1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYÊN ĐỀ LÝ LUẬN VĂN HỌCDành cho học sinh giỏi và giáo viên

59 1,3K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 538,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm văn học - Văn học là nghệ thuật ngôn từ, là những tác phẩm dùng phương tiện ngôn từ để sángtạo những hình tượng về cuộc sống.. - Văn học nghệ thuật lấy tính cách con người làm

Trang 1

Chuyên đề LÝ LUẬN VĂN HỌC

Bài 1: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA VĂN HỌC

I Khái niệm văn học

- Văn học là nghệ thuật ngôn từ, là những tác phẩm dùng phương tiện ngôn từ để sángtạo những hình tượng về cuộc sống

- Văn học tồn tại dưới nhiều dạng Dạng thuần tuý nghệ thuật ngôn từ như thơ, phú,tiểu thuyết, ngâm khúc … Dạng nguyên hợp gắn liền với lễ hội, diễn xướng truyền miệng nhưVHDG: ca dao, về, cổ tích, truyền thuyết, truyện cười, kịch Dạng pha tạp, gắn liền với cácchức năng hành chính, nghiên cứu, báo chí, ngoài văn học như sử ký, cáo, chiếu, biểu, luậnvăn tế, tuyên ngôn, phóng sự …

II Đối tượng của văn học

- Đối tượng của văn học là hiện thực khách quan, là đời sống xã hội

- Đối tượng mà văn học quan tâm hơn cả là con người Lấy con người làm đối tượngmiêu tả chủ yếu, văn học có được một điểm tựa để nhìn ra toàn thế giới Văn học bao giờcũng nhìn hiện thực qua cái nhìn của con người Con người trong đời sống và trong văn học

là những trung tâm giá trị, trung tâm đánh giá, trung tâm kết tinh các kinh nghiệm quan hệ.Việc biểu hiệu hiện thực sâu sắc hay hời hợt, phụ thuộc vào việc nhận thức con người, amhiểu cái nhìn của con người

Con người được thể hiện trên cấp độ tinh thần đầy cảm xúc, suy nghĩ, đầy sự đánh giáxung quanh và sự tự đánh giá

(Nếu văn học tả cảnh thì cảnh đó cũng là cảnh mang sự sống con người, đằng sau cảnhthấp thoáng con người, thắm đượm tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước :

Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non khơi bóng vàng.)

- Văn học nghệ thuật lấy tính cách con người làm trung tâm của việc miêu tả và phảnánh (Với tư cách là chủ thể của sự sống trong tính chỉnh thể toàn vẹn)

* Đối tượng của văn học nghệ thuật là tính cách con người, là những con người sống, cảm xúc, suy nghĩ và hành động trong những điều kiện xã hội lịch sử nhất định.

III Nội dung của văn học

- Nội dung tác phẩm văn học là hiện thực cuộc sống được phản ánh trong sự cảm nhận,suy ngẫm và đánh giá của nhà văn Đó là một hệ thống gồm nhiều yếu tố khách quan và chủquan xuyên thấm vào nhau: đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, quan niệm về thế giới

và con người của tác giả, sắc điệu thẩm mỹ

Trước hết, tác phẩm văn học cung cấp cho người đọc những biểu hiện phong phú, nhiều

vẻ và độc đáo của đời sống mà tạo thành đề tài trong tác phẩm

Vấn đề bức xúc nổi lên trong đề tài buộc tác giả phải bày tỏ thái độ, có ý kiến đánh giá

tạo nên chủ đề của tác phẩm

Thái độ đánh giá nhiệt tình bảo vệ tu tưởng tạo nên cảm hứng chủ đạo

Quan niệm về thế giới con người được dùng làm hệ quy chiếu để lý giải thế giới quan

Cuối cùng, tương quan giữa sự biểu hiện của đời sống và sự cảm thụ chủ quan tạo nên

nội dung thẩm mỹ của tác phẩm

- Nội dung của VH chính là những gì trải qua một quá trình trình trăn trở, dằn vặt, khátkhao, hi vọng… trong tâm hồn người nghệ sĩ

Trang 2

IV Chức năng văn học

1 Chức năng nhận thức

- Văn học có khả năng cung cấp cho người đọc một vốn tri thức phong phú, nhiều mặt:lịch sử, địa lí, phong tục, tập quán, cây cỏ, chim muông, đời sống vật chất, các trạng thái tìnhcảm, đời sống tinh thần của con người Nhưng đối tượng nhận thức chủ yếu của văn học làcon người, chủ thể của cuộc sống mà bản chất của nó thường bị che dấu đằng sau cái lớpquan hệ xã hội vốn không ngừng vận động

- Văn học giúp con người nhận thức khám phá đời sống tinh thần vô cùng bí ẩn phứctạp của con người Đặc biệt là những trạng thái éo le, phức tạp của nhân sinh thường làkhông dễ gì nhận thức bằng con mắt bên ngoài Nó giúp người ta xé toạc mọi mặt nạ giả dối,minh oan cho bao số phận bị vùi dập

- Nhận thức trong văn học chủ yếu là nhận thức ý nghĩa, giá trị và sự biểu hiện của ýnghĩa giá trị con người Do đó, nhận thức cũng là đánh giá, phán xét, châm biếm hay ca ngợi

Đó là nhận thức trong ánh sáng chiêm ngưỡng hay trong tình cảm thiêu đốt của mỉa mai,giễu cợt, trong sự phán xét tỉnh táo thường xuyên

- Nhận thức trong văn học góp phần mở rộng phạm vi thể nghiệm và phát huy năng lựcnhận xét cho người đọc, làm phong phú thêm kinh nghiệm sống của họ

* Chức năng dự báo của văn học :

- Phản ánh cuộc sống một cách toàn vẹn, sinh động, văn học vẫn có khả năng vươn tớitầm cao của sự khái quát, nắm bắt sự vận động bên trong của đời sống hiện thực cũng nhưđời sống tinh thần của con người, dự báo tương lai…

2 Chức năng giáo dục

- Chức năng giáo dục gắn bó với chức năng nhận thức và giao tiếp Văn học giúp conngười hiểu được bản thân mình, nâng cao niềm tin vào bản thân mình và làm nảy sinh khátvọng hướng tới chân lí, đấu tranh với cái xấu xa trong con người, biết tìm thấy cái tốt củacon người và thức tỉnh trong tâm hồn họ, sự xấu hổ, chí căm thù và lòng dũng cảm, biết làmtất cả để con người trở thành lành mạnh hơn và tắm đẫm cuộc sống của con người trong ánhsáng thiêng liêng của vẻ đẹp ,biết ghét thói nô lệ, đớn hèn, biết ngưỡng mộ các tấm gươnganh hùng, các tài năng Nó kích thích con người biết tự trọng, khao khát sự hoàn thiện, biếtsống vị tha, có lương tâm

→ Hướng con người vào một mục tiêu nhất định

- Trong chức năng giáo dục đáng chú ý nhất là giáo dục lòng đồng cảm Thiếu lòngđồng cảm thì con người không thể đến với nhau Sáng tác văn học gắn bó với nhu cầu tự giãibày, tự bộc lộ của nhà văn để cầu mong sự đồng tình và đáp lại của người đọc thưởng thứctác phẩm văn học có nghĩa là đồng cảm với tác giả, với cuộc đời Văn học dạy cho người tabiết đồng cảm với niềm vui, nỗi đau, hạnh phúc cũng như sự cô đơn, tủi nhục của người

khác Nói văn học có chức năng nhân đạo hóa con người là vì vậy.

- Giáo dục nhân cách con người theo các tiêu chuẩn nhân bản có nghĩa là thống nhất,đoàn kết mọi người trên một cơ sở tư tưởng, trong một tình cảm yêu ghét, một lí tưởngchung Như vậy, vai trò giáo dục của Văn học đã chuyển sang chức năng tổ chức xã hội vềmặt tinh thần Văn học chẳng những nhân đạo hóa cho từng cá nhân con người mà còn nhânđạo hóa cho toàn xã hội và tình cảm xã hội, buộc con người phải đánh giá mọi tình cảm xãhội dưới ánh sáng phúc lợi, hạnh phúc và sự phát triển của con người Bởi vậy, văn học còn

là vũ khí đấu tranh cho hạnh phúc, tự do và tiến bộ của con người

3 Chức năng thẩm mỹ

- Chức năng thẩm mỹ là chức năng góp phần thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ thẩm mỹ chocon người Hưởng thụ thẩm mỹ trước hết là hưởng thụ mang tính chất tinh thần Dĩ nhiên vẻđẹp của thiên nhiên, cảnh sắc, vẻ đẹp của con người cũng thỏa mãn được nhu cầu thẩm mỹnhưng chức năng thẩm mỹ trong văn học được thực hiện bởi đặc trưng vốn có của nó Vănhọc phản ánh đời sống dưới ánh sáng của nguyên lý hài hòa Cái ác, cái đen tối sẽ bị trừng

Trang 3

phạt, bị phơi bày Người bị oan khuất, thiệt thòi được yêu mến, nâng niu, những ai cô đơnđược giãi bày, đồng cảm Văn học tạo ra sự đền bù trong tình cảm, tinh thần và từ đó tạo rakhoái cảm thẩm mĩ cho con người (VD: Triết lí “ở hiền gặp lành” trong cổ tích, những tâmtình trong ca dao ) Đây cũng là một lý do khiến cho văn học có tác dụng “giải sầu”.Vănhọc đem lại sự an ủi, xoa dịu bớt nỗi đau, gợi ra niềm hi vọng ở con người.

- Tác phẩm văn học còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người ở chỗ nó đem lại chocon người được hưởng thụ vẻ đẹp của nghệ thuật do chất liệu và tài năng nghệ thuật tạo ra

- Đỗ Phủ “Lời chưa kinh động lòng người thì chết vẫn chưa thôi”.

