1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khbd Mĩ Thuật Lớp 1-Cv2345_Knttvcs.doc

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mĩ Thuật Trong Nhà Trường
Trường học Trường Tiểu Học Thực Hành Sài Gòn
Chuyên ngành Mĩ Thuật
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 18,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1,2 Chủ đề 1 MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG (Thời lượng 1 tiết ) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức, kĩ năng Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những người khác nhau, nhấn mạnh đến đối[.]

Trang 1

Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG

(Thời lượng: 1 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Bước đầu biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dùng học tập

-Biết yêu thích môn học, yêu quý bạn bè, thầy cô

-Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Hoạt động Mở đầu(2’):

-GV cho HS hát, liên kết giới thiệu bài

2 Nội dung bài học (30’):

 Nội dung 1: Sản phẩm mĩ thuật (10’)

-GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang

6,7 và cho biết đó là những sản phẩm gì

-GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn

GV tóm tắt, giải thích cho HS hiểu rõ thêm về

sản phẩm mĩ thuật tạo hình (sản phẩm được

tạo nên từ những yếu tố, nguyên lý nghệ thuật)

và sản

phẩm mĩ thuật ứng dụng ( vận dụng những

yếu tố tạo hình để trang trí một sản phẩm)

-GV yêu cầu HS kể tên một số sản phẩm mĩ

-HS hát, nhận biết chủ đề sẽ học

-HS nêu những sản phẩm mà mìnhbiết

-HS lắng nghe

-HS kể tên tranh vẽ, tranh xé dán,sản phẩm đất nặn

Trang 2

thuật trong nhà trường.

 Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên

(10’)

-GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang

8,9 SGK và thảo luận nhóm 2, trả lời các câu

-Sau khi HS trả lời GV tóm tắt ý kiến và giải

thích cho HS hiểu rõ hơn: Những người hoạt

động nghệ thuật chuyên nghiệp là các họa sĩ,

nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh, nhà thiết kế…

Ngoài ra, tất cả mọi người ở các độ tuổi khác

nhau đều có thể tham gia thực hiện sản phẩm

mĩ thuật

 Nội dung 3: Đồ dùng môn học (10’)

-GV yêu cầu HS quan sát SGK trang 10, 11 và

cho biết để học tập môn Mĩ thuật cần những đồ

dùng nào và sử dụng ra sao?

 Củng cố (2’):

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài học

- Đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực,

động viên các em chưa hoàn thành bài

-HS nhắc lại

- HS lắng nghe, phát huy

-HS lắng nghe

Trang 3

tạo từ những chấm màu.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU

Trang 4

(Thời lượng: 4 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm

- HS bước đầu biết trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu (2’):

-GV cho HS hát, liên kết giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới :

Quan sát (Chấm màu trong tự nhiên)

(13’)

-GV yêu cầu HS xem SGK trang 12 tìm hiểu một

số hình ảnh có chấm và không có chấm trong tự

nhiên, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi:

+ Những chấm màu thường xuất hiện ở đâu? Tìm

hình ảnh có chấm? ……….

+Kể tên hình dạng, màu sắc của chấm?

+Vẻ đẹp của con vật, cây cối khi có chấm?

- GV yêu cầu một số nhóm trả lời câu hỏi GV

nhận xét, kết luận: Chấm màu xuất hiện nhiều

trong tự nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác

Trang 5

+B1: Lựa chọn vật liệu: Hạt đậu, hạt bắp, sỏi

+B2: Dùng keo dính vật liệu vào vị trí cần chấm

-GV yêu cầu HS thực hành cách tạo chấm bằng

hạt theo các cách khác nhau

TIẾT 2:

1.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

 Quan sát (Chấm màu trong Mĩ thuật)

(10’)

-GV cho HS quan sát hình ảnh Chấm màu trong

Mĩ thuật, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả

lời câu hỏi:

+ Chấm được sử dụng ở đâu trong MT?

+ Chấm thường dùng trang trí hình ảnh gì trong

tranh? Nhiều chấm màu đặt bên cạnh nhau có

tạo thành mảng màu không?

+ Kể tên hình dạng, độ lớn của chấm?

+ Cách dùng màu khi chấm?

- GV chốt ý: Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự

nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau.

Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo

nên sự sinh động.

