Điều đó đợc thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:Thứ nhất: Kế toán với chức năng của mình sẽ cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế - tài chính ở đơn vị, nhằm giúp chủ
Trang 1Chuyên đề 8 pháp luật về kế toán
Chơng 1 khái quát chung về
hệ thống pháp luật kế toán doanh nghiệp
I Bản chất, vai trò kế toán trong nền kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế
1 Bản chất, vai trò của kế toán
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nền sản xuất, xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu đợc trong quá trình kinh tế của Nhà nớc
và doanh nghiệp Để điều hành và quản lý đợc toàn bộ hd kinh doanh ở doanh nghiệp một cách có hiệu quả, các nhà doanh nghiệp phải nắm đợc kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế tài chính về các hoạt động đó, bao gồm: "Chi phí đầu vào", "Quá trình hoạt động" và "Kết quả đầu ra" Tất cả những thông tin kinh tế liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp đợc kế toán - với chức năng phản ánh (thông tin) và kiểm tra (giám đốc) - thu nhận, xử lý và tổng kết một cách kịp thời, chính xác bằng một hệ thống các phơng pháp khoa học của mình Trên cơ
sở đó cung cấp những thông tin chính xác, cần thiết cho việc ra các quyết định, các phơng án kinh doanh tối u của chủ doanh nghiệp Là một khoa học về quản lý kinh
tế và là bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, thì vai trò của kế
Trang 2toán càng đợc thể hiện rõ Điều đó đợc thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:
Thứ nhất: Kế toán với chức năng của mình sẽ cung cấp đầy đủ toàn bộ thông
tin về hoạt động kinh tế - tài chính ở đơn vị, nhằm giúp chủ doanh nghiệp điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế - tài chính ở đơn vị đạt hiệu quả cao
Thứ hai: Kế toán phản ánh đầy đủ toàn bộ tài sản có cũng nh sự vận động của
tài sản ở đơn vị, qua đó giúp các chủ doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản và bảo
vệ đợc tài sản của mình, nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng các tài sản đó;
Thứ ba: Kế toán phản ánh đợc đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình
sản xuất, kinh doanh cũng nh kết quả của quá trình đó đem lại nhằm kiểm tra đợc việc thực hiện nguyên tắc tự bù đắp chi phí và có lãi trong kinh doanh;
Thứ t: Kế toán phản ánh đợc cụ thể từng loại nguồn vốn, từng loại tài sản, giúp
cho việc kiểm tra, giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tính chủ động trong kinh doanh
Thứ năm: Kế toán phản ánh đợc kết quả lao động của ngời lao động, giúp cho
việc khuyến khích lợi ích vật chất và xác định trách nhiệm vật chất đối với ngời lao
động một cách rõ ràng, nhằm khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao
động;
Thứ sáu: Kế toán trong điều kiện kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế đã trở
thành một loại dịch vụ nghề nghiệp Điều đó làm tăng tính nhạy bén, tiện lợi trong hoạt động nghề nghiệp và thúc đẩy một ngành dịch vụ phát triển
Ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trờng và hội nhập quốc tế, kế toán lại càng khẳng định vai trò là công cụ quản lý của mình Đối với các cấp quản lý vĩ mô
và vi mô nền kinh tế, kế toán có những vai trò cụ thể khác nhau nh sau:
Đối với nhà nớc, kế toán là công cụ quan trọng để điều hành và quản lý nền
kinh tế quốc dân Kế toán là công cụ để tính và quyết toán thế với nhà nớc
Đối với các doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản
lý và hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng về tài sản, vật t, tiền vốn, nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sản xuất, kinh doanh và chủ động
Trang 3tài chính của doanh nghiệp.
