Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 CHUYÊN ĐỀ 4 ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT (MODAL VERBS) I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM A LÝ THUYẾT GIỚI THIỆU CHUNG 1 Đặc điểm của động từ khiế[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 4: ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT
(MODAL VERBS)
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
A LÝ THUYẾT
GIỚI THIỆU CHUNG
1 Đặc điểm của động từ khiếm khuyết
1.1 Chỉ có một dạng duy nhất, không bao giờ cần
thêm các đuôi s, es, ing hay ed.
Ví dụ:
She can drive, (not She cans drive.) (Cô ấy có thể
lái xe.)
1.2 Luôn cần một động từ nguyên thể không có to
(bare-infinitive) theo sau, trừ trường hợp ought đi
với động từ nguyên thể có to.
Ví dụ:
You ought to drink more water (Bạn nên uống
nhiều nước hơn.)
1.3 Giống các trợ động từ be, do và have, các
động từ khuyết thiếu đều có thể giúp thành lập câu
hỏi bằng cách đảo vị trí của chúng lên trước chủ
ngữ, và thành lập câu phủ định bằng cách thêm not
vào sau Chúng cũng được dùng trong câu hỏi đuôi
và các câu trả lời ngắn
Ví dụ:
Should I have a cup of tea before I go to bed?
(Tôi có nên uống một cốc trà trước khi đi ngủ không?)
Students mustn’t look at their notes during the
exam
(Học sinh không được xem phần ghi chép của mình trong khi thi.)
2 Một số cụm từ với “be” và “have” có nghĩa tương đương với một số động từ khuyết thiếu
1.1 can/ could = be able to (có thể làm gì đó) Ví dụ:
She is able to detect many different kinds of wine
by tasting
(Cô ấy có thể phân biệt được nhiều loại rượu khác nhau bằng cách nếm thử.)
1.2 may/ might/ could = be likely to (có khả năng
xảy ra)
Ví dụ:
It is likely to rain this afternoon.
(Có khả năng chiều nay trời sẽ mưa.)
1.3 may/ can/ could = be allowed to (được phép) Ví dụ:
No one is allowed to bring books out of the library
without permission
(Không ai được mang sách ra khỏi thư viện mà không xin phép.)
Trang 21.4 must = have to (phải) Ví dụ:
Students have to wear their uniform when going to
school
(Học sinh phải mặc đồng phục khi đến trường.)
I’m going to tell you all I know about the accident.
(Tôi sẽ kể cho bạn nghe tất cả những gì tôi biết về
vụ tai nạn.)
Lưu ý:
* Các cụm từ này chỉ có nghĩa tương đương chứ
không thay thế được cho các động từ khuyết thiếu
trong mọi trường hợp
* Các cụm từ với be và have này đặc biệt quan
trọng trong việc diễn đạt ý nghĩa của động từ
khuyết thiếu ở những thì khác nhau như quá khứ,
hoàn thành vì đa số các động từ khuyết thiếu
thường chỉ có ý nghĩa hiện tại và tương lai
* Ta cũng cần dùng đến những cụm từ này khi
chúng ta muốn dùng dạng danh động từ (gerund)
hoặc động từ nguyên thể (to-infinitive)
Ví dụ 1:
I had to stay up very late last night to prepare for
my presentation
(Tôi phải thức rất muộn tối qua để chuẩn bị cho bài thuyết trình của tôi.)
Ví dụ 2:
Being able to communicate fluently in Chinese
brings her a lot of job opportunities (Có thể giao
tiếp trôi chảy bằng tiếng Trung mang lại cho cô ấy rất nhiều cơ hội việc làm.)
CÁC ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT
1 Thể hiện khả năng làm được việc gì của ai đó (ability): can, could
* Can, could dùng để nói về khả năng bao gồm thể
lực và trí tuệ để làm điều gì đó Can được dùng cho
thì hiện tại và could được dùng cho thì quá khứ.
Ví dụ 1:
- My brother can play the guitar very well (Em trai
của tôi có thể chơi ghi ta rất hay.)
- I could solve a rubik in one minute when I was at
high school
(Tôi có thể giải một rubik trong vòng một phút khi tôi còn học cấp 3.)
* Ngoài ra, can và could còn được dùng để nói về
cơ hội làm việc gì đó
Ví dụ 2:
- We can go to the beach when the rain stops
(Chúng ta có thể ra biển khi mưa tạnh)
- My sister couldn’t vistit home when she attended
Trang 3a military course (Chị gái của tôi không thể về
thăm nhà khi chị ấy tham gia một khóa học quân sự)
Lưu ý:
* Be able to có nghĩa tương đương với can và
could Khi cần chia ở dạng nguyên thể, danh động
từ hay chia các thì khác như hiện tại hoàn thành,
tương lai, chúng ta dùng be able to.
