Giáo án Vật lý phần Động học
Trang 1Giáo án vật lý
phần Động học
Trang 3Để nghiên cứu chuyển động cũng như xác
định vị trí của vật là việc vô cùng khó khăn
và phức tạp Vì vậy để đơn giản người ta
đưa ra mô hình chất điểm
Ví dụ: đoàn tàu hỏa chạy từ HCM ra Hà nội,
đoàn tàu được xem là chất điểm
Khi nào thì xe đạp được xem là chất điểm,
khi nào không được xem là chất điểm?
Với vật chuyển động tịnh tiến chỉ cần khảo
sát chuyển động của 1 điểm là đủ
Để xác định vị trí của một vật trong không
gian ta phải đối chiếu vị trí của nó với vị trí
của một vật chọn trước làm mốc gọi là hệ
qui chiếu (hệ tọa độ)
1 Đối tượng của cơ học:
Cơ học là một ngành của Vật lý học nghiêncứu chuyển động của các vật thể dưới tác dụngtương hỗ giữa chúng
Nhiệm vụ của cơ học là tìm các phương phápxác định vị trí của một vật ở một thời điểm bất kỳdựa trên việc nghiên cứu tác dụng tương hỗ củavật ấy với các vật khác
3 Chuyển động tịnh tiến:
Chuyển động tịnh tiến là chuyển động trong
đó một đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của vậtchuyển động luôn luôn song song với chính nó.Trong chuyển động tịnh tiến, quỹ đạo của tất cảcác điểm trên vật đều giống nhau
4 Hệ tọa độ
Vật làm mốc: là vật được chọn trước để xácđịnh vị trí của một chất điểm trong không gian
Hệ tọa độ: là 1 hệ gắn với vật làm mốc, gồm
1 điểm gốc tọa độ và các trục tọa độ
- Nếu vật chuyển động trên đường thẳng thì
hệ qui chiếu là trục x’Ox:
O: gốc tọa độ X’Ox: trục tọa độ
X=OA: tọa độ điểm A
- Nếu vật chuyển động trong mặt phẳng thì hệtọa độ được chọn là trục Oxy: O: gốc tọa độ
Ox, Oy: trục tọa độ Ox vuông góc Oy Tọa độ điểm A: x=OP y=OQ
y
Trang 45 Tính tương đối của chuyển động
Tính chất chuyển động của vật (nhanh, chậm,đứng yên, cong, thẳng) sẽ khác nhau khi đặt vật
ấy trong các hệ tọa độ khác nhau, đó là tính tươngđối của chuyển động
Ví dụ: ngồi trên chiếc xe đang chuyển độngthì ta chuyển động so với mặt đất nhưng đứng yên
so với người tài xế
Trang 5Bài 2: Chuyển động thẳng đều – Vận tốc
A YÊU CẦU:
- Định nghĩa chuyển động thẳng đều, nắm được các đặc trưng của vectơ vận tốc
- Phải lập được phương trình chuyển động và vẽ được đồ thị
B LÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Một ôtô trong 10s đầu tiên đi được 200m,
10s tiếp theo đi được 200m nữa, và 20s
sau cùng đi được 400m Chuyển động của
ôtô là chuyển động thẳng biến đổi đều
Một ôtô trong 10s đi được quãng đường
200m và một xe đạp trong một phút đi
được quãng đường là 300m Xe nào
chuyển động nhanh hơn? Làm thế nào để
xác định được điều đó? Đại lượng vật lý
nào đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của
xe?
