Kháng sinh còn được gọi là Trụ sinh là những chất được chiết xuất từ các vi sinh vật, nấm, được tổng hợp hoặc bán tổng hợp, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Nó có tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn. Theo quan niệm truyền thống kháng sinh được định nghĩa là những chất do các vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn…) tạo ra có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Ngày nay kháng sinh không chỉ được tạo ra bởi các vi sinh vật mà còn được tạo ra bằng quá trình bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học, do đó định nghĩa kháng sinh cũng thay đổi, hiện nay kháng sinh được định nghĩa là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, được bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học. Với liều thấp nhất có tác dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.
Trang 1KHÁNG SINH
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
Trang 3II PHÂN LOẠI
Cấu trúc hóa học
Cơ chế tác dụngPhổ kháng khuẩn
dụng kìm- diệt khuẩn, PAE, PK/PD…
Trang 5Phân loại theo cơ chế tác dụng
Trang 7Do kháng sinh có tác dụng theo cơ chế đặc hiệu nên mỗi kháng sinh chỉ có
tác động trên một số chủng vi khuẩn nhất định, gọi là phổ kháng khuẩn của
kháng sinh
Trang 9HOẠT TÍNH CỦA KHÁNG SINH
MIC (nồng độ kìm khuẩn tối thiểu): Là nồng độ tối thiểu
của kháng sinh có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn ở mức có thể quan sát được.
MBC (Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu): Là nồng độ cần có
của kháng sinh khử trùng môi trường hoặc làm suy giảm
đi 99,9% số lượng vi khuẩn
Tỉ lệ MBC/ MIC
Nếu tỷ lệ này >4: là kìm khuẩn Nếu tỷ lệ này ≈ 1: là diệt khuẩn.
Trang 10Các kháng sinh có MBC gần với MIC và dễ dàng đạt nồng độ bằng
MBC trong huyết tương, đó là các kháng sinh diệt khuẩn: penicillin,
cephalosporin, aminoglycosid, fluoroquinolon.
Ngược lại, các kháng sinh có MBC > MIC và khó đạt được nồng độ
bằng MBC trong huyết tương, đó là các kháng sinh kìm khuẩn:
tetracyclin, macrolid, phenicol, lincosamid
Trang 13MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH
THƯỜNG GẶP
Trang 14KHÁNG SINH NHÓM β- LACTAM
Trang 15 Kháng sinh được tìm thấy đầu tiên
trên thế giới, và công lao tìm ra
kháng sinh này thuộc về Alexander
Fleming
Hiện nay Penicillin là một thuật ngữ
dùng để chỉ chung các kháng sinh có cùng cấu trúc khung phân tử giống Penicillin Các Penicillin đều có cấu trúc khung hóa học đặc trưng
Trang 17PENICILLIN- DƯỢC ĐỘNG HỌC
Đường dùng đa dạng (uống, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp)
Sinh khả dụng thay đổi, đa số hấp thu bị ảnh hưởng bởi thức
ăn (trừ Amoxicillin), vậy nên hầu hết phải dùng 1-2 giờ trước ăn.
Phân bố tốt vào các dịch trong cơ thể do có bản chất phân tử kháng sinh là thân nước Qua sữa mẹ, ít vào được tuyến tiền liệt và hệ thần kinh trung ương.
Con đường thải trừ chính: nước tiểu, trừ Oxacillin, Cloxacillin
và Dicloxacillin (các Penicillin chống tụ cầu) qua cả nước tiểu
và mật.
Cần hiệu chỉnh liều ở BN bị suy giảm chức năng thận và trẻ sơ sinh (chức năng gan thận chưa được hoàn chỉnh cũng cần hiệu chỉnh liều theo cân nặng
Trang 18PENICILLIN- TÁC DỤNG KHÔNG
MONG MUỐN
• Dị ứng và quá mẫn: phổ biến nhất
o Ngứa, nổi mẩn, phát ban…
o Phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell…
=> Làm test dị ứng trên da nếu cần thiết để loại trừ quá mẫn type 1 Nếu test âm tính, người bệnh có thể sử dụng Penicillin
• Các rối loạn tiêu hóa:
o Buồn nôn và nôn, tiêu chảy, ngứa, nổi mẩn, phát ban…
o Viêm đại tràng giả mạc do bùng phát Clostridium difficile
• Kích thích, khó ngủ
Trang 19 Kháng sinh được sử dụng nhiều
nhất trên lâm sàng
Cấu trúc hóa học gần tương đồng
với các Penicillin, khung
Cephalosporin thường bền với
β-lactamase hơn các Penicillin
Trang 23DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA CEPHALOSPORIN
Nồng độ trị liệu trong nhiều mô.
