Kháng sinh viêm phổi trẻ em cập nhật theo uptodate 2023 và nelson 19th, hữu ích cho bác sĩ lâm sàng, đặc biệt bác sĩ nhi khoa, Tiếp theo chẩn đoán viêm phổi, bác sĩ lâm sàng sẽ hướng đến điều trị bệnh. Phế cầu vẫn là nguyên nhân gây viêm phổi hàng đầu tại Việt Nam, bên cạnh những vi khuẩn khác
Trang 1KHÁNG SINH
TRONG VIÊM PHỔI
Trang 2Kháng sinh trong viêm phổi.
Khái quát về viêm phổi
Trang 4Viêm phổi
- Tần suất:
Nước phát triển: 3.3/ 1000 trẻ < 5 tuổi,
1.45/ 1000 trẻ từ 0-16 tuổi
Nước có tài nguyên hạn chế: 231/1000 trẻ
< 5 tuổi -> 50-80% điều trị nội trú
- Tử vong: < 5 tuổi : 570.000 người chết ( 2017)
Đứng thứ nhất trong 5 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ
Trang 5NGUYÊN NHÂN VIÊM PHỔI
Trang 6Tác nhân gây viêm phổi cộng động
Siêu vi
Streptococcus pneumoniae
Haemophilus influenza
S aureus Moraxella catarrhalis
Trang 7 Biểu hiện nhiễm độc
Có bệnh đi kèm có thể làm viêm phổi nặng thêm: tim bẩm sinh, bệnh thần
kinh cơ, suy giảm miễm dịch
Viêm phổi có biến chứng
Nghi ngờ tác nhân có độc lực mạnh: tụ cầu, Streptococus nhóm A
Thất bại với điều trị ngoại trú ( sau 48-72 giờ)
Community-acquired pneumonia in children: Inpatient treatment, Uptodate ( 2023)
Trang 8Chỉ định nhập viện ICU
Cần thông khí hổ trợ ( thông khí cơ học, thông khí áp lực dương không
xâm lấn, thất bại duy trì SpO2 > 92% với FiO2 > 50%)
Dấu hiệu đe dọa suy hô hấp ( lơ mơ, tăng công thở / hoặc kiệt sức ±
tăng CO2 máu)
Ngưng thở tái phát hoặc thở chậm
Tổn thương tim mạch với tim nhanh và/ hoặc hạ huyết áp, cần hoặc
kháng trị với liệu pháp bù dịch
Community-acquired pneumonia in children: Inpatient treatment, Uptodate ( 2023)
Trang 9Chỉ định nhập viện ICU
Cần thông khí hổ trợ ( thông khí cơ học, thông khí áp lực dương không
xâm lấn, thất bại duy trì SpO2 > 92% với FiO2 > 50%)
Dấu hiệu đe dọa suy hô hấp ( lơ mơ, tăng công thở / hoặc kiệt sức ±
tăng CO2 máu
Ngưng thở tái phát hoặc thở chậm
Tổn thương tim mạch với tim nhanh và/ hoặc hạ huyết áp, cần hoặc
kháng trị với liệu pháp bù dịch
Community-acquired pneumonia in children: Inpatient treatment, Uptodate ( 2023)
Trang 102023
U
- Viêm phổi và viêm phổi nặng
- Viêm phổi do vi khuẩn điển hình, vi khuẩn
101001101001000010101 0011110111011011011010 101000011100101011001 010100111010100010101 0001011010110110110100 010101110001010100010 1000101110101100010011 010011010010000101010 0111101110110110110101 010000111001010110010 101001110101000101010 0010110101101101101001
Trang 12Điều trị nhiễm trùng
• Điều trị ban đầu: theo lâm sàng, theo dịch tễ và lứa tuổi, cơ địa
• Điều trị theo kết quả vi sinh và kháng sinh đồ
• Tối ưu hóa sử dụng kháng sinh theo đường dùng, PK/PD
→ Kháng sinh không được khuyến cáo thường quy cho trẻ trước tuổi
đi học vì tác nhân thường gặp là virus
→ Cần thận trọng và ưu tiên kháng sinh phổ hẹp
Trang 13Trước khi sử dụng kháng sinh
VP ngoại trú hay nội trú?
VP trên cơ SGMD, GERD?
05
VP bệnh viện?
