1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

mi thuat lop 4

68 524 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Mỹ Thuật Lớp 4
Tác giả Nguyễn Xuân Quảng
Trường học Trường TH & THCS Đồng Sơn
Chuyên ngành Mỹ Thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Đồng Sơn
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 535 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc một vài con vật, vẽ màu theo ý thích.- Học sinh yêu mến các con vật và có ý thúc chăm sóc vật nuôi.. - Vẽ thêm hình ảnh phụ cho tranh thêm sinh động.- S

Trang 1

Ngày soạn : ( Tiết 1)Ngày giảng :

- Học sinh biết thêm cách pha màu: Da cam, xanh lá cây, tím

- Học sinh nhận biết đợc các cặp màu bổ túc và các màu nóng, lạnh

- Học sinh pha đợc màu theo hớng dẫn

- Hoc sinh cảm đợc vẻ đẹp của các màu đợc pha

- Hộp màu, bút vẽ hoặc màu sáp, bút chì màu, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

+ Tiết trớc các con học bài gì ?

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

a

Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét (5’ )

- Yêu cầu Hs nhắc lại tên 3 màu cơ bản?

* Giới thiệu hình 2 trang 3 SGK và yêu cầu HS nhận

xét cách pha màu để tạo ra màu xanh lá cây, tím, da

cam

* Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ treo trên bảng

* Giới thiệu các cặp màu bổ túc:

Nh vậy từ 3 màu cơ bản: Đỏ, vàng, lam, bằng cách

Trang 2

pha hai màu với nhau để tạo ra màu mới sẽ đợc thêm

3 màu khác là : Da cam, xanh lá cây và tím Các màu

đợc pha từ 2 màu cơ bản đặt cạnh màu cơ bản còn lại

thành những cặp màu bổ túc Hai màu trong cặp màu

bổ túc khi đứng cạnh nhau tạo ra sắc độ tơng phản,

tôn nhau lên:

- Yêu cầu HS quan sát H.3, tr3 SGK và hãy lấy ví dụ

về những cặp màu bổ túc ?

* GV giới thiệu màu nóng, lạnh.

Yêu cầu Hs quan sát H4- SGK:

- Màu nóng là những màu mang cảm giác ấm nóng

đó là những màu gì ?

- Màu lạnh là những màu mang cảm giác mát , lạnh

Cho ví dụ ?

- Hãy kể tên một số đồ vât, hoa, quả Cho biết chúng

có màu gì, thuộc gam nào ?

* Nhấn mạnh các ý chính:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách pha màu?

- Nêu các cặp màu bổ túc ?

- Phân biệt màu nóng, lạnh

b Hoạt động 2 : Cách sử dụng màu ( 5 phút )

- Đỏ bổ túc cho xanh lục

- Lam bổ túc cho cam

- Vàng bổ túc cho tím và ngợc lại

- Đỏ, đỏ hồng, đỏ cam, da cam, vàng

- Xanh lam, lục, lá mạ, tím,

- Hoa hồng màu đỏ ( Thuộc gam nóng)

- Núi màu xanh, lá cây xanh ( gam lạnh )

- Chọn một số bài và gợi ý để HS nhận xét, xếp loại:

- Bài nào đạy yêu cầu? Bài nào cha đạt ? Vì sao ?

Trang 3

- Học sinh nhận biết đợc đặc điểm , hình dáng và cảm nhận đợc vẻ đẹp của hoa , lá.

- HS biết cách vẽ và vẽ đợc bông hoa, chiếc lá theo mẫu

- HS yêu thich svẻ đẹp cảu hoa lá trong thiên nhiên

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

+ Em hãy kể tên 3 màu nóng, 3 màu lạnh ?

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét

* GV dùng hoa lá thật gim lên bảng và yêu cầu

- HS quan sát

- Kể tên bông hoa, chiếc lá có ở mẫu?

- Hình dáng, đặc điểm và màu sắc của mỗi loại hoa ,

lá ?

- Kể tên một số loại hoa lá khác mà em biết ?

