Khi vòng này liên kết với một cấu trúc vòng khác sẽ hình thành các phân nhóm lớn tiếp theo: nhóm penicilin, nhóm cephalosporin và các beta-lactam khác... - Sự thay đổi nhóm thế trong cấu
Trang 2Chào mừng cô và các bạn đến với bài thuyết
trình của nhóm
Nhóm 4
Trang 31) Hồ Thị Phương Ngân
2) Đào Thị Hương Sen
3) Nguyễn Thị Thùy Trang
13) Vương Đức Dũng
Thành viên nhóm
Trang 4THUỐC KHÁNG SINH
Trang 56 Các loại kháng sinh thường dùng:
- Các loại kháng sinh thường dùng thuộc các nhóm:
Trang 66.1 Kháng sinh nhóm beta - lactam
- Beta-lactam là một loạt các kháng sinh, đầu tiên
trong số đó được phát hiện là penicillin, được
Alexander Fleming xác định vào năm 1928
- Là một họ kháng sinh rất lớn, bao gồm các kháng
sinh có cấu trúc hóa học chứa vòng beta-lactam Khi vòng này liên kết với một cấu trúc vòng khác sẽ hình thành các phân nhóm lớn tiếp theo: nhóm penicilin,
nhóm cephalosporin và các beta-lactam khác
Trang 7Dr Alexander Fleming
Penicilin
Cephalosporin
Trang 96.1.1.Phân nhóm penicilin.
- Penicillin là một trong một nhóm kháng sinh thu được từ nấm Penicillium hay được điều chế.
Trang 10- Sự thay đổi nhóm thế trong cấu trúc của penicilin bán tổng
hợp dẫn đến sự thay đổi tính bền vững với các enzym
penicilinase và beta-lactamase; thay đổi phổ kháng khuẩn
cũng như hoạt tính kháng sinh trên các chủng vi khuẩn gây
bệnh.
Trang 12+ Các penicillin phổ kháng khuẩn hẹp: penicilin G,
penicilin V
Penicilin G
Trang 13+ Các penicillin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng lên tụ cầu: methicillin, oxacillin, cloxacillin,
dicloxacillin, nafcillin…
Oxacillin
Trang 14+ Các penicilin phổ kháng khuẩn trung bình: ampiclilin, amoxicilin,… Các thuốc này kém bền với beta-Iactam
nên thường được phối hợp với các chất ức chế
beta-Iactamse như acid clavunalic, sulbactam
Ví dụ: Amoxicilin+ acid clavunalic (Augmentin,
Klamentin, Fleming, Curam…)
Trang 15Amoxicilin+ acid clavunalic
Trang 16+ Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh: carbenicilin, ticarcilin,
piperacilin
Carbenicilin
Trang 176.1.2 Phân nhóm cephalosporin
- Các cephalosporin khác nhau được hình thành bằng
phương pháp bán tổng hợp Sự thay đổi các nhóm thế
sẽ dẫn đến thay đổi đặc tính và tác dụng sinh học của
thuốc
Cephalosporin
Trang 18- Các cephalosporin bán tổng hợp tiếp tục được chia thành
4 thế hệ Sự phân chia này không còn căn cứ trên cấu trúc
hóa học mà chủ yếu dựa vào phổ kháng khuẩn của kháng
sinh Xếp theo thứ tự từ thế hệ 1 đến thế hệ 4, hoạt tính
trên vi khuẩn Gram-dương giảm dần và hoạt tính trên vi
khuẩn Gram-âm tăng dần
Trang 21Cephalosporin thế hệ 2
Trang 23Cephalosporin thế hệ 3
Trang 25Cephalosporin thế hệ 4
Trang 266.1.3 Các beta-lactam khác:
6.1.3.1 Nhóm carbapenem:
- Nghiên cứu biến đổi cấu trúc hóa học của của
penicilin và cephalosporin đã tạo thành một
nhóm kháng sinh beta-lactam mới, có phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt có hoạt tính rất mạnh trên vi khuẩn gram(-) đó là kháng sinh nhóm
carbapenem.