* Phân biệt was/ were able to và could
Khi nói về khả năng của ai đó có thể làm gì đó
trong quá khứ, chúng ta có thể dùng were/ was
able to và could.
Tuy nhiên khi nói về một tình huống cụ thể, trong
tình huống đó ai đó có khả năng làm một việc và đã
thực hiện hành động đó thì chúng ta chỉ có thể dùng
was/ were able to.
Ví dụ:
I’m sorry that I wasn’t able to phone you
yesterday
(Xin lỗi tôi đã không thể gọi điện cho bạn hôm qua.)
Ví dụ:
When the fog came down, we were able to get to
the top of the mountain
(Khi sương mù buông xuống, chúng tôi đã có thể lên đỉnh núi.)
2 Thể hiện sự cần thiết (necessity): must, have to, needn’t, mustn’t, may not, can’t
2.1 must và have to
* Khi thể hiện sự cần thiết phải làm gì đó trong
hiện tại và tương lai gần, chúng ta dùng must hoặc
have to Trong đó, must dùng trong trường hợp
bản thân người nói cảm thấy cần thiết Còn have to
dùng trong trường hợp đây là sự cần thiết do quy
định hoặc lý do khách quan khác
Ví dụ 1:
- You have to get a Schengen visa in order to travel
to France
(Bạn phải xin thị thực Schengen để đi du lịch
Pháp.)
- The party is great but I must leave now (Bữa tiệc
thật tuyệt vời nhưng tôi phải đi bây giờ.)
* have to có ý nghĩa tương đương động từ khuyết
thiếu nhưng về cấu trúc, have to là động từ thường
nên ta dùng các trợ động từ trong câu hỏi và câu
phủ định
Ví dụ 2:
- The exhibition is free You don’t have to pay to
enter
(Triển lãm này miễn phí Bạn không cần trả tiền để vào.)
Lưu ý:
* must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành,
dạng tiếp diễn, dạng nguyên thể và dạng danh động
từ Vì vậy, ta cần dùng have to để thay thế.
Ví dụ 3:
- I had to finish 10 pages of my assignment
yesterday
(Tôi đã phải hoàn thành 10 trang bài luận của tôi
Trang 4hôm qua.)
2.2 needn’t và not have to
* Khi muốn thể hiện rằng việc gì đó là không cần
thiết, ta dùng needn’t hoặc not have to.
* needn’t thể hiện rằng người nói tự cảm thấy điều
đó là không cần thiết còn not have to thể hiện điều
không cần thiết đó có một lý do khách quan
Ví dụ: (Trích đề thi thử THPT QG 2019 trường
THPT Hàm Rồng) Final year students attend lectures
It’s optional
A shouldn’t B mustn’t
C ought to D don’t have to
(Sinh viên năm cuối không cần phải tham gia vào tiết học Nó không bắt buộc.)
2.3 mustn’t, may not và can’t
* Khi thể hiện ý không được phép làm gì đó, chúng
ta dùng mustn’t.
Ví dụ 1:
- We mustn’t throw rubbish into the river.
It’s too polluted
(Chúng ta không được vứt rác xuống sông nữa Nó quá ô nhiễm rồi.)
* Để nói về các nguyên tắc luật lệ nói chung không
phải do mình đưa ra, chúng ta dùng can’t hoặc be
not allowed to.
Ví dụ 2:
- I’m sorry but you can’t take pictures in the
museum (Tôi rất tiếc nhưng bạn không được chụp
ảnh trong bảo tàng.)
- Visitors are not allowed to enter the cave on their
own (Du khách không được tự ý đi vào trong
hang.)
3 Thể hiện lời khuyên (advice): should, ought to, must, had better
3.1 should và ought to
* Để khuyên ai làm gì hoặc thể hiện rằng điều gì đó
là đúng, là điều nên làm, chúng ta dùng should
hoặc ought to.
Ví dụ:
You should/ought to be very thankful to your
teachers for their help
(Bạn nên biết ơn thầy cô của bạn vì sự giúp đỡ của họ.)
* Dạng phủ định của should là shouldn’t.
* Dạng phủ định của ought to là ought not to.
Parents shouldn’t/ ought not to let their children
play alone in the swimming pool (Cha mẹ không
nên để con mình chơi một mình ở bể bơi.)