4 Mối quan hệ giữa 3 chức năng

- Có mối quan hệ hữu cơ nội tại, gắn bó chặt chẽ với nhau

- Chúng thâm nhập vào nhau, tác động lẫn nhau

Củng cố

SV cần nắm được các khái niệm cơ bản: đối tượng, nội dung văn học và các chức năngcủa văn học

Hướng dẫn học tập:

Khái niệm đối tượng văn học

Văn học có những chức năng chính nào?

Phân tích các chức năng của văn học Minh họa cụ thể bằng tác phẩm văn học

Trang 4

Bài 2: HÌNH TƯỢNG VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC

I Hình tượng văn học

1 Khái niệm

- Hình tượng là một phương thức phản ánh đặc thù của ý thức con người đối với hiệnthực, là bức tranh sinh động và tổng hợp về cuộc sống của con người, được dựng lên bằng hưcấu và có ý nghĩa mỹ học

- Đối với tác phẩm văn học, hình tượng được dùng để xác định 2 đối tượng: hình tượngtoàn tác phẩm và hình tượng nhân vật

* Có nhiều cách hiểu về hình tượng :

+ Hình tượng là hiện tượng cụ thể, cá biệt, cảm tính mang cái chung

+ Hình tượng là sự miêu tả bằng chất liệu

+ Hình tượng là biểu tượng tâm lý nảy sinh trong não khi các vật kích thích thôi tác động + Hình tượng là bức tranh đời sống trong các tác phẩm văn học

+ Xét khái niệm hình tượng ở cấp độ là một thế giới tinh thần thì hình tượng nghệ thuậtchính là thế giới đời sống do người nghệ sĩ sáng tạo ra để thể hiện quan niệm, tư tưởng vàtình cảm có ý nghĩa phổ quát của mình

2 Đặc điểm của hình tượng nghệ thuật

- Hình tượng nghệ thuật là sự thống nhất sinh động giữa mặt cá biệt cụ thể - cảm tính vớimặt khái quát

- Hình tượng nghệ thuật luôn luôn mang tính cụ thể, chi tiết, mang cái nhìn và sự cảmnhận của tác giả Hình tượng nghệ thuật không bao giờ trừu tượng, khô khan và không baogiờ là sự sao chép “chụp ảnh” giản đơn cái cụ thể vốn có của khách thể Nó thể hiện cáichung qua cái riêng, cái khái quát qua cái cụ thể

VD: Ôi tiếng hót vui say con chim chiền chiện,

Biển vui dâng sóng trắng đầu ghềnh.

( Tố Hữu)(Tiếng hót chim biểu tượng mùa xuân mùa xuân chao liệng Trở thành niềm vui: biểnvui mênh mông, dâng sóng trắng đầu ghềnh

Các chi tiết có vai trò quan trọng trong việc cụ thể hoá hình tượng, làm cho nó sốngđộng

Mặt khái quát là một biểu hiện quan trọng của hình tượng

Là sự thống nhất hữu cơ, biện chứng giữa cái chung và cái riêng

- Hình tượng nghệ thuật là sự thống nhất sinh động giữa lí trí và cảm xúc

Qua hình tượng, nhà văn đem tới tư tưởng, suy nghĩ, rung động … cho con người, xã hội

Sự thống nhất và chuyển hoá sinh động giữa lí trí và cảm xúc trong hình tượng đã tạo nên sức mạnh tổng hợp.

- Hình tượng nghệ thuật là sự thống nhất biện chứng và sinh động giữa chủ quan và kháchquan

Hiện thực khách quan trong tác phẩm thường in đậm dấu ấn chủ quan của nhà văn Nóđược xây dựng trên những quy luật có tính khách quan

* Ba đặc điểm trên là sự thống nhất giữa các mặt đối lập trong hình tượng nghệ thuật

II Nhân vật trong tác phẩm văn học

1 Khái niệm

- Nhân vật văn học là con người chủ thể cá thể được miêu tả trong tác phẩm văn họcnhằm khái quát về những tính cách và số phận con người, thể hiện tình cảm yêu ghét của tácgiả, quan niệm nghệ thuật về thế giới và con người

- Nhân vật văn học là một đơn vị nghệ thuật đầy tính ước lệ , không nên đồng nhất nhânvật văn học với con người thực Nhân vật văn học là con người được biểu hiện ra tên gọi,

Trang 5

bằng lời miêu tả, giới thiệu ,trần thuật của tác giả về chân dung, số phận, tính cách, bằng xungđột, cốt truyện, bằng hành động và suy nghĩ của nhân vật …

- Trong thơ trữ tình, nhân vật trữ tình là người trực tiếp bộc lộ những cảm xúc, ý nghĩcủa chính mình, là người cảm nhận và ý thức chính cảm xúc, suy nghĩ của mình

VD : Bánh trôi nước: nhân vật trữ tình là người cảm thấy thân thế, số phận mình, là

người quyết đem lòng son của mình ứng phó với số phận chìm nổi với một thái độ tự tin,thanh thản

Nhân vật kịch được thể hiện qua lời nói đối thoại và xung đột, hành động

- Nhân vật văn học là một hiện tượng nghệ thuật do nhà văn dựng nên bằng tài nghệcủa mình Mỗi nhân vật đều đóng vai trò nhất định trong tác phẩm, nhằm nói lên một điều gì

đó về cuộc sống hoặc tâm tư, suy nghĩ của tác giả Nhà văn xây dựng nhân vật là để ca ngợihay phê phán , để chiêm ngưỡng hay thể nghiệm, phân tích và lý giải…Vì vậy, khi phân tích,tìm hiểu nhân vật văn học cần tìm hiểu ý nghĩa mà nhà văn muốn thể hiện qua nhân vật

2 Phân loại nhân vật

- Dựa và vị trí đối với nội dung, cốt truyện

+ Nhân vật chính: nhân vật đóng vai trò quan trọng nhất, xuất hiện nhiều nhất, là đốitượng thể hiện chủ yếu của tác giả

+ Nhân vật phụ: đóng vai trò thứ yếu, giúp cốt truyện phát triển, không phải là đối tượngkhám phá của tác giả

- Dựa vào đặc điểm tính cách, việc truyền đạt lí tưởng thẩm mĩ của nhà văn:

+ Nhân vật chính diện: có những tính cách phù hợp với lý tưởng thẩm mỹ của nhà văn,quan niệm nghệ thuật về thế giới con người của nhà văn (có phẩm chất tốt đẹp, đem lại sựyêu thương, mến phục…)

+ Nhân vậtphản diện: có những tính cách trái ngược với lý tưởng thẩm mỹ, quan niệmnghệ thuật của nhà văn

- Dựa vào thể loại văn học:

1 Trình bày khái niệm hình tượng trong tác phẩm văn học

2 Nhân vật trong tác phẩm văn học Cách phân loại nhân vật trong tác phẩm văn học

Trang 6

Bài 3 NGÔN NGỮ VĂN HỌC

I Khái niệm

- Ngôn ngữ VH là ngôn ngữ toàn dân đã được nhà văn dày công sàng lọc, chọn lựa vànâng cao

- Ngôn ngữ có bốn đặc điểm quy định đặc điểm của nghệ thuật ngôn từ:

+ Ngôn ngữ có thể gọi tên mọi sự vật, hiện tượng, tính chất, trạng thái, động tác, chonên văn học có thể dùng ngôn ngữ mà vẽ ra bức tranh đời sống bằng ngôn từ

+ Ngôn ngữ là chuỗi lời nói diễn ra trong thời gian, do đó hình tượng văn học cũngdiễn ra tuần tự, liên tục trong thời gian Văn học là nghệ thuật thời gian, có khả năng thể hiệnnhững quá trình biến đổi, những bước thăng trầmcủa cuộc đời, có khả năng tạo ra nhịp điệu,tiết tấu cho tác phẩm, chẳng như trong thơ

- Ngôn ngữ thể hiện thành những lời nói, lời kể mang giọng điệu, mang hơi thở của đờisống, do đó văn học có khả năng thể hiện giọng điệu và tình cảm một cách trực tiếp

+ Ngôn ngữ là công cụ của tư duy.Với ngôn ngữ, văn học có thể miêu tả các ý nghĩ vàthế giới nội tâm của con người một cách cụ thể, chân thật Ví dụ như những đoạn tả nhân vậtsuy nghĩ, những đoạn đối thoại nội tâm

II Đặc điểm của ngôn ngữ văn học

- Ngôn ngữ VH giàu tính hình tượng Nó có nhiệm vụ xây dựng hình tượng, có khảnăng diễn đạt và miêu tả hàm súc, gợi cảm cụ thể

Trong tác phẩm văn học, các hình thức ngôn ngữ bóng bẩy như ví von, ẩn dụ, khoatrương tượng trưng … thường được sử dụng phổ biến Đặc trưng của ngôn ngữ văn học thểhiện ở chỗ sử dụng mọi phương tiện ngôn ngữ để biểu hiện thế giới hình tượng tinh thầnphong phú của con người “Hình tượng là cái để nói ra ý, lời là cái dùng để nói hình tượng.Nói hết ý không gì bằng hình tượng, nói hết hình tượng không gì bằng lời Lời bắt nguồn từhình tượng, cho nên có thể theo lời mà ngắm hình tượng, hình tượng nảy sinh từ ý cho nên cóthể tìm hình tượng nhờ lời mà nói ra”

* Tính hình tượng của ngôn ngữ VH chính là tính chất của các yếu tố ngôn ngữ có khả năng tưởng tượng, liên tưởng và gợi lên được các biểu tượng về sự vật, hiện tượng hoặc con người được miêu tả trong tác phẩm VH

