Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 CHUYÊN ĐỀ 7 LIÊN TỪ (CONJUNCTIONS) I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM A LÝ THUYẾT 1 Định nghĩa * Liên từ là những từ dùng để nối các từ ng[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 7: LIÊN TỪ
(CONJUNCTIONS)
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
A LÝ THUYẾT
1 Định nghĩa
* Liên từ là những từ dùng để nối các từ ngữ (word), cụm từ (phrase) và mệnh đề (clause) trong một câu với nhau
* Liên từ cho phép ta tạo ra các câu phức tạp và tránh được việc sử dụng một loạt các câu đơn
Ví dụ 1:
Your essay lacks an opening and a conclusion.
Noun Noun
(Bài văn của bạn thiếu mở bài và kết luận.)
Ví dụ 2:
We should not complain about the problem, but help to put it right.
Phrase Phrase
(Chúng ta không nên phàn nàn về vấn đề này mà hãy giúp giải quyết nó.)
Ví dụ 3:
He left, although I begged him not to.
Clause Clause
(Anh ấy đã rời đi mặc dù tôi van xin anh ấy đừng làm vậy.)
2 Phân loại
2.1 Liên từ đẳng lập (Coordinating conjunctions)
* Liên từ đẳng lập là nhóm liên từ dùng để nối các thành phần có vai trò ngữ pháp tương đương hoặc ngang bằng nhau trong câu (danh từ - danh từ, tính từ - tính từ, động từ - động từ, trạng từ - trạng từ, cụm danh từ - cụm danh từ) hoặc 2 mệnh đề độc lập với nhau
* Các liên từ đẳng lập phổ biến nhất bao gồm: FOR, AND, NOR, BUT, OR, YET, SO và thường được viết thành FANBOYS
* for (bởi vì)
Dùng để đưa ra lí do
Ví dụ:
I cannot tell how she looks like, for I have never
seen her
(Tôi không thể nói cô ấy trông như thế nào vì tôi chưa bao giờ nhìn thấy cô ấy.)
* and (và, cùng với)
Dùng để bổ sung thêm thông tin hoặc đưa thông tin
Ví dụ:
She didn’t speak to anyone and nobody spoke to
Trang 2dưới dạng liệt kê her (Cô ấy không nói chuyện với ai và chẳng ai
nói chuyện với cô ấy.)
* nor (cũng không)
Dùng để diễn tả 2 ý phủ định liền nhau trong câu
Lưu ý: khi dùng nor chúng ta cần chú ý các điểm
sau:
* Động từ đứng trước nor phải ở dạng phủ định
hoặc trong câu có chứa các từ mang nghĩa phủ định
như never, neither.
* Khi nor đứng đầu một mệnh đề thì phải sử dụng
đảo ngữ trong mệnh đề đó
Ví dụ 1: Động từ đứng trước “nor” ở dạng phủ định hoặc mang nghĩa phủ định
- I have never met nor worked with such a smart
man
(Tôi chưa bao giờ gặp gỡ và làm việc với một người đàn ông thông minh như vậy.)
Ví dụ 2: Đảo ngữ ở mệnh đề sau “nor”
- I don’t want to give up my dream, nor do I want
to make my parents worried.
(Tôi không muốn từ bỏ giấc mơ của mình và cũng không muốn khiến bố mẹ tôi lo lắng.)
* but (nhưng)
Dùng để nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề tương
phản nhau về nghĩa
Ví dụ:
It was a sunny but cold Saturday morning (Đó là
một buổi sáng thứ Bảy trời nắng nhưng lạnh.)
* or (hoặc là)
Dùng để diễn tả sự lựa chọn
Ví dụ:
Would you prefer a trench coat or a jacket? (Bạn
thích một chiếc áo choàng dài hay một chiếc áo khoác nhẹ hơn?)
