1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình môn dân số phát triển

122 668 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân số Và Phát Triển
Trường học Hanoi University of Public Health
Chuyên ngành Dân số và Phát triển
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCI CÁC KHÁI NIỆM VỀ “DÂN SỐ” VÀ “PHÁT TRIỂN 11 I NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA DÂN SỐ ĐẾN 4 Quan điểm của Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển tại Cai -rô 5 Quan điểm

Trang 1

TỔNG CỤC DÂN SỐ - KHHGĐ QUỸ DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC

DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN

(Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ

dân số-kế hoạch hoá gia đình)

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

TỔNG CỤC DÂN SỐ - KHHGĐ QUỸ DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC

DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN

(Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ

dân số-kế hoạch hoá gia đình)

HÀ NỘI – 2011

Trang 3

MỤC LỤC

I CÁC KHÁI NIỆM VỀ “DÂN SỐ” VÀ “PHÁT TRIỂN 11

I NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA DÂN SỐ ĐẾN

4 Quan điểm của Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển tại Cai -rô

5 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ dân số

1 Khung lý thuyết về mối quan hệ Dân số - Lao động và việc làm 31

Trang 4

III GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 38

2 Gia tăng dân số và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế 42

IV ẢNH HƯỞNG CỦA DÂN SỐ ĐẾN TIÊU DÙNG VÀ TÍCH LŨY 42

V QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ KINH TẾ Ở CẤP ĐỘ GIA ĐÌNH 45

VII GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ KINH TẾ 53

1 Duy trì mức sinh thấp một cách hợp lý, đẩy mạnh tạo việc làm 53

2 Tận dụng cơ cấu dân số “vàng”, nâng cao chất lượng dân số và lao động 53

3 Sử dụng kinh tế như đòn bẩy thực hiện chính sác h dân số 53

4 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và giáo dục 61

1 Tác động của dân số đối với hệ thống y tế 63

3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và y tế 66

1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến giới và bình đẳng giới 67

Trang 5

3 Giải pháp giảm bớt bất bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản 70

IV TÁC ĐỘNG CỦA DS-KHHGĐ ĐẾN AN SINH XÃ HỘI 71

1 Mức sinh và cơ cấu dân số theo tuổi, giai đoạn 1979 -2009 71

2 Tác động của DS-KHHGĐ đến nhu cầu an sinh xã hội 72

3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ DS-KHHGĐ và an sinh xã hội 76

Chương 4: DÂN SỐ VÀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG 79

1 Dân số tăng lên và sự cạn kiệt của loại tài nguyên hữu h ạn, không tái

2 Dân số tăng lên và sự cạn kiệt của loại tài nguyên hữu hạn, tái tạo được 82

2 Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người 91

3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và môi trường 92

Chương 5: LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 94

Trang 6

III PHƯƠNG PHÁP LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH

IV LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH HÓA Ở CẤP NGÀNH 105

VI LỢI ÍCH VÀ ĐIỀU KIỆN LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO QUÁ

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

ASXH An sinh xã hội

BPTT

DS-PT

Biện pháp tránh thaiDân số Phát triểnDS-SKSS

DVXHCB

Dân số - Sức khỏe sinh sảnDịch vụ xã hội cơ bảnGDP Tổng sản phẩm quốc nội

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

PQLI Chỉ số chất lượng cuộc sống vật chất

TCTK

THCS

Tổng cục Thống kêTrung học cơ sởTHPT Trung học phổ thông

TFR Tổng tỷ suất sinh

UNCED Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triểnUNCTAD Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triểnUNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc

UNFPA

XHCB

Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc

Xã hội cơ bản

Trang 8

DANH SÁCH CÁC B¶NG

1.1 Nội dung Dịch vụ xã hội cơ bản

1.2 Hệ thống các thước đo phát triển

1.3 Chỉ số phát triển con người của Việt Nam

1.4 Tỷ lệ nhóm dân số (0-14) tuổi trên thế giới, (1950 -2050)

2.1 Cơ cấu dân số nam theo tuổi lao động Việt Nam, 1979-2009

2.2 Cơ cấu dân số nữ theo tuổi lao động Việt Nam, 1979-2009

2.3 Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế Việt Nam, năm 2006

2.4 Tỷ số phụ thuộc Việt Nam, 1979-2009

2.5 Tổng số dân và dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 ở Việt Nam

2.6 GDP bình quân và tỷ lệ gia tăng dân số ở một số nước, năm 2010

2.7 Biến đổi GDP bình quân đầu người

2.8 Dân số và lương thực trên thế giới giai đoạn 1960 - 2010

2.9 Hệ số chi phí tiêu dùng

2.10 Cơ cấu gia đình theo số khẩu

2.11 Nhân khẩu bình quân 1 hộ của các nhóm thu nhập

2.12 Chi phí nuôi con 18 năm đầu tiên

2.13 Hệ số chi phí trực tiếp cho việc sinh đẻ và nuôi dạy trẻ

3.1 Cơ cấu dân số trong độ tuổi giáo dục phổ thông

3.2 Số lượng học sinh phổ thông tại thời điểm 31 -12 các năm học

3.3 Trình độ học vấn và số con mong muốn

3.4 TFR chia theo trình độ học vấn người mẹ năm 1994

3.5 Số con đã sinh của phụ nữ có chồng

3.6 Cơ cấu dân số theo tuổi của Việt Nam (1979-2009

3.7 Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ

4.1 Dự báo thời gian còn khai thác được của một số loại khoáng sản

4.2 Diện tích và độ che phủ rừng thế giới, năm 2005

4.3 Biến động diện tích rừng ở Việt Nam

4.4 Sản lượng cá đánh bắt (1980-2010)

4.5 Sản xuất phân hóa học và thuốc trừ sâu

4.6 Tài nguyên nước ở Việt Nam

5.1 Hệ thống tổ chức kế hoạch

Trang 9

LỜI GIỚI THIỆU

Nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của ngành, từ năm 1990, Ủy banQuốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), Uỷ ban Dân số, Gia đình

và Trẻ em trước đây và Tổng cục DS-KHHGĐ hiện nay, đã phối hợp với Viện Dân

số và các vấn đề xã hội, trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức các khoá học bồidưỡng kiến thức và nghiệp vụ quản lý cơ bản về DS -KHHGĐ, gọi tắt là Chươngtrình cơ bản Để các khoá học đạt hiệu quả cao, bên cạnh việc xây dựng Chươngtrình phù hợp, hình thành đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, quản lý các khóa họcchặt chẽ, việc nâng cao chất lượng tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập được Tổngcục DS-KHHGĐ đặc biệt quan tâm Năm 2011, trong khuôn khổ Dự án “Tăngcường năng lực cho Tổng cục DS-KHHGĐ và các cơ quan có liên quan trong việcthực hiện giai đoạn 2 của Chiến lược Dân số Việt Nam 2001 -2010” (mã sốVNM7PG0009), Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Hà Nội đã hỗ trợ Tổng cục DS-KHHGĐ tổ chức rà soát, đánh giá, chỉnh sửa các tài liệu thuộc Chương trình nóitrên, bao gồm:

tế Quốc dân là Tổng biên tập bộ tài liệu đã biên tập lại lần cuối

Chúng tôi hy vọng chất lượng Bộ tài liệu nà y nhờ đó đã được nâng lênđáng kể và sẽ đóng góp vào sự thành công của các khóa học Nhân dịp banhành Bộ tài liệu, tôi trân trọng cảm ơn:

Trang 10

- Quỹ Dân số Liên hợp quốc vì những đóng góp to lớn cho Chương trìnhDS-KHHGĐ của Việt Nam nói chung và trợ giúp hoàn t hiện Bộ tài liệunày nói riêng;

- Ban quản lý Dự án VNM7PG0009, tập thể các tác giả và tất cả những ai

đã đóng góp vào sự thành công của Bộ tài liệu

Mặc dù việc bồi dưỡng cán bộ của ngành theo Chương trình cơ bản đến nay

đã được 22 năm, nhưng dưới ảnh hưởng của những lần thay đổi về bộ máy tổ chức,chức năng nhiệm vụ nên Bộ tài liệu này vẫn được coi là đang trong quá trình hoànthiện Vì vậy, không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Chúng tôi rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nh à quản lý, các giảng viên và anhchị em học viên để tài liệu ngày càng hoàn thiện Mọi ý kiến xin gửi về Vụ Tổ chứcCán bộ, Tổng cục DS-KHHGĐ, số 12, Ngô Tất Tố, quận Đống Đa, Hà Nội

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH

(Đã kí)

TS Dương Quốc Trọng

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Ngay từ các khóa học đầu tiên dành cho cán bộ làm công tác DS

-KHHGĐ ở Việt Nam, vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, Dân số và phát triển được xác định là một trong những môn học cơ bản và tài liệu đã được

biên soạn Kế thừa các tài liệu trước đây, bổ sung các nội dung và cập nhật sốliệu mới, mục tiêu của cuốn tài liệu này là: (1)Trình bày các khái niệm cơ bảnliên quan đến môn học, (2)Phân tích và chứng minh sự tồn tại mối quan hệnhân –quả giữa dân số và phát tr iển, nội dung phong phú của mối quan hệ này

và (3)Trình bày lý luận về lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển

Môn học Dân số và phát triển được dành thời lượng 40 tiết, kể cả thời gian

làm bài tập trên lớp Vì vậy, chúng tôi lựa chọn những nộ i dung quan trọng vànhững kiến thức cơ bản nhất để giới thiệu trong Tài liệu này Cụ thể là Chương 1:Nhập môn "Dân số và Phát triển" giới thiệu các khái niệm cơ bản cũng như đốitượng, nội dung, phương pháp và tác dụng của môn học Các chương 2; 3 và 4

sẽ nghiên cứu mối quan hệ giữa Dân số và các thành tố của quá trình phát triển,như: Kinh tế, xã hội, môi trường Chương 5: “Lồng ghép các biến dân số vào

kế hoạch hoá phát triển”, nói về “đích” của môn học, tức là vận dụng kiến thứccác chương trước vào quản lý phát triển

Mặc dù sự đúc kết, nghiên cứu về mặt lý thuyết mối quan hệ “Dân số vàphát triển” là công việc còn mới mẻ ở nước ta nhưng tác động của mối quan hệnày lại có thể nhận thấy ở khắp mọi nơi: Giao thông tắc nghẽn, bệnh viện quátải, sự dư thừa giáo viên bậc Tiểu học ở một số địa phương, diện tích rừng, điệntích đất canh tác bị co hẹp dần, …Vì vậy, đ ể học tập đạt kết quả tốt, liên quanđến từng chủ đề, học viên cần quan sát thực tế và suy nghĩ về những gì đangdiễn ra tại chính địa phương

Hy vọng rằng, sau khi nghiên cứu tài liệu này, anh chị em h ọc viên sẽhiểu rằng, quan hệ dân số và phát triển hết sức chặt chẽ với những nội dung đadạng và phong phú Do đó, công tác Dân số -KHHGĐ được Nghị quyết Hộinghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa VII, tháng 1 năm 1993,

đánh giá là “một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đấ t nước, là một trong những vấn đề kinh tế -xã hội hàng đầu của nước ta , là một yếu tố cơ bản

để nâng cao chất lượng cuộc sống củ a từng người, từng gia đình v à của toàn

xã hội” Từ đó thấy được vinh dự, tự hào , bồi dưỡng lòng say mê và ý thức

trách nhiệm cao khi được tham gia công tác này ở nước ta

Hà Nội, tháng 10-2011

TÁC GIẢ

Trang 12

Chương 1 NHẬP MÔN “DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN”