- Ngôn ngữ văn học giàu tính chính xác

Nó gắn liền với khả năng chi tiết hoá sự việc…, là cơ sở của tính hình tượng, truyền cảm,

cá thể hoá

- Ngôn ngữ văn học giàu tính hàm súc

Là khả năng nói được nhiều ý nghĩa mà tiết kiệm được lời

Là biểu hiện cao nhất của sự trau chuốt về ngôn ngữ

Góp phần vào việc bểu đạt chinh1 xác nội dung

III Các kiểu tổ chức ngôn ngữ của tác phẩm văn học

1 Tổ chức ngôn ngữ trong thơ

Thơ là một ngôn ngữ đặc biệt, được tổ chức một cách đặc biệt khác hẳn lời nói “vănxuôi” hàng ngày: phân dòng, chia khổ, gieo vần, ngắt nhịp, trùng điệp, sử dụng dày đặc cácphép tu từ như ẩn dụ, ví von, tạo luật riêng: đối, niêm, hạn chế câu, chữ … hoặc có khi sắpxếp tự do, không luật, không vần

Ngôn ngữ thơ được tổ chức đặc biệt nhằm hai mục mục đích:

+ Thể hiện toàn bộ vẻ đẹp của lời nói con người về các mặt âm thanh, nhịp điệu, màusắc, ý nghĩa, tình tứ

+ Đặc biệt ngôn ngữ thơ diễn đạt tình cảm, cảm xúc mà văn xuôi không bao giờ kể rađược

Ngôn ngữ thơ là ngôn ngữ có nhịp điệu, được tổ chức trên cơ sở kết cấu trọn vẹn của từng

ý thơ Có tác dụng gợi cảm thể hiện tâm trạng… tạo sự đồng cảm cho người đọc

Trang 7

2 Tổ chức ngôn ngữ trong tác phẩm văn xuôi

* Ngôn ngữ người kể chuyện

Ngôn ngữ người kể chuyện là ngôn ngữ của người đóng vai trò kể chuyện Người ấyphải là người biết chuyện, chứng kiến hay trải qua để kể lại Người ấy không nhất thiết là làchính tác giả, mặc dầu tác giả là người viết ra lời kể

Lời kể có nhiệm vụ giới thiệu nhân vật, miêu tả ngoại hình, giải thích, gọi tên, kể việc,miêu tả sự kiện, dự báo …

Lời kể còn bằng cách xưng hô, dùng từ, thể hiện một giọng điệu, một cái nhìn kínhtrọng hay suồng sã, khách quan hay mỉa mai, trào lộng và nhờ vậy tạo không khí cho ngườiđọc vào truyện

Ngôn ngữ nhân vật không hề là sự sao chép những lời đối thoại hoặc độc thoại nào đó,

mà là hình tượng của lời nói con người, của thế giới tinh thần của con người

3 Tổ chức ngôn ngữ trong tác phẩm kịch

- Gần gũi với ngôn ngữ hàng ngày, nó được thể hiện ở 2 dạng: đối thoại & độc thoại,được dùng để thể hiện tính cách nhân vật

- Thường tuân theo logic của quá trình phát triển tính cách nhân vật\

- Đặc điểm cơ bản là tính không hoàn chỉnh một cách độc lập trong ngôn ngữ của mỗinhân vật

4 Cách sử dụng ngôn ngữ trong tác phẩm văn học

- Là hình thức chuyển nghĩa dùng sự vật này thay thế cho sự vật kia dựa trên mối quan

hệ hay thói quen nào đó…

* Củng cố

Sinh viên nắm được các nội dung cơ bản sau: văn học là một nghệ thuật ngôn từ, cácđặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ, các thành phần của ngôn ngữ văn học

* Hướng dẫn học tập:

- Văn học là một nghệ thuật ngôn từ

- Đặc trưng ngôn ngữ văn học

- Các thành phần của ngôn ngữ văn học

Trang 8

Bài 4 ĐỀ TÀI, CHỦ ĐỀ, KẾT CẤU, CỐT TRUYỆN

+ Phân chia theo giới hạn bên trong phạm vi hiện thực được phản ánh trong tácphẩm.VD: số phận người chinh phụ, người cung nữ, người tài hoa, người trung nghĩa, conngười thừa, cái tôi cô dơn, tình yêu…Một tác phẩm có thể có nhiều đề tài tùy phạm vi hiệnthực được phản ánh …

- Cần phân biệt đề tài với đối tượng miêu tả, nguyên mẫu Việc lựa chọn đề tài gắn bó vớikhuynh hướng tư tưởng vốn sống, kinh nghiệm, cá tính nhà văn…

2 Chủ đề

- Chủ đề là vấn đề cơ bản vấn đề cơ bản, trọng tâm được tác giả nêu lên, đặt ra qua nộidung cụ thể của tác phẩm văn học

VD:

Tắt đèn : Cuộc sống cơ cực, bế tắc của người nông dân dưới chế độsưu thuế nặng nề vô

nhân đạo của thực dân Pháp

Việt Bắc : tình cảm quyến luyến mặn nồng giữa người cán bộ cách mạng và người dân

Việt Bắc lúc chia tay

- Các tác phẩm có cùng đề tài nhưng có thể có chủ đề khác nhau (Ví dụ : Tắt đèn và ChíPhèo)

- Những tác phẩm văn học lớn có thể có nhiều chủ đề và được phân chia thành chủ đềchính, chủ đề phụ

3 Tư tưởng tác phẩm

- Cách nhận thức và lý giải với toàn bộ nội dung cụ thể sống động của tác phẩm văn họccũng như những vấn đề nhân sinh đặt ra trong đó

VD : Tắt đèn : tố cáo chế độ thống trị đen tối, thối nát, phi nhân …

- Tư tưởng là hạt nhân , là linh hồn của tác phẩm, là sự kết tinh của những cảm nhận, suynghĩ về cuộc đời của tác giả Tư tưởng thấm nhuần trong tác phẩm như máu chảy trong huyếtquản, thấm đến từng tế bào cơ thể

- Do yêu cầu của tư duy khái quát, ta thường đúc kết tư tưởng của tác phẩm bằng một sốmệnh đề trừu tượng ngắn gọn nhưng thực chất, tư tưởng náu mình trong những hình tượngsinh động, những cảm hứng sâu lắng của tác giả Phải cảm nhận tư tưởng bằng trái tim, bằng

sự đồng cảm đầy sáng tạo, mọi sự khái quát chỉ có tính tương đối

- Tư tưởng tác phẩm có thể được thể hiện quan những lời thuyết minh của tác giả, củanhân vật chính diện nhưng tư tưởng tác phẩm chủ yếu bộc lộ qua logic miêu tả của nhà văn ,hòa thấm khắp mọi chi tiết của thế giới hình tượng sống động Không phải bao giờ haiphương diện trên đây trong tư tưởng tác phẩm cũng thống nhất với nhau

- Tư tưởng tác phẩm văn học có ý nghĩa xã hội, chính trị, triết học đạo đức, tôn giáonhất định Nhưng về bản chất, tư tưởng tác phẩm không phải là tư tưởng xã hội học, chínhtrị học, triết học, đạo đức học

- Tư tưởng của tác phẩm chịu sự quy định của thế giới quan vốn sống và tài năng củanhà văn Bằng những chủ đề và tư tưởng có ý nghĩa giàu sức khám phá được thể hiện một

Trang 9

cách độc đáo, hấp dẫn, tác giả tham gia vào đời sống văn học cũng như cuộc đấu tranh xãhội ở thời đại mình.

4 Kết cấu

- Là trật tự và hệ thống phản ánh được toàn bộ cơ cấu tổ chức nghệ thuật của 1 tác phẩm.Còn bố cục là việc dàn dựng, sắp xếp, phân bố từng phần, từng đoạn, từng chương →được coi là kết cấu bộ mặt

- Có nhiều dạng kết cấu: kết cấu theo lối chương hồi, kết cấu theo lối tự truyện, kết cấutheo các tuyến nhân vật, kết cấu theo lối đầu cuối tương ứng…

Trang 10

Bài 5 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA THƠ, TRUYỆN, KÝ, KỊCH

I Thơ

Chữ thơ trong đời sống và trong văn học có hai nghĩa

+ Chất thơ: thơ gợi lên cái gì đẹp, tinh tế, đầy xúc động tâm hồn Với ý nghịa nàykhông chỉ có thơ mà cả kịch, truyện đều có thể thấm đượm chất thơ

+ Thơ là một kiểu lời nói đặc biệt: Thơ là một cách tổ chức ngôn ngữ hết sức quái đản

để bắt người tiếp nhận phải nhớ, phải cảm xúc và suy nghĩ do chính hình thức tổ chức ngônngữ này (Phan Ngọc)

1 Chất thơ, tứ thơ

- Chất thơ thường được hiểu là vẻ đẹp gợi cảm, gợi cảm xúc tâm hồn, gợi ước mơ êmđềm

Chính chất thơ đòi hỏi phải có cấu tứ đặc biệt Cấu tứ là một sự kết hợp giữa hình tượng

và ý nghĩa sao cho sự thể nghiệm về hình tượng càng nhiều mặt thì càng khơi sâu thêm nhiều

về ý “Cái kỳ diệu của cấu tứ là làm cho tinh thần của nhà văn gặp gỡ với sự vật khách quan”,

“hình và ý gặp nhau” (Lưu Hiệp)

- Trong tứ thơ, con người sống bằng sự sống của thế giới, vũ trụ, cây cỏ, còn thế giới thìsống bằng cuộc sống của con người Đó là một cái nhìn đặc biệt chỉ có thơ làm nhớ lại thờithơ bé của con người và nhân loại “Lao động thơ trước hết là tìm cái tứ” (Xuân Diệu)NguyễnXuân Nam nói “Ngoài các tứ nhỏ, còn có tứ lớn Tứ tòan bài là hình tượng xuyên suốt cả bàithơ, thể hiện tư tưởng nghệ thuật của bài thơ Tứ thơ mang đặc điểm của cách nhìn, cách cảm,cách nghĩ của bài thơ

