1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề 8 mạo từ

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạo Từ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Anh
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 CHUYÊN ĐỀ 8 MẠO TỪ (ARTICLES) I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM A LÝ THUYẾT Định nghĩa * Mạo từ là từ đứng trước danh từ nhằm cho biết da[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 8: MẠO TỪ

(ARTICLES)

I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

A LÝ THUYẾT

Định nghĩa

* Mạo từ là từ đứng trước danh từ nhằm cho biết danh từ đó nói đến một đối tượng xác định hay không xác định

* Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng có thể được xem là một bộ phận của tính từ, dùng để

bổ nghĩa cho danh từ

* Mạo từ bao gồm: a, an, the.

Phân loại

Mạo từ trong tiếng Anh gồm 2 loại:

* Mạo từ không xác định (indefinite article): a, an

* Mạo từ xác định (definite article): the

1 Mạo từ không xác định (a, an)

Ta dùng mạo từ a, an trong những trường hợp sau:

* Để chỉ một vật, một người nói chung Ví dụ:

A ball is round.

(Quả bóng hình tròn.)

* Trước sự vật, sự việc được nhắc tới lần đầu tiên Ví dụ:

I live in a small house near a river.

(Tôi sống ở một ngôi nhà nhỏ gần một dòng sông.)

* Trong các từ hoặc cụm từ chỉ định lượng: a pair

of (một đôi), a little (một chút), a few (một vài), a

lot of (rất nhiều), a number of (một số lượng), an

amount of (một lượng), $5 a kilo (5 đô la một

cân),

Ví dụ:

He has a lot of money.

(Anh ta có rất nhiều tiền.)

She is a dentist.

(Cô ấy là nha sĩ.)

* Trong cách diễn đạt chỉ tần suất: three times a

day (ba lần một ngày), once a week (một lần một

tuần), twice a month (hai lần một tháng),

Ví dụ:

I visit my grandmother twice a month.

(Tôi đi thăm bà hai lần một tháng.)

* Lưu ý:

* An được dùng trước những danh từ (hoặc tính từ,

Ví dụ:

- This is an interesting book.

Trang 2

trạng từ được dùng trước danh từ để bổ nghĩa cho

danh từ) bắt đầu bằng các từ được phát âm là một

nguyên âm

(Đây là một cuốn sách thú vị.)

- It took me an hour to fix this bike.

(Tôi mất một tiếng để sửa chiếc xe đạp này.)

* hour bắt đầu bằng phụ âm “h” nhưng đây lại là một âm câm Từ hour được phát âm là /ˈaʊə(r)/ nên ta dùng an trong trường hợp này.

* A được dùng trước những danh từ (hoặc tính từ,

trạng từ được dùng trước danh từ để bổ nghĩa cho

danh từ) bắt đầu bằng các từ được phát âm là một

phụ âm.

Ví dụ:

- She bought a beautiful dress.

(Cô ấy mua một chiếc váy xinh đẹp.)

- Alan is a university student.

(Alan là một sinh viên đại học.)

* university bắt đầu bằng nguyên âm “u” nhưng nó được phát âm là /ju:/ trong từ /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ nên ta dùng a trong trường hợp này.

* Ta không dùng a, an trước danh từ không đếm

được

Ví dụ:

S: I drank a water.

(Tôi đã uống nước.)

Đ: I drank a bottle of water.

(Tôi đã uống một chai nước.)

* Ta không dùng a, an trước bữa ăn “breakfast/

lunch/ dinner” (bữa sáng/ trưa/ tối) Nhưng chúng

ta lại dùng a, an nếu trước bữa ăn đó có tính từ.

Ví dụ:

- What do you have for lunch?

(Bạn có gì cho bữa trưa vậy?)

- This is a wonderful dinner.

(Đây là một bữa tối tuyệt vời.)

* Quy tắc trên áp dụng tương tự với các ngày trong

tuần

Ví dụ:

There is no school on Sunday - What a beautiful Sunday!

(Không phải đi học vào ngày Chủ nhật - Một ngày Chủ nhật đẹp làm sao.)

2 Mạo từ xác định (the)

Ta dùng mạo từ the trong những trường hợp sau:

* Trước các sự vật, sự việc đã được đề cập tới trước

đó

Ví dụ:

I live in a small house near a river The house is

Trang 3

beautiful (Tôi sống ở một ngôi nhà nhỏ gần một dòng sông Ngôi nhà đó rất đẹp.)

* Trước các sự vật, sự việc mà cả người nghe và

người nói đều biết tới trước đó

Ví dụ:

I left my phone on the fridge in the kitchen.

(Tôi để điện thoại trên cái tủ lạnh ở trong bếp.)

* Trước sự vật tồn tại mang tính duy nhất: the sun

(mặt trời), the moon (mặt trăng), the earth (trái

đất), the sky (bầu trời), the internet (mạng

in-tơ-net), the environment (môi trường), the world

(thế giới), the universe (vũ trụ),

Ví dụ:

The moon goes around the earth and the earth goes around the sun.