2.Hoạt động luyện tập, thực hành:

 Thể hiện ( tạo chấm màu từ màu sáp,

màu chì, màu nước ) (25’)

-GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm màu

trong SGK trang 14,GV hướng dẫn một số cách

tạo chấm màu cho HS quan sát như dùng que gỗ

-HS quan sát, nắm các bước tạochấm từ hạt

-HS thực hành theo vật liệu đãchuẩn bị để tạo chấm

-HS quan sát, thảo luận nhóm vàtrả lời câu hỏi của giáo viên

-HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS quan sát, thảo luận, nhậnbiết cách tạo những chấm màu

và hình thức sắp xếp những

Trang 6

nhỏ, tăm bông…

-GV hướng dẫn HS tạo chấm màu xen kẽ, nhắc

lại, đặt câu hỏi gợi mở để HS nhận biết hình thức

- GV yêu cầu HS xem hình minh họa trang 15 và

thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Có phải các chấm màu đỏ được sắp xếp liên

tiếp không?

+ Chấm vàng ở vị trí nào trong bông hoa?

- GV giải thích cho HS hiểu rõ về cách sắp xếp

chấm để tạo nên các hình thức liên tiếp, xen kẽ

 Vận dụng (10’)

-GV cho HS quan sát hình trang trí lọ thủy tinh

bằng chấm màu, trang 15 SGK và phân tích các

bước tạo chấm màu, từ những chấm đơn lẻ đến

-HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

-HS quan sát SGK, trang 15 Thảo luận và trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

-HS quan sát và đặt câu hỏi khichưa hiểu

-HS sáng tạo với những chấmmàu trên các đồ vật đã chuẩn bịsẵn

Trang 7

vật để trang trí bằng chấm màu GV tổ chức cho

HS xem và đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời về

những đồ vật khác trong cuộc sống cũng được

- GV hướng dẫn HS treo, bày một số sản phẩm

mĩ thuật của học sinh trên bảng,

- GV mời HS giới thiệu về sản phẩm mĩ thuật của

mình

 Củng cố (2’):

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài học

- Đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực,

động viên các em chưa hoàn thành bài

Trang 8

(Thời lượng: 3 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm

mĩ thuật

2 Năng lực:

-Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật

-Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau

-Vận dụng được nét để tạo nên hình thể, đồ vật, sự vật

- HS bước đầu biết trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

3 Phẩm chất:

- HS biết tự giác học trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

- Yêu thích vẻ đẹp của nét và thích sáng tạo bằng nét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu (2’):

-GV cho HS hát, liên kết giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới :

- GV yêu cầu HS quan sát ảnh minh họa về nét

trong cuộc sống trong SGK trang 16, 17( hoặc

tranh giáo viên đã chuẩn bị)

-HS quan sát hình và thảo luậnnhóm, trả lời câu hỏi của GV

-HS lắng nghe -HS trả lời, nhận xét câu trả lời củabạn

Trang 9

+ Các nét xuất hiện ở đâu?

+ Trên con vật, đồ vật có những nét nào?

+ Kể tên một số đồ vật, con vật, cảnh vật có

xuất hiện nét mà em biết?

-GV cho HS quan sát thêm các vật thật có

trang trí nét (hoặc nêu tên các đồ vật có dùng

nét để trang trí trong lớp học.)

* GV kết luận: Nét xuất hiện nhiều xung quanh

chúng ta, nét làm cho đồ vật thêm sinh động

hơn.

3 Hoạt động luyện tập, thực hành:

 Tạo nét bằng sáp màu hoặc màu nước

và đất nặn (20’)

-GV yêu cầu HS quan sát SGK trang 18 hình

minh họa những kiểu nét khác nhau và các

+ Em vẽ nét thẳng như thế nào?

+ Em vẽ nét cong như thế nào?

+ Em vẽ nét uốn lượn như thế nào?

+ Làm sao để vẽ được nét thanh, nét đậm?

- GV yêu cầu HS dùng bút màu (sáp, dạ) để vẽ

các nét vào giấy A4, hoặc vẽ bằng phấn vào

bảng con các nét (nét thẳng, nét cong, nét uốn

lượn, nét gấp khúc, nét thanh, nét đậm…)

- GV lưu ý cho HS vẽ nét thẳng nhẹ nhàng, thả

lỏng tay cầm bút, nét không cần quá thẳng HS

không sử dụng thước để vẽ, hướng dẫn HS sử

dụng lực khi vẽ để được nét thanh, nét đậm,

-HS thực hành tạo các nét bằngchất liệu theo ý thích

-HS vẽ nét có nét thanh, nét đậm,nét to, nét nhỏ khác nhau

-HS thảo luận và trả lời câu hỏi

-HS quan sát hình trang 19/SGK vàthảo luận về nét trong bài vẽ

Trang 10

được không?

-GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK trang

19 và trả lời câu hỏi:

- GV kết luận

 Vận dụng (20’)

- GV yêu cầu HS quan sát phần tham khảo

trong SGK trang 20 - 21 về các bước sử dụng

nét để vẽ và trang trí một bức tranh con voi,

một số sản phẩm được trang trí bằng nét

- GV yêu cầu HS sử dụng nét để vẽ và trang trí

mộ đồ vật hoặc con vật mà mình yêu thích

TIẾT 3:

 Vận dụng (10’)

-GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện phẩm,

chuẩn bị trưng bày giới thiệu

 Trưng bày, nhận xét chủ đề (22’):

- GV hướng dẫn HS treo, bày một số sản phẩm

mĩ thuật của học sinh trên bảng,

- GV mời HS giới thiệu về sản phẩm mĩ thuật

của mình

 Củng cố (2’):

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài học

- Đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực,

động viên các em chưa hoàn thành bài

- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm

-HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình

-HS nhắc lại-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

+ Trong tranh có những nét nào?

+ Em có thích bức tranh không?

Trang 11

Chủ đề 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN

(Thời lượng: 4 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

-Biết mô tả hình dạng của các hình cơ bản

-Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vậtxung quanh

2.Năng lực:

-Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản

-Biết sử dụng hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản

-Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo

-Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm

-Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân,của bạn bè

3 Phẩm chất:

- HS biết tự giác học trong các hoạt động

- Yêu thích vẻ đẹp của các hình cơ bản và thích sáng tạo bằng hình cơ bản

-Rèn luyện cho HS cac phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên:

-Các hình cơ bản

-Một số hình minh họa các đồ vật có dạng hình cơ bản (vật thật nếu có)

-Dụng cụ cho học sinh thực hành: Giấy a4, bút chì, màu, vỏ hộp giấy, giấy màu, kéo,

hồ dán…

Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1.

-Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1

1 Hoạt động Mở đầu (3’):

-GV cho HS nghe bài hát, liên kết giới thiệu

bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới :

 Quan sát (nhận diện hình cơ bản)(12’)

- GV cho HS quan sát các hình cơ bản và đặt

câu hỏi:

+ Đây là hình gì?Ngoài những hình trên em

còn biết hình nào nữa?

- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh Những

ngôi nhà trong SGK trang 22

+ Em hãy kể tên những hình cơ bản có trong

bức tranh?

-HS hát, nhận biết chủ đề chuẩn bịhọc

-HS quan sát hình và trả lời câu hỏi

của giáo viên

+ Hình vuông, hình tam giác, hìnhtròn Hình chữ nhật, hình ngôi sao -HS quan sát hình

+HS kể tên các hình cơ bản mà mìnhbiết

Trang 12

1 Hoạt động hình thành kiến thức mới :

 Hoạt động 1 Quan sát (nhận diện đồ

vật có dạng hình cơ bản)(15’)

*Quan sát vật có dạng hình tam giác

- GV cho HS quan sát hình minh hoạ một số

đồ vật có dạng hình tam giác trong SGK

trang 23 và yêu cầu HS kể thêm những đồ vật

có dạng hình tam giác mà em biết?

-HS quan sát hình tam giác và kể têncác đồ vật hình tam giác mà mìnhbiết

-HS quan sát và trả lời câu hỏi củaGV

-HS quan sát và trả lời câu hỏi củaGV

Trang 13

2.Hoạt động luyện tập, thực hành:

 Thể hiện (20’)

- GV yêu cầu HS vẽ một vật có dạng hình cơ

bản mà em thích và tô màu theo các cách

khác nhau

TIẾT 3:

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

 Thảo luận (15’)

- Hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm

để thảo luận về sản phẩm của các thành viên

trong nhóm theo gợi ý:

+ Những vật nào có dạng hình tam giác?