Đối với những nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán cung cấp các thông tin cần
thiết để ra các quyết định quản lý tối u, có hiệu quả cao
Đối với các nhà đầu t, các cổ đông, các khách hàng, các nhà cung cáp, v.v…
kế toán sẽ giúp họ lựa chọn các mối quan hệ phù hợp nhất để quá trình đầu t, góp vốn, mua hàng hay bán hàng đem lại hiệu quả cao
Tuy nhiên, vai trò, tác dụng của kế toán chỉ có thể phát huy đợc trong điều kiện những t duy, nhận thức về kế toán đã đợc đổi mới; Các nguyên tắc, chuẩn mực
kế toán đợc áp dùng phù hợp, Tiêu thức phân loại kế toán phù hợp để đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp thông tin (phân tích chia kế toán thành kế toán tài chính, kế toán quản trị); Vấn dè hành nghề kế toán đợc mở ra;…
2 Nhiệm vụ, yêu cầu kế toán
Kế toán là việc thu nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính dới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế nhằm phản ánh và giám
đốc các mặt hoạt động kinh tế - tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế Kế toán là sự ghi phát sinh của doanh nghiệp bằng thớc đo chủ yếu là thớc đo giá trị để trên cơ sở đó tính ra những chỉ tiêu tổng hợp cần thiết của kinh doanh, nh: Giá thành, lãi - lỗ, tình hình biến động của vốn và tài sản Trong kế toán mọi…nghiệp vụ kinh tế đều đợc ghi chép đầy đủ trên cơ sở các chứng từ hợp pháp hợp lệ, chính điều này đã làm tăng ý nghĩa kiểm tra của kế toán
Những nhiệm vụ mà kế toán doanh nghiệp phải thực hiện là: Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dung công việc kế toán theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán; Kiểm tra, giám sát các khoản thu - chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản
và nguồn hình thành tài sản; Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
về kế toán; Phân tích thông tin, số liệu kế toán; Tham mu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế - tài chính của đơn vị kế toán; Cung
Trang 4cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Việc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ nêu trên phải đồng thời với việc đáp ứng các yêu cầu Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh vào chứng từ,
sổ kế toán và BCTC; Phản ánh thông tin, số liệu kế toán kịp thời, đúng thời gian quy định; Phản ánh thông tin, số liệu kế toán rõ ràng, dễ hiểu, Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế - tài chính; Phản ánh thông tin, số liệu kế toán đợc liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc nghiệp vụ kinh tế - tài chính (Từ khi thành lập dơn vị kế toán đến khi chấm dứt hoạt
động; Số liệu kế toán kỳ này phải luỹ kế theo số liệu kế toán của kỳ trớc); Phân loại, sắp xếp các thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh đợc
II Hệ thống pháp luật về kế toán doanh nghiệp
Nhằm đảm bảo tăng cờng quản lý thống nhất về kế toán trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả các hoạt động kinh tế, tài chính trong cả nội dung của kế toán phải mang tính pháp lý cao, nói cách khác là phải luật hóa các quy định về kế toán trong các văn bản pháp luật về kế toán
Vì lẽ đó, hệ thống pháp luật kế toán chính là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành, làm cơ sở điều chỉnh toàn bộ hoạt động kế toán trong nền kinh tế quốc dân
Theo thông lệ thì các quy định về kế toán đợc thể hóa theo 3 mức độ: Những quy định kế toán đợc luật hóa (trong Luật Kế toán, Luật Thơng mại, Luật Doanh nghiệp ); Những quy định kế toán đ… ợc chuẩn mực hóa (trong các chuẩn mực kế toán) và những quy định kế toán đợc cụ thể hóa trong các chế độ, hớng dẫn kế toán
Hệ thống pháp luật kế toán doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay có thể phân
ra 3 cấp pháp lý sau: Thứ nhất là Luật Kế toán và các Nghị định hớng dẫn thi hành Luật, Thứ hai là Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam; Thứ ba là Chế độ, hớng dẫn kế toán cụ thể
Trang 5Có thể mô tả Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp của Việt Nam nh sau:
Trong đó ý nghĩa pháp lý và nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật là:
1 Luật Kế toán
Luật Kế toán là văn bản pháp luật cao nhất về kế toán do Quốc hội công bố (Quốc hội thông qua ngày 17/6/2003 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XI) Luật Kế toán quy định những vấn đề mang tính nguyên tắc và làm cơ sở, nền tảng để xây dựng Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Luật Kế toán đợc xây dựng theo dạng Luật chi tiết, nghĩa là những quy định