Các chuyển động có thể khác nhau về sự
nhanh hay chậm và cũng có thể khác nhau
về hướng Vì vật vận tốc là đại lượng
vectơ
1 Định nghĩa
Chuyển động thẳng đều là chuyển độngcủa vật trên đường thẳng, trong đó vật điđược những quãng đường bằng nhau trongnhững khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ
2 Vận tốc
Vận tốc của chuyển động thẳng đều làđại lượng vật lý đặc trưng cho sự nhanh haychậm của chuyển động, được đo bằng thương
số giữa quãng đường đi được và khoảng thờigian để đi hết quãng đường đó
v s
t
s: quãng đường vật đi được (m)
Vectơ vận tốc đặc trưng cho chuyển động về
sự nhanh chậm và về hướng của chuyển động
* Quy ước:
v > 0 nếu vectơ vận tốc cùng chiều chuyển
dương của hệ quy chiếu
v < 0 nếu vectơ vận tốc ngược chiều chuyển
dương của hệ quy chiếu
4 Ví dụ về vận tốc SGK
4 Củng cố :
5 Dặn dò :
Trang 6Bài 3:Phương trình và đồ thị của chuyển động thẳng đều
A YÊU CẦU:
- Nắm được công thức đường đi
- Hiểu được các phương pháp xác định vị trí của vật
- Phải lập được phương trình chuyển động và vẽ được đồ thị
B LÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Gọi HS hỏi công thức vận tốc?
Để khảo sát chuyển động của vật ta phải
xác định tọa độ của vật theo một hệ tọa
độ chọn trước
Giả sử vật 1 xuất phát tại M, chuyển
động thẳng đều với vận tốc v Chọn hệ
quy chiếu như hình vẽ:
sau khoảng thời gian t vật đến N Toạ độ
II Phương trình chuyển động thẳng đều
x = xo + v(t – to)Trong đó:
x0=OM: tọa độ ban đầu lúc t0 của vật
x = ON: tọa độ ở thời điểm t của vậtv: vận tốc của vật
Phương trình trên cho phép xác định tọa độ,
do đó xác định được vị trí của vật ở mọi thờiđiểm
vd: Nếu vật có vận tốc là 4m/s, chuyển độngcùng chiều dương, toạ độ ban đầu là 2m, t0 =0thì phương trình toạ độ: x = 2 + 4t (m;s) III Đồ thị của chuyển động thẳng đều
Phương trình toạ độ x = xo + v.t cho thấy xbiến thiên theo hàm bậc 1 với thời gian t x =f(t) nên đồ thị là một đường thẳng
- đồ thị hướng lên: chuyển động cùngchiều dương
- đồ thị hướng xuống: chuyển động ngượcchiều dương
- đồ thị đi qua gốc toạ độ: vị trí khởi hànhcủa vật trùng với gốc toạ độ
- đồ thị song song với trục Ot: vật đứngyên
- Hai đồ thị song song: 2 vật chuyển độngvới cùng vận tốc
Trang 7Bài 4: Công thức cộng vận tốc
A YÊU CẦU:
- Hiểu được tính tương đối của chuyển động, vận dụng được công thức cộng vận tốc
- Giải được các bài tập trong SGK
- Rèn kỹ năng giải toán
B LÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Giả sử hai vật 1, 2 cùng nằm trên đường
thẳng Nếu chọn gốc toạ độ tại vật 1 thì toạ
độ của vật 1 là x1 = 0, toạ độ của vật 2 là x2
= x1x2
Nếu chọn gốc toạ độ tại điểm O cách vật 1
một đoạn là Ox1 thì toạ độ của vật 1 là Ox1,
toạ độ của vật 2 là x2 = Ox1 + x1x2
Vậy toạ độ của vật đối với từng hệ quy
chiếu khác nhau thì khác nhau Đây chính là
tính tương đối của toạ độ Ta cũng có thể
nói vận tốc có tính tương đối vì vận tốc phụ
thuộc vào quãng đường vật đi được
1 Tính tương đối của tọa độ
Vậy tọa độ của vật phụ thuộc hệ tọa độ
đã chọn, ta nói rằng tọa độ có tính tươngđối
2 Tính tương đối của vận tốc
Vận tốc của cùng một vật đối vớinhững hệ tọa độ khác nhau thì khác nhau,nghĩa là vận tốc có tính tương đối
3 Công thức cộng vận tốc
Bài toán ví dụ:
Một chiếc thuyền đứng tại A trên bờnày của sông, nhắm hướng AB vuông gócvới bờ sông để chèo đến B Nhưng do dòngnước chảy nên thực tế thuyền chuyển độngtheo hướng AC và đến bờ bên kia tại C