* yet (nhưng)
Đưa ra một ý đối lập về mặt logic với những gì đã
được nhắc đến trước đó
Lưu ý: yet và but giống nhau về nghĩa nhưng khi
chúng ta muốn nhấn mạnh sự đối lập để tạo ra tác
động mạnh cho người đọc hoặc nghe thì người
dùng sẽ thiên về dùng yet thay cho but
Ví dụ:
She does not speak our language, yet she seems to
understand what we say
(Cô ấy không nói ngôn ngữ của chúng tôi, nhưng
cô ấy dường như hiểu những điều chúng tôi nói.)
* so (bởi vậy, cho nên)
Dùng đề diễn tả hậu quả, kết quả, hoặc tác động
của một sự việc, hành động
Ví dụ:
She had previous experience, so she seemed to be
the best candidate
(Cô ấy có kinh nghiệm từ trước, vì vậy cô ấy dường như là ứng viên tốt nhất.)
2.2 Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions)
Trang 3Liên từ phụ thuộc là các từ hoặc cụm từ dùng để nối các mệnh đề (clauses) trong cùng một câu với nhau.
a Nhóm liên từ phụ thuộc chỉ lý do (reason): AS, BECAUSE, SINCE (bởi vì)
* Chi tiết có thể xem thêm tại mục 3.13.2 Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Cách sử dụng: sau as, because và since là mệnh đề
chỉ lí do
Lưu ý:
Các liên từ này có thể dùng thay thế cho nhau trong
phần lớn các trường hợp, tuy nhiên khi muốn phân
định rõ ràng thì giữa chúng có điểm khác biệt như
sau: because được dùng khi người nói muốn nhấn
mạnh vào lí do, trong khi đó as và since chỉ ra rằng
lí do đó là rõ ràng hoặc là một điều hiển nhiên
Ví dụ:
- I decided to visit Barcelona because it was
festival season (Tôi đã quyết định đến thăm Barcelona bởi vì đang là mùa lễ hội.)
- You are not allowed to use gun as/ since it’s
against the laws (Bạn không được phép sử dụng súng bởi vì điều đó phạm pháp.)
b Nhóm liên từ phụ thuộc chỉ mục đích (purpose): IN ORDER THAT, SO THAT (để, để mà)
* Xem mục 3.11.3 Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích
* Sau in order that và so that là mệnh đề chỉ mục
đích
* 2 cụm từ in order that và so that có thể dùng
thay thế cho nhau
Ví dụ: (Trích “Đề thi Tuyển sinh Đại học khối D
năm 2013”) The pool should not be made so deep small children can be safe there
A if B so as to
C though D so that
(Bể bơi không nên được thiết kế quá sâu để trẻ em
có thể an toàn ở đó.)
c Nhóm liên từ phụ thuộc chỉ sự đối lập (contrast): ALTHOUGH và EVEN THOUGH; THOUGH, WHILE và WHEREAS
* Chi tiết có thể xem tại mục 3.11.5 Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự đối lập
* Although và even though
Although và even though có thể dùng thay thế cho
nhau được trong hầu hết các trường hợp, tuy nhiên
khi sự tương phản về nghĩa giữa 2 mệnh đề là rất
lớn người dùng thiên về dùng even though nhiều
hơn Hay nói cách khác even though được coi là
dạng nhấn mạnh của although.
Ví dụ:
- Although she joined the company only a year
ago, she’s already been promoted twice (Mặc dù
cô ấy mới chỉ vào công ty một năm trước, cô ấy đã được thăng chức hai lần.)
- Even though he’s 24 now, he’s still like a little
child
Trang 4(Mặc dù bây giờ anh ấy 24 tuổi, anh ấy vẫn như một đứa bé.)
- Although she’s got a scholarship to study abroad, but she stays in Vietnam doing a nive-to-five job.
(Mặc dù cố ấy có học bổng du học nước ngoài, cô
ấy ở lại Việt Nam làm một công việc văn phòng.)
Lưu ý: Trong câu đã có although/ even though thì
không dùng but ở đầu mệnh ớề còn lại
* Though
Though có thể thay thế although.