Bất kỳ bộ môn khoa học nào cũng phải xác định rõ ràng đối tượng, nội dung,nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của mình, tức là trả lời được các câu hỏi như:Nghiên cứu cái gì? Nghiên cứu trên những phương diện nào? Việc nghiên cứu phảiđạt được những yêu cầu nào v à để làm gì? Bằng cách nào mà thực hiện được nghiêncứu? Đối với "Dân số và phát triển " - một môn học, một lĩnh vực mới được quantâm ở Việt Nam, việc trả lời những câu hỏi trên, lại càng cần thiết Để làm điều đó,

chương này sẽ bắt đầu từ những khái niệm, sau đó luận giải sự tồn tại mối quan hệ hai chiều giữa dân số và phát triển như là đối tượng nghiên cứu và sau đó, xác định

nội dung, phương pháp nghiên cứu và tác dụng của môn học

I CÁC KHÁI NIỆM VỀ "DÂN SỐ" VÀ "PHÁT TRIỂN"

1 Dân cư và dân số

Một hiện tượng đặc sắc trên Trái đất là có loài người sinh sống Tập hợp những con người cùng cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định gọi là dân cư của vùng

đó Lãnh thổ ở đây có thể là xã, huyện, tỉnh, cả nước, một châu lục hay toàn bộ Trái

Đất Chẳng hạn: Dân cư Hà Nội, dân cư Việt Nam, dân cư châu Phi Dân cư của một vùng lãnh thổ là khách thể nghiên cứu chung của nhiều bộ môn khoa học, cả

khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, như: Lịch sử, Y học, Kinh tế học, Ngôn ngữhọc, Mỗi khoa học nghiên cứu một mặt, một khía cạnh nào đó của khách thể này,

tức là xác định được đối tượng nghiên cứu riêng của mình.

Khi nghiên cứu một dân cư nào đó thì thông tin quan trọng và cần thiết,

thường được tìm hiểu đầu tiên là quy mô của nó, tức là tổng số người hay là tổng số dân Ở đây, mỗi con người, không phân biệt già, trẻ, nam, nữ đều là một đơn vị để

thống kê, tính toán Tuy tất cả thành viên của một cư dân nào đó đều có điểm chung

là cùng sinh sống trên một lãnh thổ nhưng họ thường khác nhau về giới tính, độtuổi, dân tộc, tình trạng hôn nhân Vì vậy, sẽ hiểu biết chi tiết hơn về một dân cưnếu phân chia tổng số dân thành nhóm nam và nhóm nữ hoặc các nhóm khác nhau

về độ tuổi, tức là nghiên cứu cơ cấu của dân cư theo giới tính, độ tuổi… Do lịch sử

hình thành và điều kiện sinh sống khác nhau nên con người cư trú trên các vùnglãnh thổ cũng rất khác nhau, theo nghĩa: nơi thì nhiều và đông đúc, chỗ lại ít và thưathớt Sự phân chia tổng số dân theo từng địa phương, từng vùng gọi là phân bố theo

lãnh thổ Quy mô, cơ cấu dân số trên một lãnh thổ không ngừng biến động do có người được sinh ra, có người bị chết, có người di cư đến và có người di cư đi, hoặc

đơn giản chỉ là theo năm tháng, bất cứ ai cũng chuyển từ nhóm tuổi này sang nhómtuổi khác Như vậy, nói đến dân số là nói đến quy mô, cơ cấu, phân bố và những

thành tố gây nên sự biến động của chúng như: sinh, chết, di cư Do đó, dân số

thường được nghiên cứu cả ở trạng thái tĩnh (tại một thời điểm), trạng thái động

Trang 13

(trong một thời kỳ) Nội hàm của khái niệm Dân cư không chỉ bao gồm số người,

cơ cấu theo độ tuổi và giới tính mà nó còn bao gồm cả các vấn đề kinh tế, văn hoá,sức khoẻ, ngôn ngữ tức là nó rộng hơn rất nhiều so với nội hàm của khái niệmDân số

2 Phát triển: Khái niệm và thước đo

2.1 Khái niệm phát triển

Các quá trình dân số (sinh, chết, kết hôn, ly hôn, di cư) bao giờ cũng diễn ra

trong khung cảnh kinh tế - xã hội và môi trường nhất định Các khung cảnh này biến

đổi mạnh mẽ từ thời đại đồ đá đến thời đại văn minh và hiện nay cũng khác nhaukhá xa giữa châu Âu và châu Á, giữa Bắc Mỹ và châu Phi Để phân biệt các khung

cảnh này, có thể tiếp cận theo quan niệm phát triển.

Vào những năm 50 và 60, người ta coi phát triển đơn thuần chỉ là tăng trưởng kinh tế, vì vậy thước đo trình độ phát triển là mức đạt được về Tổng sản

phẩm quốc dân (GNP) bình quân đầu người Phát triển nhanh hay chậm được đặctrưng bởi tỷ lệ gia tăng GNP bình quân đầu người hàng năm Để phân loại trình độphát triển, Ngân hàng thế giới vẫn căn cứ vào GNP bình quân đầu người Năm

1986, Ngân hàng thế giới chia các nước thành 3 nhóm: Thu nhập thấp (dưới 450USD), trung bình (từ 450 USD đến dưới 6000 USD) và cao (trên 6000 USD) Đôi khi,các nước có thu nhập thấp còn được gọi là các nước kém phát triển Các nước có thunhập trung bình gọi là các nước đang phát triển và cuối cùng các nước có thu nhập caođược gọi là các nước đã phát triển Mặc dù kinh tế là cốt lõi của sự phát triển nhưng

càng ngày người ta càng nhận thức và phát hiện nhiều hạn chế của thước đo GNP bình quân đầu người Nhiều quốc gia có sự tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng số người đói

nghèo không giảm và đời sống của khoảng 40 đến 50% dân số - những người ở dướiđáy xã hội hầu như không có gì thay đổi Điều này đã làm thay đổi quan niệm về phát

triển từ chỗ cực đại hoá sản lượng san g cực tiểu hoá đói nghèo hay là tiếp cận phát

triển theo sự đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho các nhóm dân cư có thu nhập khác nhau

Từ đó, khái niệm phát triển được hiểu là quá trình một xã hội đạt đến mức thoả mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi là thiết yếu.

Các nhu cầu thiết yếu bao gồm: Dinh dưỡng, giáo dục bậc Tiểu học, sứckhoẻ, vệ sinh, nước sạch và nhà ở Các nhu cầu thiết yếu này lại được chi tiết hoá,

cụ thể hoá bằng một loạt các chỉ tiêu mà Ngân hàng thế giới khuyến nghị như sau:

- Dinh dưỡng: Lượng calo, chất đạm được cung cấp bình quân đầu người; Tỷ

lệ đạt được so với yêu cầu

- Giáo dục: Tỷ lệ biết chữ; Tỷ lệ học sinh bậc Tiểu học (tính trên số dân từ 5 đến

14 tuổi)

- Sức khoẻ: Tuổi thọ bình quân

Trang 14

- Vệ sinh: Tỷ lệ chết trẻ em; Tỷ lệ dân số được sử dụng các phương tiện vệsinh.

- Nước sạch: Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch

- Nhà ở: Thường đo bằng m2/người

Mở rộng các nhu cầu thiết yếu và chú ý nhiều đến yếu tố xã hội, một quan

niệm khác cho rằng: Nếu coi phát triển là đối lập với nghèo khổ th ì phát triển là quátrình giảm dần, đi đến loại bỏ nạn đói ăn, bệnh tật, mù chữ, tình trạng mất vệ sinh,thất nghiệp và bất bình đẳng

2.2 Phát triển bền vững

Phát triển cũng có giá của nó Trong khi cố gắng "đáp ứng các nhu cầu thiếtyếu" cho một quy mô dân số khổng lồ và mỗi ngày một tăng lên, loài người đã khaithác khiến nguồn tài nguyên cạn kiệt, thải nhiều khí " nhà kính", nước bẩn và "bóclột" đất đến bạc màu, sa mạc hoá Nếu cứ tiếp tục như vậy thì đó là sự phát triểnkhông tương lai Từ những năm 70 của thế kỷ 20, người ta nhấn mạnh việc nhìnnhận sự phát triển dưới nhãn quan bảo vệ môi trường tự nhiên Xuất phát từ góc độbảo vệ môi trường, cũng là bảo vệ sự sống, năm 1987 đã ra đời khái niệm "pháttriển bền vững" Đó là "kiểu phát triển vừa đáp ứng được nhu cầu của các thế hệhiện tại vừa không ảnh hưởng đến khả năng mà các thế hệ tương lai đáp ứng nhữngnhu cầu của mình" (Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển, 1987), nghĩa làhàng tỷ người trên trái đất này dù làm gì cũng phải lưu ý là để lại cho con cháuchúng ta sau này có môi trường trong lành để sống và còn tài nguyên để sử dụng.Như vậy, trong quá trình phát triển luôn luôn phải đặt ra các câu hỏi, chẳng hạn:Quy mô và tốc độ khai thác các tài nguyên như hiện nay có đảm bảo cho các tài ng uyênnày có khả năng tái tạo đủ cung cấp cho các thế hệ tương lai hay không? Các tài nguyênthay thế có tương xứng với các tài nguyên bị cạn kiệt và không có khả năng tái tạohay không?

Phát triển bền vững ngày càng được cộng đồng thế giới quan tâm Đã cónhiều Hội nghị quốc tế nhằm trao đổi quan điểm và tập hợp nỗ lực chung của cácquốc gia để thực hiện những giải pháp duy trì sự phát triển bền vững trên phạm vitoàn cầu Chẳng hạn, Hội nghị Riô (1992), Hội nghị Giôhannesburg (2000) với 2văn kiện quan trọng là Tuyên bố chung và Kế hoạch hành động về phát triển bền

vững Phát triển bền vững là khái niệm tổng hợp, đầu tiên xuất hiện trong lĩnh vực

môi trường, sau đó được áp dụng cho những lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị

Ở Việt Nam, phát triển bền vững được hiểu một cách toàn diện: “Phát triển bền vững bao trùm các mặt của đời sống xã hội, nghĩa là phải gắn kết sự phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, gìn giữ và cải thiện môi tr ường,

Trang 15

giữ vững ổn định chính trị - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh” 1

Như vậy, phát triển bền vững là sự phát triển gắn kết được cả sự bền vững vềkinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường, đạt được 4 nhóm mục tiêulớn là: kinh tế, xã hội, môi tr ường và an ninh quốc phòng Ngoài mục ti êu an ninh-quốc phòng, mối quan hệ qua lại giữa 3 nhóm mục tiêu lớn của phát triển bền vững

có thể mô tả bằng Sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Các nhóm mục tiêu phát triển bền vững

Bền vững về kinh tế: Nền kinh tế phải đạt những yêu cầu sau:

- Tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Tổng sản phẩm quốc nộibình quân đầu người cao (Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX, người ta thường dùng GDPthay cho GNP) Nếu có tăng trưởng GDP cao nhưng GDP bình quân đầu người thấpthì vẫn chưa đạt tới mức bền vững

- Cơ cấu GDP hợp lý, đảm bảo cho tăng trưởng GDP ổn định

Bền vững về xã hội:

Phát triển bền vững trong lĩnh vực xã hội phải thoả mãn những yêu cầu sau:(1) Bảo đảm cho mọi người cùng được tham gia và cùng được hưởng lợi từ

sự phát triển (theo năng lực, khả năng và đóng góp của mình)

(2) Bảo đảm tạo cơ hội thuận lợi và bình đẳng để mọi người sử dụng và pháthuy một cách tốt nhất năng lực của mình nhằm đóng góp cho sự phát triển và thụhưởng kết quả của sự phát triển đó

(3) Bảo đảm việc làm ở mức cần thiết và từng b ước tiến tới việc làm an toàn,hợp lý, hiệu quả và có lựa chọn phù hợp cho mọi thành viên trong xã hội

1

Phát triển Bền vững

Mục tiêu môi trường

Cải thiện chất lượng MT

Bảo vệ MT,TNTN

Trang 16

(4) Bảo đảm công bằng trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơbản (XHCB) ở mức trung bình quốc gia phù hợp với trìn h độ phát triển kinh tế - xãhội cho mọi người dân, bất kỳ họ sống ở đâu, thuộc nhóm xã hội nào.

