Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước chính sách chế độ tài chính, kế toán không ngừng được đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong nước và hợp tác, hội nhầp quốc tế nhất là sau khi gia nhập tổ chức thương mại lớn nhất thế giới là WTO, thì trong nền kinh tế thị trường sẽ tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau. Chính sự cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường với tiềm lực có sẵn của mình phải thực hiện tốt quản lý kinh tế- tài chính doanh nghiệp. Kế toán là một công cụ quan trọng đắc lực trong việc quản lý điều hànhcác hoạt động kinh tế tính toán kinh tế để kiểm tra việc sử dụng tài sản tiền vốn nhằm đảm bảo tài chính chủ động trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp mà mục đích của bất cứ doanh nghiệp nào đều là tối đa lợi nhuận một cách hợp pháp nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả. Để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp cần phải có sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó yếu tố được các nhà Lãnh đạo quan tâm hàng đầu là việc hoàn thiện tổ chức tiền lương cho người lao động trong các doanh nghiệp. Tiền lương gia tăng chính là năng suất cá nhân, làm giảm chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh. Lao động là điều kiện tiên quyết để loài người tồn tại và phát triển, tuy nhiên người lao động chỉ phát huy hết khả năng khi công sức của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng. Theo Các Mác, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động , và là một bộ phận của tư bản khả biến. Vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng không những đối với người lao động mà còn với cả chủ sử dụng lao động . Nếu như người lao động, tiền lương là thu nhập chính nhằm thoả mãn phần lớn nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình họ, thì đối với chủ sử dụng lao động , tiền lương là một phần chi phí cấu thành nên giá trị của sản phẩm. Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, thị trường ngày càng đòi hỏi những mặt hàng có chất lượng tốt và giá cả phải chăng, buộc các Doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp nào làm tốt công tác kế toán tiền lương sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động đem hết tài năng và nhiệt tình của mình phấn đấu vì lợi ích chung của Doanh nghiệp, tạo niềm tin giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các thành viên với nhau. Những năm qua, cùng với sự biến động mạnh mẽ của nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều cải cách về tiền lương như điều chỉnh mức lương tối thiểu, xây dựng hệ thống thang bảng lương…mặc dù vậy trên thực tế công tác tiền lương còn nhiều bất cập. Do đó hoàn thiện công tác tiền lương là một yêu cầu khách quan với không chỉ các Doanh nghiệp mà còn là vấn đề Đảng và Nhà nước rất quan tâm. Xuất phát từ nhu cầu bức thiết trên, trong quá trình thực tập và tìm hiểu công tác hạch toán kế toán tại công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, cùng với sự hướng dẫn tận tình của GVHD - Thạc sỹ Pham Ngoc Quang và các cán bộ công nhân viên Phòng kế toán công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam, em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: “Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam”
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước chính sách chế
độ tài chính, kế toán không ngừng được đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội trong nước và hợp tác, hội nhầp quốc tế nhất là saukhi gia nhập tổ chức thương mại lớn nhất thế giới là WTO, thì trong nền kinh tế thịtrường sẽ tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau Chính sựcạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trườngvới tiềm lực có sẵn của mình phải thực hiện tốt quản lý kinh tế- tài chính doanhnghiệp
Kế toán là một công cụ quan trọng đắc lực trong việc quản lý điều hànhcáchoạt động kinh tế tính toán kinh tế để kiểm tra việc sử dụng tài sản tiền vốn nhằmđảm bảo tài chính chủ động trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp màmục đích của bất cứ doanh nghiệp nào đều là tối đa lợi nhuận một cách hợp phápnghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả
Để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp cần phải có sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau Trong đó yếu tố được cácnhà Lãnh đạo quan tâm hàng đầu là việc hoàn thiện tổ chức tiền lương cho người laođộng trong các doanh nghiệp Tiền lương gia tăng chính là năng suất cá nhân, làm giảmchi phí sản xuất cho 1 sản phẩm, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh
Lao động là điều kiện tiên quyết để loài người tồn tại và phát triển, tuy nhiênngười lao động chỉ phát huy hết khả năng khi công sức của họ bỏ ra được đền bùxứng đáng
Theo Các Mác, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động , và làmột bộ phận của tư bản khả biến Vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng không những đốivới người lao động mà còn với cả chủ sử dụng lao động Nếu như người lao động,tiền lương là thu nhập chính nhằm thoả mãn phần lớn nhu cầu vật chất và tinh thầncủa bản thân và gia đình họ, thì đối với chủ sử dụng lao động , tiền lương là mộtphần chi phí cấu thành nên giá trị của sản phẩm
Trang 4Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, thị trường ngày càng đòi hỏi những mặt hàng
có chất lượng tốt và giá cả phải chăng, buộc các Doanh nghiệp phải cạnh tranh gaygắt với nhau để tồn tại và phát triển Doanh nghiệp nào làm tốt công tác kế toán tiềnlương sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động đem hết tài năng và nhiệt tình củamình phấn đấu vì lợi ích chung của Doanh nghiệp, tạo niềm tin giữa cấp trên và cấpdưới, giữa các thành viên với nhau
Những năm qua, cùng với sự biến động mạnh mẽ của nền kinh tế, Đảng vàNhà nước ta đã có nhiều cải cách về tiền lương như điều chỉnh mức lương tối thiểu,xây dựng hệ thống thang bảng lương…mặc dù vậy trên thực tế công tác tiền lươngcòn nhiều bất cập Do đó hoàn thiện công tác tiền lương là một yêu cầu khách quanvới không chỉ các Doanh nghiệp mà còn là vấn đề Đảng và Nhà nước rất quan tâm.Xuất phát từ nhu cầu bức thiết trên, trong quá trình thực tập và tìm hiểu côngtác hạch toán kế toán tại công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Namnhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán lao động tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong doanh nghiệp, cùng với sự hướng dẫn tận tình củaGVHD - Thạc sỹ Pham Ngoc Quang
và các cán bộ công nhân viên Phòng kế toán công ty TNHH phòng cháy chữacháy Hangashi Việt Nam, em đã đi sâu tìm hiểu đề tài:
“Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần
Phần I Tổng quan về công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi ViệtNam Phần II Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam Phần III.Hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tạicông ty TNHH Phong chay chua chay Hanagashi Viet Nam
Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam
Do những hạn chế về thời gian cũng như về trình độ hiểu biết của em nên bài
viết không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp
Trang 5chỉ bảo của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn Thay Th.S Pham Ngoc Quang Tài chính kế toán
và Phòng TCCB- LĐTL nói riêng và công ty TNHH phòng cháy chữa cháyHangashi Việt Nam nói chung đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trìnhthực tập và hoàn thành bản chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 6
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
HANGASHI VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam
Với chủ trương cuả Đảng và Nhà nước trong Đại Hội VI về chuyển đổi nềnkinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vậnhành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủnghĩa Đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay,trước hết đòi hỏi cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được nâng cấp, cải tạo và xây dựngmới cho hợp lý và hiện đại Do đó các thành viên của công ty đã nhận thấy xuhướng phát triển mạnh trong ngành xây dựng, nhu cầu về cung cấp vật liệu xâydựng, lắp đặt các hệ thống xây dựng khác như lắp đặt hệ thống phòng cháy chữacháy, lắp đặt hệ thống chống đột nhập và chống trộm, chống sét là rất lớn Vì vậy, ýtưởng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư thương mại và dịch vụ nhằm đápứng nhu cầu đa dạng về vật liệu xây dựng cho các chủ xây dựng, các hộ gia đình đã
ra đời Sau khi bàn bạc, các thành viên nhất trí thành lập Công ty Ngày 02/01/2005Công ty chính thức được thành lập dưới quyết định thành lập của UBND thành phố
Hà Nội phố Hà Nội giấy phép thành lập số 2670 – QDUB, giấy phép kinh doanh số
0103000094 do trọng tài kinh tế cấp ngày 5/1/2005 với tên gọi Công ty TNHHphòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam Công ty chính thức đi vào hoạt động
cuối tháng 2/2005.