Đọc Ta đi tới của Tố Hữu ta thấy mở ra trước mắt con đường thẳng tấp và ý chí tiến

lên mạnh mẽ thống nhất đất nước không thể gì ngăn được

Đọc Các vị La Hán chùa Tây phương của Huy Cận ta thấy như sừng sững lên, như cụ

thể hóa ra những nỗi khổ đau bế tắc của các thế hệ trước kia

2 Những yếu tố của ngôn ngữ thơ

c Giọng điệu

Lời thơ, nhất là thơ biểu hiện tiếng nói, giọng điệu – tạo thành một giọng điệu trữ tình.Giọng điệu là sự kết hợp các phương tiện lời nói như cách xưng hô, gọi tên, nhịp điệu, ngữđiệu để biểu hiện thái độ, tình cảm, tư tưởng đối với hiện tượng đời sống được thể hiện.Giọng điệu thống thiết hay giọng điệu trào phúng

II Truyện

- Truyện là tác phẩm tự sự, bao gồm truyện vừa, truyện ngắn, truyện dài, truyện Nôm,truyện cười, cổ tích, ngụ ngôn, thần thoại, tiểu thuyết …Các thể truyện này khác nhau về tínhchất, dung lượng, phương thức trần thuật, lời kể …

- Về hình thức: có khi được viết bằng văn xuôi hoặc văn vần

- Thừa nhận vai trò của hư cấu và tưởng tượng

1 Có chuyện và cốt truyện

Truyện là chuỗi sự kiện xảy ra liên tục theo một logic nhất định từ mở đầu cho tới kếtthúc

Trang 11

Đơn vị của truyện là sự kiện, tức là những việc làm, ứng xử, biến đổi phá vỡ cái thăngbằng, trật tự ban đầu – tức là gây ra chuyện, dẫn đến một loạt biến cố tiếp theo cho đến khiđạt tới một sự thăng bằng mới

Có chuyện là có cốt truyện Các thành phần cốt truyện, kết cấu truyện có tác dụng giúpphân tích các diễn biến và các mối quan hệ của truyện

2 Truyện có lời kể, lời nhân vật miêu tả và nhân vật người kể chuyện.

- Truyện bao giờ cũng có lời kể, tình trạng nhân vật thì được miêu tả ra, do đó có vai tròrất quan trọng của lời kể và miêu tả

- Trong lời kể và miêu tả, sự vật được gọi ra, được đặt tên, được giới thiệu, giải thích,cảm nhận, bình luận và do đó lời kể là phương tiện quan trọng để thể hiện cách hiểu, cáchnhìn, thái độ, giọng điệu của người kể “Lời kể có tác dụng mách bảo cho người đọc hiểunhững ý nghĩ thầm kín, những hành động bí ẩn ở phía sau những hành động của các nhân vậtđược miêu tả thiên nhiên, trình bày hòan cảnh và nói chung là luôn luôn giật dây cho họ thựchiện các mục đích của họ, điều khiển một cách tự do và nhiều khi rất khéo léo …” (M.Gorki)

Tiểu thuyết là thể loại đặc trưng nhất cho loại hình tự sự hiện đại Tên gọi tiểu thuyết ở

ta có nguồn gốc Trung Quốc, chỉ những truyện chép những sự việc tầm thường ở đầu tiểuthuyết là loại tự sự mà nội dung nằm ngoài phạm vi kinh truyện…

Đặc trưng nhất của tuểu thuyết là nhìn thực tại từ góc độ đời tư, tức là kể về số phận các cánhân riêng biệt trong quá trình trưởng thành cvà phát triển nhân cách của chúng

Truyện ngắn là hình thức ngắn tự sự Khuôn khổ ngắn nhiều khi làm cho truyện ngắn

có vẻ gần gũi với các hình thức truyện kể đơn giản như truyện cổ, giai thoại, truyện cười hoặcbài ký sự ngắn

III Ký

- Ký là thể loại tự sự thiên về miêu tả, ghi chép sự thật đời sống như ký sự, phóng sự, du

ký, nhật ký, bút ký …

- Ký thiên về ghi chép sự thật – chuộng sự chính xác của sự kiện, chi tiết, con người Đây

là điểm làm cho ký gần với báo chí, kể về người thật, việc thật thường có tính thời sự

- Tuy nhiên ký không phải là loại văn ghi chép khô khan Nó có đủ các phẩm chất vănhọc như giọng điệu, tính đa ngĩa, tính gợi cảm, và có chỗ hư cấu để tăng thêm sức biểu hiệnchủ quan

- Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, liên tưởng, trước sự thật, chứ không yêu cầu dồn nén vào cáchình tượng nhân vật hư cấu( hư cấu chỉ là thứ yếu )

- Thường có kết cấu tự do, theo mạch của tư duy, liên tưởng, của quá trình tìm hiểu sựviệc Tác giả thường là người tham gia trực tiếp vào câu chuyện

IV Kịch

- Kịch là nghệ thuật biểu diễn trên sân khấu, thuộc về văn học chỉ là phần kịch bản ngôn

từ

- Xét về mặt văn học, kịch bản có những đặc điểm dễ nhận thấy: không lời kể, lời miêu tả

mà chỉ có những lời ghi chú sơ lược về tư thế, trang phục, biểu hiện của nhân vật, về bài trícủa sân khấu

- Phần chủ yếu của kịch là lời đối thoại, độc thoại của các nhân vật theo sát tiến trìnhxung đột, hành động của vở kịch

- Khi nói tới kịch là ta nói tới những xung đột Thiếu xung đột thì không thể có kịch.Người ta thường giải thích xung đột kịch là sự đối lập, sự mâu thuẫn được dùng như mộtnguyên tắc để xây dựng các mối quan hệ qua lại giữa hình tượng của tác phẩm nghệ thuật.Xung đột là cơ sở và là lực đẩy của hành động kịch, nó quy định các giai đoạn chính của sựphát triển cốt truyện kịch: trình bày, thắt nút, phát triển, cao trào, mở nút

Tính kịch bao giờ cũng gắn liền với sự cảm thụ rõ rệt những mâu thuẫn bế tắc với mộttình cảm bồn chồn, hồi hộp, lo âu…

Trang 12

Nhân vật kịch thường phải là những người có tình cảm mãnh liệt, có ý chí sắt đá Việc chia hồi, chia cảnh, chia lớp trong kịch chẳng những giúp phân bố không gian,thời gian để trình diễn hành động kịch trên sân khấuu, mà còn góp phần dồn nén cho xung độtkịch diễn ra tập trung và liên tục.

* Củng cố

Sinh viên cần nắm vững nhưng khái niệm về thể loại văn học

* Hướng dẫn học tập:

Vận dụng các kiến thức đã học vào phân tích

Thơ và những đặc trưng của thơ

Truyện và đặc trưng của truyện

Kịch và đặc trưng của kịch

Ký và đặc trưng của ký

Trang 13

Bài 6 MỘT SỐ THỂ THƠ Ở VIỆT NAM

I Thơ Đường luật

Câu 1: phá đề: mở ý, giới thiệu vấn đề

Câu 2: thừa đề: tiếp ý câu 1

- Thực: câu 3 và 4( thích thực- cập trạng) : Giải thích rõ ý của vấn đề

- Luận: Câu 5 và câu 6: Bàn luận, phát triển rộng ý của đề bài

- Kết: Câu 7 và câu 8: Khái quát ý toàn bài

* Trong thực tế sáng tác, các nhà thơ không hoàn toàn gò bó theo bố cục trên Vì vậy, khiphân tích , không nên gò bó, rập khuôn theo công thức trên đây Tuỳ từng bài thơ , có thểphân tích theo cách bổ dọc hoặc cắt ngang

* Niêm: Chữ thứ 2 của câu 1 và 8, 2 và 3, 4 và 5, 6 và 7 phải niêm với nhau( cùng

thanh)

* Vần: Chữ thứ 7 của các câu 1, 2, 4, 6, 8 phải bắt vần với nhau Nếu câu 1 trốn vần thì

câu 1 và câu 2 phải đối nhau Ví dụ : Hoàng Hạc lâu của Thôi Hiệu:

Trang 14

* Đối: Hai câu thực (3 và 4) và hai câu luận( 5 và 6) phải đối nhau: các tiếng cùng vị trí

phải đối nhau về bằng trắc, phải thuộc cùng từ loại

II Thơ lục bát

- Là thể thơ thuần dân tộc do nhân dân ta sáng tạo ra Lục bát là thể thơ đa chức năng:

tự sự , miêu tả, biểu cảm… Ngày nay, lục bát vẫn là thể thơ được nhiều người ưa chuộng

* Hiệp vần: Mỗi đơn vị lục bát gồm 2 câu (dòng), câu trên 6 tiếng, câu dưới 8 tiếng Các

đơn vị trong một bài thơ lục bát gắn kết với nhau bằng vần chân: tiếng cuối câu 6 của đơn vị

kế tiếp bắt vần với tiếng cuối câu bát của đơn vị trước đó

* Luật bằng trắc: Tiếng thứ 4 ở cả hai câu mang thanh trắc Tiếng thứ 2,6 ở câu lục và

tiếng thứ 2, 6, 8 ở câu bát mang thanh bằng Riêng ở câu bát, tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 tuycùng thanh bằng nhưng phải khác âm vực( thanh bằng và thanh ngang).Ví dụ:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

* Niêm: Tiếng thứ 2,4,6 trong cả hai câu phải niêm với nhau (cùng mang thanh bằng hoặc

thanh trắc)

- Lục bát biến thể: Gồm một số dạng:

+ Thêm âm tiết:

- Mẹ là trăng, con bá cổ hôn Con là trăng nở, mẹ ôm vào lòng

- Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo Ngũ lục sông cũng lội, tứ cửu tam thập lục đèo cũng qua

+ Gieo vần trắc:

- Tò vò mà nuôi con nhện Đến khi nó lớn , nó quện nhau đi

- Đã thương thì thương cho chắc Cầm bằng trúc trắc thì trục trặc cho luôn…

Trang 15

Lục B T B(vần2)

) Câu thất khổ

( Chinh phụ ngâm)

Ví dụ 2:

Thuở nô lệ dân ta nước mất Cảnh cơ hàn trời đất tối tăm Một đời đau suốt trăm năm Chim treo trên lửa cá nằm dưới dao Giặc cướp hết non cao biển rộng Cướp cả tên nòi giống tổ tiên …

( Ba mươi năm đời ta có Đảng)

( Ba mươi năm đời ta có Đảng)

- Thư thường lại người không thấy lại Hoa dương tàn đã trải rêu xanh

Rêu xanh mấy lớp xung quanh

Chân đi một bước trăm tình ngẩn ngơ

- Thư thường tới người chưa thấy tới

Bức rèm thưa lần dãi bóng dương Bóng dương mấy buổi xen ngang Lời sao mười hẹn chín thường đơn sai

(Chinh phụ ngâm)

- Một số tác phẩm song thất lục bát tiêu biểu:

+ Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn - Phan Huy Ích dịch).