Trang 27- Imipenem: thuốc có phổ kháng khuẩn rộng trên
cả vi khuẩn kị khí và hiếu khí Không bền vưng đối với men DHP-1 tại thận nên cần phối hợp
cilastatin, ví dụ: Lastinem,
- Meropenem: có tác dụng tương tự imipenem
- Doripenem: tác dụng trên vi khuẩn gram(+) tốt hơn so với meropenem và ertapenem
- Ertapenem: phổ tác dụng tương tự các
carbapenem khác nhưng tác dụng trên các chủng Pseudomonas, Acinetobacter yếu hơn so với các
thuốc cùng nhóm
Trang 306.1.3.3 Các chất ức chế beta - lactamase:
- Các chất này cũng có cấu trúc beta-lactam,
nhưng không có hoạt tính kháng khuẩn, mà chỉ
có vai trò ức chế enzym beta-lactamase do vi
khuẩn tiết ra Các chất hiện nay được sử dụng
trên lâm sàng là acid clavulanic, sulbactam và
tazobactam.
Trang 326.1.4 Tác dụng không mong muốn của các kháng sinh nhóm betalactam:
- Dị ứng với các biểu hiện ngoài da như mề đay, ban
đỏ, mẩn ngứa, phù quincke gặp với tỷ lệ cao
- Tai biến thần kinh với biểu hiện kích thích, khó ngủ
- Các ADR khác có thể gặp là gây chảy máu do tác
dụng chống kết tập tiểu cầu của một số cephalosporin, rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn ruột với loại phổ rộng
Trang 346.2 Kháng sinh nhóm aminoglycosid:
- Các kháng sinh thuộc nhóm này bao gồm
kanamycin, gentamicin, neltimicin,
tobramicin, amikacin
Trang 356.2.1 Phổ kháng khuẩn:
- Các kháng sinh nhóm aminoglycosid có
phổ kháng khuẩn chủ yếu tập trung trên
trực khuẩn gram (-).
Trang 366.2.2 Tác dụng không mong muốn:
- Giảm thính lực và suy thận là 2 loại ADR thường gặp nhất
- Nhược cơ cũng là ADR có thể gặp khi sử dụng
aminoglycosid do tác dụng ức chế dẫn truyền thần
kinh-cơ
- Những ADR thông thường như gây dị ứng da ( ban
da, mẩn ngứa) hoặc sốc quá mẫn cũng gặp với nhóm kháng sinh này
Trang 386.3 Kháng sinh nhóm macrolid:
- Cấu trúc 14 nguyên tử carbon: erythromycin,
oleandomycin, roxithromycin, clarithromycin,
dirithromycin
Trang 39- Cấu trúc 15 nguyên tử carbon: azithromycin.
- Cấu trúc 16 nguyên tử carbon: spiramycin,
josamycin
Trang 406.3.1 Phổ kháng khuẩn:
- Marcrolid có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tâp trung vào một số chuẩn vi khuẩn gram (+) và một số vi khuẩn không điển hình
Trang 416.3.2 Tác dụng không mong muốn:
- ADR thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hóa:
gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy ( gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch) Thuốc
bị chuyển hóa mạnh khi qua gan nên có thể gây viêm gan
hoặc ứ mật Có thể gây điếc, loạn nhịp tim nhưng với tỷ lệ
thấp.
- Những ADR thông thường như gây dị ứng da (ban da, mẫn ngứa)
hoặc sốc quá mẫn củng gặp với nhóm kháng sinh này.
Trang 426.4 Kháng sinh nhóm lincosamid:
- Nhóm kháng sinh này bao gồm hai thuốc là
lincomycin và clindamycin
Trang 436.4.1 Phổ kháng khuẩn:
- Kháng sinh nhóm lincosamid có phổ kháng khuẩn
tương tự như kháng sinh nhóm macrolid
6.4.2 Tác dụng không mong muốn:
- Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là gây tiêu chảy, thậm chí trầm trọng do bùng phát
Clostridium difficile, gây viêm đại tràng giả mạc có thể
tử vong Viêm gan, giảm bạch cầu đa nhân trung tính
củng gặp nhưng hiếm và có thể hồi phục
Trang 44Lượng giá
Câu 1: Phân nhóm thế hệ 1 Cephalosporin có phổ
kháng khuẩn như thế nào?
a.Hoạt tính yếu trên cả Gram ( + ) và Gram ( - )
b.Hoạt tính mạnh trên Gram ( - ), yếu trên Gram ( + )
c.Hoạt tính mạnh trên cả Gram ( + ) và Gram ( - )
d Hoạt tính mạnh trên Gram ( + ), yếu trên Gram ( - )
Trang 45Lượng giá
Câu 2: So sánh tác dụng trên vi khuẩn Gram ( + )
của 2 loại kháng sinh sau:
Doripenem … Ertapenem
a >
b <
c =