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam Tên giao dịch : Công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam Giám đốc hiện nay của công ty : Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Sinh ngày13/12/1960
Trang 7Mã số thuế : 011744415 do công an Hà Nội cấp ngày 20/06/2005 Trụ sở chính của Công ty: Số 1 ngách 528/93 Ngô Gia Tự - P.Đức Giang -
Q.Long Biên - Hà Nội
Điện thoại : 043.873.0600
Fax : 043.873.0600
Vốn điều lệ cuả công ty : 19 tỷ đồng
Vốn kinh doanh hiện nay: 50 tỷ đồng
Trong đó: -Vốn cố định: 15 tỷ đồng
- Vốn lưu động: 35 tỷ đồng
Cơ sở pháp lý: Công ty được thành lập theo quyết định số 2670 – QDUB, giấy
phép kinh doanh số 0103000094 do trọng tài kinh tế cấp ngày 5/1/2005 Hoạt độngtheo luật doanh nghiệp của nhà nước với số vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh là19.000.000.000 đồng (Mười chín tỷ đồng chẵn)
Công ty là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, có tài khoản riêng, condấu riêng Công ty đã và đang hoạt động theo pháp luật hiện hành của nhà nước, cónhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các chế độ sổ sách, kế toán thống kê, báocáo định kỳ theo quy định của nhà nước và cơ quan quản lý ngành, chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của mình và thực hiện nghĩa vụ thuế theo luật định
Loại hình công ty: Công ty TNHH
Các thành viên sáng lập công ty: Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Sinh ngày13/12/1960
Số CMND: 011744415 do công an Hà Nội cấp ngày 20/06/2005
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1 ngách 528/93 Ngô Gia Tự - P.ĐứcGiang - Q.Long Biên - Hà Nội
Trang 8Chỗ ở hiện tại: : Số 1 ngách 528/93 Ngô Gia Tự P.Đức Giang Q.Long Biên
-Hà Nội
Bà Nguyễn Ánh Tuyết là Chủ tịch Hội đồng thành viên, sở hữu phần góp vốn
là 13.300.000.000 đồng (Mười ba tỷ, ba trăm nghìn đồng) chiếm 70% tổng vốn điều
lệ và đã được công ty cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp số 01/CNV - HT cấpngày 01/01/2005
Ông Đào Minh Tuấn Sinh ngày 19/11/1965
Số CMND: 162272477 do công an Nam Định cấp ngày 02/06/1997
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 89 Phường máy Tơ TP.Nam Định Tỉnh Nam Định
-Chỗ ở hiện tại: Số 5A - Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội
Ông Đào Minh tuấn là thành viên sáng lập, sở hữu phần góp vốn là2.850.000.000 đồng (Hai tỷ, tám trăn năm mươi triệu đồng chẵn) chiếm 17% tổng
số vốn điều lệ và đã được công ty cấp Giấy chứng nhận phần góp vốn số 02/CNV
-HT cấp ngày 01/01/2005
Ông Nguyễn Nhật Huy Sinh ngày 27/12/1970
Số CMND: 070591497 do công an tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 19/03/1999.Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 3 - xã Trung Sơn - huyện Yên Sơn -tỉnh Tuyên Quang
Chỗ ở hiện tại: Số 15 ngách 165/45 - phường Quan Hoa - quận Cầu Giấy - TP
trái ngành, trái nghề Công ty đã phải hoạt động trong tình trạng hết sức khó khăn
Kể từ khi thành lập đến nay quá trình phát triển của công ty chia làm 2 giai đoạn
Trang 9Giai đoạn 2005- 2007: Đây là giai đoạn đầu, công ty được thành lập muộn,vốn kinh doanh ít, khách hàng chưa có Thị trường về kinh doanh các mặt hàng nhưthiết bị hàn hay đồ phòng cháy chữa cháy quá nhiều lại đa dạng nên phương châmlàm việc của công ty là chất lượng làm trọng Trong 2 năm hoạt động sản xuất kinhdoanh công ty luôn gặp rất nhiều khó khăn Doanh nghiệp làm ăn không có lãi vìchi phí quá cao, không đảm bảo thu nhập và việc làm cho người lao động Doanh sốhàng năm xấp xỉ 1 tỷ đồng nhưng kinh doanh không có lãi.