* GV bổ sung và giải thích rõ hơn về đặc điểm hình

- Hoa cúc: Nhiều tầng cánh nhng cánh nhỏ và dài màu trắng, vàng

- Lá tía tô giống hình tim, có viền

Trang 4

dáng, màu sắc cũng nh vẻ đẹp của các loại hoa, lá.

b Hoạt động 2 : Cách vẽ quả răng ca, màu tím- Lá khoai hình tim nhng không

có răng ca và màu xanh lục

- Ước lợng tỷ lệ và vẽ phác các nét chính của hoa, lá

- Vẽ nét chi tiết cho rõ đặc điểm của hoa, lá

- Vẽ màu

+ Vẽ theo ý thích hoặc theo mẫu

- Cho HS quan sát một số bài vẽ đẹp

- Yêu cầu học sinh nhìn mẫu để vẽ theo mẫu

- Lu ý HS cách sắp xếp hình vẽ cho cân đối với tờ

+ Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy

+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hình so với

Trang 5

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc một vài con vật, vẽ màu theo ý thích.

- Học sinh yêu mến các con vật và có ý thúc chăm sóc vật nuôi

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Hoạt động 1 : Tìm, chọn nội dung đề tài

* Yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh về con vật treo trên

bảng và đặt câu hỏi:

- Nêu tên các con vật?

- Đặc điểm nổi bật của con vật đó ?

- Nêu các bộ phận chính của con vật ?

- Ngoài các con vật trong tranh, ảnh, em còn biết

những con vật nào nữa ? Em thích con vật nào nhất ?

Vì sao ?

-Em sẽ vẽ con vật nào ?

- Hãy mô tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc của con vật

Quan sát và trả lời:

- Con gà, con mèo, con lợn , con trâu

Con gà đầu có mào, co lợn tai

và bụng to, trâu thì có 2 sừng cong

- Đầu, mình, thân

- Con chó, bò, thỏ

Nêu ý kiến và mô tả

Trang 6

- Vẽ thêm hình ảnh phụ cho tranh thêm sinh động.

- Sửa hình và vẽ màu theo ý thích

- GV yêu cầu HS:

+ Nhớ lại đặc điểm, màu sắc cảu con vật sẽ vẽ

+ Sắp xếp hình vẽ cân đối

+ Có thể vẽ một hoặc nhiều con vật

- Cho HS quan sát một số bài vẽ đẹp

Trang 7

- Học sinh tìm hiểu và cảm nhận đợc vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc.

- Học sinh biết cách chép và chép đợc một vài hoạ tiết dân tộc

- Học sinh yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- SGK, SGV

- Su tầm một số mẫu hoạ tiết trang trí dân tộc

- Hình gợi ý cách chép hoạ tiết dân tộc

- BàI vẽ của HS các lớp trớc

2/ Học sinh:

- SGK

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Hộp màu, bút vẽ hoặc màu sáp, bút chì màu, bút dạ.

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

+ Tiết trớc các con học bài gì ?

+ Hãy nêu cách vẽ con vật ?

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

a

Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét ( 4p)

- GV giới thiệu hình ảnh về hoạ tiết trang trí dân tộc ở

bộ đồ dùng dạy học và đặt câu hỏi:

- Các hoạ tiết trang trí là những hình gì ?

- Hình hoa, lá, con vật ở các hoạ tiết trang trí có đặc

điểm gì ?

- Đờng nét, cách sắp xếp hoạ tiết trang trí nh thế nào ?

- Hoạ tiết dân tộc thờng đợc trang trí ở đâu ?

* GV nhấn mạnh: Hoạ tiết trang trí dân tộc là di sản

văn hoá quý báu của ông cha ta để lại, chúng ta cần

phải học tập, giữ gìn và bảo vệ vốn cổ của dân tộc

Trang 8

b

Hoạt động 2 : Cách vẽ hoạ tiết ( 7p)

+ GV vẽ một vài hình họa tiết đơn giản ở SGK lên

bảng và hớng dẫn HS vẽ theo từng bớc:

- Xác định khung hình của học tiết

- Kẻ các đờng trục dọc, trục ngang để tìm vị trí các

phần của hoạ tiết

- Đánh dấu các đIểm chính và vẽ hình bằng các nét

thẳng

- Quan sát, so sánh để đIều chỉnh hình cho giống mẫu

- Sửa hình hoàn chỉnh và vẽ màu theo ý thích

- Quan sát các con vật trong cuộc sống hàng ngày và

tìm ra đặc điểm về hình dáng, màu sắc của chúng

Trang 9

Ngày giảng :

( Tiết 5)

Bài 5 : Thờng thức mĩ thuật

Xem tranh phong cảnh

I/ Mục tiêu:

- Học sinh thấy đợc sự phong phú của tranh phong cảnh

- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, hình ảnh và màu sắc

- Học sinh yêu thích tranh phong cảnh, có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trờng thiên nhiên

/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ (2’ )

+ Những đồ vật nào thờng đợc trang trí hoạ tiết dân

tộc ?