(5) Bảo đảm cho các nhóm dân cư dễ bị tổn thương có được đầy đủ cơ hội vànăng lực vươn lên thoả mãn nhu cầu dịch vụ XHCB của họ

(6) Giảm bớt sự khác biệt xã hội giữa các nhóm dân cư, d ân tộc, vùng lãnhthổ và sự khác biệt giới

(7) Bảo đảm cuộc sống tinh thần và quan hệ xã hội lành mạnh thúc đẩy pháttriển

(8) Bảo đảm môi trường xã hội trật tự , an ninh, an toàn

(9) Bảo đảm sự tham gia rộng rãi, có hiệu quả của cá nhân, gia đình và cộn gđồng vào các hoạt động quản lý xã hội (mở rộng và phát huy dân chủ) tiến tới hìnhthành và phát triển xã hội công dân

(10) Bảo đảm môi trường sinh thái lành mạnh

Dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB): là loại và mức dịch vụ xã hội tối thiểu

cần thiết cho sự phát triển của con người tương ứng với trình độ phát triển KT -XH ởmỗi giai đoạn phát triển

Bảng 1.1: Nội dung Dịch vụ xã hội cơ bản

Theo LHQ, khái niệm dịch vụ XHCB, gồm:

a Giáo dục: mầm non, tiểu học, xoá mù chữ cho người lớn

b Y tế: Tất cả các hoạt động dịch vụ y tế - CSSK ở tuyến cơ sở gồm: các trạm/trung tâm y tế xã/ phường; các phòng khám đa khoa khu vực; các bệnh viện

và trung tâm y tế quận/huyện

 Chăm sóc sức khoẻ ban đầu (tỉnh, quận/huyện)

 Y tế dự phòng: phòng dịch cho trẻ em, chăm sóc sau khi sinh, giáo dục y tế

 Các chương trình y tế công cộng: sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, bệnh sốt rét,bệnh lao, bệnh phong, thuốc và dược liệu cơ bản; Vệ sinh phòng dịch

c Chương trình quốc gia về dinh dưỡng

d Dân số và KHHGĐ

e Các dịch vụ xã hội: Cứu trợ thiên tai

f Nước sạch và vệ sinh môi trường: các dự án nước sạch nông thôn (bao gồm cảthị trấn có 30.000 dân trở xuống); Các dự án nước và vệ sinh ở các khu vực ven đô

Theo khái niệm quốc gia: bao gồm tất cả các nội dung trên, nhưng ở mục các

dịch vụ xã hội còn thêm các nội dung sau: Phúc lợi cho người nghèo, Trợ cấp ưuđãi người có công; Giúp đỡ trẻ em mồ côi và trẻ em lang thang; Trợ giúp cho ngườitàn tật; các trung tâm cai nghiện ma tuý và giáo dục gái mại dâm

Trang 17

Hội nghị thượng đỉnh về phát triển xã hội của Liên hợp quốc đã đưa ra kháiniệm và quy định Chính phủ phải dành 20% ngân sách nhà nước và 20% ODA chophát triển dịch vụ XHCB Do tính đặc thù ở mỗi quốc gia, Nhà nước có thể quy địnhriêng và có kế hoạch thực hiện để đảm bảo đáp ứng nhu cầu các dịch vụ XHCB này.

Như vậy, "Tạo khả năng tiếp cận và mức độ hưởng thụ bình đẳng ( ngang bằng nhau về số lượng và chất lượng) những phúc lợi công cộng - dịch vụ XHCB

đạt chuẩn quốc gia tương ứng với trình độ phát triển KT -XH của đất nước ở mỗigiai đoạn phát triển" là một trong những giải pháp thực hiện công bằng xã hội

Thí dụ: Việt Nam đã có Luật phổ cập giáo dục tiểu học, thì mọi trẻ em, bất

kỳ sống ở đâu, thuộc tầng lớp xã hội nào đều được hưởng quyền bình đẳng về tiếpcận và thụ hưởng giáo dục tiểu học đạt tiêu chuẩn quốc gia về số lượng cũng nhưchất lượng Đó là một nội dung của công bằng xã hội

Bền vững về môi trường

Môi trường có 3 chức năng:

(1) Không gian sinh tồn của con người (cả số lượng và chất lượng) ;

(2) Nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuấtcủa con người;

(3) Nơi chứa đựng, xử lý, tái chế các phế thải của con người ;

Môi trường bền vững là môi trường luôn luôn thay đổi nhưng đảm bảo thực hiệnđược cả ba chức năng nói trên

2.3 Hệ thống thước đo phát triển

Do phát triển không chỉ đơn thuần là tăng trưởng hay phát triển kinh tế mà còn là tiến

bộ về xã hội và sự bền vững về môi trường, nên phát triển thường được đo lường, phản ảnhbằng một Hệ thống gồm các nhóm chỉ tiêu, như: Nhóm chỉ tiêu kinh tế, nhóm chỉ tiêu dânsố- KHHGĐ, nhóm chỉ tiêu y tế và sức khoẻ,…; nhóm chỉ tiêu về môi trường

Nhiều nước và tổ chức quốc tế đã xây dựng hệ thống thước đo phát triển xãhội hoặc kinh tế - xã hội hoặc xã hội -môi trường (Xem bảng 1.2)

Trang 18

12 nhóm: Xoá đói; Dân số; Y tế và Sức khoẻ; Kiểm

soát HIV/AIDS; Giáo dục; Việc làm; Nhà ở; Môitrường; Thiên tai; Tội phạm; Bảo vệ xã hội; Gia đình

45

13 nhóm: Tuổi thọ; Môi trường nước; Môi trường

biển; Môi trường xã hội; Chi phí cho hoạt độngmôi trường…

-104

4 Đại Hội đồng

Liên hợp quốc

Tám mục tiêu Thiên niên kỷ:

1 Triệt để loại trừ tình trạng bần cùng (nghèocùng cực) và thiếu ăn

2 Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học

3 Nâng cao bình đẳng giới và vị thế, năng lực củaphụ nữ

4 Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em

5 Cải thiện sức khỏe bà mẹ

6 Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnhdịch khác

7 Đảm bảo sự bền vững của môi trường

8 Tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu cho pháttriển

5 Việt Nam

Hệ thống chỉ tiêu dân số - xã hội Chính phủ đềnghị áp dụng từ năm 2000, gồm 10 nhóm: Giáodục và Đào tạo; Y tế và Sức khoẻ; Dân số; Các vấn

đề xã hội; Lao động - Việc làm; Văn hoá, vănnghệ; Thể dục,thể thao; Phát thanh, truyền hình;

Nghiên cứu khoa học; Môi trường

Trang 19

con người (Human Development Index - HDI) Chỉ số này được tổng hợp từ các chỉ

tiêu phản ảnh thành tựu về sức khỏe, giáo dục và mức sống Việc chọn chỉ tiêu nào đểphản ảnh các thành tựu này và tổng hợp chúng như thế nào tạo nên các phương pháptính HDI khác nhau (Phụ lục 1)

Liên hợp quốc đã tính HDI cho các nước và dựa vào đó để sắp xếp trình độphát triển con người của các quốc gia trên thế giới từ 1990 Theo đó, các nước đượcchia thành các nhóm, như sau:

 Nhóm 1: Các nước phát triển rất cao, nếu có HDI từ 0,8 đến 1,0

 Nhóm 2: Các nước phát triển cao, nếu có HDI từ 0,7 đến dưới 0,8

 Nhóm 3: Các nước phát triển trung bình, nếu có HDI từ 0,5 đến dưới 0,7

 Nhóm 4: Các nước phát triển thấp nếu có HDI dưới 0,5

Nhóm 2 và nhóm 3 cũng được gọi là các nước đang phát triển HDI của ViệtNam, tính theo phương pháp mới (năm 2010) gần đây tăng nhanh, thứ bậc phát triểnđược cải thiện và hiện được xếp vào nhóm nước có trình độ phát triển trung bình(xem Bảng 1.3)

Bảng 1.3: Chỉ số phát triển con người của Việt Nam

Năm Tuổi thọ

Số năm đi học bình quân

Số năm đi học kỳ vọng

Thu nhập quốc dân bình quân

Tuy nhiên, phát triển là một khái niệm tổng hợp bao hàm nhiều mặt: kinh tế,

xã hội, chính trị, môi trường Do vậy, việc đo lường mức độ phát triển chỉ mang ýnghĩa tương đối

II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

Khoa học nào ra đời c ũng xuất phát từ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề

Trang 20

sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Hoạt động này xoay quanh 2 trục: sản

xuất ra đồ vật (tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng) và sản xuất ra chính bản thân con người Hai dòng sản xuất vật chất này tuy khác hẳn nhau về mọi mặt nhưng phụ

thuộc chặt chẽ vào nhau với các biểu hiện sau đây:

- Nếu không có dòng sản xuất này thì cũng không có dòng sản xuất kia

- Tồn tại dòng sản xuất ra đồ vật là do con người và vì con người Do đó, sảnxuất cái gì, với khối lượng bao nhiêu, đương nhiên là phụ thuộc vào số dân và nhucầu của họ, mà nhu cầu này thay đổi phụ thuộc một phần vào độ tuổi và giới tính.Hay nói khác đi: Quy mô, cơ cấu sản xuất, tiêu dùng phụ thuộc khá chặt chẽ vàoquy mô, cơ cấu dân số

- Ngược lại, lịch sử cho thấy tái sản xuất, dân số (quá trình tạo nên sự biến đổiquy mô và cấu trúc tuổi - giới tính) phụ thuộc chặt chẽ vào trình độ phát triển của khuvực sản xuất vật chất, đặc biệt là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Nền sảnxuất dựa trên những công cụ thủ công sẽ đòi hỏi số lượng lao động nhiều hơn là chấtlượng lao động, điều này sẽ dẫn đến việc sinh nhiều con Tình hình hoàn toàn ngượclại đối với nền sản xuất dựa trên cơ sở điện khí hoá và tự động hoá

