QT-QC09, M4QT-QC09

5.5 Các chất độc hại:

Trang 5

ý của Ban giám đốc, khi nhập hay sử dụng phải được giám sát của KCS Các hóa chất khi tiếp nhận, trong quá trình bảo quản đều phải đảm bảo đầy đủ nhãn hiệu (tên, nồng độ, hoạt tính, nhà sản xuất ) cũng như khi đem vào sử dụng trong phân xưởng phải ghi nhãn cẩn thận như tên hóa chất, nồng độ chuẩn , để tránh sự nhầm lẫn các hóa chất và nồng độ khác

5.5.2 Bảo quản trong kho, cũng như sử dụng trong phân xưởng phải đúng nơi qui định của từng

hóa chất, có bao bì hoặc dụng cụ chứa an toàn, không cho lẫn lộn, lây nhiễm vào sản phẩm, bao bì và bề mặt tiếp xúc sản phẩm

5.5.3 Trường hợp hóa chất khử trùng sử dụng hằng ngày trong phân xưởng hoặc các chất phụ gia

thì KCS nhận trực tiếp tại kho, tự quản lý, bảo quản và sử dụng Riêng xà phòng sử dụng hàng ngày điều hành các bộ phận trực tiếp nhận, quản lý và sử dụng

5.5.4 Đối với các chất độc chỉ sử dụng khi có lệnh của Ban giám đốc và người chuyên trách mới

được sử dụng

5.5.5 Hằng ngày nhân viên KCS sẽ kiểm tra tình trạng bảo quản, hạn sử dụng của các loại hóa

chất và ghi kết quả vào biểu mẫu M4QT-QC09

5.6 Sức khỏe công nhân:

5.6.1 Theo định kỳ đối với công nhân phân xưởng hấp cứ 06 tháng một lần, công nhân phân

xưởng hàng tươi 1 năm 1 lần Ban lãnh đạo của xí nghiệp tổ chức mời bác sĩ chuyên môn bên ngoài về khám sức khoẻ cho công nhân tại xí nghiệp Chỉ có những công nhân có giấy chứng nhận của bác sĩ là khoẻ mạnh thì mới được tiếp tục làm việc Người bệnh hoặc nghi ngờ có bị bệnh truyền nhiễm không được vào phân xưởng

5.6.2 Công nhân có bệnh truyền nhiễm phải báo với Ban điều hành để giải quyết cho nghỉ điều

trị Các trường hợp bệnh tiêu chảy, tay lở loét, vết thương nhiễm trùng, viêm họng cũng không được vào sản xuất

5.6.3 Phòng y tế Xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm và cấp

thuốc điều trị các bệnh thông thường như các bệnh ngoài da, lở loét

5.7 Kiểm soát động vật gây hại:

5.7.1 Tổ vệ sinh hằng ngày có trách nhiệm:

Trang 6

- Làm vệ sinh, dọn dẹp ngăn nắp bên trong lẫn bên ngoài phân xưởng, nhằm ngăn chặn sự ẩn náu, sinh sản của côn trùng và động vật gây hại

- Kiểm tra, báo cáo kịp thời cho Phòng kỹ thuật sửa chữa nếu các cửa, lưới chắn, màng chắn không đảm bảo ngăn chặn tốt sự xâm nhập của côn trùng gây hại vào phân xưởng

- Cuối giờ sản xuất đóng kín các cửa ra vào cũng như kiểm tra các hệ thống ngăn chặn

5.7.2 Phòng kỹ thuật có trách nhiệm đảm bảo cho hệ thống đèn diệt ruồi hoạt động liên tục và

được kiểm tra bảo trì theo định kỳ

5.7.3 Hàng ngày nhân viên KCS có trách nhiệm thực hiện đặt bẫy chuột, hàng tuần tiến hành xịt

thuốc diệt ruồi muỗi xung quanh khu vực sản xuất và ghi kết quả thực hiện vào biểu mẫu M3QT-QC09, M6QT-QC09, M7QT-QC09

5.8 Vệ sinh nhà xưởng bao gồm: Tường, nền, kiếng, trần

5.8.1 Vệ sinh tường:

Trình tự thực hiện: rửa sơ qua để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt

- Làm sạch: sử dụng bàn chải cùng với nước xà phòng để làm bong tróc các chất bẩn còn bám chặt trên bề mặt

- Rửa sạch : dùng nước tráng rửa lại các bề mặt đã được chà rửa qua nước xà phòng

ở trên Đối với những chỗ khó chà rửa phải dùng vòi nước có áp lực cao để xịt

- Tần suất vệ sinh hàng ngày, KCS kiểm tra và ghi chép vào biểu mẫu M2QT-QC09 5.8.2 Vệ sinh nền:

Trình tự thực hiện: rửa sơ qua để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt

- Làm sạch: sử dụng bàn chải cùng với nước xà phòng để làm bong tróc các chất bẩn còn bám chặt trên bề mặt

- Rửa sạch: dùng nuớc tráng rửa lại các bề mặt đã được chà rửa qua nước xà phòng ở trên Đối với những chỗ khó chà rửa phải dùng vòi nước có áp lực cao để xịt

Trang 7

- Khử trùng: Nền sau khi rửa sạch được khử trùng bằng nước có pha chlorine với nồng độ 100 - 200ppm trong thời gian 5 - 10 phút

- Rửa sạch lại: sử dụng nước sạch để tráng rửa lại bề mặt lần cuối

- Tần suất vệ sinh hàng ngày, KCS kiểm tra và ghi chép vào biểu mẫu M2QT-QC09

5.8.3 Vệ sinh kiếng:

Trình tự thực hiện:

- Dùng vải sạch lau qua 1 lần để loại bỏcác chất bẩn bám trên bề mặt kiếng

- Dùng nước rửa kiếng xịt lên bề mặt kiếng

- Dùng vải khô lau lại bề mặt kiếng

- Tần suất vệ sinh hàng ngày, KCS kiểm tra và ghi chép vào biểu mẫu M2QT-QC09 5.8.4 Vệ sinh trần:

Trình tự thực hiện:

- Thực hiện cùng với công tác bảo trì nhà xưởng, tần suất 1tháng/lần hoặc tùy thuộc vào điều kiện sản xuất

- KCS giám sát và để lại biên bản

5.9 Vệ sinh thủy đài và bồn chứa:

Vệ sinh thủy đài, bồn chứa, hồ chứa:

Trình tự thực hiện:

• Bước 1: Xả hết nước trong thủy đài và hồ chứa

• Bước 2: Múc sạch cát và chất bẩn đọng lại ở đáy thủy đài và bồn chứa

Trang 8

• Bước 3: Rửa sơ qua để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt.

• Buớc 4: Sử dụng bàn chải cùng với nước xà phòng để làm bong tróc các chất bẩn còn bám chặt trên bề mặt

• Bước 5: Sử dụng nước sạch để tráng rửa lại bề mặt lần cuối trước khi đưa vào sử dụng Tần suất vệ sinh 1 - 2 lần/năm (tuỳ theo điều kiện thời tiết)

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO

- TCN 130 – 1998

- Qui phạm sản xuất

- Qui phạm vệ sinh chuẩn

- Thủ tục kiểm soát hồ sơ chất lượng QT-QC/HT01

8 BIỂU MẪU ÁP DỤNG

01 Báo cáo giám sát vệ sinh cá nhân M1QT-QC09 2 năm

02 Báo cáo kiểm tra vệ sinh hàng ngày M2QT-QC09 2 năm

03 Báo theo dõi xử lý nước và nước đá M1QT-QC08 2 năm

04 Báo cáo giám sát động vật gây hại M3QT-QC09 2 năm

05 Báo cáo theo dõi bảo quản kho bao bì, hoá

chất, chất phụ gia

M4QT-QC09 2 năm

06 Biểu mẫu kiểm soát chất thải M5QT-QC09 2 năm

07 Kiểm soát và loại trừ động vật gây hại M6QT-QC09 2 năm

08 Báo cáo theo dõi diệt côn trùng và môi

trường xung quanh M7QT-QC09 2 năm

9 PHỤ LỤC KÈM THEO

Không có

Ngày đăng: 18/04/2014, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w