1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi môn học Phương pháp nghiên cứu kinh tế

16 2,6K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn thi môn học Phương pháp nghiên cứu kinh tế

Trang 1

Câu hỏi ôn tập môn Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế

Học kỳ 2, năm học 2010-2011

Chương 1:

1 Khái niệm và phân loại khoa học Vị trí của khoa học kinh tế trong hệ thống khoa học?

 Khái niệm và phân loại khoa học:

Khái niệm: theo UNESCO, khoa học là “Hệ thống tri thức về các quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, quy luật về tự nhiên, xã hội, tư duy”

Phân loại:

- Theo đối tượng nghiên cứu:

+,Khoa học xã hội

+, Khoa học tự nhiên

- Theo tính chất công trình nghiên cứu:

+, khoa học lý thuyết

+, khoa học ứng dụng

2 Khái niệm và phân loại nghiên cứu khoa học?

 Khái niệm nghiên cứu khoa học: Là quá trình tìm kiếm, xem xét, điều tra từ những dữ kiện để trả lời cho câu hỏi được đặt ra

 Phân loại NCKH:

- Theo chức năng: nghiên cứu mô tả, nghiên cứu giải thích, nghiên cứu giải pháp, nghiên cứu dự báo

- Theo giai đoạn nghiên cứu: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai

- Theo hình thức: tiểu luận, luận văn tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp, bài báo khoa học, SGK…

3 Phân biệt phát hiện, phát minh, sáng chế, Cho ví dụ?

 Phát hiện: là nhận ra cái vốn có (nhận ra vật thể, vật chất, hoặc quy luật XH tồn tại)

- Quy luật XH, quy luật giá trị thặng dư

- Vật thể, trường Trái đất quay quanh mặt trời…

 Phát minh: là nhận ra cái vốn có (nhận ra quy luật tự nhiên, quy luật toán học vốn tồn tại)

 Quy luật tự nhiên, định luật vạn vật hấp dẫn

 Sáng chế: tạo ra cái chưa từng có Mới về nguyên lý kỹ thuật và

có thể áp dụng được

 Điện thoại, máy hơi nước…

Trang 2

Nội dung Phát hiện Phát minh Sáng chế

Bản chất

Nhận ra vật thể, chất, hoặc quy luật XH vốn tồn

tại

Nhận ra quy luật

tự nhiên Quy luật toán học vốn tồn tại

Tạo ra phương tiện mới về nguyên lý kỹ thuật chưa từng tồn tại

Khả năng áp

dụng để giải

thích thế giới

Khả năng áp

dụng vào sx, đời

sống

Không trực tiếp

mà phải qua các giai đoạn vận dụng

Không trực tiếp

mà phải qua sáng

chế

Có thể áp dụng trực tiếp hoặc qua thử nghiệm

Giá trị thương

Mua bán bằng sáng chế và bản quyền

Bảo hộ pháp lý

Bảo hộ tác phẩm viết về các phát hiện và phát minh theo các đạo luật

về quyền tác giả chứ không bảo hộ bản thân các phát hiện và phát minh

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Tồn tại cùng lịch

Tiêu vong theo

sự tiến bộ công nghệ

4 Phân biệt nghiên cứu kinh tế và nghiên cứu kinh doanh?

 Nghiên cứu kinh tế: là quá trình thu thập, ghi chép, phân tích dữ liệu một cách có hệ thống nhằm nâng cao hiểu biết hay giải quyết các câu hỏi có liên quan đến kinh tế

 Nghiên cứu kinh doanh: là quá trình thu thập, ghi chép, phân tích

dữ liệu một cách có hệ thống, nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh

5 Nêu bản chất và các sản phẩm của:

- Nghiên cứu cơ bản: khám phá quy luật và tạo ra các ký thuyết

- Nghiên cứu ứng dụng: vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo

và đề xuất các giải pháp

- Nghiên cứu triển khai: thường dùng trong công nghệ, nhằm chế tác các sản phẩm mới

Cho ví dụ trong nghiên cứu kinh tế?