Nhưng tái sản xuất ra con người không chỉ phụ thuộc tương hỗ với khu vực sảnxuất đồ vật - hoạt động cốt lõi của nền kinh tế Ở tầm rộng lớn hơn, nó liên quan tới tất

cả các yếu tố khác của quá trình phát triển: Những tiến bộ về mặt xã hội trong đó có hệthống y tế, trình độ giáo dục, sự bình đẳng nam nữ và sự bền vững về môi trường Thậtvậy, kết hôn, hạn chế sinh đẻ, lựa chọn sinh con trai hay con gái, chống lại bệnh tật vàcái chết đều là hoạt động có ý thức, cần đến tri thức và là những hoạt động riêng cócủa loài người Vì vậy, bình đẳng nam nữ, giáo dục, khoa học (tức là các yếu tố củaphát triển) càng cao, tri thức con người sẽ càng rộng, ý thức con người càng trở nênhợp lý, càng có tác động đến các quá trình dân số nói trên

Đối với mỗi cá nhân thì các đặc trưng dân số: Tuổi, giới tính, tình trạng hônnhân, số con và các yếu tố phát triển: văn hoá, nghề nghiệp, thu nhập, nhóm xãhội cùng tồn tại trong một con người, trong một cơ sở vật chất chung nên chúng

có mối liên hệ trực tiếp, chặt chẽ

Xét về phương diện thực tế: Lịch sử chứng minh cả về mặt thời gian vàkhông gian rằng các nước ở những bậc thang phát triển khác nhau thì tình trạng dân

số cũng khác hẳn nhau Cụ thể là:

(i) Mức sinh sản ở hai nhóm nước này cũng có sự khác biệt rất lớn

Theo thống kê từ năm 1950 cho đến nay, số con trung bình của một phụ nữ ởcác nước nghèo bao giờ cũng nhiều gấp hơn hai lần ở những nước giàu

(ii) Tình trạng chết của trẻ em

Trang 21

Năm 2010, ở các nướ c đã phát triển, bình quân cứ 1000 trẻ được sinh ra thì

có 6 trẻ bị chết dưới 1 tuổi Trong khi đó, ở các nước kém phát triển, con số này là

(iv) Tỷ lệ trẻ em dưới 14 tuổi trong tổng dân số ở các nước đang phát triển cũng cao hơn nhiều so với các nước đã phát triển

Do mức sinh ở các nước đang phát triển cao nên tỷ lệ trẻ em ở các nướcnày cao và thường gấp đôi ở các nước đã phá t triển, (Bảng 1.4)

Bảng 1.4: Tỷ lệ nhóm dân số (0-14) tuổi trên thế giới, ( 1950-2050)

Đơn vị :%

Các nước đã phát triển 27.3 24.2 18.3 17 15.0 15.5Các nước đang phát triển 37.6 41.1 32.8 30 26.0 21.8Các nước kém phát triển 41.1 44.7 43.1 41 37.9 29.1

Nguồn: Đặng Nguyên Anh, Xã hội học Dân số,NXB Khoa học Xã hội, Hà nội 2007, trang 69

- http://www.prb.org/pdf10/10wpds_eng.pdf 2010 Population Reference Bureau.

(v) Ngược lại, tỷ lệ người già (65 tuổi trở lên) trong tổng dân số ở các nước đang phát triển, cũng năm 2010, lại thấp hơn nhiều so với các nước đã p hát triển: 6% so với 16% Đặc biệt, ở các nước kém phát triển nhất, tỷ lệ này chỉ có 3%!

Như vậy, tỷ lệ người già của các nước đã phát triển cao gấp hơn 5 lần ở các nướckém phát triển Trong khi đó, tỷ lệ trẻ em lại chưa bằng nửa các nước này Nghĩa là có sựtương phản sâu sắc: Các nước đang phát triển là thế giới của dân số trẻ Ngược lại, cácnước đã phát triển là thế giới của dân số già Những minh hoạ trên, chứng tỏ: Ở các trình

độ phát triển khác nhau thì tình trạng dân số cũng hết sức khác nhau Điều này cho thấytác động mạnh mẽ của các yếu tố kinh tế - xã hội đến các quá trình dân số

Kinh nghiệm lịch sử cũng cho thấy dân số đóng vai trò quan trọng trong quátrình phát triển của nhân loại Nếu trái đất mới có vài ngàn người thì sẽ không có bứctranh phát triển như ngày nay Nhờ số dân đạt đến một quy mô đáng kể mới có thểphân công lao động, chuyên môn hoá, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, thúcđẩy xã hội phát triển Tuy nhiên, trong thời đại ngày nay, khi dân số đã đạt tới 7 tỷngười thì quy mô và tốc độ gia tăng dân số đã đặt ra những vấn đề rất nghiêm trọng đedoạ quá trình phát triển của nhiều nước nghèo, thể hiện ở các điểm sau:

Trang 22

- Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người tăng chậm, thậm chí có giaiđoạn giảm Do đó, dẫn đến tình trạ ng căng thẳng giữa tích luỹ và tiêu dùng ở các nướcnghèo Khoảng cách giàu, nghèo giữa các nước, giữa các khu vực ngày càng lớn.

- Ảnh hưởng của cấu trúc dân số tới ngành giáo dục thật rõ rệt Ở các nướcnghèo, tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi thường cao gấp đô i các nước giàu Vì vậy, các nướcnghèo phải có tỷ lệ đầu tư cho giáo dục cao hơn các nước giàu mới xoá bỏ được nạn

mù chữ Yêu cầu này thường không được đáp ứng, dẫn đến nạn mù chữ, bỏ họcsớm khá phổ biến trong thế giới thứ ba

- Dưới áp lực của quy mô dân số và sự tăng lên nhanh chóng của nó, dịch vụ

kế hoạch hoá gia đình xuất hiện, tức là mở rộng thêm ngành y tế và thay đổi cơ cấucủa nó Dân số đã tác động đến y tế - một lĩnh vực xã hội quan trọng

- Hoạt động sản xuất, tiêu dùng của hàng tỷ người đang làm cạn kiệt dầnnguồn tài nguyên không thể tái tạo và đưa vào môi trường ngày càng nhiều chất thảiđộc hại đe doạ sự phát triển bền vững của loài người

Như vậy, cả lý luận và thực tế đều chứng tỏ tồn tại mối quan hệ hai chiều,chuyển hoá nhân- quả giữa dân số và phát triển Có thể biểu diễn mối quan hệ nàyqua Sơ đồ 1.2 sau:

Sơ đồ 1.2: Quan hệ Dân số và Phát triển

Kết quả dân số:

- Quy mô dân số

- Cơ cấu theo tuổi/ giới

- Phân bố theo không gian

Kết quả phát triển:

- Việc làm

- Thu nhập, phân phối thu nhập

- Tình trạng giáo dục

- Tình trạng sức khoẻ và dinh dưỡng

- Chất lượng môi trường

Trang 23

Có thể diễn giải rõ hơn nội dung và cơ chế tác động của quan hệ "dân số" và "phát

triển" nhờ Sơ đồ 1.2 nói trên, bất đầu từ ô “Kết quả phát triển” Tình trạng việc

làm, thu nhập, trình độ giáo dục, … tác động đến các quá trình sinh, chết và di cưdẫn tới việc xác định quy mô, cơ cấu và phân bố dân số trên một lãnh thổ nhất định,tại một thời điểm nhất định Tình trạng dân số này sẽ tác động theo nhiều cách khácnhau đến các thành tố của quá trình phát triển, như: Quy mô sản xuất, tiêu dùnghàng hoá, dịch vụ; Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư,…Từ đó dẫn đến kết quả phát triển:Việc làm, thu nhập, phân phối thu nhập, giáo dục, sức khoẻ và dinh dưỡng,…Quátrình lại được tiếp tục

Từ những chứng cứ và phân tích trên rõ ràng tồn tại mối quan hệ chặt chẽ hai chiều giữa một bên là dân số và bên kia là sự phát triển Đó chính là đối tượng

nghiên cứu của môn học

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nội dung nghiên cứu

Để nghiên cứu được các mối quan hệ Dân số và Phát triển, trước hết cần nắmvững các khái niệm, các chỉ báo, chỉ tiêu liên quan đến mối quan hệ này đã đượctrình bày trong các Giáo trình, như: Dân số học, Kinh tế phát triển, Lý thuyết Thống

kê, Khoa học về môi trường và các môn học xã hội khác

Sơ đồ 1.2 mô tả mối quan hệ Dân số và Phát triển và tạo nên “khung” về nộidung nghiên cứu của Tài liệu này Vì phát triển bao gồm các thành tố Kinh tế, Xãhội, Môi trường nên để nghiên cứu chi tiết Dân số và Phát triển, Tài liệu này sẽ lầnlượt trình bày các quan hệ sau:

(1) Dân số và Kinh tế Quan hệ này sẽ được nghiên cứu cả ở cấp độ vĩ mô vàcấp độ vi mô

(2) Dân số và xã hội Các vấn đề xã hội bao gồm nhiều lĩnh vực Do khuônkhổ có hạn, Tài liệu này chỉ chọn lọc trình bày quan hệ giữa Dân số với các lĩnh vựcchủ yếu nhất, như: Y tế, Giáo dục, Bình đẳng giới mà không đề cập các quan hệkhác như: Dân số và Nhà ở, Dân số và an sinh xã hội,…

(3) Dân số và Tài nguyên, Môi trường Thế giới đan g chứng kiến nguồn tàinguyên thiên nhiên cạn kiệt và môi trường ô nhiễm Vai trò của dân số đối với tìnhtrạng này như thế nào? Ngược lại, tài nguyên cạn kiệt và môi trường suy thoái sẽảnh hưởng như thế nào đối với các quá trình sinh, tử , di dân? Đây là một trongnhững nội dung cần thiết phải nghiên cứu trong Tài liệu Dân số và Phát triển, nhất

là trong thời đại biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng cao

Việc nghiên cứu mối quan hệ Dân số và phát triển là để tính đến quan hệ nàytrong kế hoạch hóa phát triển, nhằm nâng cao tính hợp lý, tính hiệu quả của các kếhoạch Vì vậy, nội dung cuối cùng mà Tài liệu này trình bày là lý luận về lồng ghép

Trang 24

các biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển ở các cấp độ, từ kế hoạch của cácngành, đến các dự án phát triển nói chung.

2 Phương pháp nghiên cứu

Chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận của môn học “Dân

số và Phát triển” Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng là các sự vật,

sự việc của tự nhiên, xã hội có mối liên hệ phổ biế n và vận động, phát triển không ngừng Vận dụng sáng tạo và quán triệt sâu sắc phép duy vật biện chứng trong

nghiên cứu mối quan hệ giữa "dân số" và "sự phát triển" là yêu cầu không thể thiếucủa môn học này

Như đã trình bày, đối tượng nghiên cứu của môn học này là mối quan hệ giữa

“dân số” và “phát triển”, bao hàm những nội dung hết sức rộng rãi, đến mức trên thực

tế khó có thể khảo sát, phân tích toàn bộ mối quan hệ dân số và phát triển trong một

cuộc nghiên cứu mà chỉ có thể lựa chọn nghiên cứu quan hệ giữa một số chỉ tiêu dân

số với một số yếu tố của phát triển mà thôi Chẳng hạn, nghiên cứu mối quan hệ giữa

số con của phụ nữ (một chỉ tiêu dân số) với trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập của họ (các yếu tố của phát triển, thậm chí chỉ một trong các yếu tố đó mà thôi)

Tùy mục đích nghiên cứu cụ thể, người ta lựa chọn hai nhóm chỉ tiêu (biến)thích hợp: “biến dân số” và “biến phát triển” Giả sử X là biến phản ánh một nộidung của sự phát triển còn Y là một chỉ tiêu dân số Giá trị của biến Y không chỉ dotác động của X mà còn chịu ảnh hưởng của nhiều biến khác Vì vậy, với mục đíchnghiên cứu phát hiện tác động của chỉ riêng biến X đến biến Y, thì trên các phần tử

nghiên cứu, giá trị của các chỉ tiêu khác phải như nhau hoặc gần như nhau Thí dụ,

để phát hiện tác động của giáo dục (biến X) đến số con của phụ nữ (biến Y), cầnđiều tra những người cùng độ tuổi, dân tộc, tôn giáo, nơi ở (cùng thành thị hoặc

cùng nông thôn) chỉ riêng học vấn là khác nhau.