về kế toán ít thay đổi có thể chi tiết đợc thì đa ngay vào Luật, những quy định còn
có thể thay đổi cha chi tiết ngay đợc hoặc còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của ngành, của đơn vị kế toán thì sẽ đợc quy định ở Nghị định hớng dẫn thi hành Luật Vì thế trong Luật Kế toán, ngoài những quy định chung về đối tợng áp dụng, phạm vi điều
Bộ Tài chính, các Bộ, T.C.ty
Những quy định kế toán
được Luật hóa
……… Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật
ý nghĩa pháp lý
Hệ thống Chuẩn mực kế toán
Bộ Tài chính, các Bộ, T.C.ty
Trang 6chỉnh Luật; Về nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc kế toán; Về đơn vị còn quy định những vấn đề cụ thể về: Nội dung công tác kế toán; Tổ chức bộ máy kế toán và ng-
ời làm kế toán; Hoạt động nghề nghiệp kế toán; Quản lý Nhà nớc về kế toán; Khen thởng và xử lý vi phạm
Sau khi Luật Kế toán đợc ban hành Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 "Quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh" Nội dung của nghị định chỉ tập trung vào việc quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán, Nghị định không hớng dẫn thi hành toàn bộ Luật Kế toán Ngoài ra để đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt Luật Kế toán và các văn bản pháp luật về kế toán, Chính phủ cũng ban hành Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
2 Chuẩn mực kế toán
Trên cơ sở những quy định chung ở Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán quy
định và hớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán cơ bản làm cơ sở cho việc ghi chép kế toán và lập Báo cáo tài chính nhằm đạt đợc sự đánh giá trung thực, hợp
lý, khách quan vè thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc nhiều ngời thừa nhận Chuẩn mực kế toán chỉ quan tâm đến phơng pháp kế toán và báo cáo tài chính thuộc kế toán tài chính, không quy định về kế toán quản trị Các chuẩn mực kế toán tập trung vào quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính phục
vụ cho những ngời sử dụng bên ngoài doanh nghiệp Chuẩn mực kế toán không quy
định những vấn đề nghiệp vụ cụ thể nh chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán
Do đó chuẩn mực kế toán đợc coi là các quy định mực thớc về kế toán, là cơ
sở cho các quy định kế toán cụ thể và phải đợc tuân thủ nghiêm ngặt
3 Chế độ và văn bản hớng dẫn về kế toán
Chế độ và văn bản hớng dẫn về kế toán quy định và hớng dẫn những nội dung, phơng pháp kế toán cụ thể cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nói chung và
Trang 7hớng dẫn phù hợp với những đặc thù của một số lĩnh vực hoặc một số ngành kinh doanh cụ thể Những vấn đề chung và vấn đề cụ thể về chế độ chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính (nh: Nội dung, mẫu, phơng pháp hạch toán, phơng pháp lập) đợc quy định trong chế độ và văn bản hớng dẫn về kế toán Về hình thức văn bản hớng dẫn kế toán đợc ban hành theo hình thức là Thông
tu của Bộ Tài chính
Nh vậy, trong hệ thống khuôn khổ pháp lý về kế toán thì Luật Kế toán và văn bản pháp lý có giá trị cao nhất Luật Kế toán tạo cơ sở pháp lý nền tảng để quy định những vấn đề cụ thể ở chuẩn mực kế toán, các chế độ kế toán cụ thể và các văn bản hớng dẫn kế toán chuyên ngành
Chơng II Những nội dung cơ bản của hệ thống Pháp luật về kế toán doanh nghiệp
I Những nội dung cơ bản của luật kế toán
Luật kế toán gồm 7 chơng 64 điều:
- Chơng I: Những quy định chung (16 điều)
- Chơng II: Nội dung công tác kế toán (31 điều)
- Chơng III: Tổ chức bộ máy kế toán và ngời làm kế toán (7 điều)
- Chơng IV: Hoạt động nghề nghiệp kế toán (4 điều)
- Chơng V: Quản lý Nhà nớc về kế toán (2 điều)
- Chơng VI: Khen thởng và xử lý vi phạm (2 điều)
- Chơng VII: Điều khoản thi hành (2 điều)
Nội dung cơ bnr của Luật Kế toán:
1 Về phạm vi điều chỉnh và dối tợng áp dụng
Luật kế toán quy định phạm vi điều chỉnh bao gồm: Nội dung công tác kế
Trang 8toán, tổ chức bộ máy kế toán, ngời làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán.Luật Kế toán quy định đối tợng áp dụng Luật Kế toán là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam kể cả hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, chi nhánh văn phòng đại diện của doanh nghiệp nớc ngoài hiện tại Việt Nam; ngời làm kế toán và ngời khác có liên quan đến kế toán.