06
Trang 14Viêm phổi ngoại trú
Community-acquired pneumonia in children: Outpatient treatment, Uptodate ( 2023)
< 5 Tuổi Vi khuẩn điển hình Amoxicillin
Amoxicllin – clavulanate
Mẫn cảm nhẹ với penicillin và không có phản ứng qua trung gian IgE
Amoxicillin Amoxicllin – clavulanate Cefdinir
Phản ứng qua trung gian IgE hoặc mẫn cảm nặng với Penicillin LevofloxacinClindamycin
Linezolide Cộng đồng có tỷ lệ kháng penicilin
cao LevofloxacinLinezolide
Trang 15Viêm phổi ngoại trú
Community-acquired pneumonia in children: Outpatient treatment, Uptodate ( 2023)
≥ 5 Tuổi - Mycoplasma pneumoniae
- Chlamydia Pneumoniae
Macrolide Doxycysline ( > 8 tuổi) Levofloxacin
Vi khuẩn điển hình Amoxicillin
Cephalosporin thế hệ 3:
cefdinir Mẫn cảm nhẹ với penicillin và không
có phản ứng qua trung gian IgE AmoxicillinAmoxicllin – clavulanate
Cefdinir Phản ứng qua trung gian IgE hoặc
mẫn cảm nặng với Penicillin LevofloxacinClindamycin
Linezolide Cộng đồng có tỷ lệ kháng penicilin
cao LevofloxacinLinezolide
Trang 16Viêm phổi ngoại trú
Community-acquired pneumonia in children: Outpatient treatment, Uptodate ( 2023)
Viêm phổi
hít Amoxicllin – clavulanate ( 40-50 mg/kg/ ngày chia 2-3 lần, tối đa 1.75 g/ngày)
Mẫn cảm nhẹ với penicillin và không
có phản ứng qua trung gian IgE Amoxicllin – clavulanate( 40-50 mg/kg/ ngày chia 2-3
lần, tối đa 1.75 g/ngày) Phản ứng qua trung gian IgE hoặc
mẫn cảm nặng với Penicillin ClindamycinMoxifloxacin (≥ 18 tuổi)
Trang 17Viêm phổi nhập viện
Viêm phổi nặng
Chọn lựa kháng sinh Viêm phổi nặng
cần nhập ICU
Trang 18- Vancomycin hoặc Clindamycin
- Ceftarolin ( Thay thế)
C trachomatis Azithromycin
Community-acquired pneumonia in children: Inpatient treatment, Uptodate ( 2023)
Trang 20Nếu là MRSA liên quan cộng đồng thêm:
- Vancomycin hoặc Clindamycin
- Ceftarolin ( Thay thế) phối hợp
aztithromycin
Trang 21Azithromycin
Và Thuốc kháng virus nếu trẻ nhập viện trong mùa cúm
Trang 22H.Influenzae
Trang 23Viêm phổi có biến chứng
- Biến chứng: Tràn dịch/ mủ màng phổi,
viêm phổi hoại tử, áp xe phổi,…
- Cần kháng sinh bao phủ hơn
- Áp xe phổi: chú ý kỵ khí và gram âm
? 3
Trang 24- Tác nhân: Phế cầu, tụ cầu,
streptococcus pyogenes
- Vancomycin : thay thế
clindamycin nếu dị ứng clindamycin hoặc tỉ lệ kháng clindamycin cao
- Đơn trị liệu với ceftaroline
nếu nghi ngờ tụ cầu
Community-acquired pneumonia in children: Inpatient treatment, Uptodate ( 2023)
Trang 25Kháng sinh VP có biến chứng
Áp xe phổi
Tiên phát ( sau viêm phổi
nặng, viêm phổi hoại tử
do phế cầu, tụ cầu, liên
cầu nhóm A)
Ceftriaxon
Và ClidamycinHoặc ceftraroline
- Bao phủ kháng sinh dựa trên
kết quả nuôi cấy
- Đối với MSSA:
oxacillin/nafcillin hoặc cefazolin
Áp xe phổi do hít Clidamycin/
Meronem - Thay thế : Ceftriaxon và Metronidazalo hoặc Imipenem
- Liệu pháp giảm liều bằng đường uống: clindamycin hoặc amox/ clavu
Trang 26- Điều trị ban đầu dựa trên nhuộm Gram của dịch mủ
màng phổi; thông thường, cải thiện lâm sàng chậm, kéo dài nhưng giảm sốt “tăng đột biến” trong 2–3 tuần.