Hướng dẫn:
Vận tốc của thuyền có 2 thành phần:bơi ngang và trôi theo dòng nước
12
v : vận tốc của thuyền đối với dòng nước
v23: vận tốc của dòng nước đối với bờ sông
v13: vận tốc của thuyền đối với bờ sông
12
23
v
Trang 84 Củng cố :
5 Dặn dò : Bài tập 2 – 5 SGK
Chương 2:Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
Trang 9§ 7 Vận tốc trung bình – Vận tốc tức thời
§ 10 Vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
§ 11 Đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều
§ 13 Phương trình đường của chuyển động biến đổi đều – Bài tập
§ 14 Liên hệ giữa gia tốc – vận tốc – đường đi
§ 15 Sự rơi tự do của các vật
§ 17 Kiểm tra 1 tiết
Trang 10Bài 5 Vận tốc trung bình – vận tốc tức thời
Trong chuyển động biến đổi,
vận tốc của vật thay đổi liên
tục từ điểm này sang điểm
khác trên quỹ đạo, điều đó có
nghĩa là tại mỗi điểm trên
- Vận tốc trung bình là một đại lượng vectơ
- Vận tốc trung bình không cho phép xác định chính xác
3 2 1
t t t
s s s v
Trang 11Vậy xe đạp hay ôtô thay đổi vận tốc lớn
hơn? Đại lượng vật lý nào đặc trưng cho
sự thay đổi đó của vận tốc?
Hướng dẫn hs vẽ a
- Chuyển động nhanh dần đều: a.v>0
- Chuyển động nhanh dần đều: a.v<0
1 Định nghĩa
Gọi v0 là vận tốc ban đầu của vật, sau
khoảng thời gian t vật đạt được vận tốc vt
độ biến thiên vận tốc trong khoảng thời gian
t= t – t0 là v v t v0
Độ biến thiên vận tốc trong một giây là:
Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho
sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và
đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc
và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên ấy
Gia tốc là đại lượng vectơ
Ký hiệu: a
2 Vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng
- a luôn cùng hướng với v
3 Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi
a Chuyển động thẳng biến đổi đều làchuyển động thẳng trong đó vận tốc biếnthiên những lượng bằng nhau trong nhữngkhoảng thời gian bằng nhau bất kỳ
Nếu vận tốc tăng dần: chuyển độngnhanh dần đều
Nếu vận tốc giảm dần: chuyển độngchậm dần đều
b Trong chuyển động thẳng biến đổiđều, vectơ gia tốc không đổi về hướng và độlớn
Trang 12Nếu v t v o=1m/s, t=1s thì a = 1m/s2 Mét trên giây bình phương là gia tốc củamột chuyển động có vận tốc biến thiên được 1m/s trong khoảng thời gian 1s
Trang 13Ổn định:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Trong chuyển động thẳng đổi giá trị của vận
tốc tại những điểm khác nhau thì khác nhau
Vậy để xác định vận tốc của vật tại một điểm ta
phải thiết lập công thức tính vận tốc tức thời
Trong công thức vt, vo, a có giá trị đại số,
dấu của chúng tùy thuộc vào hệ tọa độ đã
chọn
- Trong chuyển động thẳng đều đồ thị vận tốc
là đường thẳng song song với trục Ot
- đồ thị hướng lên: chuyển động nhanh dần
Trang 14tO
S= v.t
v
tv
tO
v0 M
P
t
Nv
Khi
sử
dụng công thứ c đường đi của chuyển động
thẳng biến đổi đều chú ý dấu của các đại lượng,
dấu này phụ thuộc vào chiều dương của hệ quy
chiếu mà ta chọn
1 Đường đi và đồ thị vận tốc
a Trong chuyển động thẳng đều, đường
đi được tính bởi công thức:
Trang 15khi vật chuyển động đường đi đặc trưng cho sự
thay đổi vị trí của vật trong khoảng thời gian t
Vậy vận tốc, gia tốc, đường đi trong chuyển
1 Công thức liên hệ a, v, sCông thức đường đi và công thức vậntốc:
2
1(1)2(2)
Trang 16động thẳng biến đổi đều có liên hệ gì với nhau?