Trang 3

Chương 2:

1 Quy trình NCKH gồm những bước nào?

1 Lựa chọn đề tài nghiên cứu

2 Xây dựng và lập đề cương nghiên cứu

3 Thu thập và xử lý thông tin

4 Tổng kết và viết công trình nghiên cứu

5 Đánh giá và nghiệm thu đề tài

6 Công bố, bảo vệ và áp dụng thực tiễn

2 Làm thế nào để xác định đúng vấn đề nghiên cứu? Nêu các phương pháp phát hiện vấn đề nghiên cứu.

Để xác định đúng vấn đề nghiên cứu cần phải làm rõ các ý sau:

 Vấn đề đó phải thú vị với người làm nghiên cứu

 Phải xuất phát từ các câu hỏi Các câu hỏi phải rõ ràng, thể hiện được mối quan hệ giữa các biến số

VD: - làm thế nào để xây dựng niềm tin khách hàng đối với NH vừa

và nhỏ (câu hỏi tốt)

- niềm tin khách hàng với NH (câu hỏi không tốt) Các phương pháp phát hiện vấn đề nghiên cứu:

 Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa học

 Suy nghĩ ngược với quan niệm thông thường

 Nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế

 Lắng nghe những phàn nàn từ những người không am hiểu

 Phát hiện những mặt mạnh và yếu từ những nghiên cứu của đồng nghiệp

 Những câu hỏi bất chợt xuất hiện không phụ thuộc lý do nào

 Thảo luận

 Động não

 Nghiên cứu tiền khả thi

3 Xác định một đề tài nghiên cứu cần làm rõ các yếu tố nào? Cho ví dụ.

 Đề tài có ý nghĩa khoa học hay không?

 Đề tài có ý nghĩa thực tế hay không?

 Đề tài có cấp thiết phải nghiên cứu hay không?

 Có đủ các điều kiện để đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài không ?

 Đề tài này mềnh có thếch hay không?

VD:

4 Phân biệt giả thuyết và giả thiết nghiên cứu Cho ví dụ.

 Giả thuyết nghiên cứu: là nhận định sơ bộ, kết luận giả định về bản

Trang 4

chất sự vật do nhà nghiên cứu đặt ra.

- Trong quá trình nghiên phải nhận định giả thuyết là sai hay đúng, chấp nhận hay bác bỏ

- Có thể có các giả thuyết khác nhau cho cùng 1 câu hỏi nghiên cứu

- Giả thuyết không được trái với lý thuyết

- Có thể kiểm chứng được

- Dựa trên cơ sở quan sát

 Giả thiết: khác với giả thuyết nghiên cứu Giả thiết là điều kiện giả định đặt ra để nghiên cứu Giả thiết không cần phải chứng minh

5 Tại sao phải giới hạn phạm vi nghiên cứu? Những yếu tố nào trong

đề tài thường phải giới hạn phạm vi nghiên cứu?

phải giới hạn phạm vi nghiên cứu:

 Xác định một cách rõ ràng hơn về đối tượng, khách thể, địa bàn, thời gian nghiên cứu (giới hạn lại)

 Cần đảm bảo tính đại diện đủ để xem xét vấn đề nghiên cứu

Những yếu tố trong đề tài thường phải giới hạn phạm vi nghiên cứu là:

 Khách thể

 Thời gian diễn biến của sự kiện

 Nội dung cần giải quyết trong đề tài

6 Thế nào là mục tiêu nghiên cứu? Giữa mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu có mối quan hệ như thế nào?

 Mục tiêu nghiên cứu: là những công việc cụ thể cần thực hiện khi nghiên cứu đề tài Phần này trả lời cho câu hỏi: tôi sẽ làm gì ?

Thông thường đề tài nghiên cứu thường có các mục tiêu nghiên cứu sau:

 Xây dựng hệ thống lý luận làm cơ sở nghiên cứu

 Điều tra, tìm hiểu bản chất, quy luật của đối tượng nghiên cứu

 Thực hiện, kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài

 Đề xuất các giải pháp…

Chương 3:

1 Đề cương nghiên cứu là gì? Xây dựng đề cương nghiên cứu nhằm mục đích gì?