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Xem tranh ( 25p )

- Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV

kiểm tra

GV cho HS quan sát một số tranh phong cảnh và hỏi:

- Tranh phong cảnh vẽ gì là chủ yếu ?

* Kết luận: Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về cảnh

đẹp, có thể vẽ thêm ngời và vật cho thêm sinh động

nhng cảnh vẫn là chính.( Ngôi nhà, hàng cây, cây

cầu, sông, núi, bản làng )

- Tranh phong cảnh có thể vẽ bằng nhiều chất liệu

khác nhau nh sơn dầu, màu bột, mùa nớc

- Tranh phong cảnh thờng đợc treo ở phòng làm việc,

ở nhà để trang trí và thởng thức vẻ đẹp của thiên

- Vẽ cảnh là chủ yếu

- HS lắng nghe

Trang 10

1/ Tranh Phong cảnh Sài sơn ( 10p ) - Tranh khắc

gỗ mầu của HSỹ Nguyễn Tiến Chung

* Yêu cầu HS hoạt động nhóm: ( 5p)

+ HS quan sát tranh trang 13 SGK thảo luận theo nội

- Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa?

*Sau khi thảo luận, GV yêu cầu các nhóm nêu kết

quả thảo luận

- Đờng nét của bức tranh có sinh động không

*GV tóm tắt:

- Tranh Phong cảnh Sài sơn thể hiện vẻ đẹp của

miền trung du thuộc huyện Quốc Oai - Hà Tây, nơi

có thắng cảnh chùa Thầy nổi tiếng Đây là vùng quê

trù phú và tơi đẹp.

- Bức tranh đơn giản về hình, phong phú về màu,

đ-ờng nét khoẻ khoắn, sinh động mang nét đặc trng

riêng của tranh khắc gỗ Việt Nam

2/ Tranh Phố cổ - Tranh sơn dầu của hoạ sỹ Bùi

Xuân Phái ( 8p )

+ GV giới thiệu về hoạ sỹ:

- Quê hơng ở Quốc Oai - Hà Tây.

- Say mê vẽ phố cổ Hà Nội và rất thành công về đề

- Dáng vẻ của những ngôi nhà nh thế nào ?

- Màu sắc của bức tranh ?

* GV bổ sung:

Bức tranh đợc vẽ với hoà sắc những màu ghi

( xám ), nâu trầm, vàng nhẹ, đã thể hiện sinh động

các hình ảnh: tờng nhà rêu phong, màu đỏ của mái

HS thảo luận:

- Ngời, cây, nhà, ao làng, đống rơm, dãy núi

- Nông thôn

- Màu sắc trong tranh tơi sáng, nhẹ nhàng Có màu vàng của

đống rơm, của mái nhà trnh, màu

đỏ của mái ngói, màu xanh lam của dãy núi

- Phong cảnh

- Các cô gái ở bên ao làng

- Đờng nét sinh động, phù hợp với hình ảnh nh: Dãy núi, dáng ngời, cây cối và có sự thay đổi dài, ngắn khác nhau của nét để tạo hình

Trang 11

ngói chuyển thành nâu sẫm, những ô cửa xanh đã

bạc màu các hình ảnh này cho ta thấy dấu ấn thời

gian đậm nét trong lòng phố cổ Cách vẽ khoẻ

khoắn, khoáng đạt đã diễn tả đợc dáng vẻ những

ngôi nhà cổ đã có hàng trăm năm tuổi Những hình

ảnh khác nh ngời phụ nữ, em bé cho ta cảm nhận

đ-ợc cuộc sống bình yên đang diễn ra trong lòng phố

* Kết luận: Phong cảnh đẹp thờng gắn với môi

tr-ờng xanh - sạch - đẹp, không chỉ giúp cho con ngời

có sứ khoẻ tốt, mà còn là nguồn cảm hứng để vẽ

tranh Các em cần có ý thứuc bảo vệ cảnh quan

thiên nhiên và cố gắng vẽ nhiều bức tranh đẹp về

Trang 12

- Biết cách vẽ và vẽ đợc một vàI loại quả dạng hình cầu và vẽ màu theo ý thích,

- HS thêm yêu mến thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- Một vài quả cây: Táo , cam, nho

- Bài vẽ quả của học sinh năm trớc

- Tranh, ảnh một số quả có dạng hình cầu

- Phấn màu

2/ Học sinh:

- Vở tập vẽ

- Màu vẽ, chì, tẩy,

- Mang theo quả hoặc tranh, ảnh về quả ( Nếu có )

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- Kể tên các loại quả bày mẫu ?