(Mặt trăng quay xung quanh trái đất còn trái đất quay xung quanh mặt trời.)

He is the most intelligent student I have met.

(Cậu ấy là học sinh giỏi nhất mà tôi từng gặp.)

* Trước một số tính từ để chỉ một nhóm người: the

rich (người giàu), the poor (người nghèo), the

elderly (người già), the disadvartaged (người

chịu thiệt thòi), the disabled (người khuyết tật), the

non-disabled (người không khuyết tật), the less

fortunate (người kém may mắn),

Ví dụ:

There should be no discrimination between the disabled and the non-disabled.

(Không nên có sự phân biệt đối xử giữa người khuyết tật và người không khuyết tật.)

Trước số thứ tự: the first (đầu tiên), the second

(thứ hai), the last (cuối cùng),

Ví dụ:

He is the first person to ask me for advice (Cậu ấy

là người đầu tiên hỏi xin lời khuyên từ tôi.)

* Trước một số từ chỉ thời gian có tận cùng bằng

“s”: the 1980s (những năm 1980), the 90s (những

năm 90),

Ví dụ:

He joined the army in the 1880s.

(Ông ấy đã nhập ngũ vào những năm 1880.)

* Trước danh từ chỉ các loại nhạc cụ: the guitar

(đàn ghi-ta), the piano (đàn piano), the drum

(trống), khi ta muốn nói về khả năng chơi nhạc

của một người

Ví dụ:

- This is an electric guitar.

(Đây là một chiếc đang ghi-ta điện.)

Nhưng:

- He can play the guitar.

(Anh ấy có thể chơi ghi-ta.)

* Trước các danh từ chỉ phương hướng: the east

(phía đông), the west (phía tây), the north (phía

bắc), the south (phía nam), the southeast (phía

Ví dụ:

- There are a lot of mountains in the north of

Vietnam (Có rất nhiều núi ở phía bắc của Việt

Trang 4

đông nam), Nam.)

* Trước họ của một người để chỉ toàn thể gia đình

(đồng thời ta cần thêm “s” sau họ): The Smiths

(gia đình nhà Smith), The Turners (gia đình nhà

Turner),

Ví dụ:

The Smiths rented us their spare bedroom for $30

a week (Gia đình nhà Smith đã cho chúng tôi thuê phòng ngủ dự phòng của họ với giá 30 đô la một tuần.)

* Trước quốc tịch để chỉ người dân quốc gia đó:

the French (người Pháp), the Chinese (người

Trung Quốc),

Ví dụ:

Paper was invented by the Chinese in the first

century A.D

(Giấy được phát minh bởi người Trung Quốc vào thế kỉ thứ nhất sau Công nguyên.)

* Trước các buổi trong ngày để chỉ thời gian: the

morning (buổi sáng), the afternoon (buổi chiều),

the evening (buổi tối).

Ví dụ:

My little daughter usually sleeps in the afternoon.

(Cô con gái nhỏ của tôi thường ngủ vào buổi chiều.)

* Trước tên đại dương, sông, núi, quần đảo : The

Pacific Ocean (Thái Bình Dương), The Nile (sông

Nin), The Alps (dãy núi An-pơ)

Ví dụ:

The Alps are the highest mountain range that lies

entirely in Europe (Dãy núi An-pơ là dãy núi cao nhất nằm hoàn toàn ở châu Âu.)

* Lưu ý:

* Không dùng the trước “danh từ + số đếm” như:

Platform 9 (sân ga số 9), room 122 (phòng 122),

page 53 (trang 53), question 3 (câu hỏi số 3), size

46 (cỡ 46),

Ví dụ:

Our train leaves from Platform 9 (Chuyến tàu của

chúng tôi đi từ sân ga số 9.)

* Đối với các danh từ hospital (bệnh viện),

university (trường Đại học), school (trường học),

church (nhà thờ), prison (nhà tù)

+ Không dùng the khi các địa điểm được sử dụng

đúng mục đích

+ Dùng the khi đó là một địa điểm cụ thể

Ví dụ 1:

My children don’t like going to school

(Các con của tôi không thích đi học.)

Ví dụ 2:

Jenny’s mom has gone to the school to see her

today (Mẹ của Jenny đã tới trường để thăm cô ấy ngày hôm nay.)

B BÀI TẬP MINH HỌA

Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences.

Trang 5

Câu 1: (Trích “Đề thi thử THPT QG 2019 trường THPT Chuyên Bắc Ninh”)

I have left my book in _kitchen and I would like you to get it for me

Hướng dẫn:

Sau vị trí cần điền là danh từ đếm được ở hình thức số ít kitchen (bếp) nên ta có thể dùng a hoặc the

trong trường hợp này

Xét về nghĩa của câu, “tôi để cuốn sách của tôi ở trong bếp và tôi muốn bạn lấy nó giúp tôi” ta có thể

hiểu rằng cả người nghe và người nói đều biết đến đó là cái bếp nào Vì vậy ta dùng mạo từ xác định the Chọn A.