Giai đoạn 2007- 2010: Đây là giai đoạn phát triển và thành công của côngty.Sau 2 năm khó khăn công ty đã dần lấy được lòng tin của khách hàng Từ nhữngmối làm ăn nhỏ lẻ công ty đã có những hợp đồng lên đến hàng tỷ đồng Từ nhữnghợp đồng nhỏ công ty đã có những hợp đồng với các doanh nghiệp lớn trong lẫnngoài nước
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH phòng cháy chữa cháy
Hangashi Việt Nam
Chức năng chính của công ty:
Thứ nhất: Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (que hàn, dây hàn, thuốchàn) các loại thép, các loại đồ điện dân dụng và đồ điện công nghiệp
Thứ hai: Hoạt động tư vấn quản lý như tư vấn lập dự án, báo cáo kinh tế kỹthuật, tư vấn thiết kế về phòng cháy chữa cháy, điện
Thứ ba: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác như lắp đặt hệ thống phòng cháychữa cháy (PCCC) tự động bằng nước, bọt, khí, chữa cháy vách tường Lắp đặt hệthống chống đột nhập và chống trộm, chống sét
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chính:Lắp đặt hệ thống xây dựng khác như lắp đặt hệ thống phòng
cháy chữa cháy (PCCC) …
Các nhiệm vụ khác như: Chuyên bán buôn bán lẻ các mặt hàng về hàn như
hàn điện, hàn hơi, các thiết bị chống sét, chống gỉ, bán và lắp đặt các thiết bị điệncông nghiệp và dân dụng
Trang 101.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH
phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam
Công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam hoạt động kinh
doanh trong nhiều lĩnh vực nhưng chủ yếu là Lắp đặt hệ thống xây dựng khác như
lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Ngoài việc cung cấp que hàn trên địa bàn Hà Nội công ty còn kinh doanh
một số mặt hàng liên quan đến lĩnh vục hàn hơi như: Bình sinh khí, tay cắt, tay hàn,
các thiết bị điện dân dụng Các mặt hàng này của công ty có đặc điểm là những sản
phẩm thiết yếu trong xây dựng và sản xuất vì vậy được tiêu thu liên tục quanh năm,
tuy nhiên vào mùa xây dựng thì lượng tiêu thụ có phần nhanh và nhiều hơn
Sơ đồ 1.2- 1.3 : Sơ đồ bộ máy quản lý:
Văn phòng
Phòng Mar – Tiêu Thụ
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trợ lý giám đốc Phó Giám đốc
Phòng Chất Lượng
PhânxưởngThuốchàn
Phânxưởng
Cơ Khí
PhânxưởngQuehàn
Trang 11- Giám Đốc: Có quyền điều hành cao nhất, là người chịu trách nhiệm ký, phê
duyệt vào các giấy tờ quan trọng của công ty
- Phó Giám Đốc: Chỉ đạo hoạt động của công ty, thay mặt Giám Đốc ký vào
các hợp đồng, giấy tờ lưu thông và một số giấy tờ khác
- Văn Phòng: Quản lý điều hành văn thư, lưu giữ tài liệu, giúp việc cho Giám
Đốc về công tác hành chính quản trị
- Phòng Tài Chính Kế Toán: Gồm 4 người tham mưu giúp đỡ cho Giám đốc
về công tác tài chính kế toán của công ty nhằm sử dụng tiền và vốn đúng mục đích,đúng chế độ chính sách phục vụ kinh doanh có hiệu quả
- Phòng Marketing – tiêu thụ: Gồm 11 người giúp Giám Đốc kinh doanh
thương mại tại thị trường trong nước và ngoài nuớc, nghiên cứu sản phẩm, tổ chứcthông tin quảng bá sản phẩm tới người tiêu dùng đồng thời ký kết hợp đồng tiêu thụvới khách hàng, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm Cơ cấu tổ chức của phòngMarketing – tiêu thụ gồm 11 người với chức năng tham mưu cho Giám Đốc tronghoạt động sản xuất kinh doanh Có một trưởng phòng, một phó phòng, Trưởngphòng làm công tác lập kế hoạch phân công, phân bổ công việc cho mọi ngườitrong phòng tiếp đó thu thập thông tin từ các nhân viên và phân tích dữ liệu để đề rachiến lược thích hợp Phó phòng giúp đỡ trưởng phòng về mọi mặt và điều hànhmột số công việc trong phòng
- Phòng chất lượng: Gồm 6 người , có nhiệm vụ theo dõi chất lượng sản
phẩm, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tham mưu cho Giám Đốc công tác quản lý toàn
bộ hệ thống chất lượng của công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
- Phòng kỹ thuật: Gồm 06 người Tham mưu cho Giám đốc trong công tác
quản lý kỹ thuật, công nghệ, kỹ thuật cơ địên tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứngdụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, nghiên cứu đổi mớimáy móc thiết bị theo yêu cầu công nghệ
- Phân xưởng Cơ khí: Gồm 12 người Tham mưu cho Giám Đốc về nội dung
thiết kế toàn bộ khuôn mẫu ứng dụng công nghệ hiện đại vào thực tiễn của công ty
- Các phân xưởng khác khoảng 45 người, bao gồm công nhân trực tiếp sảnxuất và các nhân viên gián tiếp như Quản đốc phân xưởng… có nhiệm vụ sản xuấttheo kế hoạch đã được phòng Marketing – tiêu thụ nghiên cứu thị trường, sản xuất
Trang 12theo nhu cầu của khách hàng và phù hợp với công nghệ để đáp ứng.
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
HANAGASHI VIỆT NAM
2.1 Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty.