Sau khi đã xác định được mối quan hệ của cá c chỉ tiêu cần nghiên cứu, phảithu thập và xử lý các thông tin về các chỉ tiêu đó Trong nghiên cứu thu thập và xử

lý thông tin thường sử dụng rộng rãi các phương pháp thống kê, phương pháp xã

hội học và cả phương pháp toán học

Phạm vi thu thập thông tin có thể chỉ là mẫu, tức là chỉ một số phần tử (hay đơn vị) của tổng thể nghiên cứu, cũng có thể là toàn bộ tổng thể nghiên cứu.

Những tổng thể nghiên cứu bao gồm nhiều đơn vị (phần tử) cần điều trathường đòi hỏi chi phí lớn về thời gian, nhân lực, vật lực và tài lực Vì vậy, ngàynay phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng rộng rãi hơn cả

Các hình thức thu nhận thông tin thường là phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấnqua bảng hỏi, thảo luận nhóm hoặc phỏng vấn sâu cá nhân Trên mỗi phần tử đượcnghiên cứu phải đồng thời quan sát, thu thập thông tin cho các chỉ tiêu về dân số vàcác thông tin về biến phát triển

Trang 25

Các phương pháp thống kê và toán học thường được sử dụng để xử lý phântích thông tin nhằm phát hiện tính quy luật của mối quan hệ dân số - phát triển là:

Phương pháp dãy số song song, phân tổ kép và xây dựng các mô hình.

Thí dụ 1: Để nghiên cứu tác động của trình độ học vấn của phụ nữ (đo bằng

số năm đi học biến phát triển X) đến số con mong muốn của họ (biến dân số Y), người ta xếp giá trị của X theo thứ tự tăng dần và giá trị trung bình tương ứngcủa Y quan sát được thành dãy số song song như sau:

Thí dụ 2: Xây dựng mô hình dân số - phát triển.

Mô hình thường là một hàm mà biến độc lập là các “biến phát triển” X 1,

X2, Xn, còn biến phụ thuộc Y là “biến dân số”:

Y = f (X1, X2, Xn, a1, a2, am)

Để xác định dạng hàm f, phải căn cứ vào đồ thị vẽ được từ nguồn số liệuthực tế và từ sự phân tích trên các phương diện dân số - kinh tế - xã hội - môitrường

Các tham số a1, a2, am của mô hình được xác định bằng nhiều cách nhờphương pháp toán học, thông dụng là phương pháp bình phương bé nhất

Dựa trên số liệu về dân số, kinh tế, xã hội của 85 nước trên thế giới, người taxây dựng được hàm nêu lên mối quan hệ giữa tuổi th ọ trung bình của phụ nữ - Y

(biến dân số) và tỷ lệ biết chữ của họ X (biến phát triển) như sau:

Y = 47,17 + 0,307 X(1)Sau khi xây dựng mô hình, người ta thường tính các giá trị của Y nhận được

từ mô hình và so sánh chúng với giá trị thu được từ thực tế đ ể nhận xét về tính phù

(1)

Trang 26

hợp của mô hình Mô hình giúp cho việc phân tích, dự báo, tạo cơ sở cho việchoạch định chính sách Ngày nay, các phương pháp xử lý thông tin rất đa dạng,cùng với sự trợ giúp của phương tiện tính toán hiện đại và các phần mềm thích hợp,việc phân tích mối quan hệ dân số và phát triển cần chính xác hơn và sâu sắc hơn.

IV TÁC DỤNG CỦA MÔN HỌC

Cũng như nhiệm vụ của mọi khoa học là tìm ra quy luật của tự nhiên và xã

hội, môn học có nhiệm vụ phát hiện, biểu diễn, phân tích, dự báo các quan hệ giữaDân số và Phát triển, tìm ra qui luật hoặc tính qui luật của các quan hệ này

Chẳng hạn, nhờ nghiên cứu mối quan hệ giữa trình độ phát triển, thông quachỉ số HDI và chỉ tiêu về dân số, chẳng hạn các chỉ tiêu về mức sinh, mức chếtchúng ta phát hiện ra tính quy luật là trình độ phát triển càng cao, mức sinh, mức chếtmức sinh, mức chết càng thấp, tức là quan hệ nghịch biến Chính nhờ vậy, các quátrình dân số không những đo lường được mà còn có khả năng giải thích được Do đó,môn học cung cấp cơ sở lý luận trong việc dự báo và hoạch định chính sách dân số

Nó đòi hỏi chính sách dân số phải dựa trên cơ sở phân tích kỹ khung cảnh và trình độphát triển kinh tế - xã hội, điều kiện môi trường tự nhiên, tránh chủ quan duy ý chí.Một khung cảnh xã hội kém phát triển, không thể đề ra các mục tiêu và giải pháp nhưtrong một khung cảnh kinh tế, xã hội phát triển cao

Mặt khác, “Dân số và Phát triển” còn là cơ sở cho các chính sách pháttriển Mục tiêu cao nhất của xă hội loài người là phát tri ển Để phát triển nhanh,cần có các điều kiện như khoa học - kỹ thuật, tài nguyên, nguồn nhân lực chấtlượng cao Đồng thời, từ những tác động to lớn của dân số đến phát triển, cácquốc gia đã nhận thức ra rằng cần phải điều chỉnh để có một trạng thái dâ n sốhợp lý, nói khác đi không thể phát triển nhanh và bền vững nếu không giải quyếtcác vấn đề dân số

Việt Nam là nước "đất chật, người đông", mật độ dân số năm 2009 lên tớikhoảng 259 người/ km2 (thế giới khoảng 40 người/ km 2 ) Trong khi đó, hơn 70% dân

số sống ở nông thôn, tuyệt đại bộ phận làm nông nghiệp với diện tích đất canh tácbình quân đầu người rất thấp Từ đó, tình trạng thiếu việc làm phổ biến, thu nhậpthấp, di dân lên miền núi, vào đô thị liên tục diễn ra Nghị quyết Hội nghị lần thứ tưBan chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VII, tháng 1 năm 1993,

nhận định:" Sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên nhân quan trọng cản trở tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, gây khó khăn lớn cho việc cải thiện đời sống, hạn chế điều kiện phát triển về mặt trí tuệ văn hoá và thể lực của giống nòi Nếu xu hướng này cứ tiếp tục diễn ra thì trong tương lai không xa, đất nước ta

sẽ đứng trước những khó khăn rất lớn thậm chí là những nguy cơ về nhiều mặt."

Chính vì vậy, giải quyết các vấn đề phát triển ở nước ta, như: Xóa đói, giảm nghèo,nâng cao địa vị phụ nữ, bảo vệ môi trường không thể tách rời việc giải quyết cácvấn đề dân số, như sinh đẻ, di cư,… Do đó, việc nghiên cứu phát hiện những tác

Trang 27

động của dân số đến sự phát triển, việc đưa yếu tố dân số vào các kế hoạch pháttriển và lồng ghép các chương trình dân số với các chương trình phát triển hiện nay

ở nước ta trở nên hết sức cần thiết Đồng thời đây cũng là công việc khó khăn vìnghiên cứu, giảng dạy về dân số và phát triển ở nước ta mới chỉ được bắt đầu vàonhững năm đầu của thập niên 90

Bất kỳ khoa học nào cũng có quá trình hình thành lâu dài vì phải trải qua giaiđoạn tích luỹ dần tư liệu, thông tin, ý tưởng đủ để khái quát, hệ thống hóa, tìm raquy luật Đối với “Dân số và Phát triển” cũng vậy Tuy không phát biểu bằng ngônngữ hiện nay, song ngay từ thời cổ đại, các nhà triết học đã có những tư tưởng vềmối quan hệ giữa dân số và hoàn cảnh kinh tế - xã hội Các tư tưởng đó tạo thànhmột dòng chảy liên tục trong lịch sử và cà ng về sau càng rộng, càng sâu

Trang 28

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1

1 Phân biệt các khái niệm dân cư, dân số và dân tộc Hãy trình bà y tình hìnhdân số ở một địa phương hoặc một nước mà anh (chị) biết rõ nhất

2 Hãy sưu tầm ít nhất 3 định nghĩa khác nhau về phát triển Phân tích, so sánhcác định nghĩa này

3 Hãy mô tả tình hình kinh tế - xã hội và dân số ở một nước nông nghiệp kémphát triển và một nước công ng hiệp phát triển Từ đó gợi cho anh (chị) suynghĩ gì về mối quan hệ Dân số và Phát triển?

4 Hãy quan sát và mô tả sự biến đổi kinh tế - xã hội - môi trường và dân số ởđịa phương anh (chị) Từ đó có thể rút ra những kết luận gì ?

5 Hãy mô tả đặc điểm dân số của những gia đình nghèo nhất và những gia đìnhgiàu nhất mà anh (chị) biết Từ đó có thể gợi nên suy nghĩ gì về giải phápcho việc xoá đói, giảm nghèo ?

6 Sử dụng mọi phương pháp mà anh (chị) biết để phân tích mối quan hệ các số

liệu sau:

Vùng Thu nhập bình quân

(1000 đồng)

Số con bình quân một phụ nữ

Trang 29

Chương 2 DÂN SỐ VÀ KINH TẾ

Dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượ ng tiêu dùng Bởi vậy, quy mô,

cơ cấu dân số có ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu sản xuất, tiêu dùng và tích luỹ của

xã hội Con người nói chung không sống riêng rẽ theo từng cá thể mà sống trong giađình Gia đình không những là một đơn vị tái sản xuất dâ n số mà còn là một đơn vịkinh tế (sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, tiết kiệm) Do đó, có thể nghiên cứu tác độngcủa dân số đến kinh tế thông qua việc phân tích các khía cạnh dân số - kinh tế của giađình Như vậy, tác động của dân số đến kinh tế cần được nghiên cứu trên cả tầm vĩ mô(toàn bộ nền kinh tế) và vi mô (hộ gia đình) Những ảnh hưởng này là tích cực hay tiêucực đã gây nên cuộc tranh luận lớn tồn tại hàng trăm năm nay

Ngược lại, kinh tế cũng tác động mạnh mẽ đến các quá trình sinh, chết và di

cư Một nền kinh tế dựa trên cơ sở tự động hóa sẽ có nhu cầu lao động, ít về sốlượng nhưng cao về chất lượng, chắc chắn sẽ tác động đến mức sinh cao hay thấp

Ở các nước nghèo, người dân, đặc biệt là trẻ em không đủ dinh dưỡng, tỷ lệ mắcbệnh sẽ cao và tỷ lệ tử vong sẽ lớn… Chương này sẽ trình bày về mối quan hệ haichiều giữa dân số và kinh tế

I NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA DÂN SỐ ĐẾN KINH TẾ

Tác động của dân số đến kinh tế được nhìn nhận với những quan điểm hếtsức khác nhau, thậm chí hoàn toàn trái ngược nhau Có thể nêu các quan điểm điểnhình sau đây:

