2.Vai trò của giáo dục- Tại Hội nghị về dân số và phát triển LHQ 1994: “Giáo dục là nhân tố cơ bản cho sự phát triển bền vững và tiến bộ xã hội,giáo dục làm giảm tỷ lệ sinh, tử vong, nân
Trang 1Dân số và giáo dục
Trang 2I.Giáo dục
• 1.khái niệm
- Là một quá trình hoạt động
có mục đích, có ý thức,có kế hoạch nhằm truyền đạt cho lớp người mới những kinh nghiệm,đấu tranh sản
xuất,những tri thức về tự nhiên để tham gia lao động
và đời sống xã hội
Trang 32.Vai trò của giáo dục
- Tại Hội nghị về dân số và phát triển LHQ
1994: “Giáo dục là nhân tố cơ bản cho sự phát triển bền vững và tiến bộ xã hội,giáo dục làm giảm tỷ lệ sinh, tử vong, nâng cao quyền của phụ nữ và chất lượng dân số
- Để đánh giá trình độ phát triển giáo dục:
+ v s lề số lượng ố lượng ượngng
+ V ch t lề số lượng ất lượng ượngng
Trang 4Số lượng học sinh và chất lượng hiện
đại
Trang 5II.Mối quan hệ giữa dân số và giáo dục
Dân số ảnh hưởng tới giáo dục
a.Quy mô dân số ảnh hưởng tới giáo dục
*Ảnh hưởng tích cực
- Quy mô dân số tăng =>nhu cầu giáo dục tăng =>
quy mô giáo dục tăng
Trang 6Tỏc động tiờu cực
1.1.Dân s t ố t ă ng, thu nh p th p =>t l trẻ em ập thấp =>tỉ lệ trẻ em ấp =>tỉ lệ trẻ em ỉ lệ trẻ em ệ trẻ em
đến tr ờng thấp, t lệ mù ch t ỉ lệ trẻ em ữ t ă ng cao
(Theo bỏo cỏo UNICEF -2004)
Quốc Gia Thu nhập bỡnh quõn
( USD) Tỷ lệ nhập học tiểu học ( % )
Nhật Bản 33550 100
Afghanistan 250 36
Trang 7Dân số tăng nhanh => đầu tư cho giáo dục tăng
cao
Trang 8Dân số tăng => thiếu giáo viên, không đáp ứng
đủ cơ sở vật chất
Trang 9b.Cơ cấu dân số ảnh hưởng tới giáo
dục
• Cơ cấu dân số theo tuổi ảnh hưởng tới quy mô giáo dục
- Biểu hiện: dân số trong độ tuổi đến trường cao thì quy mô giáo dục tương ứng phải càng lớn + Nước có dân số trẻ thì quy mô giáo dục: số học sinh cấp I>cấp II>cấp III và ngược lại
Trang 10c.Phân bố dân cư và mật độ dân số ảnh
hưởng tới giáo dục
- Nơi có mật độ dân số cao thường là những nơi có kinh
tế xã hội phát triển => nền giáo dục cũng phát triển
Trang 11Nơi có mật độ dân số thấp thì thường là vùng sâu vùng xa, biên giới,hải đảo => hệ thống cơ sở vật chất giáo dục còn yếu kém, đội ngũ giáo viên
thiếu,số lượng học sinh đi học ít
Trang 12Tiêu cực: Phân bố dân cư không hợp lý => gia tăng khoảng cách về giáo dục giữa các vùng
Trang 13d.Các quá trình dân số
+ Những yếu tố ảnh hưởng:
- Mức sinh: tỷ suất sinh cùng số phụ nữ rong độ tuổi sinh đẻ
- Mức chết: tỷ suất chết trong độ tuổi sơ sinh
đến 17-22 tuổi
- Di dân: số lượng và cơ cấu người trong độ tuổi
đi học và phụ nữ trong tổng số dân di cư
Trang 142.Giáo dục ảnh hưởng tới dân số
- Trình độ văn hóa càng cao:
+ Tuổi kết hôn càng cao => thời gian sinh đẻ ngắn lại =>
số con càng ít đi
+ Nhận thức về số con càng ít đi
+ Phụ nữ có quyền,tiếng nói trong việc quyết định sinh đẻ +Hạn chế sự bất bình đẳng trong gia đình
+ Biết chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình => tăng tuổi thọ
+Tự quyết định được hạnh phúc hôn nhân
Trang 16Trình độ hoc vấn của người mẹ và số con sinh ra
(điều tra dân số 1994)
Trung học phổ thông trở
Trang 17Mối quan hệ giữa dân số và giáo dục
Quá trình dân số
- Mức sinh
- Mức chết
- Di dân
- Hôn nhân
Quá trình giáo dục
-Đầu tư cho giáo dục
- Mô hình giáo dục
- Nguồn nhân lực
Kết quả giáo dục
- học vấn, việc làm, thu nhập
- thất nghiệp, đói nghèo
-, bình đẳng giới
- Chất lượng giáo dục
- Cơ sở giáo dục, môi trường…
Kết quả dân số
-Quy mô ds
- Cơ cấu ds
- Phân bố dân cư
- Chất lượng dân số
Trang 18Liên hệ ở việt nam
• Dân số Việt Nam đang ở thời kì dân số vàng nên có điều kiện để phát triển giáo dục
• Tuy nhiên
+ Sự phân bố dân cư không hợp lý giữa thành thị
và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi đẫ gây cản trở cho công tác giáo dục
+ Cơ sở hạ tầng, vật chất cho công tác giáo dục còn nhiều hạn chế
Trang 19Giải quyết vấn đề
• Lồng ghép dân số vào kế hoạch phát triển giáo dục
• Đẩy mạnh chất lượng giáo dục và đào tạo
nhằm nâng cao chất lượng dân số
• Thu hẹp khoảng cách giáo dục giữa các nhóm dân số