- Đặc điểm, hình dáng của các loại quả đó

- Màu sắc của các quả đó ?

- Kể thêm một số quả có dạng hình cầu mà em biết ?

Hãy mô tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc của chúng

* GV tóm tắt : Quả dạng hình cầu có rất nhiều loại,

rất đa dạng và phong phú Trong đó mỗi loại đều có

hình dáng, đặc điểm, màu sắc khác nhau và có vẻ đẹp

riêng

- HS để đồ dùng học tập lên bàn

- Học sinh quan sát trả lời :

- Quả cam, quả nho, táo…

- Có dạng hình cầu

- Cam màu vàng cam, nho màu tím, táo màu đỏ…

- HS phát biểu

Trang 13

b

Hoạt động 2 : Cách vẽ ( 7’)

* Đặt mẫu ở vị trí thích hợp

- Hớng dẫn:

+ So sánh ớc lợng chiều ngang và chiều cao của mẫu

để tìm ra khung hình chung ( Chú ý khung hình phải

cân đối giữa tờ giấy )

+ Phác hình quả

+Sửa hình cho giống mẫu

+Vẽ màu: Vẽ giống màu quả hoặc theo ý thích

- Quan sát GV vẽ mẫu

- Cho HS quan sát một số bài vẽ đẹp của HS năm

tr-ớc

- Yêu cầu HS nhắc lại các bớc vẽ ?

- Quan sát HS làm bài, hớng dẫn bổ sung

- Lu ý HS bố cục giấy cho cân đối

Trang 14

- Học sinh biết cách quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh.

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc tranh theo cảm nhận riêng

- Học sinh thêm yêu mến thiên nhiên

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

- Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV

+ Tranh phong cảnh vẽ gì là chủ yếu ?

+ Cảnh vật trong tranh thờng là gì ?

+ Xung quanh nơi em ở có cảnh đẹp nào không ?

+ Em đã đợc đi tham quan, nghỉ hè ở đâu?

+ Phong cảnh ở đó nh thế nào ?

+ Ngoài những nơi em đã đợc tham quan, em đã nhìn

thấy cảnh đẹp ở đâu nữa ?

+ Hãy tả lại một cảnh đẹp mà em thích?

+ Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ tranh?

* GV bổ sung: Những hình ảnh chính của cảnh đẹp

là cây, nhà, bầu trời, con đờng và phong cảnh còn

HS quan sát tranh và trả lời:

- Vẽ cảnh vật là chính

- Phố phờng sông núi, biển, hàng cây, cánh đồng …

- HS kể…

Trang 15

đẹp bởi màu sắc và không gian chung.Nên chọn

những cảnh vật quen thuộc, dễ vẽ, tránh chọn những

cảnh phức tạp và khó vẽ

b Hoạt động 2: Cách vẽ tranh ( 5p )

* Giới thiệu với HS có 2 cách vẽ tranh phong cảnh:

- Quan sát thiên nhiên và trực tiếp vẽ ngoài trời: Công

+ Sắp xếp những hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối, hợp lý và rõ nội dung

+ Vẽ màu theo ý thích nhng phải

Trang 16

- Học sinh nhận biết đợc hình dáng, đặc điểm con vật.

- Học sinh biết cách nặn và nặn đợc con vật theo ý thích

- Học sinh thêm yêu mến,chăm sóc và bảo vệ con vật

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

- Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV

Nhận xét đặc điểm nổi bật của con vật ?

Màu sắc của nó nh thế nào ?

Hình dáng của chúng khi đi, đứng, chạy, nhảy ?