 Đề cương nghiên cứu: là cái khung và là dàn ý của đề tài nghiên cứu,

là chặng đường có các bước mà ta phải thực hiện và hoàn thành bài nghiên cứu của người nghiên cứu khoa học

 Xây dựng đề cương: giúp cho người nghiên cứu nắm được các nội

Trang 5

dung cần phải làm, có tác dụng định hướng và bao quát được vấn đề nghiên cứu Thứ 2 giúp người nghiên cứu biết được kinh phí khi thực hiện đề tài để từ đó có giải pháp hợp lý với số vốn của mình

2 Cấu trúc đề cương nghiên cứu gồm những phần chủ yếu nào?

 Tên đề tài

 Lý do chọn đề tài

 Lịch sử nghiên cứu

 Mục tiêu nghiên cứu

 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

 Phạm vi nghiên cứu

 Giả thuyết nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu

 Dàn ý nghiên cứu

 Tài liệu tham khảo

3 Cấu trúc nội dung báo cáo thường bao gồm mấy phần? Hãy cho biết nội dung, vai trò, vị trí, và mối quan hệ giữa các phần trong cấu trúc trên.

Cấu trúc nội dung báo cáo:

 Cấu trúc quốc tế: phổ biến trong các nghiên cứu thế giới

- Chương mở đầu:

 Giới thiệu bối cảnh nghiên cứu

 Nêu vấn đề nghiên cứu và tính cấp bách của đề tài

 Trình bày mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết của đề tài

 Nêu cơ sở lý thuyết của đề tài

 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây

 Trình bày các phương pháp nghiên cứu và nguồn

dữ liệu

 Trình bày mô hình nghiên cứu

- Chương 2: phân tích kết quả

 Trình bày các kết quả nghiên cứu

 Diễn giải ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu

 Nêu các khuyến nghị, chính sách (nếu có)

- Chương kết luận:

 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu

 Nêu bật các kết quả quan trọng hay thú vị

 Các hạn chế của báo cáo và hướng phát triển

 Cấu trúc truyền thống:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết của đề tài

Trang 6

Gộp chương giới thiệu và chương 1 của cấu trúc quốc tế

Chương 2: thực trạng các vấn đề nghiên cứu

Chương 3: giải pháp và kiến nghị

Chương 4:kết luận

4 Mô hình nghiên cứu là gì? Có mấy loại mô hình trong nghiên cứu kinh tế?

 Mô hình nghiên cứu kinh tế: là hình thức nghiên cứu được xác lập nhằm giúp người nghiên cứu thực hiện được các mục tiêu của đề tài

 Phân loại mô hình trong nghiên cứu kinh tế:

- Theo tính ứng dụng:

 Mô hình nghiên cứu lý thuyết: mang tính học thuật

 Mô hình nghiên cứu ứng dụng: phổ biến

- Theo mục tiêu:

 Mô hình NC thăm dò: nhằm trả lời cho vấn đề chưa biết rõ

 Mô hình NC mô tả: mô tả hiện tượng/vấn đề

 Mô hình NC tương quan: tìm hiểu mối quan hệ của

2 hay nhiều biến

 Mô hình NC giải thích: giải thích lý do vấn đề xảy

ra theo hình thức nào đó

5 Kế hoạch nghiên cứu là gì? Khi lập kế hoạch nghiên cứu cần đáp ứng những yêu cầu nào?

 Kế hoạch nghiên cứu: là toàn bộ quá trình sẽ được thực hiện theo các bước đã đề ra, các bước này có thể sẽ được giữ nguyên hoặc sẽ điểu chỉnh lại cho phù hợp

 khi lập kế hoạch nghiên cứu cần đáp ứng được những yêu cầu:

- Sắp xếp công việc theo trình tự hợp lý về thời gian

- Lên lịch nghiên cứu chi tiết và tuân thủ chặt chẽ

- Cần có thời gian dự phòng

- Nên phân công rõ ràng công việc cho từng người nếu làm theo nhóm

- Thống nhất giữa các thành viên về pp, mục tiêu đề tài và giả thuyết nghiên cứu

6 Hãy nêu các tiêu chuẩn để đánh giá một báo cáo nghiên cứu

 Tính thiết thực và ý nghía đề tài

 Vấn đề nghiên cứu thỏa đáng, mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, phạm vi nghiên cứu phù hợp