3.2 must
must thể hiện điều gì đó là nên làm vì nó rất thú vị,
rất đáng làm
- You must watch the movie Zootopia It’s very
interesting
Trang 5(Bạn phải xem bộ phim Zootopia Nó rất là thú vị.)
3.3 had better
* Had better được dùng để thể hiện việc gì đó là
giải pháp tốt nhất trong một tình huống cụ thể
* Had better có ý nhấn mạnh hơn should và ought
to, nhưng không mạnh bằng must.
* I’d better + V có nghĩa tương đương với I’m
going to + V, vì đó là điều tốt nhất nên làm.
* Phủ định của had better là had better not
Ví dụ:
- You look exhausted You had better take a rest.
(Trông bạn kiệt sức rồi Tốt nhất là bạn nên nghỉ ngơi đi.)
- You had better not reveal the secret to anyone.
(Tốt nhất là bạn không nên tiết lộ bí mật với ai.)
4 Thể hiện sự cho phép (permission): Can, Could, Might, Be Allowed to
4.1 Thể hiện sự cho phép và không cho phép:
can, may
* Ta dùng can hoặc may để thể hiện sự cho phép.
May được dùng phổ biến hơn trong văn viết và chỉ
dùng trong văn phong trang trọng
* Ta dùng dạng phủ định của can hoặc may để thể
hiện sự không cho phép
Ví dụ:
- You can exceed 10% of the word limit for your
assignment
(Bạn có thể vượt quá 10% của giới hạn số từ trong bài bài luận của bạn.)
- A reader may borrow up to six books at one time.
(Độc giả được mượn tới 6 cuốn sách một lần.)
4.2 Xin phép: can, could, may, might
* Can được dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
- Can I have a look at your wedding pictures? (Tôi
có thể xem ảnh cưới của bạn được không?)
* Could thể hiện ngầm ý là điều đó khó thành hiện
thực hơn, do đó được hiểu là lịch sự hơn
- Could I send the survey form to you a little bit
late? I’m afraid I cannot finish right now (Tôi có
thể gửi mẫu khảo sát cho anh muộn một chút không? Tôi e là mình không thể hoàn thành nó
ngay bây giờ.)
* May thể hiện sắc thái trang trọng - May I have your attention, please?
(Mọi người có thể chú ý một chút được không ạ?)
* Might vừa thể hiện sắc thái trang trọng vừa có ý
là điều đó rất khó thành hiện thực
- I’m wondering if I might ask you a question.
(Tôi đang phân vân liệu tôi có thể hỏi bạn một câu hỏi được không.)
4.3 Nói về việc ai đó được phép làm gì
* Để diễn ta việc ai đó được phép hay không được
phép làm gì, ta dùng can cho hiện tại hoặc tương
Ví dụ:
Today I can come home as late as I like My
Trang 6lai và could cho quá khứ. parents don't set any curfew.
(Hôm nay tôi có thể về nhà muộn theo ý mình Bố
mẹ tôi không đặt giờ giới nghiêm.)
- At one time anyone could go and live in the US.
(Có một thời kì ai cũng có thể đến Mỹ để sinh sống.)
5 Thể hiện khả năng xảy ra của sự việc (Possibility): Must, should, ought to, may (not), might (not),
could (not), can’t
5.1 Thể hiện sự chắc chắn: Must và Can’t
* Ta dùng must và can’t để thể hiện rằng mình tin
chắc chắn điều gì đó là đúng
Must được dùng khi người nói kết luận điều gì đó
có thể là đúng theo logic
Can’t được dùng khi người nói kết luận điều gì đó
không thể xảy ra theo logic
Ví dụ 1:
- She has eaten 3 chicken wings and 2 sandwiches
She must be very full now.
(Cô ấy đã ăn 3 chiếc cánh gà và 2 bánh xăng-uých.
Chắc hẳn bây giờ cô ấy rất no.)
- It can’t be my daughter She went to bed very
early last night
(Không thể là con gái tôi được Nó đi ngủ rất sớm tối qua.)
Lưu ý:
* Để nói về những tình huống tương tự trong quá
khứ, chúng ta dùng had to và couldn’t
Ví dụ 2:
- I remember closing the window last night It had
to be a wind that made it open again (Tôi nhớ rằng
đã đóng cửa sổ tối qua Chắc hẳn là gió đã khiến
nó lại mở ra.)