2 Về nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc của kế toán
Luật Kế toán đặt nhiệm vụ kế toán đúng bản chất và vị thế đích thực của kế toán là thu nhập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dung công việc kế toán; thực hiện kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp thanh toán; kiểm tra việc sử dụng tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành
vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán; phân tích, cung cấp thông tin, số liệu kế toán kịp thời, công khai, minh bạch, tham mu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định điều hành
Luật Kế toán xác định yêu cầu kế toán phải đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, chính xác, trung thực, liên tục va có hệ thống Quy định 5 nguyên tắc kế toán cơ bản cho các đơn vị kinh doanh gồm: Nguyên tắc giá gốc, nhất quán, khách quan, công khai, thận trọng
3 Về đơn vị tính sử dụng trong kế toán
Luật kế toán quy định đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán bắt buộc phải là
Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia "đ", ký hiệu quốc tế là "VND") Trờng hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi
ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi ra Đồng Việt Nam theo
tỷ giá hối đoái liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm quy đổi,
đồng thời cũng cho phép khi phát sinh loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với
Đồng Việt Nam thì đợc quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với
Đồng Việt Nam Luật kế toán cho phép các đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ đợc chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để
Trang 9kế toán, nhng khi lập báo cáo tài chính nộp cho cơ quan Nhà nớc phải quy đổi ra
Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do NHNN công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Khi kế toán cần sử dụng đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động thì phải
sử dụng đơn vị do Nhà nớc quy định, nếu sử dụng đơn vị đo lờng khác thì phải quy
đổi ra đơn vị đo lờng chính thức
5 Về kế toán tài chính, kế toán quản trị
Việc phân chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị dựa vào phơng pháp thực hiện, mục đích và đối tợng sử dụng thông tin kế toán Kế toán tài chính cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tợng có quan hệ tài chính hoặc lợi ích kinh tế với đơn vị kế toán và để công bố công khai Kế toán quản trị phục vụ cho việc quản trị, điều hành nội bộ đơn vị kế toán Kế toán quản trị ở các đơn vị không hoàn toàn giống nhau, mà phụ thuộc vào yêu cầu và năng lực quản lý của từng đơn vị
6 Về chứng từ kế toán
Luật Kế toán xác định chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin chứng minh cho từng hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán nên có vị trí cực kỳ quan trọng Kế toán đúng hay sai lệch là do chứng từ đúng hay sai Do đó, chứng từ kế toán phải đảm bảo đủ các nội dung chủ yếu và phải lập theo quy định Luật Kế toán quy định rõ ràng 7 nội dung của chứng từ kế toán, chứng từ điện tử, hóa đơn bán hàng và việc ký duyệt chứng từ kế toán
Trang 107 Về tài khoản kế toán và sổ kế toán
Luật Kế toán quy định mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán Các đơn vị kế toán đợc phép căn cứ vào hệ thống tài tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để lựa chọn, áp dụng một hệ thống tài khoản kế toán phù hợp và đợc mở chi tiết các tài khoản kế toán phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị
Luật kế toán quy định sổ kế toán phải đảm bảo tính pháp lý rất cao Các đơn
vị kế toán đợc phép căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để lựa chọn, áp dụng các sổ kế toán phù hợp và chỉ đợc mở một hệ thống sổ kế toán Việc
mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sữa chữa sổ kế toán cũng đợc quy định cụ thể trong Luật
Kế toán
8 Báo cáo tài chính
Luật Kế toán quy định các loại báo cáo tài chính phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nớc và tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nớc và đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh
Luật kế toán chỉ quy định khung thời hạn tối đa nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nớc có thẩm quyền là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm Việc quy định cụ thể thời hạn nộp báo cáo cho từng lĩnh vực hoạt động từng cấp quản lý
và thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách sẽ đợc hớng dẫn ở văn bản dới luật.Luật Kế toán quy định mọi đơn vị kế toán phải công khai các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của đơn vị và quy định rõ nội dung, hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính phải phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động
9 Về bảo quản, lu trữ tài liệu kế toán
Luật Kế toán quy định tài liệu kế toán gồm chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán
và tài liệu kế toán khác phải đợc bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng
và lu trữ Trờng hợp tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận Tài liệu kế toán khi đa vào lu trữ là bản
Trang 11chính Tài liệu kế toán đợc lu trữ theo thời hạn sau:
- Tối thiểu 5 năm đối với tài liệu dùng cho quản lý, điều hành (kể cả tài liệu không dùng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính);
- Tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán dùng để ghi sổ kế toán, sổ kế toán
và báo cáo tài chính năm;
- Lu trữ vĩnh viễn đối với các tài liệu kế toán có ý nghĩa quan trọng về kinh tế,
an ninh quốc phòng
10 Về tổ chức bộ máy ké toán và ngời làm kế toán
Luật Kế toán quy định mọi đơn vị kế toán đều phải tổ chức bộ máy kế toán
Đối với các đơn vị nhỏ thì bố trí ngời làm kế toán Các doanh nghiệp và một số đơn
vị đợc quyền thuê tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán làm thuê kế toán Các đơn vị, tổ chức bộ máy kế toán thì bố trí ngời làm kế toán trởng hoặc thuê làm kế toán trờng Ngời làm kế toán phải là ngời có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán Ngời làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp
vụ kế toán Ngời làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về
kế toán, thực hiện các công việc đợc phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình
11 Về tiêu chuẩn, điều kiện và quyền của kế toán trởng
Luật Kế toán quy định chức nghiệp kế toán trởng đặt ở tất cả các đơn vị kế toán, nhng tuỳ thuộc vào quy mô, lĩnh vực hoạt động của đơn vị mà đòi hỏi ngời làm kế toán trởng phải có năng lực tơng xứng Tiêu chuẩn và điều kiện cho ngời làm kế toán trởng là:
- Có phẩm chất đạo đức nghê nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ bậc Trung cấp trở lên
- Thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 2 năm đối với ngời có chuyên môn nghiệp vụ đại học và thời gian công tác ít nhất là 3 năm đối với ngời có
Trang 12chuyên môn, nghiệp vụ bậc trung cấp.
- Ngời làm kế toán trởng phải có chứng chỉ qua lớp bồi dơng kế toán trởng
12 Về thuê làm ké toán, thuê làm kế toán trởng
Hoạt động thuê làm kế toán, thuế làm kế toán trởng đợc quy định trong Luật
Kế toán thể hiện công việc kế toán không chỉ là của đơn vị kế toán mà trở thành một loại dịch vụ tài chính, một nghề nghiệp độc lập Luật Kế toán quy định đơn vị
kế toán đợc ký hợp đồng thuê doanh nghiệp hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê làm kế toán hoặc thuê làm kế toán trởng Việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trởng phải lập hợp đồng bằng văn bản theo quy định của pháp luật Đơn vị thuê làm kế toán có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực mọi thông tin, tài liệu liên quan đến công việc thuê làm kế toán và thanh toán
đầy đủ, kpj thời phí dịch vụ kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng
Ngời đợc thuê làm kế toán trởng phải có chứng chỉ hành nghề kế toán và phải
có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định cho ngời làm kế toán Doanh nghiệp dịch vụ
kế toán hoặc ngời đợc thuê làm kế toán, làm kế toán trởng phải chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán trong phạm vi thỏa thuận trong hợp đồng
Ngời quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán, các nhân viên hành nghề kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán mới đợc làm thuê kế toán, làm thuê kế toán tr-ởng
13 Về xử lý vi phạm về kế toán
Luật kế toán quy định tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về kế toán thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về chất thì phải bồi thờng theo quy định của pháp luật Luật kế toán quy định cụ thể các hành vi vi phạm trong kế toán ở các điều khoản của luật nh các hành vi bị nghiêm cấm, ngời không đợc làm
kế toán
Luật kế toán đợc công bố trong thời kỳ đổi mới mạnh mẽ về tài chính, kế toán
Trang 13do đó đã thể hiện nhiều sự đổi mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và tổ chức chủ