Ngoaì những con vật có ở tranh , ảnh đã xem, em

Quan sát và trả lời:

Kể tên : Mèo, bò, chó, thỏ

Trâu, bò có 2 sừng; mèo đuôi dài,

có ria , móng vuốt …Khi đi, đứng, chạy nhảy thì hình dáng cũng thay đổi theo…

Trang 17

còn biết những con vật nào nữa ? Hãy miêu tả đặc

điểm chính của con vật đó ?

Em thích nặn con vật nào ? Em sẽ nặn con vật đó ở

Tạo dáng và sửa hình hoàn chỉnh

* Nặn con vật với các bộ phận chính gồm đầu, thân ,

chân từ 1 thỏi đất sau đó nặn thêm các chi tiết chi…

Yêu cầu HS có thể nặn theo nhóm để tạo thành một

Trang 18

- Học sinh biết cách vẽ đơn giản và vẽ đơn giản một số bông hoa, chiếc lá.

- Học sinh thêm yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- SGK, SGV

- Một số ảnh chụp hoa, lá và hình hoa , lá đã vẽ đơn giản

- Một số hoa lá thật ( hoa hồng, hoa cúc, lá bởi)

- Hình gợi ý cách vẽ

- Bài vẽ của học sinh năm trớc

- Bài trang trí hình vuông, hình tròn có sử dụng các hoạ tiết hoa lá

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV kiểm

GV dựa vào các hoa lá thật để giới thiệu bài Dùng

những mẫu vật thật dẫn dắt vào baì Chú ý nghe.

GV giới thiệu một số tranh, ảnh hoa lá và các bài

trang trí hình vuông, hình tròn và gợi ý:

- Các loại hoá lá có nhiều hình dáng khác nhau không

HS quan sát và trả lời:

- Hoa lá có nhiều loại khác nhau

Trang 19

- Màu sắc có đẹp và phong phú không ?

GV : Hình hoa, lá thờng đợc sử dụng trong trang trí

nhng cần vẽ đơn giản cho đẹp hơn Ví dụ: Hình hoa,

lá trang trí ở khăn, áo, bát, đĩa

* GV yêu cầu HS quan sát một số hoa, lá thật và hỏi:

- Cho biết tên gọi của các loai hoa, lá này ?

- Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác nhau ?

- Kể tên một số loại hoa, lá mà em biết ?

- Hoa hồng, hoa cúc có những loại nào ? Mầu gì ?

* GV giới thiệu một số hoa, lá thật nh hoa hồng, hoa

- HS kể

- Hoa hồng màu hồng, nàu trắng, màu đỏ, màu vàng Hoa cúc có…loại cánh dài, cánh ngắn Mùa…vàng, màu tím, màu trắng…

- Giống nhau về đặc điểm, hình dáng

- Khác nhau về các chi tiết

b Hoạt động 2: Cách đơn giản hoa, lá

- Có thể vẽ theo trục đối xứng

- Lợc bớt một số chi tiết rờm rà

- Chú ý vào đặc điểm, hình dáng của hoa, lá và vẽ nét

- Vẽ hình dáng chung vừa với phần giấy

- Tìm đặc điểm của hoa, lá với các chi tiết cần đợc vẽ

HS quan sát mẫu vẽ và làm bài

Trang 20

+ Mµu s¾c cã hµi hoµ kh«ng ?

- GV yªu cÇu HS xÕp lo¹i bµi theo c¶m nhËn riªng

Trang 21

- Học sinh nhận biết đợc các vật mẫu có dạng hình trụ

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giồng mẫu

- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu cấu trúc hình dáng của các vật xung quanh

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- SGK

- Một vài vật mẫu dạng hình trụ khác nhau

- Bài vẽ của HS lớp trớc về đề tài này

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

- Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV

kiểm tra

3 Bài mới

a

Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét mẫu ( 4p)

- Để đồ dùng cho GV kiểm tra

Giới thiệu bài bàng cách cho HS quan sát một số đồ

vật có dạng hình trụ sau đó dẫn dắt HS vào bài - Trả lời theo gợi ý của GV.

- GV giới thiệu một số vật mẫu có dạng hình trụ để

Trang 22

GV gợi ý cách bày mẫu để có bố cục đẹp.