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán nguyên vật liệu hàng hoá
Kế toán công nợ
và thủ quỹ
Kế toán doanh thu, thuế và tồn kho thành phẩm
Trang 131.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của cán bộcũng như trình độ của các kế toán viên trong công ty, đồng thời để xây dựng bộmáy kế toán, tinh giản gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí mà vẫn đáp ứng được nhu cầuhạch toán nói riêng và nhu cầu quản lý nói chung, công ty đã lựa chọn tổ chức bộmáy kế toán theo mô hình kế toán tập trung
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Bộ máy kế toán có 2 người chính gồm có 1 kế toán trưởng và 1 kế toán phụtrách tổng hợp ,đảm nhiệm các nhiệm vụ công tác như sau:
- Kế toán trưởng : chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu
cầu quản lý của công ty Là người điều hành công viêc của công ty, của phòng tàichính kế toán, phổ biến và kiểm soát việc chấp hành các chế độ tài chính kế toánmới, đông thời theo dõi tình hình tài sản cố định, công cụ, dụng cụ Kế toán trưởng
là người lập các chứng từ ghi sổ vào cuối mỗi quý, chịu trách nhiệm về các báo cáo
đã lập, đồng thời bao quát toàn bộ các công tác kế toán khác có liên quan của công
ty do kế toán tổng hợp báo cáo và cung cấp
- Phụ trách kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình doanh thu, các khoản thuế
phải nộp cho Nhà nước, theo dõi, quản lý và phản ánh lịp thời, đầy đủ tình hìnhnhâp-xuất-tồn kho thành phẩm và các nghiệp vụ kế toán khác như :
Kế toán thanh toán nội bộ và tiền lương: thanh toán bằng tiền mặt cho các
yêu cầu của công ty, theo dõi tiền lương phải trả căn cứ vào bảng thanh toán lương
do phòng TCCB - LĐTL lập để thanh toán các khoản tiền lương Thực hiện cáckhoản trích theo lương gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, theo dõi tiền tạm ứng vàthanh toán tạm ứng
Kế toán tiền gửi ngân hàng: giao dịch, ký các hợp đồng tín dụng và theo dõi
tình hình tăng giảm của các khoản tiền gửi ngân hàng, thanh toán với ngân hàng
Kế toán tập hợp chi phí , tính giá thành và tồn kho nguyên vật liệu: theo dõi và
hạch toán ca khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm Kế toán xác định đốitượng tập hợp chi phí, phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm Đồng thời, hạchtoán tổng họp và chi tiết nguyên vật liệu
Trang 14Kế toán công nợ và thủ quỹ: Theo dõi tình hình công nợ bao gồm các khoản phải
thu, phải trả khách hàng về bán hàng hóa, các khoản ứng trước, phải trả người cung cấp…của công ty, thu chi các khoản tiền của công ty, trả lương cho cán bộ công nhân viên
Kế toán tài sản cố định: theo dõi và ghi chép tình hình tăng giảm tài sản cố định.
2.1.2 Tổ chức công tác kế toán:
2.1.2.1 Hệ thống sổ kế toán vận dụng tại công ty.
- Công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam là một đơn vị
sản xuất kinh doanh loại hình tương đối phức tạp, dựa trên đặc thù có quy trình sảnxuất khép kín Vì thế công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.2.2 :
Ghi chó:
: Ghi hµng ngµy : Ghi cuèi th¸ng
: §èi chiÕu
1Các loại sổ kế toán sử dụng tại công ty
2Sổ kế toán chi tiết ( TK 131, 331, 1381, 3388 )
1Sổ kế toán chi tiết NVL, CDC, Thành phẩm
1Sổ chi tạm ứng
Chøng tõ gèc (B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc)
Chøng tõ ghi sæ
Sæ quü Sæ (thÎ) kÕ to¸n chi tiÕt
Sơ đồ quy trình theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 151Sổ kế toán chi tiết các tài khoản
1Sổ chi tiết TSCĐ, khấu hao TSCĐ và nguồn vốn
1Sổ kế toán chi tiết tiền vay
1Sổ kế toán chi tiết nguồn vốn
1Sổ kế toán chi tiết các quỹ
1Sổ quỹ
1Sổ tổng hợp chứng từ ghi sổ
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc lập bảng tổng hợp chứng từ ,chứng từ ghi
sổ, sổ kế toán chi tiết và sổ quỹ chứng từ gốc phản ứng với các nghiệp vụ nội dunggiống nhau thì căn cứ vào chứng từ gốc để lập bảng kê chứng từ gốc
Cuối tháng Căn cứ vào bảng kê để lập chứng từ ghi sổ, vào sổ đăng ký vàchứng từ gốc
- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ cái, sau đó căn cứ vào sổ cái để lập bảngcân đối kế toán
- Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết
- Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối kế toán với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó đối chiếu số liệu sổ cái với sổ kế toán
- Cuối cùng lập bảng báo cáo tài chính dựa vào bảng cân đối kế toán
2.1.2.3 Vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty.
- Chính sách kế toán chung
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và chế độ kếtoán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính về viêc ‘ Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp’’.Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 dương lịch hàngnăm
Kỳ kế toán: Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chínhhàng quý, năm đúng chuẩn mực kế toán và chế độ mẫu biểu theo quy định của BộTài Chính
Sau 20 ngày của tháng đầu quý sau hoàn thành báo cáo quyết toán quý và gửi
Trang 16báo cáo cho các thành viên HĐQT.
Sau 45 ngày kết thúc năm tài chính hoàn thành báo cáo quyết toán năm
Báo cáo tài chính được gửi các cơ quan chức năng liên quan theo quy định củaHĐQT, Ban kiểm soát
Nhận được báo cáo tài chính HĐQT xem xét và triển khai kiểm soát theo quyđịnh
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính công ty phải gửibáo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế hàng năm, đã được ĐHĐCĐ thông quagửi đến Cục thuế TP Hà Nội, cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của luậtDoanh nghiệp
Đơn vị tiền tệ, sử dụng trong ghi chép kế toán: là đồng Việt Nam
Ngoại tệ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, được đổi theo tỷgiá tại ngày phát sinh nghiệp vụ
● Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực
kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về
kế toán tại Việt Nam
● ước tính kế toán: Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnhhưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản nợ và tàisản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanhthu và chi phí trong suốt năm tài chính
● Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tiềnmặt bao gồm tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư
có tính thanh khoản cao
● Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòiđược trích lập theo thông tư số 13/2006/TT-BTC ban hành ngày 27 tháng 02 năm
2006 của Bộ Tài Chính Theo đó công ty được phép lập dự phòng phải thu khó đòicho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán, hoặc các khoản phải thu mà người
nợ có khả năng thanh toán hay các khó khăn tương tự
● Hàng Tồn kho: Được phản ánh trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá
Trang 17trị thuần có thể thực hiện được, giá xuất của hàng tồn kho được xác định theophương pháp bình quân gia quyền theo từng quý, phương pháp hạch toán hàng tồnkho là phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị thuần có thể thực hiện được làgiá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất , kinh doanh bình thường trừchi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
● Tài sản cố định hữu hình và hao mòn: Tài sản cố định hữu hình được trìnhbày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế Tài sản cố định được khấu hao theophương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với tỷ lệkhấu hao đã được quy định tại quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003của Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
● Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang baogồm các tài sản đang trong quá trình đầu tư mua sắm và lắp đặt, chưa đưa vào sửdụng, các công trình xây dựng cơ bản đang trong quá trình xây dựng chưa đượcnghiệm thu và đưa vào sử dụng tại thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính
● Chi Phí trả trước dài hạn: Các khoản cho phí trả trước dài hạn bao gồm cáckhoản chi phí chờ phân bổ, giá trị còn lại của những công cụ, dụng cụ không đủ tiêuchuẩn là tài sản cố định, được đánh giá là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trongtương lai với thời hạn sử dụng trên một năm
● Ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh thu hoạt đọng tài chính là lợi nhuậnđược chia hàng năm( nếu có ) từ các liên doanh mà công ty tham gia góp vốn
● Ghi nhận giá vốn
● Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tê
● Chi phí phải trả
● Chi phí đi vay
● Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
* Những báo cáo công ty định kỳ công ty lập.