Bài tiết qua thận, cần chỉnh liều trên BN suy thận
Tác dụng không mong muốn:
o Quá mẫn (5-10 % cá thể dị ứng với penicillin cũng cho phản ứng
với cephalosopin)
o Tiêu chảy
o Giảm bạch cầu hạt
o Rối loạn chức năng đông máu
o Tăng men gan
Trang 26DƯỢC ĐỘNG HỌC CARBAPENEM
Đều phải sử dụng đường tiêm, không thể uống
Phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm cả dịch
não tủy, trừ Ertapenem
Thải trừ chủ yếu qua thận
Thời gian bán thải ngắn, chủ yếu là 1-2 giờ -> chế độ liều
3-4 lần/ngày
Trang 27TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tác dụng phụ phổ biến nhất:
o Buồn nôn và nôn, tiêu chảy,
o Phát ban da và phản ứng ở vị trí tiêm truyền
o Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính
o Đặc biệt là Imipenem còn có thể gây co giật
Tỷ lệ dị ứng chéo giữa 2 nhóm Carbapenem và Penicillin là
dưới 1% (rất thấp)
Trang 28khuẩn hiếu khí gram âm (bao gồm cả trực
khuẩn mủ xanh), tuy nhiên di t khuẩn yếu ệ
hơn các cephalosporin thế h 3.ệ Không có
hoạt tính chống lại vi khuẩn gram dương
hoặc vi khuẩn kỵ khí
Trang 29MONOBACTAM – DƯỢC ĐỘNG
HỌC – TÁC DỤNG PHỤ
Không hấp thụ qua đường uống Thuốc qua được hàng rào máu
não Aztreonam có thời gian bán thải khoảng 1-2 giờ và kéo dài trong suy giảm chức năng thận
Nguy cơ dị ứng chéo giữa Aztreonam với Penicillin là rất thấp, ở
những bệnh nhân bị dị ứng với Penicillin nghiêm trọng (dạng phản ứng phản vệ), Aztreonam vẫn có thể được sử dụng để điều trị các nhiễm trùng nghiêm trọng như nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi và viêm màng não gây ra bởi các chủng vi khuẩn hiếu khí gram âm nhạy cảm với Aztreonam
Trang 30 Ngăn cản kháng sinh tiếp cận với PBP do lớp
lipopolysacharid và kênh porin của VK gram âm
Vi khuẩn đẩy kháng sinh ra khỏi tế bào nhờ hệ thống bơm
Trang 31CÁC CHẤT ỨC CHẾ Β - LACTAMASE
Phối hợp kháng β lactamase: Sulbactam, A.clavulanic, tazobactam
Augmentin (Amoxicillin + a.clavulanic)
Timentin (Ticarcillin + a.clavulanic)
Unasyn (Ampicillin + Sulbactam)
Tzocilin (Piperacilin + Tazobactam)
Trang 32• Một trong những kháng sinh lâu đời nhất
• Thường phối hợp với các kháng sinh khác trong điều trị nhiễm
khuẩn đa kháng Thường gặp nhất: phối hợp với một β-lactam hoặc kháng sinh ức chế tổng hợp vách như Vancomycin để điều trị nhiễm khuẩn nặng và đa kháng do có hiệp đồng tác dụng
Trang 33• Phân bố tốt ở các dịch lỏng cơ thể (ưa nước) -> thể tích phân bố thấp
• Không vào được tế bào, dịch não tủy
• Viêm màng não: có thể qua được, nồng độ bằng 20% nồng độ huyết thanh
Phân bố
• Không chuyển hóa
• Thải trừ hoàn toàn qua thậnChuyển hóa
và thải trừ
Trang 34TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Độc tính trên thận, có hồi phục (hoại tử ống thận, viêm thận kẽ)
Độc tính trên thính giác không hồi phục (ù tai, giảm/mất thính lực,
chóng mặt, mất điều hòa và mất thăng bằng…)
Nhược cơ cũng là ADR có thể gặp do tác dụng ức chế dẫn truyền thần
kinh – cơ ADR này ít gặp nhưng tỷ lệ tăng lên khi sử dụng phối hợp với thuốc mềm cơ cura (do đó cần lưu ý ngừng kháng sinh trước ngày người bệnh cần phẫu thuật)
Quá mẫn ít khi xảy ra.