5.2 Thể hiện khả năng xảy ra của sự việc là rất
cao: should, ought to
Chúng ta dùng should hoặc ought to để thể hiện
rằng việc gì đó có khả năng rất cao là sẽ xảy ra, với
một ngầm ý là nếu mọi thứ xảy ra suôn sẻ theo kế
hoạch Vì vậy, chúng ta chỉ dùng should hoặc
ought to để nói về những sự việc có ý nghĩa tích
cực
Ví dụ:
- We should receive the parcel soon (Chúng ta sẽ
nhận được bưu phẩm sớm thôi.)
- Chris ought to be at my wedding party in 30
minutes
(Chris sẽ có mặt ở tiệc cưới của tôi trong 30 phút nữa.)
5.3 Thể hiện điều gì đó có khả năng xảy ra:
may, might, could
Ví dụ:
- She might/may be sleeping at the moment.
Trang 7a may, might, could
* Ta dùng may hoặc might để thể hiện rằng điều gì
đó có thể là sự thật
* Ta cũng dùng may hoặc might để nói về những
dự đoán hoặc dự định không chắc chắn
Lưu ý:
* Khi dùng may thì khả năng xảy ra của sự việc
cao hơn might.
* Chúng ta dùng could để nói sự việc nào đó có
khả năng (dù rất ít) là sự thật
(Có lẽ bây giờ cô ấy đang ngủ.)
- They may sign another contract with us They
haven’t made up their mind yet
(Có thể họ sẽ kí một hợp đồng khác với chúng ta.
Họ chưa quyết định xong.)
- It could be alright to let your dog in.
(Cũng có khả năng bạn cho chó của bạn vào được.)
b may not, might not và could not.
* Dạng phủ định của may là may not (mayn’t là từ
rất cổ, không còn được dùng) và dạng phủ định của
might là might not hoặc mightn’t có nghĩa là việc
chuyện gì đó có thể là không xảy ra
* Dạng phủ định của could là couldn’t và có nghĩa
là việc gì đó không thể xảy ra
Ví dụ:
- She may not know that we have already book a
table in that restaurant
(Có thể là cô ấy không biết rằng chúng ta đã đặt bàn ở nhà hàng đó rồi.)
- There couldn’t be anyone in the office now It’s
weekend
(Không thể có ai ở văn phòng bây giờ Cuối tuần mà.)
6 Thể hiện yêu cầu, đề nghị (Requests): can, could, will, would
* Để yêu cầu người khác làm gì một cách lịch sự,
chúng ta có thể dùng các trợ động từ can, could,
will và would Trong đó could và would được cho
là gián tiếp và lịch sự hơn can và will
Ví dụ 1:
- Could you explain the structure of your
presentation to me more clearly?
(Bạn có thể giải thích cho tôi rõ hơn về cấu trúc bài thuyết trình của bạn không?)
- Can you show me where the toilet is?
(Bạn có thể chỉ cho tôi nhà vệ sinh ở đâu không?)
* Để đề nghị một cách lịch sự: chúng ta cũng có thể
dùng cấu trúc Do/Would you mind V-ing?
Ví dụ 2:
- Do you mind not using your phone in the
meeting?
(Bạn không phiền nếu không dùng điện thoại trong cuộc họp chứ?)
- Would you mind clearing the table before
Trang 8(Bạn có phiền nếu dọn bàn trước khi rời đi không?)
7 Thể hiện lời gợi ý, lời đề nghị giúp ai, lời mời (suggestions, offers, invitations)
7.1 Lời gợi ý (suggestions)
* Để rủ ai đó cùng làm gì chúng ta dùng một trong
những cấu trúc sau:
Shall we + V?
We could + V
Let’s + V
Why don’t we + V?
* Trong câu hỏi, chúng ta dùng shall, should hoặc
can để xin người khác cho một gợi ý
Ví dụ:
- It stopped raining Shall we go out for a walk?
(Tạnh mưa tồi Chúng ta ra ngoài đi dạo nhé?)
- We could watch the new film tonight - Yes, why
not?
(Tối nay bọn mình có thể đi xem bộ phim mới nhỉ
-Ừ, tại sao lại không chứ.)
- What shall/should we do first when we arrive in
Sa Pa? (Chúng ta nên làm gì đầu tiên khi đến Sa Pa
nhỉ?)
7.2 Lời đề nghị giúp ai việc gì (offers)
Để đề nghị giúp ai việc gì đó, ta dùng:
* will và can trong câu khẳng định
Ví dụ 1:
- I’ll give you a lift to the train station
(Tôi sẽ cho bạn đi nhờ xe đến ga tàu.)