Trang 7

 Tóm tắt lý thuyết có chiều sâu, và mức độ đầy đủ của nguồn thông tin thứ cấp

 Pp nc và giả thuyết nc phù hợp, nguồn dữ liệu khả thi

 Đề cương nghiên cứu chi tiết

 Kết quả nc tốt

 Diễn giải và trình bày tốt

Chương 4:

1 Phân biệt tài liệu, dữ liệu, số liệu Cho ví dụ.

 Tài liệu: là những thông tin được gắn trên vật mang thông tin với những tiêu chí cho phép nhận dạng nó Vd: sách, báo, tệp tin, tạp chí…

 Dữ liệu: là những thông tin được chứa dưới dạng tệp tin, văn bản Được lưu giữ trên máy tính và được điều khiển bởi 1 HĐH nào đó

Dữ liệ có thể là thông tin cá nhân, các số liệu dùng để tính toán… VD: các file word, exel, data…

 Số liệu: là những thông tin được chứa đựng trong tài liệu thể hiện bằng các con số rời rạc hoặc bảng số VD: tỷ lệ tăng trưởng năm tới của nước ta là 12%, số dân VN là 86 triệu người

2 Thu thập thông tin nhằm mục đích gì?

 Phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình

 Biết được vấn đề nào đã được nghiên cứu, do đó có thể dẫn giải cho bài nghiên cứu của mình và tiết kiệm được thời gian và tiền bạc

 Xác nhận lý do nghiên cứu

 Phát hiện vấn đề nghiên cứu

 Đặt giả thuyết nghiên cứu và chứng minh giả thuyết nghiên cứu

3 Có những phương pháp thu thập thông tin nào?

 Nghiên cứu tài liệu: thu thập thông tin hoàn toàn gián tiếp, không tiếp xúc trực tiếp tới đối tượng khảo sát

 Nghiên cứu phi thực nghiệm: thu thập thông tin trực tiếp tới đối tượng khảo sát nhưng không tác động tới đối tượng khảo sát

 NC thực nghiệm: thu thập thông tin trưc tiếp, có tác động tới đối tượng và môi trường khảo sát

 Trắc nghiệm/thử nghiệm: có tác động gây biến đổi môi trường khảo sát nhưng ko làm biến đổi đối tượng khảo sát

 Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn những người có chuyên môn sâu

4 Nghiên cứu tài liệu có mấy bước? Nêu nội dung chủ yếu của các bước.

Trang 8

Có 3 bước:

 Thu thập tài liệu : từ các nguồn tài liệu

 Phân tích tài liệu:

 Theo cấp tài liệu:

o Theo tài liệu gốc

o Theo tài liệu đã qua xử lý

 Theo chuyên môn

o Tài liệu chuyên môn trong và ngoài ngành

o Tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước

o Tài liệu truyền trông đại chúng

 Trình bày tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước đó: tổng hợp các nghiên cứu có liên quan tới đề tài đã được thực hiện Có thể viết dưới dạng các đề mục phân cấp theo mục tiêu tác giả muốn

Trình bày tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước đó (Literature Review)

5 Nước ta có những nguồn tài liệu kinh tế chủ yếu nào? Bạn cần quan tâm đến những thông tin nào về các nguồn tài liệu trong quá trình nghiên cứu tài liệu?

 Tổng cục thống kê

 Ngân hàng nhà nước

 Bộ tài chính

6. Phân biệt cấp tài liệu và cấp số liệu Cho ví dụ

Tài liệu sơ cấp: là những tài liệu

nguyên gốc

VD:

o Kết quả của 1 cuộc phỏng

vấn

o Công trình nghiên cứu của

nhà khoa học

Số liệu cấp 1: là số liệu được bản thân tác giả thu thập qua khảo sát VD:

o Số liệu về 1 cuộc điều tra dân số do chính tác giả thực hiện

Tài liệu thứ cấp: là những tài liệu

trích dẫn, xử lý, biên dịch từ tài

liệu sơ cấp

Số liệu cấp 2: là số liệu lấy từ nguồn khác, đã được công bố hoăc chưa được công bố

Trang 9

o Từ điển bách khoa

o Sách được biên dịch lại

ngôn ngữ

VD:

o Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

o Các chứng từ về mua bán hàng hóa của doanh nghiệp

7 Phân tích tài liệu theo những nội dung chủ yếu nào? Nó giúp gì trong nghiên cứu đề tài?

Phân tích tài liệu theo nội dung chủ yếu:

o Đóng góp: tác giả trước đã đóng góp được gì?