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả Hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang 18Bảng cân đối kế toán.
2.1.2.4 Đặc điểm một số phần hành kế toán cơ bản tại công ty
* Kế toán vốn bằng tiền
* Các nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của công ty
Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ và thống nhất là dùng đồng Việt Nam
Tiền được phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của công ty tại thời điểm này làbao gồm:
- Tiền mặt ( TK 111)
- Tiền gửi ngân hàng ( TK 112 )
- Tiền đang chuyển ( TK 113)
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền mặt và quản lý tiền mặt đều do thủquỹ chịu trách nhiệm thực hiện Các nghiệp vụ thu chi tiền mặt phải có phiếu thu,phiếu chi hợp lệ , có đầy đủ chữ ký của Giám Đốc và của kế toán trưởng
- Mọi giao dịch với ngân hàng đều được kế toán viết uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệmchi và có chữ ký của Giám Đốc và của kế toán trưởng
- Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
* Kế toán tiền mặt:
● Chứng từ sổ sách sử dụng:
+ Giấy đề nghị tạm ứng – Mẫu số 03-TK
+ Phiếu Thu – Mẫu số 01-TT
+ Phiếu chi – Mẫu số 02-TT
+ Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt
+ Sổ cái
+ Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán:
Phiếu thu, phiếu chi
chứng từ ghi sổ
quỹ
Sổ cái TK 111
Bảng cân đối kế toán
Baó cáo kế toán
Trang 19Ghi chú: - Ghi hàng ngày:
Trang 20hợp đồng, bảng kê nhận tiền, các biên bản liên quan đến thu tiền… Kế toán kiểm tranếu thâý đảm bảo chính xác, hợp lệ thì kế toán lập phiếu thu.
- Phương pháp lập: Góc bên trái của phiếu thu phải ghi rõ tên và địa điểm củađơn vị, nội dung của phiếu thu ghi đầy đủ và chính xác
- Phiếu Chi: Nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế, xuất và làm căn cứ đểthu quỹ
- Cơ sở lâp: Căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn mua hàng…Kế toánkiểm tra thấy chính xác , hợp lệ thì kế toán lập phiếu chi
- Phương pháp lập: Là phải ghi rõ đầy đủ các nội dung thật chính xác vàophiếu thu
* Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt:
- Thủ tục thu chi tiền mặt:
- Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thu và chi tiền
- Khi thu hay chi thủ quỹ đều phải ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ+ Sổ kế toán chi tiết:
Sử dụng sổ quỹ tiền mặt để hạch toán tình hình thu chi tại quỹ
Căn cứ vào số tồn quỹ của ngày hôm trước để chuyển sang ghi sổ ngày hômsau và điền đầy đủ mọi thông tin liên quan, cộng tăng thu chi trong ngày và tính tồnquỹ cuối tháng
Sổ kế toán tổng hợp: Gồm có hai loại nhật ký thu tiền và nhật ký chi tiền.+ Nhật ký thu tiền: Là số dùng để hạch toán tổng hợp tình hình thu tiền cho
TK cấp I theo trình tự thời gian phát sinh là cơ sở ghi sổ TK 111 Căn cứ vào chứng
từ gốc làm phiếu thu, kế toán lập định khoản ghi vào nhật ký thu tiền Mỗi nghiệp
vụ thu tiền được ghi theo thứ tự thời gian phát sinh vào các cột cho phù hợp Đểcuối tháng căn cứ vào số liệu ghi vào sổ cái theo TK tiền mặt và TK liên quan
- Nhật ký chi tiền: Dùng để tổng hợp chi tiền cho từng TK theo trình tự luânchuyển phát sinh là cơ sở ghi vào TK 111 Căn cứ vào chứng từ gốc làm phiếu chi
Kế toán ghi sổ nhật ký chi tiền cho các nghiệp vụ, khi ghi các chứng từ vào các cộtlàm sao cho phù hợp , rõ ràng
+ Chứng từ ghi sổ: Mục đích là sổ theo dõi tổng hợp giữa một TK Nợ ( hoặc
Trang 21có) với một hoặc nhiều TK ghi Nợ có theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh , cuốitháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ cuối tháng kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ.
+ Cơ sở lập: Là các chứng từ gốc như giấy báo nợ, báo có, phiếu xuất kho,phiếu nhập kho
+ Phương pháp ghi: Hàng ngày khi nhận chứng từ gốc , kế toán kiểm tra lậpđịnh khoản kế toán, lấy số liệu gốc để lập định khoản để ghi nhật ký chứng từ ghi
sổ Theo nguyên tắc mỗi một chứng từ ghi một lần ít nhất ở hai dòng riêng biệt ,
TK nợ ghi trước, TK có ghi sau Tổng tiền bên nợ phải bằng tổng tiền bên có củacác TK, khi ghi phải ghi theo thời gian phát sinh cuối ngày, lấy số liệu từ nhật kýchứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái TK , cuối trang cộng để chuyển sang trang sau
Sổ cái TK 111:
Mục đích: Dùng để hạch toán tổng hợp cho TK 111 trong năm
Cơ sở lập: Số liệu ghi trên nhật ký thu tiền, chi tiền , nhật ký chứng từ ghi sổPhương pháp lập: Cuối tháng hay định kỳ căn cứ vào nhật ký thu tiền – chitiền kế toán lấy số liệu để ghi vào sổ cái TK 111 và các TK khác
Kế toán tiền gửi ngân hàng ( TK 112 )
Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi ngânhàng của công ty
Nguyên tắc quản lý tiền gửi ngân hàng của công ty
+ Công ty mở tài khoản tại ngân hàng công thương TK tại ngân hàng theodoĩ riêng biệt trên một quyển sổ phải ghi rõ số hiệu TK giao dịch Định kỳ kiểm trađối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ phải khớp đúng với sốliệu của ngân hàng
+ Chứng từ sổ sách ngân hàng:
Giấy báo nợ, giấy báo có
Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
Séc chuyển khoản , séc chuyển tiền mặt
Phương pháp và cơ sở lập thẻ TSCĐ, tăng giảm TSCĐ
Phương pháp lập thẻ TSCĐ: Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ
Trang 22của công ty , tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm củatừng TSCĐ, thẻ TSCĐ do kế toán lập cho từng đối tượng TSCĐ.