- Don’t worry I can take you to the customer
service office
(Đừng lo Tôi sẽ đưa bạn đến văn phòng dịch vụ khách hàng.)
- Shall I buy an extra book for you?
(Tôi mua thêm một cuốn sách cho bạn nhé?)
- Can I help you with the second part of your
project?
(Tôi có thể giúp bạn làm phần thứ hai trong dự án của bạn được không?)
7.3 Lời mời (invitations)
* Để mời ai cái gì đó, ta dùng cấu trúc Would you
like …?
Ví dụ 1:
Would you like a little more sugar in your coffee?
(Bạn có muốn thêm một chút đường nữa vào cà phê của bạn không?)
* Để mời ai đó làm gì, ta dùng cấu trúc Would you
like to ?
Ví dụ 2:
Would you like to take a look at our brand’s latest
Trang 9(Bạn có muốn xem chiếc xe mới nhất của hãng chúng tôi không?
8 Thể hiện thói quen (habbits): will, would
8.1 Will
* Will có thể dùng để chỉ thói quen trong hiện tại
Ví dụ:
She’s 85 now, but she will insist on doing all her
own housework
(Bà ấy giờ đã 85 tuổi, nhưng bà vẫn khăng khăng làm tất cả việc nhà.)
8.2 Would
* Would dùng để chỉ thói quen trong quá khứ
Ví dụ: (Trích đề thi thử THPT QG 2019 trường
THPT Chuyên Bắc Giang) Whenever he had an important decision to make, he a cigar to calm his nerves
A would light B would be lighting
C would have lit D had lit
(Mỗi khi anh ấy phải đưa ra quyết định quan trọng, anh ấy lại châm một điếu thuốc để trấn tĩnh.)
CÁC ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU ĐI VỚI BE + V-ING VÀ HAVE + P2
* must be V-ing
Dự đoán chắc chắn về một việc đang diễn ra
Ví dụ:
I’m not sure how old he is but he must be getting
on for 70.
(Tôi không chắc ông ấy bao nhiêu tuổi nhưng ông
ấy cũng phải xấp xỉ 70.)
* must have + P2
Dự đoán chắc chắn về một việc đã xảy ra trong quá
khứ
Ví dụ: (Trích đề thi đại học khối D năm 2014)
Jessica looks very tired She have stayed
up late to finish her assignment lastnight
A would B should
C will D must
(Nhìn Jessica thật mệt mỏi Chắc chắc cô ấy đã
thức khuya để hoàn thành bài luận tối hôm qua.)
* can’t be V-ing
Dự đoán chắc chắn một việc gì đó không phải đang
diễn ra
Ví dụ:
She can’t be sleeping I’ve just seen her walk by
Trang 10my house.
(Cô ấy không thể ngủ được Tôi vừa mới thấy cô ấy
đi ngang qua nhà tôi.)
* can’t have + P2
Dự đoán chắc chắn chuyện gì đó đã không xảy ra
Ví dụ:
The candidate can’t have read the job description
carefully He doesn’t know that he has to work on Sunday
(Chắc hẳn ứng viên đã không đọc kĩ bản mô tả công việc Anh ấy không biết rằng anh ấy phải làm việc vào Chủ nhật.)
* may/ might/ could + be + V-ing
Dự đoán việc gì đó có thể đang diễn ra
Ví dụ:
My mother might be thinking that the dog
wouldn’t come back
(Có lẽ mẹ tôi đang nghĩ rằng chú chó sẽ không trở
về nữa.)
* may/ might + have + P2
Dự đoán việc gì đó có thể đã diễn ra
Ví dụ:
Someone might have broken into my room and
stolen my wallet while I was away
(Có lẽ ai đó đã đột nhập vào phòng và lấy ví của tôi trong lúc tôi đi vắng.)
* Should(n’t) + be + V-ing
Nói về một điều theo lẽ thường là đang xảy ra
Ví dụ:
Why are you at Lily’s house? You should be preparing for dinner with your mom at home.
(Tại sao bạn lại đang ở nhà Lily? Lẽ ra bạn phải đang chuẩn bị bữa tối với mẹ của bạn ở nhà chứ.)
* Should(n’t) + have + P2
Nói về một điều đã nên làm hoặc không nên làm
trong quá khứ
Ví dụ: (Trích đề thi thử THPT QG 2019 trường
THPT Chuyên Lương Văn Tụy) The authorities actions to stop illegal purchase of wild animals and their associated products effectively However, they didn’t do so
A should have taken
B needed have taken