- Lo ngại về hiệu quả của vancomycin đơn trị liệu trong
MRSA liên quan đến cúm viêm phổi
- Điều trị kết hợp với các tác nhân được thêm vào với
vancomycin, hoặc đơn trị liệu với các tác nhân khác như ceftaroline, có thể cung cấp một lựa chọn tốt hơn
Kliegman Robert M, Toth Heather, Bordini Brett J, et al (2022) Nelson Pediatric
Symptom-Based Diagnosis E-Book, Elsevier Health Sciences
Trang 27Cúm đi trước gây vỡ các tế bào -> lồi màng đáy-> phế cầu, tụ cầu kết hợp màng đáy -> bệnh nặng
Trang 28Viêm phổi trên cơ địa
SGMD
? 4
Trang 29S aureus
P aeruginosae Aspergillus
Giảm kháng thể
Bẩm sinh
Đa u tủy
Phế cầu HI
Giảm lympho T
HIV Ghép tạng
Lao, P carinii, C Neoformans, legionella, CMV
Dùng thuốc hóa trị, steroids
Lupus Viêm đa khớp
Trang 30- Tư vấn của chuyên gia về truyền nhiễm
- Bao phủ gram âm và gram
dương
- Phối hợp Vancomycin : MRSA
Trimethoprim-sulfamehoxazole:
Pneumocystis Jirovecii
- Phác đồ điều trị theo kinh nghiệm có
thể thay đổi sau khi có kết quả nuôi cấy và KSD
Trang 31Viêm phổi / Suy giảm miễn dịch
- Thêm Tobramycin sẽ tăng bao phủ gram âm ở bệnh nhân
nhiễm trung huyết
- Đối với bệnh nhân viêm niêm mạc, bao phủ kị khí có thể
cần thiết: carmapazepem và pip/tazo ( hoặc phối hợp clindamycin hoặc metronidazole)
- Cân nhắc sử dụng 2 nhóm kháng sinh để điều trị dứt điểm
cho Pseudomonas ở cơ địa giảm bạch cầu để hỗ trợ làm sạch mầm bệnh và có khả năng làm giảm nguy cơ kháng thuốc (BIII)
Kliegman Robert M, Toth Heather, Bordini Brett J, et al (2022) Nelson Pediatric
Symptom-Based Diagnosis E-Book, Elsevier Health Sciences
Trang 32Viêm phổi bệnh viện
? 5
- Viêm phổi bệnh viện là nhiễm trùng hô hấp
dưới không ủ bệnh tại thời điểm nhập viện
và có biểu hiện lâm sàng sau 2 ngày trở lên
sau khi nhập viện
- Thường gặp: Viêm phổi liên quan thở máy
Kartika Shetty, MD,FACP (2021) Hospital-Acquired Pneumonia (Nosocomial Pneumonia) and Ventilator-Associated Pneumonia,
Trang 33Viêm phổi bệnh viện
Trang 34Viêm phổi bệnh viện
Aminoglycoside
(Gentamycin, Amikacin)
1 trong các thuốc sau:
Pip/ TazoMeropenemCeftazidimeCefepimeClindamycin
Community-acquired pneumonia in children: Inpatient treatment, Uptodate ( 2023)
Trang 35Viêm phổi bệnh viện
Liệu pháp theo kinh nghiệm nên được thực hiện cụ thể,
dựa trên mầm bệnh bệnh viện và tính nhạy cảm của bệnh viện Tác nhân gây bệnh viêm phổi bệnh viện
thường có đa kháng thuốc
Kliegman Robert M, Toth Heather, Bordini Brett J, et al (2022) Nelson Pediatric
Symptom-Based Diagnosis E-Book, Elsevier Health Sciences
Trang 36VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American
Thoracic Society. Clinical Infectious Diseases (2016)
Trang 37Nguy cơ kháng MRSA
• Hiện diện thiết bị xâm lấn thời điểm
nhập viện
• Tiền sử nhiễm MRSA
• Tiền sử phẩu thuật, nhập viện hoặc lọc
máu
• Nằm viện kéo dài trên 14 ngày
• Phẩu thuật hoặc nhiễm trùng vết mổ
• Nằm ICU hoặc khoa bỏng
• Nội khí quản/ Mở khí quản/ Ống dạ dày
mũi
• Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch/
đường ruột
• Ở gần người nhiễm MRSA
• Hiện diện thiết bị xâm lấn thời điểm nhập viện
• Tiền sử nhiễm MRSA
• Tiền sử phẩu thuật, nhập viện hoặc lọc máu
• Bệnh mãn tính ( không phải hen hoặc chàm)
• Sử dụng kháng sinh trong vòng 6 tháng trước đó
• Dưới 2 tuổi
Methicillin-resistant Staphylococcus aureus infections in children: Epidemiology and clinical spectrum, Uptodate ( 2023)
Trang 38Khi nào nghi ngờ nhiễm khuẩn tụ cầu?