Khi sử dụng công thức liên hệ cần chú ý dấu
của các đại lượng
Từ (2) ta có:
a
v v
t t o
Thay vào (1) và rút gọn ta được:
v t2 v o2 2as
Thí nghiệm với 2 tờ giấy
Tại sao vật nặng hơn lại rơi lâu hơn?
Vậy nguyên nhân của sự rơi nhanh hay chậm
có phải là do khối lượng của vật hay không?
Để cho các vật rơi như nhau thì cần phải loại
bỏ yếu tố nào?
Nếu trong môi trường loại bỏ đi sức cản của
không khí thì môi trường đó gọi là gì?
Khi các vật rơi như nhau, không phụ thuộc vào
môi trường ta gọi các vật rơi tự do
Nếu các vật nặng rơi trong không khí ta cũng
có thể nói vật đó rơi tự do
1 Sự rơi trong không khí:
Trong không khí các vật rơi nhanh,chậm khác nhau không phải do các vậtnặng nhẹ khác nhau mà do sức cản củakhông khí tác dụng vào vật khác nhau
3 Định luật rơi tự do
a Phương rơi: phương thẳng đứng
Trang 17Sự rơi tự do của các vật tuân theo quy luật nào?
Khi vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc
ban đầu vo nào đó thì vật chuyển động chậm
dần đều với cùng gia tốc g Sau khi dừng lại,
Gia tốc của sự rơi tự do được gọi làgia tốc trọng trường, ký hiệu: g
Vectơ gia tốc trọng lực g cóphương thẳng đứng, hướng xuống
Giá trị của g thay đổi theo độ cao,theo vĩ độ và sự phân bố bên dưới mặtđất nơi làm thí nghiệm Giá trị trungbình: g = 9,8 m/s2
d Công thức của sự rơi tự do:
Chọn trực tọa độ là quỹ đạo rơithẳng đứng, chiều dương hướng xuống,
Trang 18Bài 11 Vận tốc và gia tốc trong chuyển động tròn đều
A YÊU CẦU:
- Học sinh nắm được đặc điểm của vận tốc trong chuyển động tròn đều Biết xác định hướng và
độ lớn của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
- Hiểu được các công thức vận tốc góc, gia tốc hướng tâm, chu kỳ, tần số và áp dụng giải cácbài tập
B LÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
1 Vận tốc và gia tốc trong chuyển động tròn đều
a Vận tốc trong chuyển động cong:
Trong chuyển động cong vectơ vận tốc tứcthời tại mỗi điểm trên quỹ đạo có phương trùngvới phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểmđó
b Chuyển động tròn đều:
- Chuyển động tròn đều là chuyển động theo một quỹ đạo hình tròn với vận tốc có độ lớn không đổi
- Vectơ vận tốc có phương luôn biến đổi
- Đường đi là một cung tròn có độ dài: s = v.t
c Gia tốc trong chuyển động tròn đều:
- gia tốc có phương bán kính và chiều hướngvào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
- Độ lớn:
2
ht
v a R
v
Trang 19v: vận tốc (m/s)R: bán kính quỹ đạo (m).