+ Cung oán ngâm (Nguyễn Gia Thiều)

+ Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)

+ Ba mươi năm đời ta có Đảng (TH)

* Củng cố

Qua bài này sinh viên có thể hiểu được quy luật sáng tác một bài thơ lục bát, đường luật

* Hướng dẫn học tập:

Nắm vững các quy tắc niêm luật của từng thể thơ

Thực hành xác định niêm luật một số bài thơ và sáng tác

Bài 7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC

Trang 16

I Mục đích của việc phân tích tác phẩm văn học

- Tác phẩm văn học viết ra để bạn đọc thưởng thức Người đọc tác phẩm văn học rungđộng, cảm nhận và tìm thấy những chỗ đồng cảm, nâng cao hiểu biết và tư tưởng, tình cảmcủa mình

- Để chiếm lĩnh tác phẩm văn học người đọc phải biết đọc, biết cảm nhận, tri giác, liêntưởng Để nâng cao nhận thức tác phẩm lên mức độ lý tính, phát hiện thì phải biết phân tích

- Phân tích tác phẩm là khâu không thể thiếu trong mọi quá trình nhận thức của con ngườinói chung

- Tác phẩm văn học cũng là một cơ thể sống Nó sống bằng sự thống nhất bên trong củacác yếu tố cấu tạo nó, bằng trí tưởng tượng của người đọc, bằng các mối quan hệ với cuộcđời, với các truyền thống ngôn ngữ, văn hóa, nghệ thuật

- Phân tích có phương pháp là sự phân tích dựa trên khái niệm về đối tượng, về cấu tạocủa tác phẩm Đồng thời đó cũng là sự phân tích hướng tới phát hiện những giá trị tư tưởng

và nghệ thuật tiềm tàng trong tác phẩm

II Những nguyên tắc phân tích tác phẩm văn học

3 Nguyên tắc lịch sử

- Nguyên tắc lịch sử cần thiết để đánh giá các giá trị của tác phẩm văn học Nó đòi hỏi đặttác phẩm trong quá trình lịch sử văn học cũng như trong quá trình đời sống để xác định ýnghĩa đóng góp cái mới, cái sáng tạo của tác phẩm đối với văn học và đời sống

- Nguyên tắc lịch sử đòi hỏi phân tích các mối quan hệ giữa tác phẩm và hệin thực đờisống

III Những bình diện phân tích văn học

1 Phân tích ngôn ngữ tác phẩm

Ngôn ngữ là phương tiện biểu hiện của văn học Văn học sử dụng ý ngĩa, âm thanh,nhịp điệu của ngôn từ để miêu tả, biểu hiện đời sống Trong từ ngữ, câu, đoạn, ngôn ngữ thểhiện cách nhìn, cách gọi tên, giọng điệu để gợi ra sự vật

2 Phân tích thế giới hình tượng của tác phẩm

Văn học nói với trí tưởng tượng của con người bằng hình tượng nghệ thuật Phân tíchhình tượng nghệ thuật đặc biệt chú ý phát hiện các chi tiết nghệ thuật giàu sức khái quátvàbiểu hiện nghệ thuật Các chi tiết nghệ thuật đóng vai trò như những chiếc bàn đạp đưa ngườiđọc bước tới cấu tứ và suy nghĩ của tác giả

3 Phân tích các lớp nội dung

Cần thiết phải phân tích các khía cạnh đề tài, chủ đề, cảm hứng, tư tưởng của tácphẩm

Phân tích kết cấu, cốt truyện vừa giúp làm sáng tỏ sự vận động của hình tượng, vừagiúp phát hiện các lớp nội dung của nó

4 Phân tích nghệ thuật

Trang 17

Phân tích nghệ thuật là phân tích chức năng biểu hiện của các phương tiện và hình thứcnghệ thuật nhằm nêu bật giá trị nghệ thuật của các phương tiện đó

IV Các biện pháp phân tích tác phẩm văn học

- Biện pháp cơ bản nhất là khai thác các hình thức và phương tiện biểu đạt vốn có của tácphẩm, của thể loại, của phong cách nhà văn để hiểu đúng tác phẩm

- Biện pháp phân tích vô cùng đa dạng Phải đọc nhiều, thưởng thức nhiều, có nhiều kiếnthức về tác phẩm và thể loại người ta mới hình thành được các biện pháp phân tích và kỹnăng phân tích vững vàng

- Phân tích văn học không chỉ có ý nghĩa đối với việc học văn Phân tích văn học là phântích lời nói, phân tích nội tâm, phân tích các số phận và cuộc đời, phân tích xã hội và lịch sử

* Củng cố

Mục đích của việc phân tích tác phẩm, các nguyên tắc của việc phân tích tác phẩm

* Hướng dẫn học tập:

Vận dụng vào phận tích 1 số tác phẩm cụ thể

Trang 18

VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM

Chương I:VĂN HỌC DÂN GIAN

I ĐẶC TRƯNG VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN: 1.Định nghĩa:

- VHDG (văn chương bình dân, văn chương truyền miệng): bao gồm tất cả những sángtác nghệ thuật có nội dung lao động xã hội từ thời công xã nguyên thuỷ phát triển mạnh mẽtrong các xã hội có giai cấp và vẫn tiếp tục tồn tại trong xã hội có giai cấp, phản ảnh thế giớiquan, tâm tư khát vọng…của người lao động qua các thời đại được tồn tại bằng phương thứctruyền miệng từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Trong thực tế cần phân biệt giữa VHDG và văn hoá dân gian Trong đó văn hoá dângian bao gồm toàn bộ các lĩnh vực văn hoá tinh thần lẫn vật chất của nhân dân Còn VHDG

- Tính truyền miệng - tập thể : Là quá trình sáng tác lưu truyền sử dụng bằng miệng của

các tác phẩm VHDG Cũng nhờ tính truyền miệng mà VHDG mới được tồn tại từ đời nàysang đời khác Cũng từ tính truyền miệng này đã kéo theo sự hình thành những sáng tác tậpthể và thường mỗi tác phẩm VHDG do nhiều người sáng tác, đầu tiên có một người khởixướng rồi qua đó các cá nhân khác phụ hoạ đóng góp ý kiến

+ Cũng từ tính truyền miệng dẫn tới hệ quả là tính dị bản do những điểm khác nhau củavùng miền mà các tác giả dân gian sẽ chỉnh sửa một số chi tiết cho phù hợp với địa phươngmình

+ Sau đó phải nói tới tính vô danh, tính truyền thống.

b Tính nguyên hợp và tính đa chức năng:

- Xét về phương diện VHDG mang tính tổng hợp, trước hết nó thể hiện ở các chấtliệu nghệ thuật, bao gồm: ngôn từ âm nhạc, ngữ điệu, các yếu tố của nghệ thuật tạo hình, tínhtổng hợp này càng rõ hơn khi gắn chức năng thực hành sinh hoạt

- Các tác phẩm VHDG được sử dụng như công cụ đa chức năng, Nó có thể thực hiệnđược các nhu cầu về mọi mặt của đời sống bản thân, nó vừa là văn học, triết học, lịch sử, tínngưỡng, phong tục…vừa là kinh nghiệm, vốn sống… từ đó giúp con người nhận thức mọimặt, dẫn tới chức năng giáo dục thẩm mỹ góp phần làm cho con người trở nên hoàn thiện

II.TRUYỆN DÂN GIAN:

1 Định nghĩa và phân biệt các truyện dân gian:

Truyện dân gian là truyện do nhân dân sáng tác được lưu truyền bằng miệng từ đời

này sang đời khác, hình thức tồn tại là văn vần, văn xuôi Gồm các loại:

Trang 19

a Truyện thần thoại:

* Khái niệm: Thần thoại là loại truyện ra đời sớm nhất dùng để giải thích sự hìnhthành thế giới tự nhiên về con người hoặc kể về sự tích các vị thần, nhân vật anh hùng, nhânvật sáng tạo

* Đặc điểm:

- Xuất phát tự quan điểm vạn vật đề có linh hồn để giải thích các hiện tượng tựnhiên và con người đều có thần linh chế ngự, chi phối, cho nên nó chứa đựng yếu tố siêunhiên, hoang đường.