Bớc 4: Vẽ đậm nhạt:

Phác các mảng đậm, nhạt

Dùng các nét gạch tha, dày bbằng chì đen để diễn tả các độ đậm, nhạt

d-Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá (5p) Quan sát và trả lời

Xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng

Trang 23

Ngày soạn :

Ngày giảng :

( Tiết 11)

Bài 11 : Thờng thức mĩ thuật

xem tranh của hoạ sĩ và thiếu nhi

I / Mục tiêu :

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc nội dung của bức tranh thông qua bố cục, hình ảnh và màu sắc

- Học sinh làm quen với chất liệu và hình thức vẽ tranh

- Giúp hs tích luỹ đợc thêm kinh nghiệm khi vẽ bài

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV kiểm

tra

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

a Hoạt động 1 : Xem tranh ( 20p)

- HS để đồ dùng học tập lên bàn

GV giới thiệu bài qua một bức tranh ở SGK Chú ý nghe

1/ Tranh Gội đầu: Tranh khắc gỗ mầu của hoạ sĩ

Trần Văn Cẩn ( 1910- 1994 )

* GV yêu cầu HS xem tranh và đặt câu hỏi:

- Hãy nêu tên của bức tranh ?

- Tác giả cuả bức tranh là ai ?

* HS quan sát tranh và trả lời:

- Gội đầu

- Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn

Trang 24

- Tranh vẽ về đề tài nào ?

- Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?

- Màu sắc trong tranh nh thế nào ?

- Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này không ?

* GV bổ sung: Bức tranh Gội đầu của hoạ sĩ Trần

Văn Cẩn vẽ về đề tài sinh hoạt ( cảnh cô gái nông

thôn đang gội đầu )

- Hình ảnh cô gái là hình ảnh chính chiếm gần hết

mặt tranh, thân hình cô gái cong mềm mại, mái tóc

đen dài buông xuống chậu thau làm cho bố cụ vừa

vững chãi, vừa uyển chuyển Bức tranh đã khắc hoạ

cảnh sinh hoạt đời thờng của ngời thiếu nữ nông thôn

Việt Nam

- Ngaòi hình ảnh chính, trong tranh còn có hình ảnh

cái ghế tre, khóm hồng, cái chậu thau làm cho bố cục

vừa chặt chẽ, vừa thơ mộng

- Mùa sắc trong tranh nhẹ nhàng: Màu trắng hồng

của thân, của quần,màu hồng của hoa, màu xanh dịu

mát của nền và màu đen đậm của tóc làm cho bức

tranh thêm sinh động

- Bức tranh Gội đầu là một trong nhiều bức tranh

đẹp của hoạ sỹ Trần Văn Cẩn Với đóng góp to lớn

cho nền mĩ thuật Việt Nam ông đã đợc nhà nờc tặng

giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật

( 1996)

2/ Tranh Vệ sinh môi trờng chào đón Sea Game

22.( Tranh sáp màu và bút dạ của Phơng Thảo- HS

- Bạn Thảo đã vẽ tranh về đề tài gì?

- Các hoạt động đợc vẽ trong tranh đang diễn ra ở

đâu? Vì sao em lại biết ?

- Màu sắc của bức tranh nh thế nào ?

- Em có nhận xét gì về bức tranh này ?

GV tóm tắt nội dung:

- Bức tranh của Thảo vẽ về đề tài sinh hoạt của

thiếu nhi: làm về sinh môi trờng để chào mừng Đại

hội thể thao Đông Nam á lần thứ 22 đợc tổ chức ở

nớc ta vào năm 2003 tại Hà Nội.

- Hình ảnh chính là các bạn thiếu nhi đang gom

- Đề tài Sinh hoạt

- Hình ảnh cô gái đang gôi đầu

- Nhẹ nhàng, màu xanh, màu hồng, màu trắng, màu đen…

HS lắng nghe

Học sinh thảo luận và nêu đáp án của mình

Trang 25

rác: bạn đẩy xe, bạn đổ rác, bạn quét rác thật

nhộn nhịp, khẩn trơng và sinh động Đờng đã sạch

sẽ và quang đãng.

- Phía xa là cây xanh, trên nóc nhà đã đợc trang trí

cờ màu rực rỡ.

- Phía trớc là vờn hoa đủ sắc mầu.

- Màu sắc của bức tranh tơi sáng, gợi không khí sôi

nổi chào đón Sea Game.

- Bức tranh của bạn Thảo là một bức

Trang 26

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc tranh thể hiện rõ đề tài.