Trang 35Cấu trúc 16 nguyên tử Cacbon
Spiramycin
Josamycin
Trang 36CƠ CHẾ TÁC DỤNG NHÓM
MACROLIDE
Ức chế tổng hợp protein do kết hợp với tiểu đơn vị 50S
của Ribosom
Ức chế tổng hợp protein thường không giết chết tế bào vi
khuẩn => kìm khuẩn, nhưng ở nồng độ cao chúng có thể diệt khuẩn
Macrolide được thực bào bởi các đại thực bào di chuyển
đến các vị trí nhiễm trùng-> phân phối thuốc đến vị trí cần thiết
Erythromycin cũng kích thích thụ thể motilin trên cơ trơn
đường tiêu hóa =>dẫn đến tăng hoạt động cơ đường tiêu hóa
Trang 37PHỔ TÁC DỤNG NHÓM
MACROLIDE
Tác dụng tốt trên gram (+), yếu trên gram (-) như HI, hoàn toàn không tác dụng trên trực khuẩn đường ruột và pseudomonas
Các macrolide thâm nhập tốt vào tế bào như đại thực bào và bạch cầu hạt
Đạt nồng độ cao trong tế bào và mô
=> Có hoạt tính kháng khuẩn chống lại vi sinh vật nội bào (Campylobacter jejuni, Mycoplasma pneumoniae, chlamydia spp…) Là kháng sinh lựa chọn đối với VK đã kháng penicillin
Tác dụng điều hoà miễn dịch
Chủ yếu kiềm khuẩn, diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc vi
khuẩn rất nhạy cảm
Trang 38DƯỢC ĐỘNG HỌC NHÓM
MACROLIDE
Hấp thu:
Erythromycin có độ ổn định thấp với acid dịch vị -> Dạng ester
hoặc viên bao tan trong ruột
Clarithromycin và Azithromycin ổn định hơn
Chuyển hóa & thải trừ:
Chuyển hoá qua gan (trừ Azithromycin rất ít được chuyển hoá)
Thải trừ chủ yếu qua mật và nước tiểu
Trang 39Thời gian bán hủy
Kháng sinh T1/2 Số lần/ngày Ghi chú
Erythromycin 1,5-2,5h 4 lần/ngày Thời gian bán huỷ kéo dài hơn ở người suy thận
Clarythromycin 4-6h 2 lần/ngày Thời gian bán huỷ kéo dài ở người bị suy thậnAzithromycin 2-4 ngày 1 lần/ngày Do hoạt tính hướng mô cao và thời gian bán huỷ kéo dài dùng trong 3-5
ngày
Trang 41PHỔ TÁC DỤNG
- Tác dụng tốt trên vi khuẩn gram (+) (bao gồm tụ cầu, liên cầu
nhóm A,B; phế cầu…) và hầu hết vi khuẩn kỵ khí Tuy nhiên không
có hiệu quả với tụ cầu đề kháng methicillin
- Không có tác dụng trên VK gram (-) hiếu khí
- Tác dụng yếu hoặc không có tác dụng trên vi khuẩn không điển
hình
- Thay thế PNC trong abces phổi
- Clindamycin có phổ tác dụng rộng hơn
Trang 42DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
- Lincomycin có khả dụng sinh học đường uống thấp
(20-30%) trong khi Clindamycin (90%)
- Phân bố tốt tới mô và dịch trong cơ thể (Xương , dịch
khớp, dịch màng bụng…) nhưng khả năng qua hàng rào máu não kém
Chuyển hoá và thải trừ
- Chuyển hoá qua gan
- T1/2 của clindamycin là 2-3h
Trang 43TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
• Có liên quan đến tăng nguy cơ mắc viêm đại tràng giả mạc
do C.difficile -> Không phải là kháng sinh được lựa chọn đầu tiên
• Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
• Dị ứng
• Tổn thương gan, thận
• Rối loạn máu và hệ tạo máu: giảm bạch cầu
Trang 44 Có độc tính nghiêm trọng trên quá trình tạo máu
=> ÍT còn được sử dụng trên lâm sàng
Trang 45 Hấp thu kém qua đường
tiêu hoá, hoạt tính trung
Hấp thu tốt qua đường
tiêu hoá, tác dụng kéo dài hơn
Trang 46PHỔ KHÁNG KHUẨN
Phổ tác dụng rộng: gram (-), gram (+), hiếu khí, kỵ khí
Có tác dụng trên vi khuẩn gây bệnh không điển hình như
Rickettsia, Mycoplasma pneumonia…Ngoài ra còn có hiệu quả trên các xoắn khuẩn gây bệnh Lyme, Giang Mai…
Tỷ lệ đề kháng tetracyclin hiện nay cao
Kháng sinh thế hệ sau như Doxycyclin có tác dụng trên
một số chủng vi khuẩn đã đề kháng với tetracyclin
Trang 47TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Gắn mạnh vào xương và răng -> gây chậm phát triển ở trẻ
em, hỏng răng, biến màu răng (trẻ <8 tuổi hoặc do mẹ dùng trong khi mang thai)
Đường tiêu hoá: loét thực quản nếu bị đọng thuốc, đau
bụng, buồn nôn, tiêu chảy
Suy thận, viêm gan ứ mật
Mẫn cảm với ánh sáng (hiếm)
Trang 49o Hội chứng cổ đỏ hay người đỏ.