- Trên thực tế ở cuối giai đoạn có sự giao thoa giữa thần thoại và truyền thuyết vídụ: Lạc Long Quân và Âu Cơ, nếu nậhn mạnh ở giai đoạn lịch ở giai đoạn lịch sử dựng nước,giữ nước và những anh hùng lịch sử thì nó là truyền thuyết

* Thể loại:

Thần thoại có 3 loại:

+ Thần thoại giải thích nguồn gốc vũ trụ, các hiện tượng tự nhiên

+ Thần thoại về nguồn gốc dân tộc

+ Thần thoại anh hùng sáng tạo văn học

c Truyện ngụ ngôn: là hình thức truyện thể hiện kinh nghiệm sống và điều răn dạy

có tính chất triết lý về nhân sinh thế sự Truyện ngụ ngôn thường gồm hai phần

- Phần xác: bản thân câu chuyện

- Phần hồn: Ý nghĩa, tư tưỏng

2 Những giá trị cơ bản của truyện dân gian và mối liên hệ của nó với giáo dục tiểu học:

a Những giá trị cơ bản

- Giá trị nhận thức: Thể hiện việc nhận thức của cá nhân thông qua quá trình pháttriển cũng như cuộc sống sinh hoạt ở mỗi loại truyện

- Giá trị giáo dục: Mỗi câu chuyện dân gian đều gắn với ý nghĩa xã hội và bài học luân

lý nhất định, ở trong đó là các chuẩn mực đạo đức và phi đạo đức được hình thành và thể hiệnđầy đủ nhất, tất cả đều hường tới cái thiện, cái tốt giúp con người sống đẹp hơn

- Giá trị thẩm mĩ: qua truyện dân gian, các chuẩn mực về cái đẹp được hình thành, dựavào đó chúng ta có thể đánh giá thời kì đã qua của dân tộc để rồi sống xứng đáng trong hiệntại

b Mối liên hệ giữa truyện dân gian với giáo dục Tiểu học:

- Truyện dân gian và việc giáo dục tiểu học có mối quan hệ mật thiết với nhau Vìvậy, số lượng truyện dân gian được đưa vào tiểu học rất nhiều trong các phân môn: tập đọc,tập viết, đạo đức, TNXH…vì cơ bản truyện dân gian đơn giản,cốt truyện không phức tạp, hệthống nhân vật ít, các vấn đề được trình bày một cách rõ ràng và đặc biệt chức năng giáo dục

ở truyện dân gian rất cao

- Khi giảng dạy chúng ta cần kết hợp giữa nội dung các câu chuyện với những kiếnthức của hiện tại một cách hữu ích nhất Ví dụ, khi dạy truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh gắn với lũlụt, gắn với thiên nhiên, gắn với phong tục tập quán của người Việt giúp HS có lượng kiến

Trang 20

thức phong phú Khi dạy cổ tích Tấm Cám ta đề cập đến vấn đề luật pháp, gia đình, nếp sinhhoạt đời thường để câu chuyện thêm phần ý nghĩa.

- Khi hướng dẫn HS phân tích bất kỳ truyện dân gian nào, ngoài phân tích nội dungchính về nhân vật và sự việc chúng ta phải chỉ cho được các ý nghĩa xã hội và bài hộc đạođức của mỗi câu chuyện đó là gì

III CÁC THỂ LOẠi VĂN VẦN DÂN GIAN VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG GIÁO DỤC TIỂU HỌC:

+ Nước chảy đá mòn  Có công mài sắt có ngày nên kim (Nghĩa: quy luật tự

nhiên: nước chảy lâu thì đá sẽ bị bào mòn, sắt mài riết rồi cũng mỏng -> tính kiên trì của conngười)

+ Rút dây động rừng (nghĩa gốc: bứt 1 sợi dây tạo sự đụng chạm trong rừng.

Nghĩa rộng: làm ảnh hưởng đến hệ thống liên đới)

+ Ở ống thì dài, ở bầu thì tròn (có cách sống phù hợp với cuộc sống Tròn trịa, dài

phức tạp)

+ Rau nào sâu nấy  Nồi nào úp vung nấy (cha nào con nấy: nói đến tính di

truyền, tính cân xứng, hàm nghĩa phê phán)

+ Môi hở răng lạnh  Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ (nói đến tính ruột thịt con

người)

+ Nồi da xáo thịt

+ Cốt nhục tương tàn (mất đoàn kết trong nội bộ)

- Sự hài hoà cân đối giàu âm thanh hình ảnh Ví dụ: Tre già măng mọc, Nước chảy

đá mòn, Gần mực thì đen gần đèn thì sáng.

- Hai vế thường là câu ghép Ví dụ: ăn chắc mặc bền

* Tục ngữ có ảnh hưởng đối với việc giáo dục Tiểu học:

- Hết sức cần thiết quan trọng

- Góp phần hìmh thành nhân cách đạo đức cho HS

- Qua giảng dạy GV phải khai thác và biết liên hệ thực tế cho HS

Ví dụ: Uống nước nhớ nguồn.

+ Cách dạy: Phân tích : khi chúng ta uống nước chúng ta phải nhớ đến nguồn nơinước được chảy ra

+ Liên hệ thực tế: với gia đình, xã hội (uống nước nhớ nguồn là sự cân đối với hai

vế của câu, nó liên hệ chặt chẽ với nhau) => Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu, cầnphải biết ơn với đấng sinh thành

- Thường dấu tên sự vật hay hiện tượng được phản ánh

- Thường dùng phương pháp ẩn dụ miêu tả đối tượng được phản ánh

Trang 21

- Hình thức diễn đạt: Câu đố là câu ngắn gọn có vần.

- Phạm vi đề tài câu đố rất rộng

- Câu đố thường gắn với sinh hoạt dân gian, có người đố, người giải đố

* Giáo dục HS TH:

- Trong chương trình giáo dục TH khi dạy phần câu đố, GV cần chọn lựa kỹ càng

hệ thống câu đố cho gần gũi với các em

- Trong quá trình giải làm sao phải phát huy trí tưởng tượng, liên tưởng, sau đó làquá trình tư duy để giải đố

3 Dân ca và ca dao:

* Khái niệm:

- Là những bài ca trữ tình được hình thành và phát triển qua lao động, trong sinhhoạt dân gian chiếm nhiều nhất là ca dao giao duyên và lao động sản xuất

- Trong thực tế có riêng hẳn một mảng ca dao dành cho trẻ em gọi là đồng dao Đó

là bài ca ngắn kết hợp với trò chơi dân gian

* Đặc điểm:

- Ca cao dân ca thường có các đặc điểm sau:

+ Yếu tố trữ tình được đặt lên hàng đầu, cách gieo vần, câu đối là yếu tố nghệ thuậtđược xem trọng Ở mảng ca dao về xã hội, còn mang thêm bài học về lý luận đạo đức

+ VD:

Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao

- Giúp HS có đời sống tinh thần phong phú đa dạng

- Giúp HS biết cách sử dụng vốn từ ngữ của ca dao để có cách ăn nói khéo léo…

- Hình thành và phát triển thành những con người chân chính ở tương lai

VD: Phân tích: “Trong đầm gì đẹp bằng sen…”

Phân tích: nói lên sự thanh cao, tinh khiết của hoa sen dù sống trong bùn lầy nhưng vẫn

giữ được cái rất riêng của hoa sen

Nghĩa đen: Hoa sen là một loài hoa sống nơi bùn lầy, mặc dù vậy nhưng vẫn giữ được

vẻ đẹp thanh cao, thiêng liêng nhất

Nghĩa bóng: trong cuộc sống mặc dù tiếp xúc với những người xấu nhưng vẫn không bị

ảnh hửởng nếu như mình có bản lĩnh vững vàng, kiên định

Liên hệ thực tế:“Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng 3 chân”

 Giáo dục HS: Môi trường xung quanh ảnh hưởng rất nhiều đến các em vì thế mặc dù tiếpxúc với nó nhưng không nên để nó cám dỗ và lôi cuốn -> là cha mẹ cần phải chọn cho con cáimôi trường học tập và sinh hoạt tốt

Trang 22

Chương II

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM

A ĐẶC ĐIỂM THÀNH TỰU CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN:

I Giai đoạn từ thế kỷ X - XIX:

1 Từ X-XV:

a Về lịch sử:

- Dân tộc VN vừa trải qua hơn ngàn năm đô hộ phong kiến Trung Quốc

- Quyền lợi của nhân dân, của dân tộc là thống nhất được thể hiện qua các cuộc khángchiến đời Lý - Trần - Lê

b Văn học:

- Văn học viết VN ra đời

- Đề được ghi bằng chữ Hán

- Có các thể loại: thơ Đường luật, phú

- Về văn xuôi: chiếu, biểu, ký, truyện

- Các tác giả: chủ yếu vua, quan, tăng lữ, sư, nhà nho

- Tất cả các sáng tác của giai đoạn này đều ảnh hưởng ngoại lai: Phật giáo, đạo giáo, nhogiáo

(Phật giáo vào Việt Nam bằng con đường hòa bình: nối kết mọi người lại với nhau Phật giáotrở thành quốc giáo vì nó vô thần, thường Phật giáo phục vụ cho chính trị Nho giáo vào ViệtNam bằng con đường chiến tranh)

- Các tác giả và tác phẩm tiêu biểu:

+ Đời Lý Trần: Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), mảng thơ thiền (các nhà sư: Không

lộ thiền sư, Mãn giác thiền sư), Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo)

+ Đời nhà Lê: Nguyễn Trãi (Bình Ngô đại cáo), Lê Thánh Tông (Hội Tao đàn)

2 Giai đoạn từ thế kỷ XV - nửa đầu thế kỷ XVIII:

a Về lịch sử:

Đất nước không còn giặc ngoại xâm nhưng tình hình trong nước hết sức rối ren: khủnghoảng chính trị, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lợi với nhau, chiến tranh xảy raliên miên, đất nước bị chia cắt thành Đàng trong (Trịnh - Nguyễn) và Đàng ngoài (Lê - Mạc)với sự trị của Trịnh Nguyễn Lê Mạc, chế độ phong kiến không còn là rường cột của quốc gia,

đi ngược lại với quyền lợi của quần chúng nhân dân, vì vậy các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ

ra liên tục, càng ngày họ càng muốn thay đổi chế độ chính trị làm cho nhân dân bớt khốn khổ.Đến cuối giai đoạn, sự du nhập của Thiên chúa giáo đề rồi chữ quốc ngữ xuất hiện

b Về văn học:

- Nền văn học Nôm bắt đầu phát tiển đại diện Tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm, bên cạnh

đó là sự phát triển của các thể loại mới: ngâm khúc, truyện thơ, truyện dài

- Lực lượng sáng tác chủ yếu là các nhà nho thể hiện một thái độ, một tâm trạng bất mãn

về thời cuộc, đồng thời là sự hoài niệm về quá khứ, thích sống an nhàn, không phục vụ chế độphong kiến, tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Dư

3 Giai đoạn từ nửa sau thế kỷ XVIII- nửa đầu thế kỷ XIX:

a Lịch sử:

- Chế độ phong kiến rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng

- Phong trào nông dân khởi nghĩa, tiêu biểu là cuộc khởi nghiã của nghĩa quân Tây Sơn

Trang 23

- Triều đại phong kiến nhà Nguyễn được thiết lập với chế độ nặng nề hơn trước.