Trong ngôn ngữ nói, though thường được đặt ở
cuối câu
Ví dụ:
- I guess he’d been drinking, though I wasn’t completely sure of that
(Tôi đoán là anh ta đã uống rượu, mặc dù tôi không hoàn toàn chắc chắn về điều đó.)
- We used to be close friends at high school We
haven’t met each other since we graduated, though.
(Chúng tôi từng là bạn thân ở trường cấp 3 Dù vậy chúng tôi chưa gặp lại nhau kể từ khi tốt nghiệp.)
* Whereas và while
Whereas và while có thể dùng thay thế cho nhau
để diễn tả sự tương phản giữa hai đối tượng
Lưu ý: So sánh Whereas và although
Whereas diễn tả sự tương phản giữa 2 người hoặc
2 vật trong khi đó, although diễn tả sự đối lập về
mặt logic của 2 sự việc được đề cập đến trong 2
mệnh đề của câu
Ví dụ:
- He works slowly and precisely whereas I tend to
rush things and make mistakes
(Anh ấy làm việc chậm rãi và chuẩn xác trong khi tôi có xu hướng vội vàng và mắc lỗi.)
- Tom is very extrovert and confident while Katy’s
shy and quiet (Tom rất hướng ngoại và tự tin trong khi Katy hay xấu hổ và ít nói.)
d Nhóm liên từ phụ thuộc chỉ điều kiện (condition): IF, EVEN IF, IN CASE, PROVIDED THAT/ PROVIDING THAT, SO LONG AS/AS LONG AS
* Chi tiết có thể xem tại mục 3.16 Câu điều kiện
So sánh if (nếu) và even if (cho dù)
if diễn tả điều kiện hoặc một tình huống giả định,
còn even if diễn tả sự tương phản.
Ví dụ:
- If I had a lot of money, I would spend them on
clothes and cosmetics
(Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ tiêu chúng vào
Trang 5quần áo và mĩ phẩm.)
- Even If I have failed the driving test for three
times, I keep believing that I can pass
(Mặc dù tôi đã trượt bài thi lái xe ba lần, tôi vẫn tin rằng tôi có thể đỗ.)
* So sánh if (nếu) và in case (trong trường hợp)
In case để nói tại sao ai đó chắc chắn làm hoặc
không làm phòng khi có chuyện gì xảy ra sau đó
(A chắc chắn làm gì/không làm gì phòng trường
hợp B xảy ra)
If để diễn tả một tình huống giả định (A sẽ xảy ra
nếu B xảy ra)
Ví dụ: (Trích “Đề thi tuyển sinh đại học khối D
năm 2014”)
“Take a spare tyre you have a puncture
on the way to the beach.”
A in case B if
C so that D unless
(Đem theo lốp dự phòng đề phòng khi bạn bị thủng lốp trên đường đi ra biển.)
* Provided that/ Providing that, As long as/ So
long as (miễn là)
Các cụm từ này giống nhau về nghĩa và có thể dùng
thay thế cho nhau Trong đó, provided và
providing that mang tính trang trọng hơn so long
as và as long as.
Lưu ý:
* Khi chúng ta nói về một sự việc trong tương lai,
chúng ta KHÔNG dùng will với động từ trong
mệnh đề đứng sau các cụm từ này
Ví dụ:
- You can come with us, provided that you ask for
your parents’ permission
(Cậu có thể đi cùng chúng tớ, miễn là cậu xin phép
bố mẹ cậu.)
- You can go out to play as long as you stay in the
back yard
(Con có thể ra ngoài chơi miễn là con chơi ở sân sau.)
* Un less (Trừ khi)
Unless có thể được thay thế bằng cách dùng if +
phủ định động từ.
Ví dụ 1: Unless = If + phủ định động từ
You can’t change the topic of your presentation
unless your teacher agrees = You can’t change the topic of your presentation if your teacher
doesn’t agree (Bạn không thể đổi chủ đề thuyết
trình trừ khi giáo viên của bạn đồng ý.)