→ Nên truyền thuốc chậm và pha loãng đúng cách
o Độc tính trên tai và thận
Trang 50 Ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc có chẩn đoán xác định nhiễm
trùng MRSA nghiêm trọng, cần đạt mục tiêu AUC/MIC là 400 đến 600
(với giả định MIC vancomycin là 1 mg/L) để đạt được hiệu quả lâm sàng trong khi vẫn đảm bảo an toàn cho bệnh nhân
Theo dõi nồng độ Vancomycin được khuyến cáo ở BN nhiễm MRSA
nặng nhằm duy trì mức AUC mục tiêu, BN có nguy cơ cao độc tính trên thận (như sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc độc tính thận), BN
có chức năng thận không ổn định (Suy thận), sử dụng Vancomycin kéo dài (trên 3-5 ngày)
Vancomycin có thể được duy trì tối ưu dưới ngưỡng AUC 800 mg.h/L
và ngưỡng nồng độ đáy 15 mg/L để giảm thiểu độc tính thận (AKI)
Trang 51 Theo dõi AUC:
o Thu thập 2 nồng độ, gồm nồng độ đỉnh [Cmax] ở trạng thái gần ổn
định, sau pha phân bố ở thời điểm sau truyền 1-2 h và nồng độ đáy [Cmin] vào cuối khoảng cách đưa thuốc (ngay trước khi bắt đầu truyền liều tiếp theo)
o Cách tiếp cận tốt hơn để giám sát AUC là sử dụng các phần mềm
ước tính theo phương pháp Bayesian, trong đó áp dụng một mô hình dược động học vancomycin đã được xây dựng trước đó làm
mô hình Bayesian ban đầu, để tối ưu hóa sử dụng vancomycin dựa trên việc thu thập 1 hoặc 2 nồng độ vancomycin, với ít nhất 1 nồng độ đáy
Trang 52 Cơ chế tác dụng: gây tổn thương màng nguyên sinh chất
của tế bào vi khuẩn
Phổ tác dụng:
Trực khuẩn gram (-) như Enterobacter, E coli,
Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, và Shigella
Thuốc cũng có tác dụng trên phần lớn các chủng
P.aeruginosa, Acinetobacter
Có độc tính cao trên thận
► Chỉ định hạn chế trong một số trường hợp vi khuẩn gram
(-) đa kháng, khi không dùng được các kháng sinh khác an
toàn hơn
Trang 53 Tác dụng không mong muốn cần chú ý:
o Tổn thương hệ cơ xương
o Tăng CK đơn thuần thường không cần dừng thuốc
Trang 54NHÓM QUINOLON
Trang 56Loại 1 LomefloxacinNorfloxacin
Enoxacin Cải thiện phổ tác dụng, nhưng chủ yếu chỉ tập trung trên các trực khuẩn Gram-âm họ Enterobacteriaceae.Loại 2 Ciprofloxacin Ofloxacin Gram (-) (Kể cả Pseudomonas,) Vi khuẩn không điển hình, Một số
Gram (+)
Thế hệ 3
Levofloxacin
Sparfloxacin Gatifloxacin
Trang 57TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Viêm gân, đứt gân Asin
Biến dạng sụn tiếp hợp đã gặp trên động vật non
Trên thần kinh trung ương: gây nhức đầu, kích động, co
giật, rối loạn tâm thần, hoang tưởng
Trang 58NHÓM LINCOSAMIDE
Lincomycin có nguồn gốc tự nhiên
Clindamycin có nguồn gốc bán tổng hợp
Clindamycin làm giảm sản xuất độc tố (vì các độc tố phần
lớn là protein), làm chậm sự phát triển của vi khuẩn
Cơ chế tác dụng tương tự nhóm macrolide
Kiềm khuẩn mạnh
Trang 59PHỔ TÁC DỤNG CỦA NHÓM
LINCOSAMIDE
Tác dụng tốt trên vi khuẩn gram (+) (bao gồm tụ cầu, liên cầu