o Luận điểm: tác giả muốn chứng minh cái gì? Điểm mạnh ? điểm yếu?

o Luận cứ: tác giả chứng minh ntn?

o Phương pháp: tác giả dùng phương pháp luận nào? Điểm mạnh? Điểm yếu?

o Số liệu: tác giả dùng nguồn số liệu nào?

o Xử lý và phân tích: có hợp lý không? Đúng đắn thuyết phục không?

o Chứng minh: có chứng minh giả thuyết nc thuyết phục không?

o Kết quả và diễn giải: có điểm gì mới và hay? Diễn thuyết

có hấp dẫn không?

8 Tại sao phải viết “Tổng quan các nghiên cứu trước đây”?

Nhằm xem xét các điểm quan trọng của bài nghiên cứu trước đó

về nội dung cũng như là phương pháp luận, giúp người nghiên cứu có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu, có một hướng đi chính xác hơn Rút ra được kinh nghiệm cũng như là điểm mạnh, điểm tích cực

và điểm cần tránh mắc phải từ các bài viết trước Giúp hạn chế trùng lặp nghiên cứu, và quan trọng hơn là định hình khung phân tích trở thành kim chỉ nam xuyên suốt các nội dung nghiên cứu về sau

9 Hãy nêu kết cấu và những nội dung chủ yếu của “Tổng quan các nghiên cứu trước đây”?

 Nêu tóm tắt nghiên cứu trước đó (do ai làm, thời gian làm…) Sau

đó phân tích, so sánh nhằm giúp độc giả hiểu được mối quan hệ giữa nghiên cưu này với nghiên cứu của tác giả

 Nêu điểm mạnh, điểm yếu cũng như các đóng góp của tác giả

 Không bắt buộc nêu chi tiết các con số, bảng biểu của bài viết trước

Trang 10

 Chú ý tới công trình nghiên cứu có tính chất đặt móng cho nhánh nghiên cứu Những công trình trong phần này phải có mặt trong phần “tài liệu tham khảo” ở cuối báo cáo

Chương 5:

1 Nội dung, ưu nhược điểm của các phương pháp điều tra hiện trường?

Phương pháp điều tra hiện trường:

Nội dung:

2 Chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản của hai phương pháp phỏng vấn

và điều tra bảng hỏi?

 Phương pháp phỏng vấn:

 Câu hỏi mở

 Tốn kém thời gian, công sức và chỉ điều tra được trên phạm vi hẹp

 Quan sát được thái độ trả lời đối với câu hỏi

 Giải thích được rõ ràng với người đươc phỏng vấn

 Điều tra bảng hỏi:

 Câu hỏi cố định được giới hạn tại bảng hỏi

 Nhanh chóng, ít tốn kém và điều tra được trên diện rộng

 Không quan sát được thái độ của người trả lời đối với câu hỏi

 Không có cơ hội giải thích rõ ràng cho người được hỏi

3 Có những kỹ thuật điều tra bảng hỏi nào? Ưu nhược điểm và khả năng áp dụng các kỹ thuật đó?

 Điều tra qua thư tín:

 Ưu điểm: chi phí thấp, người trả lời thuận tiện về thời gian, địa điểm, khả năng bao quát thái độ có thể lớn

 Nhược điểm: tỷ lệ trả lời thấp, người phỏng vấn không giám sát được đối tượng trả lời, không có cơ hội giải thích rõ ràng cho người được hỏi

 Áp dụng: câu hỏi nên đơn giản, không quá dài

 Điều tra qua điện thoại:

 Ưu điểm: chi phí thấp hay trung bình, tầm bao quát rộng,

có thể kết thúc nhanh, tỷ lệ trả lời cao hơn điều tra thư tín

 Nhược điểm: khó giám sát đối tượng trả lời, không quan sát được người trả lời

 Áp dụng: các điều tra ngắn, không có nhiều phương án trả lời

 Điều tra trực tiếp:

Ngày đăng: 16/04/2014, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu - Tài liệu ôn thi môn học Phương pháp nghiên cứu kinh tế
Bảng s ố liệu (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w