Câu 2: It’s honor to get _bachelor’s degree.

A a - a B an - a C the -the D an -the

Hướng dẫn:

Sau vị trí cần điền là danh từ đếm được ở hình thức số ít honor (vinh

dự), bach- elor’s degree (bằng cử nhân) Hai danh từ này được đề

cập đến lần đầu tiên nên là danh từ không xác định, ta có thể dùng a/

an trước nó.

Danh từ honor có chữ “h” bị câm, được phiên âm là /ˈɒnə(r)/, nên ta

dùng an honor.

Chọn B

Notes:

Một số từ có bắt đầu bằng “h”

câm:

hour /ˈaʊə(r)/

honest /ˈɒnɪst/

honor /ˈɒnə(r)/

heir /eər/

Câu 3: My close friends spend most of their free time helping homeless in the community.

Hướng dẫn:

Trước vị trí cần điền là ngoại động từ help (giúp đỡ) Sau động từ này bắt buộc phải có một danh từ.

Sau vị trí cần điền là một tính từ, sau tính từ đó không có danh từ nào

Ta có cấu trúc the + tính từ = danh từ chỏ một nhóm người Như vậy, khi thêm the vào trước từ

homeless ta thành lập được danh từ the homeless (những người vô gia cư) phù hợp với cấu trúc ngữ pháp

của câu

Chọn C.

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

I - Circle one letter to indicate the best option that completes each of the following exchanges

1 I need new cell phone I’m going to the electronics store to pick one out today

Trang 6

A a B an C the D ∅

2 I want to have _apple for lunch

3 Quick! Someone called the police I need help right now

4 All she wanted was a place where she could live without fear

5 It takes not only talent, but also hard work to succeed in a career

6 It is estimated that about 640 million women remain illiterate in world,

7 It is estimated that only 1,000 pandas remain in _wild

8 Can you give me _little more information about the hotel?

9 Janet ran into one of her old friends on her way _home from Paris

10 You will find the image of an Asian fire dragon on _ninth page

11 Is Mr.Smith going to have _X-ray check tomorrow morning?

12 Lisa loves listening to music while David is interested in playing _piano

13 _Statue of Liberty was a gift of _friendship from France to the United States

14 There are only a few seats left for _tonight’s musical at university

15 It is said that scientists made an expedition to Mars during _1990s

16 My father is on night duty When we go to bed, my father goes to work

Trang 7

A the - ∅ B ∅ - ∅ C a - ∅ D ∅ - the

17 money you lent me is not enough to buy laptop

18 My aunt Jessica is in hospital, so I went to visit her last night

19 Do you live in capital city of Vietnam

20 Thirty-three centuries ago at Karnak, in ancient Egypt, on east bank of the Nile great temple arose

21 There is _umbrella in corner of the house

22 It takes me _hour and _half to go to the church

23 _boy standing at the bus stop over there is my best friend

24 I’d like _cup of _black coffee without sugar, please

25 Mr Mel is old man with reservoir of knowledge

26 She has breakfast with bread and milk

27 The restaurant serves big dinner with reasonable price

28 solar eclipse occurs when the earth falls between sun and moon

A ∅-the-the B the - the - the C a-the-the D the - ∅ - ∅

29 My brother works as teacher for a secondary school in the city

30 Now, open page 53 and do exercise 2

Trang 8

II - Complete the passage with “a/an”, “the” or “zero” (∅) article.

Passage 1

Something very strange happened to me the other night As ! was going home (1) man came

up to me He had (2) untidy hair and (3) paint all over his clothes He told me that

he was (4) head of the local council and that he was offering me a job as (5) road sweeper He said that (6) road sweeper earns a great deal of money and that I would have (7) responsibility for miles of roads Well, I just said “No thanks” and walked on When I looked back he had stopped (8) woman He was telling her that he was (9) President of the United States and that he wanted her to be (10) Defence Secretary

(advanced English grammar in use)

Passage 2

Last summer Peter and his father went to London for summer holidays They stayed in (1) hotel next to (2) beautiful park in (3) centre of the city Peter found everything in London very Interesting and had a good time there Only the noise was terrible and it wasn’t easy to remember that they always drive on (4) left side of the road in England One day, for example, Peter and his parents

waited for (5) bus to the zoo - and after half (6) hour a policeman said to them that (7) bus stopped on (8) other side of the road

Before they caught the plane back to Germany, they were all very excited And then something went wrong: first, their taxi was late; and there were (9) twenty passengers at the ticket desk Suddenly Peter’s father said: “oh dear, where are our tickets? I haven’t got them.” Well, can you guess where they found them? Under the clothes in Peter’s (10) bag!

(ESL printables)

Ngày đăng: 25/03/2023, 15:33

w