Thẻ TSCĐ gồm các phần sau:
+ Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ
+ Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay từ khi hình thành TSCĐ
+ Ghi giảm TSCĐ: ghi rõ ngày tháng năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ vàthanh lý do giảm
Cơ sở lập thẻ TSCĐ gồm:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
Kế toán tăng TSCĐ TSCĐ tăng do được cấp, do mua sắm …Kế toán xác địnhnguyên giá, lập hồ sơ TSCĐ, lập biên bản giao nhận TSCĐ và ghi sổ
Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ TSCĐ giảm do nhượng bán, mất…Kếtoán phải làm đầy đủ xác nhận đúng các khoản thiệt hại, chi phí và thu nhập tuỳtừng trường hợp để ghi sổ
Kế toán khấu hao TSCĐ
Hiện nay, công ty đang áp dụng phương pháp tính mức khấu hao TSCĐ theophương pháp khấu hao đường thẳng
TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được trích khấu hao
Nguyên giá TSCĐ + Mức khấu hao trung bình hàng năm TSCĐ =
Trang 23+ Số khấu hao TSCĐ trích trong tháng này = Số khấu hao TSCĐ trích ởtháng trước + Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng - Số khấu hao TSCĐ giảm trongtháng.
Phương pháp và cơ sở lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Khấu hao TS tăng giảm tháng này được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ, cóliên quan tới số tăng giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định hiện hành về khấuhao TSCĐ
Số khấu hao phải trích tháng này được tính bằng số khấu hao tháng trước cộngvới số khấu hao tăng trong tháng này
* Kế toán tiền lương và trích theo lương:
Để có cơ sở lập kế hoạch tiền lương, phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng
sử dụng Công ty căn cứ vào tính chất để phân loại lao động
Lao động trực tiếp là công nhân điều khiển máy móc trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
Lao động gián tiếp là Giám Đốc, trưởng phòng, nhân viên các phòng ban trong công ty
Hình thức trả lương:
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho những nhân viên làm việc tại văn phòng và một số công nhân có trình độ tay nghề cao và áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với lao động trực tiếp sản xuất
● Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công – Mẫu số 01 – LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương – Mẫu số 02 – LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số 03 – LĐTL
- Bảng thanh toán BHXH : Mẫu số 04 – LĐTL
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành: Mẫu số 06 - LĐTL
- Hợp đồng giao khoán – Mẫu số 08 – LĐTL
- Sổ chi tiết thanh toán với công nhân viên
- Sổ cái tài khoản 334, 338
Trang 24- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số 10 – LĐTL
* Kế toán NVL, CCDC
Tại công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam Nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ hạch toán trên cơ sở các chứng từ nhập xuất kho, sử dụng theo phươngpháp tính giá nhập trước xuất trước để hạch toán tình hình sản xuất trong kỳ
Để tiến hành hạch toán chi tiết NVL, CCDC công ty sử dụng phương phápghi thẻ song song nhằm tận dụng ưu điểm ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếuphát hiện nhanh sai sót trong việc ghi sổ
Tại công ty kế toán NVL, CCDC sử dụng các chứng từ theo quy định của Bộ tài chính ban hành
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho – Mẫu số 01 –VT
- Phiếu xuất kho – Mẫu số 02 –VT
Hoá đơn GTGT: Số 01GTKT – 3LL
Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Số 03- VT
Phiếu nhập kho: Số 02 – VT
Các chứng từ khác có liên quan
2.2 Thực tế nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.1 Kế toán tiền lương:
2.2.1.1 Lao động và phân loại lao động tại công ty.
Đối với bất kỳ một công ty nào, công tác hạch toán lao động đều là một côngviệc trước tiên để phục vụ kế toán tiền lương Ở HT, quy mô sản xuất kinh doanhngày càng được mở rộng, muốn phát huy nguồn lực con người cần chú trọng quản
lý lao động chặt chẽ, nề nếp tác phong làm việc khoa học Do vậy, hạch toán laođộng luôn được công ty quan tâm đúng mức Việc hạch toán lao động ở đây gồm:Hạch toán về số lượng nhân viên, thời gian làm việc và kết quả lao động của họ
a Đặc điểm, phân loại lao động.
Lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất Số lượng và chất lượnglao động có ảnh trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Thực tế sử dụng laođộng của công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt Nam trong quý I
Trang 25năm 2013ợc thể hiện như sau:
Tổng số công nhân viên: 90 người
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn.
Trình độ chuyên môn Số người(người) Tỷ lệ (%)
Trong các Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì phânloại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao động trong điều kiện
cụ thể của từng doanh nghiệp có thể phân loại lao động như sau:
Hiện nay, do đặc điểm của quá trình sản xuất còn đơn giản chưa có sự vậnhành nhiều của máy móc thiết bị hiện đại thì lực lượng lao động vẫn được sử dụngnhiều Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 90 người trong đó nam
Trang 26chiếm 57.77% , nữ chiếm 42.23 %, cán bộ quản lý công ty và các phòng ban nghiệpvụ: 12 người, bao gồm Lãnh đạo công ty, cán bộ quản lý các phòng ban nghiệp vụ,các bộ phận quản lý phân xưởng, nhân viên phòng nghiệp vụ, trong đó:
Phần lớn các công việc giao cho công nhân trong công ty đều được thực hiệntốt, họ sử dụng thành thạo các loại máy móc thiết bị với mức độ lành nghề cao.Quan điểm kinh doanh, triết lý kinh doanh được công ty quán triệt từ trên xuốngngười lao động Người lao động trong công ty có ý thức rất cao về các kế hoạchmục tiêu của công ty trong quá trình sản xuất Họ luôn ý thức và luôn cố gắng đảmbảo tốt chất lượng và ngày càng cải thiện nhằm nâng cao chất lượng, năng suất laođộng Công nhân được đào tạo, hướng dẫn rất kỹ về công nghệ và cách sử dụng
Do vậy tạo được tâm lý thoải mái yên tâm cho người lao động, giúp cho mọi người
có điều kiện phát huy năng lực của mình trong sản xuất
b Hạch toán số lượng lao động.
Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưu trữ vàcập nhật thường xuyên tại phòng TCCB – LĐTL Dựa trên hợp đồng lao động vàcác chứng từ về thuyên chuyển công tác, nâng bậc, đơn xin thôi việc … PhòngTCCB- LĐTL sẽ lập bảng theo dõi số lượng lao động theo tháng
Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên “sổ sách laođộng" của doanh nghiệp do Phòng TCCB- LĐTL gồm cả số lượng lao động dàihạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp, gián tiếp
Cơ sở để ghi “sổ sách lao động" là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, Hợpđồng lao động, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc, các chứng từ trên đại
bộ phận được phòng quản lý nghiệp vụ lao động tiền lương lập mỗi khi tuyển dụng,nâng bậc, cho thôi việc
Mọi sự biến động về số lượng lao động dều phải được ghi chép kịp thời vào “
sổ sách lao động" để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và cácchế độ khác cho người lao động
Để hạch toán số lượng lao động làm việc trong tháng thì phải căn cứ vào cácchứng từ như lịch làm việc, lịch phân ca, bảng chấm công trong một tháng của từng
bộ phận, trưởng bộ phân sẽ ký duyệt và gửi bảng chấm công lên cho phòng TCCB
Trang 27để phòng nắm được lao động làm việc trong tháng có đầy đủ không.
c Hạch toán thời gian lao động.
Quy định về thời gian làm việc:
Làm thêm giờ vào ngày thường tính bằng 150%, ngày nghỉ hàng tuần, lễ200% tiền lương của công việc
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công, đây là bảngtổng hợp theo dõi ngày công thực tế của từng cá nhân người lao động trong tháng.Căn cứ vào bảng chấm công để biết rõ ngày làm việc và ngày nghỉ trong tháng.Thời gian chấm công trong 01 tháng từ ngày 01 đến ngàỳ cuối cùng của tháng,người chấm công phải có trách nhiệm theo dõi và chấm công hàng ngày, cuối thángphải có trách nhiệm tổng hợp ngày công gửi cho trưởng phòng ký và chuyển Bảng
Trang 28chấm công lên văn phòng tính lương và chuyển xuống phòng Tài chính kế toán đểthanh toán lương.
d Hạch toán kết quả lao động.
Đi đôi với việc hạch toán số lượng và thời gian lao động, việc hạch toán kếtquả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạchtoán lao động tiền lương ở các doanh nghiệp
Hạch toán kết quả lao động nhằm đảm bảo phản ánh chính xác số lượng vàchất lượng công việc hoàn thành Chủ yếu áp dụng với công nhân sản xuất Hàngngày nhân viên thống kê tính toán số lượng sản phẩm hoàn thành Cuối tháng tổnghợp số lượng sản phẩm của từng người để tính lương
Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tínhchính xác thù lao cho người lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoảnkhác liên quan Từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả laođộng, góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
2.2.1.2 Cách thức trả lương và Chế độ lương, thưởng, trợ cấp tại công ty.
2.2.1.2.1 Cách thức trả lương:
a: Căn cứ xây dựng quy chế lương
- Hàng năm, công ty công ty TNHH phòng cháy chữa cháy Hangashi Việt
Nam tiến hành đăng ký định mức lao động và đơn giá tiền lương với Tổng công ty.Biểu tổng hợp định mức lao động và tiền lương được kèm theo bản giải trình xâydựng đơn giá tiền lương và định mưc lao động theo đơn giá sản phẩm hàng năm ,đơn giá tiền lương được thực hiện theo hướng dẫn quy định tại thông tư13/BLĐTBXH số 14/LĐTBXH- TT ban hành ngày 14/04/1997
- Căn cứ nghị định 20/2004/NĐ- CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quyđịnh quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong công ty Nhà nước
- Căn cứ nghị định số 118/2005/NĐ- CP ngày 15/09/2005 quy định mứclương tối thiểu
- Căn cứ nghị định số 205/2004/NĐ – CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thốngthang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
Trang 29b Nguyên tắc trả lương:
- Phân công theo lao động
- Trả lương phụ thuộc vào hiệu quả từng cá nhân, bộ phận
- Phương thức trả lương được phổ biến công khai đến từng cá nhân để mọingười có thể đóng góp ý kiến và quá trình thực hiện được thuận lợi công bằng
- Phân phối tiền lương phải gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả lao độngcủa từng CBCNV, Vì vậy các trưởng đơn vị ( phòng, phân xưởng, chi nhánh ) phải
có bảng phân công công việc rõ ràng, cụ thể cho từng người để xác định được tổngthu nhập một cách chính xác Bản phân công việc phải hợp với năng lực, trình độphát huy được tính chủ động, sáng tạo, đề xuất trong công việc kể cả nhân viên mớituyển dụng
c Nguồn quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương hàng tháng được tính trên đơn giá tiền lương và kết quả sảnxuất kinh doanh trong tháng đó Gồm:
Quỹ lương theo đơn giá
Quỹ lương dự phòng năm trước chuyển sang
Quỹ lương làm thêm giờ được xác định đối với các công việc phát sinh ngoài
kế hoạch đã giao
Để đảm bảo quỹ tiền lương thực tế không vượt chi so với quỹ lương, tiềnlương được hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc dự phòngtiền lương quá lớn cho năm sau công ty phân chia quỹ lương cho các quỹ sau:Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sảnphẩm, lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ lương )
Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chấtlượng cao, có thành tích trong công tác ( tối đa không quá 10% tổng quỹ tiềnlương )
Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn , kỹ thuật cao, taynghề giỏi ( tối đa không quá cao hơn 20% tổng quỹ lương )
Quỹ dự phòng cho năm sau ( tối đa không quá 12% tổng quỹ lương )
Sau khi xác định được tỷ lệ cho các quỹ có tính chất lương Công ty đã tiến
Trang 30hành phân phối tiền lương cho người lao động Căn cứ vào tổ chức sản xuất kinhdoanh, tổ chức lao động Công ty quy định chế độ trả lương gắn với kết quả cuốicùng của từng người lao động, từng bộ phận Thực hiện phân phối lao động, nhữngngười thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề giỏi,đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty thì được trả lươngcao
* Quỹ Tiền lương hàng tháng được tính theo công thức :
Q TL = DT tháng x ĐGTL
Trong đó: Q: Quỹ lương hàng tháng
DT: Doanh thu tháng
ĐGTL: Đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương : Hàng năm được xây dựng và được HĐQT quyết định( năm 2009 được duyệt là 100đ/1000 đ doanh thu ( 10% )
● Công thức t ính lương:
Tiền lương chế độ chỉ được dùng để tính đóng các khoản trích theo lương
và thanh toán các chế độ ốm đau thai sản, hưu trí, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiêp, tử tuất.