động sử dụng công cụ kế toán phục vụ kinh doanh và tăng cờng quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nớc Sự đổi mới của Luật kế toán thể hiện bớc hội nhập, tiếp cận thông lệ quốc tế chắc chắn sẽ góp phần tạo ra môi trờng đầu t cởi mở
II Nội dung cơ bản của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
1 ý nghĩa của việc xây dựng Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Hầu hết các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển và đang phát triển đều xây dựng và công bố chuẩn mực kế toán quốc gia của mình ở Việt Nam từ trớc đến nay, chúng ta chỉ xây dựng và ban hành chế độ kế toán, trong đó có ít nhiều quy
định mang tính chuẩn mực, song cha có các chuẩn mực kế toán một cách hoàn chỉnh, đầy đủ và đồng bộ đợc thể hiện dới các hình thức văn bản riêng biệt mang tính phổ biến Vì vậy, chúng ta phải xây dựng và công bố các chuẩn mực kế toán Việt Nam Điều đó xuất phát từ các lý do sau:
- Do yêu cầu của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có hệ thống thông tin lành mạnh, đáng tin cậy;
- Do yêu cầu thực tiễn của hoạt động kế toán ở Việt Nam;
- Do nhu cầu hội nhập kinh tế và hội nhập kế toán Việt Nam với khu vực và quốc tế
Đối tợng áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam là các doanh nghiệp
đợc thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam thuộc mọi loại hình sở hữu (doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, công ty TNHH, công ty cổ phần ) thuộc mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh (công…nghiệp, nông nghiệp, thơng mại, xây lắp, dịch vụ, ngân hàng và các dịch vụ tài chính, ).…
Việc ban hành, công bố và áp dụng chuẩn mực kế toán của các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế sẽ đa đến các tác dụng cụ thể sau:
Đối với những ngời làm kế toán và kiểm toán: Chuẩn mực kế toán một mặt tạo
Trang 14điều kiện thuận lợi cho cán bộ kế toán thực hiện công tác kế toán một cách chủ
động, có căn cứ, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp trong môi trờng pháp luật chung; Mặt khác thuận lợi cho công tác đào tạo, huấn luyện và di chuyển cán bộ kế toán trong phạm vi quốc gia cũng nh quốc tế
Đối với đối tợng sử dụng thông tin kế toán: Chuẩn mực kế toán đảm bảo tính
thống nhất trong ghi chép kế toán, trình bày và thuyết minh các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Điều đó giúp những ngời sử dụng thông tin kế toán nhận biết và
đánh giá tính trung thực, khách quan vf khả năng so sánh của các thông tin đợc cung cấp
Đối với các cơ quan quản lý chức năng nhà nớc: Chuẩn mực kế toán là một
trong những cơ sở để kiểm tra, kiểm soát, đánh giá trách nhiệm của các đơn vị,
ng-ời làm kế toán và những ngng-ời có liên quan Đồng thng-ời tạo thuận lợi cho việc tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phục vụ cho quản lý và kiểm soát vĩ mô của Nhà nớc
Đối với việc phát triển nghề nghiệp kế toán, kiểm toán: Trong nền kinh tế thị
trờng, khi kế toán - kiểm toán trở thành một nghề nghiệp đợc xã hội thừa nhận thì chuẩn mực kế toán là cơ sở để đào tạo các chuyên gia kế toán, kiểm toán, để hớng dẫn và kiểm tra chất lợng hoạt động nghề nghiệp
2 Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Các yêu cầu đặt ra cho việc soạn thảo, ban hành và công bố Hệ thống chuẩn mực ké toán Việt Nam là:
- Phải dựa trên cơ sở Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế do Liên đoàn
Kế toán quốc tế (IFAC) công bố và hiện nay đã có trên 140 nớc áp dụng;
- Phải xây dựng phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trờng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại và xu hớng phát triển trong tơng lai, phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm và truyền thống nghề nghiệp kế toán của Việt Nam;
Trang 15- Phải quy định rõ ràng, chặt chẽ, thống nhất và đồng bộ, áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;
- Phải đợc xây dựng trên quan điểm tách biệt đợc những quy định của chuẩn mực kế toán với Chính sách tài chính và Luật thuế nhng đảm bảo tính thống nhất về mặt pháp lý giữa các chính sách
Trên cơ sở những yêu cầu cơ bản nêu trên thì những nguyên tắc xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam phải là:
- Cơ sở xây dựng Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam là Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế do Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) ban hành và công bố.