1 Quan điểm bi quan của R.T Malthus

Năm 1798, Thomas Robert Malthus (1766 -1834) giáo sư kinh tế, người Anh

đã công bố tác phẩm "Tiểu luận về nguyên tắc của dân số" Theo ông, dân số tăn gtheo cấp số nhân: 1; 2; 4; 8; 16; 32 , thời gian cần thiết để tăng gấp đôi dân sốkhoảng 25 đến 30 năm Trong khi đó, lương thực chỉ tăng theo cấp số cộng: 1; 2; 3;4; 5; 6; Như vậy, khoảng cách giữa cung và cầu về lương thực cứ doãng rộng dần.Đây chính là nguyên nhân của nghèo đói Ngày nay, người ta còn phát triển quanđiểm này đến mức quy mọi tiêu cực về kinh tế, xã hội, môi trường cho sự gia tăngdân số quá nhanh ở các nước đang phát triển Ngay từ khi mới ra đời, lý thuyết củaR.T.Malthus đã bị nhiều người phê phán bỏ nhưng cũng có không ít người tánthưởng Ông đã đưa ra hai dãy số đầy ấn tượng để diễn tả một cách sinh động nộidung của mối quan hệ giữa dân số và phát triển Có những giai đoạn, ở những vùnglãnh thổ hoặc cả quốc gia nhất định dân số tăng nhanh hơn lương thực và mô hìnhtrên tỏ ra phù hợp Tuy nhiên, nhìn toàn bộ trên phạm vi thế giới, từ năm 1650 đếnnăm 1990, sản lượng lương thực thế giới tăng từ 12 đến 15 lần do diện tích, năng

Trang 30

do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã dẫn đến sự thay đổi lối sống, các giátrị, địa vị phụ nữ được nâng cao và các phương tiện tránh thai ngày càng phổ biến.

2 Quan điểm lạc quan của J L Simon

Julian Lincoln Simon (1932 - 1998) là giáo sư về quản trị kinh doanh củaTrường đại học Maryland ( Hoa Kỳ) Trái ngược với Malthus, ông cho rằng: Dân số

có tác động tích cực đến kinh tế bởi những lẽ sau đây: Quy mô dân số tăng lên kéotheo nhu cầu tiêu dùng tăng lên, thị trường mở rộng thúc đẩy sản xuất phát triển.Sản xuất với quy mô lớn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Mặt khác, có nhiềungười sẽ làm tăng kiến thức thông qua học hỏi thêm và cạnh tranh Hơn nữa, sức épcủa nhu cầu sẽ thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển Tất cả những yếu tố trên sẽlàm sản lượng bình quân đầu người tăng lên Nghĩa là sản lượng tăng nhanh hơndân số, chứ không phải chậm hơn theo mô hình Malthus Cuộc cách mạng xanh làmột ví dụ

3 Quan điểm trung hoà

Quan điểm trung hoà về mối quan hệ dân số và kinh tế được thể hiện rõ trongHội nghị quốc tế về Dân số và phát triển tại Bu-ca-ret (Ru mani), năm 1984, với nhữngnội dung chính, như sau:

- Sự tăng dân số không phải là một nguyên nhân chủ yếu hay thậm chí làquan trọng dẫn đến mức sống thấp

- Vấn đề dân số không chỉ đơn giản là vấn đề số lượng mà là chất lượng cuộcsống con người và lợi ích vật chất của họ

- Sự tăng nhanh dân số thực ra có làm trầm trọng thêm những vấn đề của sựkém phát triển

- Nhiều vấn đề phát triển nảy sinh không phải do quy mô dân số mà chính là

ở cấp độ gia đình nói riêng và (3)Trong các giai đoạn biến động khác nhau của mứcsinh và mức chết thì có những mối quan hệ khác nhau giữa dân số và phát triển

Trang 31

Hội nghị tại Cairô, với sự tham gia của 180 nước đã nhấn mạnh mối liên hệ

đa dạng giữa dân số và phát triển, trong đó đáng chú ý là: (1)Nghèo đói cũng có liênquan chặt chẽ với sự phân bố dân cư không hợp lý, sử dụng không bền vững vàphân bố bất bình đẳng cá c nguồn lực tự nhiên, như đất và nước và sự suy thoái môitrường một cách nghiêm trọng” và (2)Việc tăng dân số chậm hơn đã “làm tăng khảnăng tấn công vào nghèo đói, bảo vệ và tái tạo môi trường cũng như xây dựng cơ sởcho sự phát triển bền vững”

Tháng 5 năm 2011, Hội nghị của Uỷ ban về dân số và phát triển LHQ đã tổchức phiên họp 44 tại New York với sự tham dự của trên 200 nước Sự thống nhất

về nhận thức đạt được tại Cairô về dân số và phát triển được bảo vệ giữ gìn cho đếnngày nay Hội nghị đã thống nhất khẳng định: “Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chấtlượng cuộc sống của các thế hệ hiện tại và tương lai, thừa nhận mục tiêu tạo điềukiện thuận lợi cho quá độ dân số đạt được tại những quốc gia mất cân đối giữa cácmục tiêu nhân khẩu học với xã h ội, kinh tế và môi trường, liên quan đến sự bảo đảmđầy đủ các quyền con người và quá trình này sẽ góp phần ổn định dân số thế giới vàkéo theo là những thay đổi các hình mẫu không bền vững trong sản xuất và tiêudùng đối với tăng trưởng kinh tế và sự phát triển bền vững”

5 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ dân số - phát triển

Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam (khóa VII), tháng 1 năm 1993 đã thể hiện rõ ràng quan điểm của Đảng vềquan hệ dân số - phát triển nói chung và quan hệ dân số - kinh tế nói riêng Quan

điểm số 1 của Nghị quyết chỉ rõ rằng: "Công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội hàng đầu ở nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội".

Rõ ràng là tồn tại mối quan hệ tương hỗ giữa dân số và kinh tế Nhưng mốiquan hệ này không đơn giản một chiều Trong điều kiện này thì dân số tăng lên là

có lợi về kinh tế Ở điều kiện khác thì điều đó chưa chắc đã xảy ra, thậm chí là bấtlợi Do đó, phân tích tình huống, quan điểm cụ thể cần được áp dụng khi phân tíchtác động của dân số đến kinh tế trong những trường hợp cụ thể Vì vậy, dưới đâychủ yếu sẽ trình bày về "những con đường" mà dân số tác động đến kinh tế ở cả haitầm: vĩ mô và vi mô, tức là ở cấp độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân và cấp độ hộ giađình, hơn là trả lời trực tiếp tác động đó là tích cực hay tiêu cực

Trang 32

II DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Khung lý thuyết về mối quan hệ Dân số - Lao động và Việc làm

Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu về lao động đều chịu sự tác độngsâu sắc không chỉ bởi sự phát triển kinh tế-xã hội, môi trường tự nhiên mà còn ở cảyếu tố dân số Điều này được mô tả bởi khung lý thuyết thể hiện qua sơ đồ 2.1, sau:

Sơ đồ 2.1: Quan hệ cung, cầu lao động

Trong sơ đồ 2.1, trước hết chúng ta hãy phân tích những yếu tố xác địnhcung lao động

1.1 Cung lao động

Tình trạng dân số ảnh hưởng tới cung lao động thông qua "Dân số trong độ tuổilao động" và " Dân số hoạt động kinh tế " hay “ Dân số tham gia lực lượng lao động"

(1) Dân số trong độ tuổi lao động

Để có thể sống và phát triển, con người phải sử dụng nhiều tư liệu sản xu ất, tưliệu tiêu dùng và dịch vụ Những tư liệu và dịch vụ này không phải là “quà tặng” của

Các chính sách

Các yếu tố phát triển

Các yếu tố dân số

Quy mô, cơ cấu, phân bố

dân số trong tuổi lao động

Sức khoẻ, giáo dục, đào tạo

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới và tuổi

Cung về lao động:

Quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố

Cầu về lao động:

Quy mô, cơ cấu và phân bố

Quan hệ việc làm và tiền công

Mức độ, mô hình đầu tư theo ngành

và theo lãnh thổ/Lựa chọn công nghệ

Trang 33

tự nhiên mà do con người sản xuất, lao động tạo ra Vì vậy, khi nghiên cứu cơ cấu

dân số, dưới góc độ kinh tế, trước hết người ta chú ý đến nhóm dân số có khả năng

lao động, khả năng này lại “gắn chặt” với từng nhóm tuổi và giới tính

Theo điều 6, Luật Lao động năm 1994 của Việt Nam, “Người lao động là người

ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động” Đ iề u

1 4 5 cũ n g q u y đ ị n h : M ộ t t r o n g n hữ n g điều kiện để người lao động đượchưởng chế độ hưu trí là nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi Do đó, khi ghiên cứu cơ cấudân số theo tuổi lao động, căn cứ vào quy định của pháp luật, đối với nam giới cóthể tính tỷ lệ các nhóm tuổi (0-14); (15- 59) và nhóm 60 tuổi trở lên Tỷ lệ (phầntrăm) dân số nam từ 15 đến 59 tuổi được ký hiệu là f15-59và được xác định, như sau:

P15-59

f15-59 = - X 100

PTrong đó: P: tổng số dân nam ; P15-59: số dân nam từ 15 đến 59 tuổi

Tương tự, tính tỷ lệ nhóm tuổi (0-14) và nhóm 60 tuổi trở lên Bảng 2.1 chothấy tỷ lệ dân số nam trong độ tuổi lao động ở nước ta tăng lên không ngừng

Bảng 2.1: Biến động cơ cấu dân số nam theo tuổi lao động Việt Nam, 1979-2009

Nguồn: Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 1979, 1989, 1999, 2009

Tính toán tương tự, kết quả trong Bảng 2.2 cho thấy biến động của cơ cấudân số nữ theo tuổi lao động

Bảng 2.2: Biến động cơ cấu dân số nữ theo tuổi lao động Việt Nam, 1979-2009

Trang 34

Như vậy, sau 30 năm, ở nước ta, cùng với xu hướng giảm sinh và tuổi thọnâng cao, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tăng lên ngày càng càng nhanh Đốivới nam giới, năm 2009, tỷ lệ này đạt 66,2% tăng thêm 17,2% so với năm 1979.Các tỷ lệ tương tự đối đối với nữ là 62,1% và 11,8% Dân số tăng lên, tỷ lệ dân sốtrong độ tuổi lao động (cả nam và nữ) tăng lên, do vậy số dân trong độ tuổi lao độngtăng mạnh, tăng nhanh hơn dân số.

(2) Dân số hoạt động kinh tế và Dân số không hoạt động kinh tế

Trên thực tế, không phải tất cả những người “trong độ tuổi lao động” theo luậtđịnh đều hoạt động kinh tế, vì trong số họ có những người chỉ hoạt động ở phạm vigia đình không có thu nhập (nội trợ hoặc trông coi nhà cửa, con cháu, ) hoặc họcsinh, sinh viên đang học tập thường xuyên hay những người không làm việc nhưngđược hưởng lợi tức, thu nhập do có tài sản cho thuê, tiền bản quyền phát minh, sángchế, quyền tác giả do làm việc từ các năm trước, do được hỗ trợ có tính chất cánhân… Mặt khác, do chất lượng cuộc sống và tuổi thọ ngày càng cao, nhiều ngườihết “tuổi lao động” nhưng vẫn còn khỏe mạnh , có tay nghề và có nhu cầu lao động

Vì vậy, không phải tất cả những người ngoài tuổi lao động đều không tham gia hoạtđộng kinh tế Rõ ràng, chỉ riêng số lượng "những người trong độ tuổi lao động" chưaphản ánh đầy đủ về cung lao động Cần phải đo lường và phân tích thêm mức độtham gia hoạt động kinh tế của họ Trước hết, cần đưa ra khái niệm "Dân số hoạtđộng kinh tế" và "Dân số không hoạt động kinh tế"

Dân số hoạt động kinh tế bao gồm những người đang hoạt động hoặc đang tích cực tìm cách tham gia ho ạt động trong một ngành nào đó của nền kinh tế trong một khoảng thời gian xác định.

Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là "Dân số làm việc" hay "Lực lượng laođộng" Khi thu thập số liệu về dân số hoạt động kinh tế, điều cần thiết là phải xácđịnh khoảng thời gian cụ thể nào đó để xếp một cá nhân thuộc vào khối dân số hoạtđộng kinh tế hay không Theo khuyến nghị của Liên hợp quốc thì khoảng thời giannày nói chung không nên quá một tuần

Ở những nước mà sản xuất nông nghiệp hoặc việc làm có tính chất mùa vụ làphổ biến thì quy mô và đặc điểm của lực lượng lao động có thể biến thiên khá lớntheo các mùa trong năm Do đó, thông tin bổ sung về các hoạt động kinh tế trongkhoảng thời gian dài hơn có thể cần thiết phải thu thập Thí dụ, đối với những ngườitham gia vào sản xuất nông nghiệp có thể là một mùa, một vụ ngay trước đợt thu thập

số liệu Nếu một người làm việc hơn một nửa số ngày trong một năm trong "mùa làmviệc" thì người đó có thể coi như có việc làm, v.v Như vậy, tuỳ thuộc vào tình hìnhmỗi nước mà các định nghĩa này có thể khác nhau đôi chút

Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm các nhóm sau đây:

- Người làm việc nhà: Tham gia vào các hoạt động chỉ trong phạm vi hộ giađình của chính họ, không có thu nhập Thí dụ, nhữn g người làm việc nội trợ hoặc

Trang 35

trông coi nhà cửa, con cái Những người đi làm thuê, giúp việc nhà được trả công,lại được coi là dân số hoạt động kinh tế.

- Học sinh, sinh viên: đang học tập thường xuyên, không kể trường công,trường tư hay các khoá huấn l uyện có hệ thống ở bất kỳ cấp giáo dục nào

- Người được hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không phải làm việc Họkhông thuộc khối dân số hoạt động kinh tế, nhưng nhận được thu nhập do đầu tư cótài sản cho thuê, do tiền bản quyền phát minh, sáng chế, quyền tác giả, hoặc lươnghưu do các năm làm việc trước đó v.v

- Những người khác: Không thuộc khối hoạt động kinh tế nhưng nhận đượctrợ cấp hoặc các hỗ trợ có tính chất tư nhân khác và những người không thuộc vàobất kỳ một lớp nào trong các lớp kể trên, chẳng hạn như trẻ em

(3) Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới và tuổi

Khi đã xác định được Dân số hoạt động kinh tế, cách tính toán Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi và giới tính như sau: Tử số là số người

tham gia hoạt động kinh tế ở một nhóm tuổi nào đó của một giới tính Mẫu số là sốdân tương ứng với giới tính và nhóm tuổi ấy

Thí dụ: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi và giới ởthành thị và nông thôn Việt Nam, năm 2006, như ở Bảng 2.3

Bảng 2.3: Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế Việt Nam, năm 2006

Trang 36

Như vậy, cả nam và nữ ở Việt Nam đều tham gia hoạt động kinh tế và đều thểhiện một quy luật chung là: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thay đổi theo độ tuổi vàgiới tính Tỷ lệ này tăng nhanh từ tuổi 15 đến tuổi 29 Sau đó, ổn định ở mức cao Từ

45 tuổi trở lên, tỷ lệ này giảm liên tục cho tới mức thấp nhất Tuy nhiên, sự tham giahoạt động kinh tế của nam và nữ ở nước ta cũng có những khác nhau đáng chú ý

Đó là:

- Ở tất cả các nhóm tuổi, tỷ lệ nữ tham gia lực lượng lao động luôn luôn thấphơn nam giới Điều này có thể là do phụ nữ đã bị thu hút vào công việc nội trợ tronggia đình Thu nhập của phụ nữ chắc chắn sẽ thấp hơn nam giới

- Ở những nhóm tuổi phụ nữ tham gia lực lượng lao động cao nhất cũng lànhóm tuổi có mức sinh cao và cao nhất Điều này phản ánh xung đột giữa chứcnăng sinh sản và chức năng hoạt động kinh tế của nữ giới

- Ở nhóm tuổi trên 64 tỷ lệ nam tham gia lực lượng lao động ở nông thôncũng như thành thị đều cao gấp đôi nữ

Như vậy, cả yếu tố dân số và yếu tố phát triển đã có tác động tới việc xác định cung về lao động bao gồm cả quy mô, cơ cấu và chất lượng.

(4) Tỷ số phụ thuộc và cơ cấu dân số “vàng”

Sự phát triển kinh tế của một đất nước đương nhi ên là phụ thuộc chặt chẽ vào sốlượng và chất lượng của nhóm: “Dân số hoạt động kinh tế” nhưng không chỉ có vậy.Nếu số lượng “Dân số hoạt động kinh tế” đông đảo song “Dân số không hoạt độngkinh tế” – những người phụ thuộc còn nhiều hơn thì tiêu dùng lớn và do đó tỷ lệ tiếtkiệm, đầu tư sẽ thấp Sự phát triển kinh tế, xã hội bị ngưng trệ

Có thể phản ảnh tương quan giữa hai nhóm dân số này bằng “Tỷ số phụthuộc”, xác định như sau:

Dân số không hoạt động kinh tế

Tỷ số phụ thuộc = x 100

Dân số hoạt động kinh tế

Căn cứ vào t hực tế tham gia hoạt động kinh tế của từng nhóm tuổi ở Việt Nam

và để có thể so sánh quốc tế, có thể dùng công thức tính Tỷ số phụ thuộc dưới đây:

Tỷ số phụ thuộc =

64 15

65 14 0

Trang 37

Tỷ số phụ thuộc chung của dân số cho biết cứ 100 người trong độ tuổi hoạtđộng kinh tế thì tương ứng có bao nhiêu người ngoài độ tuổi này?

Bảng 2.4: Tỷ số phụ thuộc Việt Nam, 1979-2009

Nguồn: Tác giả tự tính toán từ số liệu Bảng 2.3

Bảng 2.4 cho thấy ở Việt Nam, sau 30 năm (1979 -2009) tỷ số phụ thuộcgiảm mạnh, từ 89,5 xuống còn 46,4 “Tỷ số phụ thuộc” không ngừng giảm xuống,tức là không ngừng giảm “gánh nặng” cho mỗi ng ười trong độ tuổi lao động Ðiềunày tạo điều kiện tốt cho kinh tế quốc dân và kinh tế gia đình có tiết kiệm để đầu tưphát triển Khi “Tỷ số phụ thuộc” giảm đến 50 trở xuống, tức là hai người trong độtuổi lao động mới phải “gánh” một hoặc ít hơn một người ăn theo, ng ười ta nóirằng, đây là cơ cấu dân số “vàng” Theo điều tra biến động DS - Nguồn lao động vàKHHGĐ ở Việt Nam, năm 2006 “Tỷ số phụ thuộc” chỉ còn 49,9 nghĩa là dân sốViệt Nam đã bước vào giai đoạn có cơ cấu “vàng” Từ công thức (5.1) suy ra: Tổng

số người trong độ tuổi hoạt động kinh tế

P15-64= P x f15-64

Như vậy rõ ràng, cả quy mô và cơ cấu dân số theo tuổi có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định số lượng người "trong độ tuổi hoạt động kinh tế".

Ở Việt Nam, không chỉ quy mô dân số tăng lên không ngừng mà cả "Tỷ lệ

dân số từ 15 đến 64 tuổi" cũng tăng lên nhanh chóng Do vậy, số người trong độ tuổi hoạt động kinh tế tăng lên với tốc độ thường cao hơn rất nhiều so với tốc độ

tăng dân số (Bảng 2.5)

Bảng 2.5: Tổng số dân và dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 ở Việt Nam

Đơn vị: Triệu người

Nguồn: Tính toán từ Kết quả TĐTDS 1979; 1989; 1999 Từ 2019 đên 2049

Dự báo của Tổng cục Dân số

Cơ hội do cơ cấu “vàng” mang lại là số người trong độ tuổi hoạt động kinh tếnhiều, số người phụ thuộc ít có thể nâng cao tiết kiệm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Tuy nhiên, điều này cũng gây ra thách thức về nâng cao chất lượng lao động và tạo

Trang 38

1.2 Cầu lao động

Khi dân số tăng lên, cơ cấu dân số thay đổi nhu cầu về hàng hoá và dịch vụcũng thay đổi theo Do đó, các doanh nghiệp tăng đầu tư để mở rộng sản xuất, cónhu cầu tăng thêm lao động Các yếu tố kinh tế - kỹ thuật khác cũng ảnh hưởng lớnđến việc tăng hay giảm nhu cầu về lao động, bao gồm:

(1) Ưu tiên đầu tư hướng vào ngành nào? Ví dụ ngành Công nghiệp chế tạohay nông nghiệp?

(2) Sự phân bố đầu tư theo không gian: tập trung ở thành thị hay nông thôn?(3) Sự lựa chọn công nghệ Có thể lựa chọn công nghệ sản xuất có hàmlượng vốn cao, tức là dùng nhiều vốn hơn lao động Hoặc ngược lại, là công nghệ

có hàm lượng lao động cao, khi có xu hướng sử dụng nhiều lao động hơn là vốn

(4) Mức sống của dân cư

Trên cơ sở đo lường, phân tích cung - cầu có thể thấy rằng: Nếu cung lớnhơn cầu, tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp sẽ xảy ra, tạo ra sức ép giảm tiềncông, bất bình đẳng trong thu nhập có nguy cơ tăng lên

2 Quan hệ dân số - lao động và việc làm ở Việt Nam

Quan hệ dân số - lao động và việc làm ở nước ta có những đặc trưng sau:

- Việt Nam có quy mô dân số lớn và phát triển nhanh nên quy mô của lựclượng lao động cũng rất lớn và thường phát triển nhanh hơn so với tổng dân số vànhanh hơn so với số chỗ làm việc được tạo thêm Điều này có nghĩa là cung laođộng lớn hơn cầu, dẫn tới số thất nghiệp tích luỹ tăng lên và tình trạng thiếu việclàm khá phổ biến

- Tuy số lượng lao động lớn nhưng chất lượng lao động lại thấp Tỷ lệ laođộng được đào tạo từ sơ cấp trở lên chưa đến 14% Sức khoẻ của người lao độngkém thể hiện qua các chỉ tiêu chiều cao, cân nặng, tình trạng bệnh tật Nguyênnhân của tình trạng chất lượng lao động thấp một phần cũng là do trước đây mứcsinh cao, trẻ em không được chăm sóc và giáo dục một cách đầy đủ