• Nghi ngờ MRSA
1 Nhập viện >5 ngày trong 90 ngày
qua
2 Tỷ lệ nhiễm MRSA trong cộng
đồng hay bệnh viện cao (> 20%)
3 Tiền căn nhiễm MRSA
4 Nhiễm khuẩn tụ cầu tại BV
Nghi ngờ nhiễm tụ cầu
1 Cấy hay PCR ra sta aureus
2 Bệnh cảnh gợi ý:
◦ Nhiễm trùng da
◦ Viêm mô tế bào
◦ Viêm phổi họai tử
Trang 39Theo dõi sau khi sử dụng kháng sinh
- Lâm sàng cải thiện sau 48-72
Viêm phổi không đáp ứng điều trị có hai nguyên nhân: do cơ địa, do vi khuẩn
Trang 40NGUYÊN TẮC CHỌN KHÁNG SINH
KINH NGHIỆM
Xuống thang
Giảm số lượng KS
Ngưng
KS MRSA
Ngưng KS khi không nhiễm trùng
Phổ hẹp KS
KS chiến lược xuống thang:
Phổ rộng ban đầu
Phổ hẹp hay ngưng khi có kết quả vi
sinh và cải thiện lâm sàng
• Kết quả vi sinh và tính nhạy của thuốc
• Phổ hẹp có thể dựa trên đáp ứng LS
Phổ hẹp nhất có thể
Trang 41THỜI GIAN SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Không biến chứng: 5-7 ngày
Có biến chứng: 3 – 4 tuần hoặc 2 tuần
sau khi hết sốt
Community-acquired pneumonia in children: Inpatient treatment, Uptodate ( 2023)
Trang 43Kháng sinh/ Béo phì
Kliegman Robert M, Toth Heather, Bordini Brett J, et al (2022) Nelson Pediatric Symptom-Based Diagnosis E-Book, Elsevier Health Sciences
Trang 44Kháng sinh/ Béo phì
Định nghĩa TBW, EBW, AdjBW
- TBW ( Tổng lượng cơ thể): cân nặng thực sự của bệnh nhân được ghi nhận lúc
khám
- Adjusted body weight: cân nặng hiệu chỉnh
AdjBW= EBW+ 0.4 x( TBW-EBW) sử dụng cho trẻ béo phì
Nếu cân nặng thực sự > 30% EBW, tính cân nặng hiệu chỉnh
- EBW: cân nặng lí tưởng
CN theo chiều cao < 5 tuổi
BMI: bách phân vị 50pt theo tuổi x chiều cao m2> 5 tuổi
Le Grange D., Doyle P M., Swanson S A., et al (2012) Calculation of
expected body weight in adolescents with eating disorders Pediatrics
129 (2), e438-46
Trang 45Tóm tắt
Kháng sinh theo kinh nghiệm cho đến
khi có thông tin đánh giá vi sinh định
hướng đối với tác nhân cụ thể
Chọn kháng sinh: tuổi, dịch tể,
lâm sàng
Kháng sinh bao phủ phế cầu
Kháng sinh bao phủ đối với trường
biến chứng, chẩn đoán thay thế
Thời gian sử dụng: 5-7 ngày ( không biến chứng), 3-4 tuần ( có biến chứng)
Trang 46Tài liệu tham khảo
Trang 471 Community-acquired pneumonia in children: Inpatient treatment, Uptodate ( 2023)
2 Community-acquired pneumonia in children: Outpatient treatment, Uptodate ( 2023)
3 Methicillin-resistant Staphylococcus aureus infections in children: Epidemiology and clinical
7 Le Grange D., Doyle P M., Swanson S A., et al (2012) Calculation of expected body weight in
adolescents with eating disorders Pediatrics 129 (2), e438-46
Trang 48Câu hỏi
Trang 51Thank you