- Nước ta rơi vào hiểm họa xâm lăng của thực dân Pháp

b Văn học:

- Nền văn học phát triển rực rỡ, đạt nhiều thành tựu nhất có 2 loại văn Nôm: bác học vàbình dân Đây là giai đoạn văn học tập trung vào số phận con người, con người đã lên tiếngđòi tự do, con người đã được bênh vực ở nhiều phương diện, ý thức cá nhân được trổi dậy

- Các tác phẩm: Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn), Cung oán ngâm khúc (Nguyễn GiaThiều, Hoàng Lê nhất thống chí (Lê gia văn phái), Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ Hồ XuânHương, Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ

4 Giai đoạn 1/2sau TK XIX :

a Về lịch sử:

- 31/06/1958, thực dân Pháp chính thức xâm lược

- Nhân dân vùng lên đấu tranh nhưng thất bại

- Vẫn là xã hội phong kiến nhưng chuyển sang thực dân nửa phong kiến

b Về văn học:

- Bắt đầu xuất hiện chữ quốc ngữ nhưgn chữ Hán Nôm vẫn thông dụng

- Văn học tập trung vào 3 bộ phận chính:

+ Của những người trực tiếp kháng chiến

+ Của những người bàng quang trước thời cuộc

+ Của những người có quan hệ với thực dân Pháp

- Nhưng nội dung lớn và xuyên suốt của thời kỳ này là chủ nghiã yêu nước chống ngoạixâm, vì vậy mà mảng thơ văn yêu nước chống Pháp là một trong những nét chủ đạo của vănhọc giai đoạn này

- Các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Đình Chiểu (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc), Nguyễn Khuyếnvới thơ trào phúng, thơ viết về nông thôn, Tú Xương với chất châm biếm trào phúng đặc sắc,

- Các thể loại mới được ra đời và phát triển mạnh VD: thơ mới, truyện ngắn, tiểu thuyết,phóng sự, kịch nói có cả phê bình văn học

2 Đặc điểm:

- Trong quá trình phát triển, văn học giai đoạn này có thể được chia làm các giai đoạn sau:+ 20 năm đầu, văn học được chia làm 2 bộ phận: văn học hợp pháp vá văn học bất hợppháp Đáng ghi nhận là dòng văn thơ tiêu biểu: Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh ThúcKháng với các phong trào yêu nước: Đông Kinh nghĩa thục, Duy Tân, Đông Du

+ Những năm 20 vẫn tiếp tục 2 bộ phận hợp pháp và không hợp pháp Đây là giai đoạnvăn học cách mạng bắt đầu phát triển với sự góp mặt của Nguyễn Ái Quốc, bên cạnh đó vănhọc cũng phát triển theo khuynh hướng nghệ thuật tiêu biểu: Phạm Duy Tốn (Sống chết mặcbay), đặc biệt là sự phát triển của truyện dài, tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh

+ 30 -> CMT8/1945, đây là thời kỳ phát triển nhất của giai đọan này, cả số lượng vàchất lượng đều được đáp ứng với sự phát triển song song 3 dòng văn học: VH cách mạng, VHnghệ thuật phê phán, VH lãng mạn Thành tựu lớn nhất là đã góp phần làm cho Tiếng Việt trởnên trong sáng và các tác phẩm đều đạt giá trị nghệ thuật cao

III Giai đoạn 1945 - 1975:

Trang 24

1 Về lịch sử:

- CMT8 thành công đã mở ra một giai đoạn mới cho đất nước, nó chấm dứt chế độ phongkiến, mở ra giai đoạn mới độc lập, tự do tiến lên theo định hướng XHCN

- Pháp trở lại xâm lược Việt Nam, ta tiến hành công cuộc chống Pháp, chống Mĩ, diệt được

2 tên đầu sỏ là thực dân và đế quốc, đem lại sự thống nhất đất nước

2 Về văn học:

- VH được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện nhiệm vụ chính trị, phục vụ chiếnđấu, đây là yêu cầu phù hợp với thời đại, bởi bản chất của văn học là tuyên truyền nhận thức

VH, từ đó nó tác động đến các tầng lớp nhân dân

- Chính trị được nói với thơ văn sẽ hấp dẫn hơn, lôi cuốn hơn

 Văn học giai đoạn này có 3 đặc điểm cơ bản:

+ Một nền VH huớng về đại chúng, trước hết là công - nông - binh Đây chính là nhiệm

vụ của nề VHCM thực hiện đường lối văn nghệ nhân dân

+ Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

Đây chính là một đặc trưng cơ bản của VH kháng chiến, VH giai đoạn này đã phản ánhnhững sự kiện lịch sử lớn của dân tộc mà nhân vật trung tâm là những con người anh hùngnhân danh cộng đồng mà hành động, mà sống, vì vậy chất giọng ca ngợi là chủ đạo

Bao trùm lên tất cả là tình đồng chí đồng bào, tình yêu tổ quốc và vì vậy khuynh hướng

sử thi là cách nó thể hiện thành những bài ca hay nhất

30 năm chiến tranh là thời gian vô cùng gian khổ của dân tộc, người VN sống chủ yếubằng cảm hứng lãng mạn, tin tưởng ở ngày mai chiến thắng, đó là nguồn sức mạnh tinh thần

to lớn, giúp người VN vượt qua mọi khó khăn thử thách để:

"Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước

Mà lòng phơi phới dậy tương lai"

( Tố Hữu)

B VĂN HỌC VIỆT NAM TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC:

- VHVN được đưa vào chương trình tiểu học không phải là một môn riêng biệt mà đượcđưa vào các môn TĐ, CT, HTL

- Các tác phẩm được lựa chọn vào các chương trình Tiểu học là tác phẩm đặc sắc về nghệthuật và nôi dung với mục đích vừa học TV một cách vững chắc vừa có kiến thức VH, đặcbiệt cảm thụ VH từ ít đến nhiều

- Các tác phẩm VHVN được lựa chọn thường đưa vào dưới dạng chủ đề và phù hợp vớitừng lớp: lớp 1->2 bài ngắn, lớp 3-4-5 bài dài và phức tạp hơn

- Mỗi chủ đề thường học từ 1 -> nhiều tuần theo nguyên tắc xen kẽ giữa các giai đoạn,trong đó có cả VH nước ngoài ngoài, VHVN

- Hiện nay trong hệ thống sách TV ở Tiểu học, các tác phẩm VHVN đưa vào gồm: VHDG,VHTĐ, VHHĐ Trong đó đặc biệt là VHDG được đưa vào nhiều

- Muốn dạy tốt phần VHVN trong chương trình Tiểu học, GV phải có năng lực cảm thụ

VH, đồng thời phải nắm chắc nội dung và nghệ thuật của nó để hướng dẫn các em tốt hơn

Trang 25

C MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU ĐƯỢC DẠY TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC:

- Ông từng ra làm quan dưới triều nhà Nguyễn

- Để lại một sự nghiệp văn học đồ sộ bao gồm những tác phẩm bằng chữ Hán và chữ

nôm, đặc sắc nhất là Truyện Kiều.

2 Tác phẩm:

- Truyện Kiều là một truyện thơ nôm gồm 3254 câu thơ lục bát, được làm vào khoảng

năm 1813 Viết về cuộc đời Thuý Kiều, một người con gái tài sắc nhưng gặp nhiều bất hạnhtrong cuộc sống

- Đoạn trích Ngày xuân được trích từ phần thứ nhất Gặp gỡ và đính ước, từ câu 39 đến

câu 48

Nội dung là miêu tả cảnh đẹp mùa xuân và lễ hội mùa xuân

II PHÂN TÍCH:

1 Bốn câu thơ đầu:

- Hình ảnh chim én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi nói đến sự

chuyển động nhanh chóng của thời gian, tạo ấn tượng sâu đậm cho người đọc

- Mùa xuân được hiện ra đơn sơ mà lộng lẫy qua một vài nét chấm phá: cỏ xanh non tơ

tới tận chân trời, vài bông hoa lê nở trắng muốt tràn đầy sức sống( phân tích từ rợn, cỏ non ).

* Bức tranh thiên nhiên mùa xuân được tác giả miêu tả vừa đẹp vừa tràn đấy sức sống qua

bút pháp chấm phá của hội hoạ phương Đông

2 Sáu câu thơ sau:

- Mùa xuân còn được tô điểm thêm bởi sự góp mặt của các lễ, tiết: Thanh minh, Tảo

mộ, Đạp thanh Đó chính là những nét đẹp tinh thần của đời sống con người

- Tất cả đều có một điểm chung là đông vui, nhộn nhịp, tấp nập( phân tích những hình

ảnh: yến anh, dập dìu, tài tử giai nhân, ngựa xe như nước, áo quần như nêm).