- Cơ cấu lao động theo ngành nghề của Việt N am thể hiện tình trạng lạc hậucủa nền kinh tế Năm 2009, lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp vẫn chiếm51,9% Trong khi đó, nước ta đất nông nghiệp ít, nên tình trạng thất nghiệp, nôngnhàn phổ biến mọi nơi và ở mức cao

- Vốn đầu tư chủ yếu tập tr ung ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam

Bộ nên đã tạo ra nhiều việc làm , thu hút nhiều lao động từ các vùng khác, tạo radòng di dân ngày càng lớn

Trang 39

Với những đặc trưng kể trên, vấn đề tạo việc làm, tăng thêm thu nhập chongười lao động đã và đang trở thành nhiệm vụ kinh tế - xã hội cấp bách nhất củanước ta hiện nay Giải quyết việc làm có thể trên cơ sở định hướng sau:

(1) Giảm bớt sức ép về cung lao động nhờ việc đẩy mạnh KHHGĐ

(2) Tạo điều kiện thuận lợi cho các dòng di dân để cân đối giữa vốn la o động

và các loại vốn khác

(3) Tăng cường đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động

(4) Mở rộng xuất khẩu lao động Cho phép những người có điều kiện tham giaxuất khẩu lao động

(5) Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô thúc đẩy tă ngtrưởng kinh tế cao đi kèm với tăng nhu cầu về lao động một cách bền vững Đồngthời tăng cường các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho người thấtnghiệp và người thiếu việc làm, cho các đối tượng yếu thế trong thị trường lao động

III GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về sản lượng hoặc thu nhập bình quân đầu

người của một nước Sản lượng thường được đo bằng "tổng sản phẩm quốc nội" Đó làtổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ trong nước, thường được tính theo năm

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế kèm theo những thay đổi về phân

phối sản lượng và cơ cấu kinh tế Những thay đổi này bao gồm việc nâng cao thunhập cho bộ phận dân cư nghèo hơn, giảm tỷ lệ của nông nghiệp và tăng tương ứng

tỷ lệ của công nghiệp, dịch vụ trong GDP, tăng giáo dục và đào tạo nghề, áp dụngtiến bộ kỹ thuật trong nền kinh tế Vậy, gia tăng dân số có ảnh hưởng như thế nàođến tăng trưởng kinh tế và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphoá? Dưới đây chúng ta sẽ lần lượt xét các vấn đề này

1 Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế

Quan sát mức gia tăng dân số và thành tựu kinh tế ở các nước sẽ thấy mộtthực tế tương phản sâu sắc là: Các nước đã phát triển, mức GDP bình quân đầungười rất cao song tỷ lệ gia tăng dân số lại rất thấp do mức sinh thấp Ngược lại, đốivới nhiều nước chậm phát triển, mức bình quân GDP đầu người rất thấp thì tỷ lệ giatăng dân số lại cao, gấp hàng chục lần so với các nước đã phát triển ( Bảng 2.6)

Rõ ràng, ở các nước kém phát t riển, đẩy nhanh tốc độ nâng cao đời sống

nhân dân hay đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế là nhiệm vụ cốt lõi Vấn đề đặt

ra là: Gia tăng dân số nhanh hay chậm có ảnh hưởng như thế nào đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế?

Trang 40

Bảng 2.6: GDP bình quân và tỷ lệ gia tăng dân số ở một số nước, năm 2010 Nước

GDP/ người

(Đô la Mỹ)

Tỷ suất sinh thô

(% o )

Tỷ suất chết thô

Q = f (R, K, L, T)Dưới dây sẽ phân tích ảnh hưởng của dân số tăng nhanh đến tốc độ tăng của

Q thông qua ảnh hưởng của dân số đến các loại vốn tài nguyên, vật chất, nhân lực

và kỹ thuật

Ở các nước đang phát triển, tốc độ tăng lực lượng lao động thường cao hơntốc độ tăng dân số Một số nguồn tài nguyên như đất đai, mặt nước lại có hạn Vìthế, số lao động trên một đơn vị diện tích đất đai tăng lên Điều này có thể làm chotổng sản phẩm tăng lên nhưng sản phẩm bình quân đầu người, thậm chí là bìnhquân cho một lao động lại giảm đi

Trong quá trình sản xuất nếu số lao động (L) tăng nhanh hơn nhiều so vớivốn vật chất (K) thì lượng vốn đó phải dàn trải ra cho nhiều lao động, dẫ n đến tỷ

lệ vốn/ lao động (K/L) giảm xuống Tăng trưởng dân số nhanh tác động trực tiếplàm tăng yếu tố lao động L, nhưng nó có tác động đến quy mô của vốn vật chất

K và có làm tăng vốn này hay không? Hiển nhiên là có Bởi vì, đối với một quốcgia, tăng nhanh dân số thường là do sinh đẻ nhiều Do đó, số lượng trẻ em trongtổng số dân lớn.Vì vậy, quỹ tiêu dùng lớn và quỹ tích luỹ bị thu hẹp Từ đó hạnchế quy mô và tốc độ tăng lên của K Đây cũng là lý do để tỷ lệ K/L nhỏ và tăngchậm Như vậy, dân số tăng n hanh tác động đến cả tử số và mẫu số của tỷ lệ K/L

Ngày đăng: 16/04/2014, 17:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. E. Wayne Nafziger. Kinh tế học của các nước đang phát triển. NXB Thống kê.Hà N ội -1998. Chương 9 “Dân số v à Phát triển”, trang 327 - 369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và Phát triển
Nhà XB: NXB Thống kê.Hà Nội -1998. Chương 9 “Dân số và Phát triển”
6. UNFPA. Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế. Bản dịch tiếng Việt của Viện Dân số và các vấn đề xã hội. Hà nội, 6 -20087. Việt Báo, 30-11-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7
2. UNFPA. Vì sao vấn đề dân số lại quan trọng? Bản tiếng Việt Khác
3. Đặng Nguyên Anh. Xã hội học Dân số, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2007, trang 69CHƯƠNG 2 Khác
4. Nguy ễn Đình Cử; Lưu Bích Ngọc. Tác động của Dân số đến kinh tế ở nước ta.Tạp chí kinh tế v à phát triển. Đại học KTQD. Số tháng 7 -2000 Khác
5. Nguy ễn Đình Cử. Mối quan hệ giữa mức sống dân cư và mức sinh. Tạp chí Gia đình và trẻ em. Số tháng 3-2003 Khác
9. Ngân hàng thế giới. Đưa vấn đề giới v ào phát triển. NXB Văn hoá -Thông tin.Hà N ội, 2001 Khác
10. Trung tâm khoa h ọc xã hội và nhân văn quốc gia. Báo cáo phát triển con người Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2001 Khác
11. UNFPA, Bộ Kế hoạch và Đầu t ư. Phương pháp lồng ghép dân số v ào KHH chăm sóc sức khoẻ. NXB Thế giới. 2005 Khác
12. Tổng cục Dân số - KHHGĐ Quỹ dân số Liên hợp quốc. Cẩm nang lồng ghép giới trong các chương tr ình dân số/SKSS . Hà nội 2009CHƯƠNG 4 Khác
13. Nguyễn Đình Cử (Chủ biên): Giáo trìn h Dân số và Phát triển. NXB Nông nghiệp, H à Nội, 1992. (Chương VII: Dân số và Môi trường) Khác
14. Ngân hàng thế giới: Phát triển và Môi trường, Hà Nội, 1993. (Bản tiếng việt) Khác
15. Viện tầm nhìn thế giới: Tín hiệu sống còn. B ản tiếng Việt. NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà N ội, 1996 Khác
16. UNFPA. Vì sao vấn đề dân số lại quan trọng? Bản tiếng Việt Khác
17. Trung tâm Dân số - Đại học Kinh tế quốc dân: Giáo tr ình Dân số học, dành cho học viên các l ớp 3 tháng. Hà Nội,1990 Khác
18.Bộ KH và Môi trường.Môi trường và phát triển bền vững. NXB Khoa học kỹ thu ật.H à Nội,1995 Khác
24. Bộ KH và ĐT. Cơ sở lý luận về Dân số - phát triển và lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa phát triển. NXB Thế giới. Hà Nội, 2005 Khác
25.Ngân hàng thế giới. Đưa vấn đề giới v ào phát triển. NXB Văn hoá -Thông tin.Hà Nội, 2001 Khác
26.UNFPA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Phương pháp lồng ghộp dân số vào KHH chăm sóc sức khoẻ. NXB Thế giới. 2005 Khác
27.UNFPA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Phương pháp lồng ghép dân số vào KHH giáo dục. NXB Thế giới. 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Hệ thống chỉ báo phát triển - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 1.2 Hệ thống chỉ báo phát triển (Trang 18)
Bảng 1.3: Chỉ số phát triển con người của Việt Nam - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 1.3 Chỉ số phát triển con người của Việt Nam (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Quan hệ cung, cầu lao động - Giáo trình môn dân số phát triển
Sơ đồ 2.1 Quan hệ cung, cầu lao động (Trang 32)
Bảng 2.3: T ỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế. Việt Nam, năm 2006 - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 2.3 T ỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế. Việt Nam, năm 2006 (Trang 35)
Bảng 2.6: GDP bình quân và tỷ lệ gia tăng dân số ở một số nước, năm 2010 - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 2.6 GDP bình quân và tỷ lệ gia tăng dân số ở một số nước, năm 2010 (Trang 40)
Bảng 2.8: Dân số và lương thực tr ên th ế giới giai đoạn 1960 - 2010 - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 2.8 Dân số và lương thực tr ên th ế giới giai đoạn 1960 - 2010 (Trang 44)
Bảng 2.9: Hệ số chi phí ti êu dùng - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 2.9 Hệ số chi phí ti êu dùng (Trang 45)
Bảng 3.4: TFR chia theo trình độ học vấn người mẹ năm 1994 - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 3.4 TFR chia theo trình độ học vấn người mẹ năm 1994 (Trang 61)
Bảng 3.5:  Số con đ ã sinh của phụ nữ có chồng - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 3.5 Số con đ ã sinh của phụ nữ có chồng (Trang 61)
Bảng 3.7: Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 3.7 Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ (Trang 76)
Bảng 4.2: Diện tích và độ che phủ rừng thế giới , năm 2005 - Giáo trình môn dân số phát triển
Bảng 4.2 Diện tích và độ che phủ rừng thế giới , năm 2005 (Trang 84)
Sơ đồ 5.2: Khuôn khổ lồng ghép - Giáo trình môn dân số phát triển
Sơ đồ 5.2 Khuôn khổ lồng ghép (Trang 101)
Sơ đồ 5.3: Mối quan hệ dân số - phát tri ển và dinh dưỡng - Giáo trình môn dân số phát triển
Sơ đồ 5.3 Mối quan hệ dân số - phát tri ển và dinh dưỡng (Trang 107)
Sơ đồ 5.4 đưa ra một khuôn khổ tổng kết những điều đ ã thảo luận trong việc thiết kế các hoạt động của dự án và ph ối hợp với các dự án bổ sung - Giáo trình môn dân số phát triển
Sơ đồ 5.4 đưa ra một khuôn khổ tổng kết những điều đ ã thảo luận trong việc thiết kế các hoạt động của dự án và ph ối hợp với các dự án bổ sung (Trang 111)
Sơ đồ 5.5: Các chỉ báo v à quan hệ giữa các chỉ báo về Dân số và phát triển - Giáo trình môn dân số phát triển
Sơ đồ 5.5 Các chỉ báo v à quan hệ giữa các chỉ báo về Dân số và phát triển (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w