nhóm A,B; phế cầu…) và hầu hết vi khuẩn kỵ khí Tuy nhiên không có hiệu quả với tụ cầu đề kháng methicillin
Không có tác dụng trên VK gram (-) hiếu khí
Tác dụng yếu hoặc không có tác dụng trên vi khuẩn không
điển hình
Thay thế PNC trong abces phổi
Clindamycin có phổ tác dụng rộng hơn
Trang 60 Phân bố tốt tới mô và dịch
trong cơ thể (Xương, dịch
khớp, dịch màng bụng…)
nhưng khả năng qua hàng
rào máu não kém
Chuyển hóa & thải trừ
Chuyển hoá qua gan
T1/2 của clindamycin là
2-3h
Trang 61TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Có liên quan đến tăng nguy cơ mắc viêm đại tràng giả mạc
do C.difficile
-> Không phải là kháng sinh được lựa chọn đầu tiên
Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
Dị ứng
Tổn thương gan, thận
Rối loạn máu và hệ tạo máu: giảm bạch cầu trung tính
Trang 62 Dành cho nhiễm khuẩn gram (+)
kháng đa thuốc, thay thế
vancomycin trong nhiễm MRSA
không dung nạp được, VPBV
Trang 63TÁC DỤNG PHỤ CỦA LINEZOLID
Rất hiếm nhưng nghiêm trọng
Ức chế tủy xương khi dùng linezolid ít nhất 21 ngày Thường nhẹ và có
thể hồi phục trong vòng 4 tuần kể từ khi ngừng thuốc
Tăng lactat máu và toan chuyển hóa do ức chế ty thể
Tổn thương dây thần kinh do ức chế ty thể
Hội chứng serotonin : tăng lượng serotonin ở não do ức chế tái hấp
thu serotonin có chọn lọc (SSRI)
Độc thận có hồi phục và suy thận cấp do hoại tử ống thận, thường xảy
ra trong 4 ngày sau khi bắt đầu điều trị
Trang 64NHÓM SULFAMIDE VÀ
TRIMETHOPRIM
• Sulfamide ít khi được sử dụng đơn độc
do tình trạng kháng thuốc
• Thường được phối hợp với các thuốc ức
chế dihydrofolate reductase (bao gồm
Trimethoprim hoặc Pyrimethamine),
tăng hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ
đề kháng thuốc
• Phối hợp TMP-SMX có tác dụng di t ệ
khuẩn và giảm nguy cơ đề kháng thuốc
Trang 65• Không hấp thu tại chỗ
• Hấp thu tốt qua đường uống
Hấp thu
• Nhiều mô và dịch cơ thể
• Hệ thần kinh trung ương và dịch não tủy
• Qua được nhau thai
Trang 66TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Kháng sinh dung nạp tốt, ít tác dụng phụ.
Da: phát ban, viêm da tróc vảy, mày đay, nặng có hội chứng
Stevens-Johnson (tần suất dưới 1%)
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Tiết niệu: sỏi -> Uống nhiều nước
Hệ tạo máu: Thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu
hạt, giảm tiểu cầu
Tháng cuối thai kỳ có thể gây ra vàng da nhân não ở trẻ sơ sinh.
Trimethoprim: thiếu máu hồng cầu khổng lồ (do ức chế tổng hợp acid
folic), giảm bạch cầu hạt
Trang 68CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Nhóm nitro của thuốc bị khử bởi các protein vận chuyển electron
đặc biệt của vi khuẩn, tạo ra các sản phẩm độc phá hủy AND, mARN và protein
Thuốc chỉ tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí, vi hiếu khí và cả các tế
bào trong tình trạng thiếu oxy