- Trên nền các lễ, tiết ấy là sự xuất hiện của chị em Thuý Kiều với sự chuẩn bị kỹ càng,gây sự chú ý cho nhiều người, làm cho ngày hội thêm hương thêm sắc

* Bức tranh hội xuân được mô tả một cách náo nhiệt, sống động và tràn đầy niềm vui.III Tổng kết:

- Với bút pháp miêu tả tài tình, với cách sử dụng từ ngữ đắt và hay Nguyễn Du đã miêu

tả được cái thần sắc của cảnh vật và con người lúc vào xuân: đẹp, tràn đầy sức sống, đông vui

và tấp nập./

CÔN SƠN CA

(Nguyễn Trãi)

I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ TÁC PHẨM:

- Là người có tấm lòng yêu nước nhiệt thành, cà cuộc đời tận trung với nước

- Sống thanh sạch, không màng danh lợi, phú quí Cuối đời gặp oan khuất, phải chịu ánchu di tam tộc

- Sáng tác của NT gồm các tác phẩm sau:

Trang 26

+ Quang trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Phú núi Chí Linh, ỨcTrai thi tập + Bài thơ Côn Sơn ca là một bài thơ chữ Hán được trích trong Ức Trai thi tập.

a Phong cảnh thiên nhiên ở Côn Sơn:

- NT vốn là người yêu thích và sống hoà hợp với thiên nhiên, người thường mượn thiênnhiên bày tỏ nỗi niềm của mình

- Cảnh vật Côn Sơn rất có hồn, ở đó nổi bật nhất là hình ảnh cây thông, cây trúc vốn dẻodai, can trường với phong ba, bão táp, mang bản chất thanh cao

- Cảnh Côn Sơn đẹp và sống động với phiến đá, rêu xanh với những rừng thông bạtngàn và rừng trúc xanh rì kết hợp với âm thanh của dòng suối, tiếng đàn làm cho tâm hồnngười bay cao

- Nhưng nổi bật hơn là chân dung tự hoạ của nhà Thơ với phong thái ung dung, tự tại

b.Quan niệm sống của NT:

- Cái quan trọng nhất của bài thơ này là cách NT dẫn chứng lịch sử hết sức cụ thể, chínhxác, tác giả thể hiện 2 cách sống:

+ Sống giàu sang, bon chen, danh lợi

+ Sống nghèo nàn nhưng vẫn giữ khí tiết trong sạch

- Tác giả nhấn mạnh đến cách sống thứ 2 cũng như nói với mình và mọi người hãy từ bỏquan trường hiểm ác để về quê chấp nhận cuộc sống nghèo nàn, thanh bạch

- Bài thơ kết thúc bằng khúc hát về Côn Sơn muốn nhấn mạnh đến cuộc sống ung dung

tự tại, thanh thoát, dó chính là quan niệm sống của NT

MÙA THU CÂU CÁ

(Nguyễn Khuyến)

I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM:

- Nguyễn Khuyến (1835-1909) người làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam Xuấtthân trong 1 gia đình nhà nho nghèo, học giỏi, cả 3 kỳ thi đề đỗ đầu nên được gọi là "Tamnguyên Yên Đổ"

- Cả cuộc đời làm quan thanh liêm, chính trực, luôn đem lại lợi ích cho dân chúng,nhưng không gặp đúng thời thế, khơng thể hiện được hết tài năng của mình

II PHÂN TÍCH:

1 Hai câu đầu:

- Cho biết không gian lạnh lẽo của bài thơ

"Ao thu lạnh lẽ nước trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo"

> Giới thiệu cho chúng ta không gian, phạm vi nhỏ hẹp của ao thu và chiếc thuyền câu bénhỏ -> tầm nhìn của chủ thể trữ tình hướng vào những đối tượng rất cụ thể

2 Câu 3-4:

Trang 27

"Sóng biếc theo làn hơn gợn tí

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo"

Tác giả miêu tả không gian ao thu với nét đặc trưng nhất của mùa thu Bắc bộ, nướctrong veo, lá vàng rơi rụng và những con sóng nhỏ lăn tăn trên mặt ao

==> Qua bức tranh thu chúng ta cảm nhận được nỗi niềm người câu cá đang lắng đọng điều

gì đó và ấn tượng mạnh nhất của bài thơ này chính là vẻ đẹp của mùa thu

- Trăng vốn là đề tài quen thuộc của thơ ca xưa và ở đây với bài Nguyên tiêu

- Trăng tròn nhất, đẹp nhất vào ngày rằm, ở đây vào ngày rằm tháng Giêng, một ngày rằmđược mọi người coi trọng vì nó bắt đầu một năm mới với mong muốn tốt đẹp nhất, ở đây ánhtrăng vừa tròn vừa sáng, vằng vặc ngay giữa bầu trời toả xuống nhân gian thứ ánh sáng đẹp,đầy vẻ lãng mạn

- Hơn nữa đây là thời điểm của mùa xuân, của đất trời, của lòng người hoà quyện vàonhau: sông xuân, nước xuân, trời đất vào xuân, vào cho nguyên tiêu rực rỡ sắc xuân

- Trên nền bức tranh thơ mộng ấy, một tứ thơ lạ bất ngờ xuất hiện, cũng với dòng sông ấy

ở nơi sâu thẳm nhất không phải là sự du ngoạn của các lãng tử mà lại là sự xuất hiện củanhững con người đang bàn bạc việc nước, việc quân, đây chính là phong vị hiện đại của bàithơ mà vì thế ánh trăng càng trở nên đẹp hơn

 Chỉ với 4 câu thơ, Bác đã diễn tả được cả thần sắc của cảnh vật và con người vừa truyềntải được tính chất hiện đại đó là phong cách thơ Hồ Chí Minh

VỀ THĂM BÀ

(Thạch Lam)

I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ - TÁC PHẨM:

1 Tác giả:

Thạch Lam (1910-1942) tên thật Nguyễn Tường Vinh Là một cây bút viết truyện ngắn

về VN, là một cây bút chính của Tự lực văn đoàn

Văn của Thạch Lam giàu tính cảm xúc đôi khi chỉ là những cảm giảc mơ hồ cà tinh tếnhạy cảm

Trang 28

2 Tác phẩm:

Gió lạnh đầu mùa, Nắng trong vườn…

Đoạn trích Về thăm bà được trích Dưới bóng hoàng lan sáng tác trước 1945.

II PHÂN TÍCH:

1 Hình ảnh người bà:

- Thông qua các chi tiết: mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền

từ, tác giả dựng lên hình ảnh một nhân vật bà hết sức thân thương hiền từ phúc hậu

- Những cái ấn tượng nhất ở người bà này chính là tình thương yêu cháu hết mực, nóđuợc thể hiện qua lời nói nhỏ nhẹ, ân cần, dịu dàng, hành động thể hiện mừng rỡ, quan tâm,săn sóc

- Với cách miêu tả chân thực, rõ nét tác giả thể hiện chân dung một người bà truyền thốnghiền lành, giàu tình phúc hậu

- Sớm giác ngộ cách mạng, cả cuộc đời cống hiến cho đất nước, cho nhân dân

- Ông còn là một nhà thơ có tài, luôn là lá cờ đầu của dòng thơ trữ tình chính trị, nội dungchính là ca ngợi cách mạng, đảng

II PHÂN TÍCH:

1 Nhớ về Việt Bắc với những kỷ niệm gian khổ, vất vả:

- Những kỷ niệm giữa người đi và kẻ ở được nhắc tới là những ngày tháng gian khổ, vất

vả thiếu thốn, bên cạnh đó là sự đùm bọc sẻ chia của người Việt bắc đối với người cán bộcách mạng: chia củ sắn lùi, bát cơm, chăn sui

- Nhớ Việt Bắc là nhớ con người cần mẫn lao động nuôi quân đánh giặc, hình ảnh người

mẹ nắng cháy lưng được mô tả rất đắc miêu tả sự cực nhọc

- Nhớ Việt Bắc còn nhớ đến phong trào bình dân học vụ để nâng cao tri thức của ngườiViệt Bắc

 với những kỷ niệm khó quên với sự gắn bó hết sức thân thiết giữa người đi và kẻ ở đãthể hiện rõ tình quân dân thắm thiết

2 Nhớ về Việt Bắc với những tình cảm lạc quan:

- Cuộc sống vật chất tuy thiếu thốn vất vả nhưng cuộc sống tinh thần vẫn phong phú đầytiếng cười câu hát

- Với cách dùng từ "ta" và "mình", điệp từ "nhớ" được lặp đi lặp lại nhiều lần đã thể hiện mốiquan hệ gắn bó thân thiết giữa người VB và người cán bộ, tạo nên sự hoài niệm nhớ thương

da diết

Trang 29

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

- Lúa : Vàng xuộm – nắng : vàng hoe –

- Xoan : vàng lịm – Tàu lá chuối : vàng ối – Bụi mía : vàng xọng – Rơm, thóc: vànggiòn

- Xoan vàng lịm -> màu vàng quả chín gợi cảm giác rất ngọt

- Lá mít, lá chuối : àng ối -> vàng rất đậm đều khắp trên mặt lá

- Tàu đu đủ, lá sắn héo vàng tơi -> màu vàng sáng

- Quả chuối chín vàng -> màu vàng đẹp tự nhiên của quả chín

- Bụi mía : vàng xọng -> màu vàng gợi cảm giác mọng nớc

- Rơm thóc : vàng gi n -> màu vàng của vật đợc phơi già nắng, tạo cảm giác giòn đến cóthể gãy ra

- Gà, chó : vàng mợt -> màu vàng gợi tả những con vật béo tốt, có bộ lông óng ả mợt mà

- mái nhà rơm: vàng mới -> vàng và mới

- Tất cả vàng trù phú đầm ấm -> màu vàng gợi tả sự giàu có ấm no

2 Chi tiết và con ngời đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động

- Quang cảnh không có cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông, hơi thở của

đất trời mặt nớc thơm thơm, nhè nhẹ, ngày không nắng không ma

- Thời tiết ngày mùa đợc miêu tả trong bài rất đẹp

- Về con ngời : Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ ,chia thóc hợp tác xã, ai cũng vậy cứ buông bát đũa là đi ngay , cứ trở dậy là ra đồng ngay

- Con ngời chăm chỉ mải miết say mê với công việc, hoạt động của con ngời làm cho bứctranh quê rất sinh động

III TỔNG KẾT

Bằng nhệ thuật quan sát rất tinh tế,cánh dùng tả gợi cảm, chính xác và đầy sáng tạo, tác giả

đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc vàsống động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với con ngời với quê hơng

Ngày đăng: 30/12/2016, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w