- GV cho học sinh quan sát phần tham khảo

sgk trang 30 - 31 quy trình sử dụng hình cơ

bản để trang trí một lọ hoa từ vỏ hộp giấy

- Yêu cầu HS: Sử dụng hình cơ bản để trang

trí một lọ hoa từ vật liệu tái sử dụng (có thể

chuẩn bị theo hình vẽ ý tưởng đã thể hiện Sử

dụng hình cơ bản trang trí như đã thể hiện ở

-HS thực hành

-HS đánh giá sản phẩm

Trang 14

- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho chủ đề sau.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Chủ đề 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT

Trang 15

(Thời lượng: 4 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật

-Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu

cơ bản

-Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành

-Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo

-Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân,của bạn bè

3 Phẩm chất:

- HS biết tự giác học trong các hoạt động

-Yêu thích màu sắc và thích sáng tạo với các màu cơ bản

-Rèn luyện cho HS các phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên:

-Bảng màu cơ bản và một số đồ vật trong cuộc sống có màu cơ bản

-Tranh vẽ để minh hoạ trực quan cho HS

2.Học sinh:

-Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1.

-Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1

1 Hoạt động Mở đầu (3’):

- Giáo viên cho HS nghe hát bài: “Hộp bút

chì màu” và giới thiệu vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

(32) :

 Quan sát ba màu cơ bản

- GV yêu cầu HS quan sát hình tròn màu

SGK trang 32 và nêu câu hỏi gợi ý:

+ Kể tên ba màu có trong hình tròn?

+GV chỉ vào hình tròn màu và đọc tên ba

màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam

- GV yêu cầu HS chọn các bút màu cơ bản

trong hộp màu của mình, giơ lên và đọc đúng

tên

 Quan sát màu cơ bản trong tranh vẽ.

-GV yêu cầu HS quan sát tranh và tìm các

màu cơ bản có trong bức tranh?

Trang 16

- GV giải thích về màu cơ bản là màu gốc để

tạo ra các màu khác GV có thể minh họa

bằng màu nước

 Quan sát màu đỏ trong cuộc sống

-GV cho HS quan sát hình minh họa trong

SGK, trang 33

+ Em hãy kể tên những vật nào có màu đỏ?

-GV yêu cầu HS tìm xung quanh mình xem

có những đồ vật nào cũng có màu đỏ

 Quan sát màu vàng trong cuộc sống

-GV cho HS quan sát hình minh họa trong

SGK, trang 34

+ Em hãy kể tên những vật nào có màu vàng?

-GV yêu cầu HS tìm xung quanh mình xem

-GV yêu cầu HS tìm xung quanh mình xem

có những đồ vật nào cũng có màu xanh lam

* GV kết luận: Màu cơ bản có rất nhiều trong

cuộc sống của chúng ta và làm cho các sự vật,

- GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm để

giới tiệu về sản phẩm của bản thân và thảo

luận về sản phẩm của các thành viên trong

 Hoạt động 3 Thảo luận

-HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Trang 17

trang trí một chiếc trống đồ chơi, sách Mĩ

thuật 1, trang 38 -39.

-GV lưu ý việc sử dụng yếu tố tạo hình như:

chấm, nét, hình để trang trí

-GV cho HS vẽ ý tưởng sử dụng màu cơ bản

để trang trí một món đồ chơi ra Vở bài tập/

giấy A4

.TIẾT 4:

 Hoạt động 4 Vận dụng (15’)

- GV cho HS sử dụng màu cơ bản trang trí

một món đồ chơi đã chuẩn bị theo ý tưởng đã

thể hiện

 Trưng bày, nhận xét chủ đề (15’):

- GV cho HS giới thiệu sản phẩm của cá

nhân

+ Món đồ chơi được em trang trí là gì?

+ Em đã sử dụng màu cơ bản nào để trang trí

món đồ chơi này?

+ Em trang trí như thế nào?

+ Em có thích sản phẩm của mình sau khi

trang trí không?

- GV giáo dục HS giữ gìn và cất giữ đồ chơi

cẩn thận, dọn dẹp đồ chơi sau khi chơi xong

5 Củng cố- dặn dò (1’):

- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết đánh giá

cuối học kì

-HS vẽ đồ vật cần trang trí ra Vở bàitập/ giấy A4.Sử dụng màu cơ bảnyêu thích để trang trí

-HS thực hành

-HS giới thiệu sản phẩm-HS đánh giá sản phẩm

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I

Trang 18

(Thời lượng: 1 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học ( chấm màu, nét, hình cơ bản, màu

-Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1

1 Hoạt động Mở đầu (2’):

-Kiểm tra sĩ số và đồ dùng học tập của HS

- GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá:

+HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học

( chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản)

-HS thực hành theo yêu cầu củaGV

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN

Ngày đăng: 25/03/2023, 15:46

w