Lưu ý:
* Dùng unless hoặc if + phủ định động từ khi diễn
tả một việc được làm sẽ kết thúc một tình trạng nào
Ví dụ 2: Chỉ dùng if phủ định động từ
- If my brother didn’t remind me of the meeting,
I would forget it
Trang 6* Chỉ dùng if + phủ định động từ khi muốn diễn tả
không làm một việc gì đó sẽ làm phát sinh một tình
huống mới
- Unless my brother reminded me of the meeting, I
would forget it
(Nếu anh trai tôi không nhắc tôi về cuộc họp thì tôi
đã quên mất nó.)
e Nhóm liên từ phụ thuộc chỉ thời gian (time): AFTER, AS SOON AS, BEFORE, UNT8IL, WHEN, AS, WHILE
* Chi tiết có thể xem tại mục 3.11.1 Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
I’ll see you after I come back from my business
trip (Tôi sẽ gặp bạn sau khi tôi trở về từ chuyến đi công tác.)
She recognised me as soon as she saw me at the
party (Cô ấy nhận ra tôi ngay khi cô ẩy trông thấy tôi ở bữa tiệc.)
The secretary Shaked hands with every body
before she left the company.
(Thư kí bắt tay với tất cả mọi người trước khi anh
ấy rời công ty.)
I didn’t know about the free English course until
my friend told me
(Tôi không biết về khóa học tiếng Anh miễn phí cho tới khi bạn tôi nói cho tôi.)
Daniel Radcliffe was only 11 years old when he
starred in the movie Harry Potter (Daniel Radcliffe chỉ mới 11 tuổi khi anh ấy đóng vai chính trong bộ phim Harry Potter.)
I found these old photos while I was cleaning my
room
Trang 7(Tôi tìm thấy những tấm ảnh cũ này trong khi tôi đang dọn phòng.)
2.3 Liên từ tương quan (Correlative conjunctions)
Liên từ tương quan là các từ/cụm từ nối được dùng theo cặp, để nối các mệnh đề, cụm từ hoặc từ với nhau
3.1 Liên từ tương quan để bổ sung thông tin
Both animals and plants are affected by the
contaminated water around the island (Cả động vật
và thực vật đều bị ảnh hưởng bởi nước ô nhiễm xung quanh hòn đảo.)
Not only A but also B (Không những A mà còn B) Ví dụ:
Shakespeare was not only a writer but also an
actor (Shakespeare không những là một tác giả mà còn là một diễn viên.)
3.2 Nhóm liên từ chỉ sự lựa chọn
You can choose either 40% discount code or free
shipping code for your order You cannot apply both of them.)
(Bạn có thể chọn hoặc là mã giảm giá 40% hoặc là
mã miễn phí vận chuyển cho đơn hàng của bạn Bạn không thể áp dụng cả hai.)
Neither A nor B (Cả A và B đều không) Ví dụ:
She speaks neither American English nor British
English
(Cô ấy không nói giọng Anh Mĩ mà cũng không nói giọng Anh Anh.)
She is still wondering whether to go back to her
home country or to apply for a job and stay in the UK
(Cô ấy vẫn đang vân phân nên về nước hay là xin
Trang 8việc và ở lại Vương quốc Anh.)
Lưu ý:
Khi các liên từ tương quan neither A nor B và
either A or B được sử dụng trong câu thì động từ
chia số ít hay số nhiều là phụ thuộc vào chủ ngữ
sau nor và or (chủ ngữ B).
Ví dụ:
- Neither she nor her siblings enjoy thrilling
games
(Cả cô ấy và các anh chị em của cô ấy đều không thích trò chơi cảm giác mạnh.)
- Either she or her kids have dropped the key in
front of my house
(Hoặc cô ấy hoặc bọn trẻ nhà cô ấy đã làm rơi chìa khóa trước cửa nhà tôi.)
B BÀI TẬP MINH HỌA
Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences.