Công thức:
TL CĐ = HSL x MLmin + PC 1 (1)
Trong đó:
TLCĐ: Tiền lương chế độ của một lao động
HSL: Hệ số lương được xếp theo Nghị định NĐ 205/2004/NĐ-CP
MLmin: Mức lương tối thiểu (Công ty áp dụng 650.000đ/th)
PC1: Phụ cấp lương kỳ 1 (chức vụ, trách nhiệm công việc)
* Phụ cấp chức vụ: Áp dụng đối với các chức danh theo hạng doanh nghiệp,
được chia ra làm 2 mức:
- Đối với cấp trưởng các đơn vị (phòng, phân xưởng, chi nhánh) hệ số 0,4
- Đối với cấp phó các đơn vị (phòng, phân xưởng, chi nhánh) hệ số 0,3
* Phụ cấp trách nhiệm công việc: Áp dụng đối với công việc đòi hỏi trách
nhiệm công việc cao
Trang 31- Mức 2 hệ số 0,3 áp dụng đối với trưởng ca sản xuất
- Mức 3 hệ số 0,2 áp dụng đối với phó ca sản xuất
- Mức 4 hệ số 0,1 áp dụng đối với các tổ trưởng (tổ thanh tra, tổ xe, tổ kho),nhân viên bảo vệ trong công ty, nhân viên thủ quỹ
● Tiền lương năng suất:
TLSP: Tiền lương sản phẩm của một lao động
VĐG: Đơn giá tiền lương sản phẩm
Q: Số lượng sản phẩm hoàn thành
PC2: Phụ cấp lương kỳ 2
+ Đối với lao động được ký hợp đồng lao động thì TLSP được tính hưởng100%
+ Đối với lao động thời vụ (dưới 3 tháng) thì TLSP được tính hưởng 80%
- Tiền lương thời gian:
Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cán bộ quản lý nhân viên làm chuyênmôn tại các phòng ban, phân xưởng, nhân viên phục vụ
Căn cứ: Tiền lương hàng tháng được tính trên tỷ lệ phần trăm doanh thu theoquy định và chức danh công việc đảm nhận
Công thức:
TL TG = H CD x H TN x H CH x K x NC+ PC 2 (3)
Trong đó:
Trang 32TLTG: Tiền lương thời gian của một nhân viên
Trang 33Bảng 1.5: Bảng phân phối hệ số chức danh
Mức tói thiểu Mức tối đa
Nhóm 1 Cán sự,kỹ thuật viên,nhân viên phòng
Nhóm 6 Phó giám đốc,kế toán trưởng
Giám đốc
3,04,5
4,56,0
Trang 34tháng làm việc, mỗi tháng được nghỉ một ngày Số ngày nghỉ hàng năm được tăngthêm theo thâm niên làm việc cứ 5 năm được nghỉ thêm một ngày.
Người lao động vì các lý do mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết sốngày nghỉ phép thì được công ty thanh toán cho những ngày chưa nghỉ
- Tiền lương nghỉ lễ tết:
Áp dụng theo quy đinh tại điều 73 Bộ luật lao động, người lao động có 12tháng làm việc tại HT được nghỉ làm việc hưởng lương 8 ngày/ năm Tiền lương đểtính chế độ nghỉ phép, nghỉ ngày lễ là tiền lương theo cấp bậc công việc, chức vụcủa từng người Được tính như sau:
Mức tiền lương
được hưởng
Tiền lương cấp bậc chức vụ
Số ngày nghỉ22ng yà
Đối tượng áp dụng chế độ nghỉ phép, lễ tết: những lao động đã ký hợp đồnglao động và có tham gia đóng BHXH
- Tiền lương, tiền thử việc.
Đối với khối văn phòng:
+ Đối với chức danh chuyên viên: thời gian thử việc từ 1 đến 2 tháng với mứctiền lương 900.000 đ/ tháng
+ Đối với chức danh cán sự, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật: thời gian thửviệc 1 đến 2 tháng với mức tiền lương là 800.000 đ/ tháng
+ Đối với chức danh lái xe, nhân viên bán hàng, giao hàng, bảo vệ… thời gianthử việc 1tháng với mức tiền lương là 700.000 đ/tháng
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
+ Tiền lương thử việc được tính bằng 80% tiền lương sản phẩm hoàn thànhtrong tháng
- Tiền lương của những ngày nghỉ do bị tai nạn.
Nếu do lỗi của người sử dụng lao động: được hưởng 100% mức tiền lươnghay chức danh trong thời gian nghỉ
Nếu do lỗi của người lao động: được hưởng 100% mức tiền lương theo chế độ
kể từ ngày tai nạn xảy ra hoặc có kết luận bệnh nghề nghiệp đến khi điều trị bệnh ổn
Trang 352.2.1.2.2 Quy chế khen thưởng, trợ cấp
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh, kế hoạchquỹ lương, tiền thưởng, năng suất, chất lượng, hiệu quả, thành tích hoàn thành chứctrách trong công việc, và được áp dụng theo hệ số phân phối chức danh đối với cán
bộ trong công ty Tiền thưởng của người lao động được tính theo công thức nhưsau:
NC: Số ngày công trong tháng/ năm của một lao động
2.2.1.2 Kế toán chi tiết tiền lương cho người lao động
Để thực hiện tốt công tác hạch toán lao động tiền lương tại công ty đã giúpcho công ty quản lý tốt quỹ lương Tiền lương được xếp theo nghị định số205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định hệ thống thang lương,bảng lương và các chế độ phụ cấp Tiền lương này thực hiện các khoản trích nộpBHXH, theo quy định của Bộ luật lao động và thanh toán các chế độ ốm đau, thaisản…
Cách tính lương cho người lao động theo công thức (1), (2), (3) ở mục 2.2.1.3
- Bảng thanh toán tiền lương làm căn cứ thanh toán lương và phụ cấp chongười lao động Căn cứ vào bảng chấm công và bảng lương sản phẩm từ phânxưởng gửi lên, Phòng TCCB - L ĐTL kiểm tra và tính toán lương cho người lao