- Học sinh có ý thức tham gia công việc gia đình

- Hộp màu, bút vẽ hoặc màu sáp, bút chì màu, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV kiểm

tra

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

a

Hoạt động 1 : Tìm, chọn nội dung đề tài ( 4phút)

* Yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh về đề tài sinh hoạt

và đặt câu hỏi:

- Các bức tranh này vẽ về đề tài gì ?

- Em thích bức tranh nào? Vì sao ?

- Hãy kể những sinh hoạt thờng ngày ở nhà em, trờng

em?

* GV bổ sung: Hàng ngày có rất nhiều hoạt động

diễn ra ở trờng cũng nh ở nhà, ví dụ:

- Đi học, giờ học trên lớp.

- Vui chơi ở sân trờng.

- Giúp đỡ gia đình: Cho gà ăn, tới cây

- Múa hát, cắm trại, tham quan

- HS để đồ dùng học tập lên bàn

- Quan sát trang, ảnh

- HSTL

- HSTL

Trang 27

động của con ngời Ví dụ: Em bé

đang cho gà ăn, đang tới cây, vui chơi, đi học

- Vẽ thêm hình ảnh phụ cho tranh thêm sinh động

- Sửa hình và vẽ màu theo ý thích

- Vẽ mùa phải tơi sáng, rõ đậm, nhạt

- Cho HS quan sát một số bài vẽ đẹp

Trang 28

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc trang trí đờng diềm theo ý thích.

- Học sinh biết sử dụng đờng diềm vào các bài trang trí ứng dụng

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- Một số bài vẽ trang trí đờng diềm

- Một vài đồ vạt có trang trí đờng diềm

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV kiểm

tra

3 Bài mới

- Giới thiệu bài : Dùng đồ vật có trang trí đờng diềm

( cái khăn ) đã đợc trang trí để giới thiệu bài

a.

Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét ( 4 phút )

* GV cho HS quan sát một số bài trang trí đờng diềm ,

gợi ý:

- Đờng diềm đợc trang trí bằng những hoạ tiết gì ?

- Cách sắp xếp hoạ tiết ở đờng diềm nh thế nào ?

- Em có nhận xét gì về màu sắc ở đờng diềm H1, H2,

H3?

*GV tóm tắt: Hoạ tiết để trang trí đờng diềm rất

phong phú: Hoa, lá, chim, thú, các hình tròn, hình

-H1:màu nóng; H2: màu lạnh; H3: nóng- lạnh xen kẽ

Trang 29

vuông, hình tam giác

- Có nhiều cách sắp xếp hoạ tiết: Xen kẽ, nhắc lại, đối

- Nêu các bớc khi trang trí đờng diềm?

- GV kết hợp vấn đáp hỏi HS từng bớc và minh hoạ

- Chia các khoảng bằng nhau rồi

vẽ trục đối xứng

- Vẽ các hình mảng khác nhau sao cho cân đối, hài hoà

- Tìm và vẽ hoạ tiết Có thể vẽ một hoạ tiết nhắc lại hoặc 2 hoạ tiết xen kẽ nhau

Trang 30

Ngày soạn :

Ngày giảng :

( Tiết 14)

Bài 14 : Vẽ theo mẫu

mẫu có hai vật mẫu

I/ Mục tiêu:

- Học sinh nắm đợc tỷ lệ, hình dáng của hai vật mẫu

- Học sinh biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết

- Học sinh vẽ đợc hình gần giống mẫu.Từ đó giúp học sinh t duy hình học tốt hơn

- Bài vẽ của học sinh năm trớc

- Vải nền cho mẫu vẽ

2/ Học sinh:

- Vở tập vẽ

- Sách G.khoa

- Bút, chì, màu, tẩy

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1

ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV

GV giới thiệu bài qua các vật mẫu Chú ý nghe

GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét ở H1 trang

34 SGK:

- Mẫu có mấy vật ? Gồm những vật gì ?

- Hình dáng và tỷ lệ của các đồ vật đó nh thế nào ?

- Vị trí đồ vật nào trớc, đồ vật nào sau?

GV bày mẫu và yêu cầu HS quan sát từ các góc

độ riêng của từng em:

- Vật mẫu nào ở trớc ? Vật mẫu nào ở sau?

- Các vật mẫu có che khuất nhau không ?