Câu 1 (Trích “Đề thi tuyển sinh đại học khối D năm 2013”)
_ John Kennedy was elected president, he was the youngest American President ever
Hướng dẫn:
Dịch nghĩa hai vế trong câu, ta thấy vế thứ nhất “John Kennedy was ejected president” (John Kenedy được bầu cử là tổng thống) và vế thứ hai “he was the youngest American President ever” (ông ấy là
tổng thống Mĩ trẻ nhất từ trước đến nay) là hai sự kiện đã xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ.
Dịch nghĩa 4 phương án, ta có phương án A có nghĩa là “khi”, dùng để diễn tả các sự kiện xảy ra đồng thời Phương án B có nghĩa là “trong khi”, dùng để kết nối các sự kiện xảy ra cùng lúc và kéo dài Phương án C có nghĩa là “trước khi”, dùng để diễn tả hai sự kiện xảy ra theo thứ tự trước sau Phương án
D có nghĩa là “miễn là”, dùng để diễn tả một điều kiện.
Chọn A.
Câu 2 (Trích “Đề thi tham khảo kì thi THPT QG 2019 Bộ GD&ĐT”)
Solar energy is not widely used it is friendly to the environment
A since
B although
C in spite of
D because of
Hướng dẫn:
Trang 9Dựa vào nghĩa của câu, ta có vế thứ nhất “Solar energy is not widely used” (Năng lượng mặt trời không được sử dụng rộng rãi) và vế thứ hai “it is friendly to the environment” (nó thân thiện với môi trường)
mang nghĩa tương phản nhau
Dịch nghĩa của các phương án, ta có phương án A và D cùng có nghĩa là “bởi vì” chỉ nguyên nhân nên không phù hợp để điền vào chỗ trống Phương án B và C cùng có nghĩa là “mặc dù” chỉ sự tương phản Tuy nhiên, xét về cấu trúc thì “although” đi với mệnh đề còn “in spite of’ đi với danh từ hoặc cụm danh
từ
Chọn B.
Câu 3 he gets accepted to the University of Oxford, he won’t be able to afford the tuition.
A Whereas
B If
C Even if
D In case
Hướng dẫn:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy vế thứ nhất “he gets accepted to the University of Oxford” (anh ấy được nhận vào trường Đại học Oxford) và vế thứ hai “he won’t be able to afford the tuition” (anh ấy
không thể trả học phí) mang nghĩa tương phản nhau.
Trong bốn phương án, phương án B và D là các liên từ chỉ giả định nên không phù hợp để điền vào chỗ trống Phương án A và C là các liên từ chỉ sự tương phản Tuy nhiên, whereas chỉ sự tương phản khi so sánh giữa hai người hoặc hai vật, còn even if chỉ sự tương phản về mặt logic trong câu.
Chọn C.
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
I - Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences
1 Everybody was shocked _he announced that his company had gone bankrupt
2 I managed to sleep _ the hotel was noisy
3 _we comforted her, she didn’t seem to get over the bad experience
4 They started the show according to schedule _the poor attendance
Trang 105 The centre will be closed _renovation works until further notice.
6 I was busy doing my homework _my brothers were playing video games
7 _you can show him the membership card, he will let you in
8 They offered to do it for her she declined their help
9 Our math teacher gave Anna a punishment _ she was late for class for third time this week
10 Janet finished her school work excellently _her leg injury
11 My younger brother was awarded a scholarship _his superior scholastic ability
12 He never goes to bed _he finishes his homework
13 She is looking for a new job _she is tired of doing the same thing every day
14 I turned off my phone _I wouldn’t be disturbed while working
15 She didn’t realise that she had mistaken someone’s handbag _she opened it
16 It is easier to study animals and plants than human beings _plant and animal behaviors can be controlled and monitored
17 Your advertisement might look more attractive _it were printed in colour
18 Eggs are generally good for your health _, of course, you eat too much of them
19 My mother gave me some money _I wanted to buy something during my trip