- Học sinh nắm được đặc điểm của vận tốc trong chuyển động tròn đều Biết xác định hướng và
độ lớn của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
- Hiểu được các công thức vận tốc góc, gia tốc hướng tâm, chu kỳ, tần số và áp dụng giải cácbài tập
số giữa góc quay của bán kính nối vật chuyển động với tâm quay và thời gian
b Chu kỳ quay:
Chu kỳ quay là khoảng thời gian mà vậtchuyển động đúng một vòng Ký hiệu là T, đơn vị là giây (s)
Trang 20Chương 4: Các định luật về chuyển động
§ 21 Sự tương tác giữa các vật – Khái niệm lực
§ 22 Sự cân bằng lực
§ 23 Định luật 1 Newton – Quán tính
§ 24 Định luật 2 Newton – Đơn vị lực
§ 25 Định luật 3 Newton
§ 26 Khối lượng và khối lượng riêng
Trang 21Bài 14:Sự tương tác giữa các vật – Khái niệm lực
chuyển động của vật rất phong phú và đa dạng:
thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều,
tròn đều… Vậy nguyên nhân nào làm cho các
vật chuyển động như vậy?
Một đầu máy xe lửa đang đứng yên thì bắt đầu
chuyển động, như vậy có nghĩa là đã có một
lực kéo do đầu máy tác dụng lên làm cho nó bị
thay đổi vận tốc, nghĩa là thu gia tốc
Khi 2 vật tương tác với nhau thì xuất hiện lực
Vậy lực chính là đại lượng đặc trưng cho tác
dụng của vật này lên vật khác
Khi có lực tác dụng lên vật thì có những thay
đổi gì ở vật?
1 Sự tương tác giữa các vật
a Khi một vật có gia tốc thì nhất định cónhững vật khác đã tác dụng vào nó và sựtác dụng ấy gây ra gia tốc cho vật
b Tác dụng giữa 2 vật bao giờ cũng làtác dụng tương hỗ
2 Khái niệm lực
a Định nghĩa : Lực là đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng Ký hiệu: F
b Lực là nguyên nhân gây ra gia tốccho vật
c. Lực là đại lượng vectơ : F
- Điểm đặt: tại vật đang xét
- Hướng: trùng với hướng của vectơ giatốc mà lực truyền cho vật
* Chú ý: Giá của lực là đường thẳng mangvectơ lực
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
A YÊU CẦU:
Trang 22- Học sinh nắm được vì sao một vật đứng yên? Vì sao một vật chuyển động thẳng đều? Nắmđược trạng thái cân bằng.
B LÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
Giới thiệu quan niệm sai lệch về trạng thái
đứng yên của Aristot và một số kết quả thực
ngiệm của Galilée và Newton để giải thích
trạng thái đứng yên
là sức hút của trái đất và lực căng của sợi dây
Trạng thái đứng yên và chuyển động thẳng đều
giống nhau ở đặc điểm nào?
Đứng yên hay chuyển động thẳng đều đều
không có gia tốc Như vậy phải chăng vật
chuyển động thẳng đều thì các lực tác dụng vào
Thực nghiệm cho thấy khi càng giảm bớt lực
ma sát thì chuyển động của viên bi càng gần
giống chuyển động thẳng đều Vậy giả sử
không còn lực ma sát tác dụng nữa thì viên bi
sẽ chuyển động thẳng đều và lúc đó viên bi chỉ
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nhau là lực
hút của trái đất và lực đỡ của mặt sàn
1 Vì sao một vật đứng yên?
Một quả cầu được treo bởi một sợidây, quả cầu đứng yên thì hai lực tácdụng vào quả cầu phải cân bằng nhau
2 Vì sao một vật chuyển động thẳng đều?
Vậy: Một vật chuyển động thẳngđều là vì các lực tác dụng lên nó cânbằng nhau
3 KẾT LUẬN CHUNG:
Một vật đứng yên hay chuyển độngthẳng đều là vì các lực tác dụng lên nócân bằng nhau
Đứng yên hay chuyển động thẳngđều được gọi là trạng thái cân bằng củavật
Lực không phải là nguyên nhânduy trì chuyển động
F của dây