- Quả ở trớc ca .-Quả ở trớc chai, chén ở trớc bát

- Có vị trí nhìn thấy khuất, có vị trí

Trang 31

- Khoảng cách giữa 2 vật mẫu nh thế nào ?

GV kết luận: Khi nhìn mẫu ở các hớng khác nhau,

bài vẽ sẽ có bố cục khác nhau Các em hãy vẽ theo

đúng vị trí quan sát mẫu của mình.

- Bớc 2: Tìm tỷ lệ và đánh dấu vị trí từng bộ phận

- Bớc 3: Phác hình

- Bớc 4: Sửa hình cho giống mẫu

- Bớc 5: Vẽ đậm nhạt hoặc trang trí rồi vẽ mầu theo ý thích

c Hoạt động 3 : Thực hành ( 18p )

+ HS làm bài; GV quan sát, nhắc nhở HS:

- Quan sát mẫu để vẽ và vẽ đúng theo vị trí quan

sát của mình.

- Vẽ khung hình vừa với phần giấy.

- Tìm đặc điểm của mẫu để vẽ cho giống.

Trang 32

- Học sinh nhận biết đợc đặc điểm một số khuôn mặt ngời.

- HS hiểu cách vẽ chân dung và vẽ đợc một chân dung theo ý thích

- HS biết quan tâm hơn đến mọi ngời

Trang 33

Năm học: 2010- 2011 Trờng TH & THCS Đồng Sơn 1 ổ 2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ ) n định lớp:

- Giáo viên yêu cầu học sinh để đồ dùng cho GV kiểm

tra

3 Bài mới

- Giới thiệu bài :Dùng ,tranh, ảnh đã chuẩn bị để dẫn

dắt HS vào bài mới

a Hoạt động 1 : Tìm , chọn nội dung đề tài ( 4p )

- GV cho HS quan sát một số tranh, ảnh chân dung và

hỏi:

- Tranh, ảnh chân dung vẽ , chụp gì ?

- Chủ yếu diễn tả những gì ?

- GV yêu cầu HS: Nhìn vào khuôn mặt các bạn và nhận

xét hình dáng mặt của các bạn có giống nhau không +

Trên khuôn mặt con ngời có những bộ phận nào ?

+ ở tranh chân dung, ngoài khuôn mặt ra còn có những

- Mỗi ngời có một khuôn mặt khác nhau.

- Mắt, mũi, miệng của mỗi ngời cũng khác nhau

- Vị trí của mắt, mũi, miệng trên khuôn mặt của

mỗi ngời một khác

Trớc tiên , cần dự định xem là vẽ khuôn mặt, nủa ngời

hay toàn thân để bố cục giấy cho phù hợp

- Có thể vẽ chính diện hoặc nghiêng

*GV cho HS quan sát hình minh hoạ gợi ý cách vẽ và

hỏi:

- Dựa vào hình minh hoạ , hãy nêu các bớc để vẽ tranh

chân dung ?

- GV kết hợp minh hoạ trực tiếp lên bảng

*Ví dụ : - Trán cao hay thấp,

- Lắng nghe

- Quan sát và trả lời:

- Vẽ ( chụp )ngời

- Diễn tả khuôn mặt là chủ yếu

- Không giống nhau: Ngời thì mặt trái xoan, ngời thì giống dạng hình vuông, hình tròn

- Mắt, mũi, miệng, tai, tóc, lông mày…

- Phác hình khuôn mặt ( sao cho cân đối với khổ giấy )

- Vẽ cổ , vai và đờng trục của mặt

- Tìm vị trí mắt, mũi, miệng để

vẽ hình cho rõ đặc điểm

- Sửa hình: Vẽ các nét chi tiết cho đúng với nhân vật

- Vẽ màu theo ý thích

Trang 34

- Học sinh biết cách tạo dáng con vật hoặc ô tô bằng vỏ hộp.

- HS tạo dáng đợc con vật hoặc ô tô bằng vỏ hộp

- Rèn khả năng tạo hình bằng các đồ vật

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- SGV, SGK

Ngày đăng: 22/10/2013, 02:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của chúng khi đi, đứng, chạy, nhảy ? Ngoaì những con vật có ở tranh , ảnh đã xem, em - mi thuat lop 4
Hình d áng của chúng khi đi, đứng, chạy, nhảy ? Ngoaì những con vật có ở tranh , ảnh đã xem, em (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w