Một trong những yêu cầu của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam l à phải phù hợp với thông lẹ chung của quốc tế về kế toán Do vậy chúng ta cần phải tham khảo và vận dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế Điều này vừa phù hợp với xu h-ớng hội nhập chung vào nền kinh tế thế giới, vừa phù hợp với mục tiêu cao cả của Liên đoàn kế toán quốc tế là "Tăng cờng và phát triển kế toán, kiểm toán trên phạm
vi toàn thế giới theo các chuẩn mực hài hòa"
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam phải xây dựng phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam
Chuẩn mực kế toán quốc tế xây dựng trên cơ sở nền kinh tế thị trờng ở các quốc gia có trình độ phát triển cao, quy định cho khu vực doanh nghiệp t nhân là chủ yếu Với nớc ta, nền kinh tế còn đang trong quá trình chuyển đổi, khu vực doanh nghiệp nhà nớc còn chiếm vị trí chủ đạo trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa Chuẩn mực kế toán với Luật thuế và cơ chế, chính sách tài chính còn mang nhiều nét đặc thù Điều này đòi hỏi việc xây dựng, ban hành Chuẩn mực kế toán không
để xảy ra sự xung đột về mặt pháp lý với những quy định trong Luật thuế và cơ chế, chính sách tài chính trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế Cũng chính vì
điều này mà trong chuẩn mực kế toán Việt Nam không đa ra quy định phơng pháp
kế toán chuẩn mực và phơng pháp kế toán thay thế đợc chấp nhận nh trong Chuẩn
Trang 16mực kế toán quốc tế.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam cần trình bày đơn giản, rõ ràng, các thuật ngữ
sử dụng phải thông dụng, dễ hiểu, không phức tạp, phải đợc ban hành phù hợp với thể thức văn bản và quy phạm pháp luật Việt Nam.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam không trình bày các nội dung, các vấn đề mà nền kinh tế Việt Nam cha có hoặc cha đạt đến trình độ tiếp cận.
Nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam là một nền kinh tế thị trờng đang phát triển Nhiều nội dung trong hoạt động kinh tế còn cha phát sinh hoặc cha trở thành phổ biến Chính vì thế chỉ nên đa vào nội dung chuẩn mực những vấn dề chung, có tính chất bao trùm, có liên quan và những nội dung mà Việt Nam đã có quy định phù hợp hoặc căn bản phù hợp với nội dung của chuẩn mực quốc tế Những nội dung kinh tế mà ở Việt Nam còn quá mới, khả năng trong thời gian tới vẫn cha phát sinh (ví dụ: Phơng pháp tính giá hàng tồn kho theo chi phí tiêu chuẩn, phơng pháp giá bán lẻ ) sẽ ch… a đa vào nội dung chuẩn mực Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế, trong từng giai đoạn chúng ta sẽ từng bớc nghiên cứu, bổ sung vào nội dung chuẩn mực cho phù hợp
3 Khái quát hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
3.10 Hệ thống chuẩn mực kế toán dự kiến ban hành, công bố
Tất cả khoảng 35 chuẩn mực kế toán, đợc phân loại thành các nhóm sau:
Trang 173.2.26 Chuẩn mực kế toán đã ban hành, công bố (đến 31/12/2005)
3.2.1 Bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành, công bố đợt 1 (Quyết định số
03- "Tài sản cố định hữu hình", Số 04- "Tài sản cố định vô hình"; Số 14- "Doanh thu và thu nhập khác"
3.2.2 Sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành, công bố đợt 2 (Quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002) là các chuẩn mực kế toán Số 01 - "Chuẩn mực chung"; Số 06 - "Thuê tài sản"; Số 10 - "ảnh hởng của việc thay đổi tỷ giá hối
đoái"; Số 15- "Hợp đồng xây dựng"; Số 16- "Chi phí đi vay"; Số 24- "Báo cáo lu chuyển tiền tệ"
3.2.3 Sáu (06) Chuẩn mực kế toán ban hành, công bố đợt 3 (Quyết định số
234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003) là các Chuẩn mực kế toán số 05 - "Bất động sản đầu t; Số 07- "Kế toán các khoản đầu t vào Công ty liên kết"; Số 08- "Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh"; Số 21 - "Trình bày Báo cáo tài chính"; Số 25- "Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu t vào các công ty con"; Số 26- "Thông tin về các bên liên quan"
3.2.4 Sáu (06) Chuẩn mực kế toán ban hành, công bố đợt 4 (Quyết định số
12/2005/QĐ-BTC ngày 15/2/2005) là các Chuẩn mực Số 17- "Thuế thu nhập doanh nghiệp"; Số 22- "Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của Ngân hàng và tổ chức tài chính tơng tự"; Số 23- "Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm";
Số 27- "Báo cáo tài chính giữa niên độ"; Số 28- "Báo cáo tài chính bộ phận"; Số 29-
"Thay đổi chính sách kế toán, ớc tính kế toán và các sai sót"
3.2.5 Bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành, công bố đợt 5 (Quyết định số
kinh doanh"; Số 18- "Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng"; Số 19- "Hợp
đồng bảo hiểm"; Số 30- "Lãi trên cổ phiếu"
3.3 Đặc điểm của các chuẩn mực kế toán
3.3.1 Đặc điểm của Chuẩn mực kế toán Số 01 - "Chuẩn mực chung"
(1) Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hớng dẫn các nguyên tắc và