1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu - Chương 4

18 642 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 121,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu đầy đủ môn học Phương pháp nghiên cứu kinh tế

Trang 1

Phương pháp Nghiên

cứu Kinh tế

TS Vũ Hoàng Linh,

Khoa Kinh tế Phát triển,

Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội

Email: vhlinh@vnu.edu.vn

1

Trang 2

Chương 4: Thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu 2

 Nghiên cứu là quá trình thu thập và xử lý thông tin

 Thông tin vừa là “đầu vào” vừa là “đầu ra” của nghiên cứu.

 Việc thu thập thông tin diễn ra trong tất

cả các bước trong quy trình nghiên cứu

Trang 3

Mục đích thu thập thông tin

 Xác nhận lý do nghiên cứu

 Tìm hiểu các nghiên cứu trước đó

 Xác định mục tiêu nghiên cứu

 Phát hiện vấn đề nghiên cứu

 Đặt giả thuyết nghiên cứu

 Chứng minh giả thuyết nghiên cứu

3

Trang 4

Quá trình thu thập thông tin:

 Chọn phương pháp tiếp cận

 Thu thập thông tin

 Xử lý thông tin

1 Hình thành luận điểm khoa học

Vấn đề  Mục tiêu NC  Giả thuyết NC

2 Chứng minh luận điểm khoa học

Phương pháp  Thu thập thông tin  Xử lý thông tin  Phân tích diễn giải  Đưa ra kết luận của nghiên cứu

4

Trang 5

Các phương pháp thu thập thông tin

 Nghiên cứu tài liệu: thu thập thông tin hoàn toàn gián tiếp, không tiếp xúc với đối tượng khảo sát

 Phi thực nghiệm: thu thập thông tin trực tiếp tới đối tượng khảo sát nhưng không tác động lên đối tượng

 Thực nghiệm: thu thập thông tin trực tiếp, có tác động gây biến đổi đối tượng và môi trường khảo sát

 Trắc nghiệm/thử nghiệm: có tác động gây biến đổi môi trường khảo sát nhưng không biến đổi đối tượng KS

 Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn những người có chuyên môn sâu

5

Trang 6

Một số ví dụ

6

 Ví dụ phương pháp thực nghiệm

 Áp dụng mô hình tăng trưởng kinh tế Cobb-Douglass, dự đoán mức tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2020.

 Thí điểm việc áp dụng mô hình quản lý mới cho doanh nghiệp X

 Ví dụ phương pháp trắc nghiệm (bán thực nghiệm)

 Đo lường các chỉ số chiều cao, cân nặng của trẻ em

 Trắc nghiệm tâm lý qua các câu hỏi giả định Ví dụ: nếu anh có 1 triệu USD thì anh sẽ dự định làm gì?

 Đánh giá kết quả học tập bằng đề thi trắc nghiệm

Trang 7

Các phương pháp thu thập thông tin

Các phương pháp Gây biến đổi

đối tượng ks môi trường ksGây biến đổi

Nghiên cứu tài liệu Không Không

7

Trang 8

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

 Mục đích nghiên cứu tài liệu: Kế thừa lý thuyết và kinh nghiệm

 Các hình thức NC tài liệu:

 Nghiên cứu tài liệu của đồng nghiệp

 Nghiên cứu tài liệu nội bộ: Tổng kết kinh nghiệm

 Các bước NC tài liệu:

 Thu thập tài liệu

 Phân tích tài liệu

 Trình bày tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước đó (Literature

Review)

8

Trang 9

Nguồn tài liệu

 Tạp chí khoa học/ sách nghiên cứu

 Báo cáo khoa học

 Luận văn, luận án, giáo trình

 Các công trình nghiên cứu chưa công bố (working paper)

 Các tài liệu, số liệu chính thức của Chính phủ (Tổng cục Thống kê, NHNN…)

 Các tài liệu, số liệu các tổ chức quốc tế, trong nước (Ngân hàng Thế giới,

VCCI…)

 Tài liệu, số liệu từ các doanh nghiệp

 Nguồn thông tin thương mại

Truyền thông đại chúng

9

Trang 10

Cấp tài liệu

10

 Tài liệu cấp I (tài liệu sơ cấp): là những tài liệu nguyên gốc

 Tài liệu cấp II (tài liệu thứ cấp): là những tài liệu trích dẫn,

tóm tắt, xử lý, biên dịch từ những tài liệu cấp 1

 Trong nghiên cứu, nên sử dụng tài liệu cấp 1, hạn chế sử

dụng tài liệu cấp 2

 Các tài liệu biên dịch được coi như tài liệu cấp 2, không có

giá trị bằng bản gốc

 Trích dẫn khoa học nên trích dẫn các tài liệu gốc, hạn chế

trích dẫn tài liệu cấp 2

Trang 11

Cấp số liệu

11

 Số liệu cấp 1 (sơ cấp): Là các số liệu được bản thân tác giả thu thập qua khảo sát.

 Số liệu cấp 2 (thứ cấp): Là các số liệu có được từ các nguồn khác, đã được công bố hay chưa được công bố Trong nghiên cứu, nên sử dụng các số liệu chính thức và đã được công bố.

 Nguồn số liệu:

 Số liệu của Chính phủ: Tổng cục Thống kê, NHNN,Bộ TC…

 Số liệu các tổ chức quốc tế: NHTG, IMF, UNDP…

 Số liệu từ các nghiên cứu của các tác giả khác: nên sử dụng thận trọng

 Các số liệu chưa công bố chính thức: nên sử dụng thận trọng

Trang 12

Phân tích tài liệu

1 Phân tích theo cấp tài liệu

 Tài liệu cấp I (nguyên gốc của tác giả)

 Tài liệu cấp II, III,… (xử lý từ tài liệu cấp trên)

2 Phân tích tài liệu theo chuyên môn

• Tài liệu chuyên môn trong/ngoài ngành

• Tài liệu chuyên môn trong/ngoài nước

• Tài liệu truyền thông đại chúng

12

Trang 13

Phân tích tài liệu

3 Phân tích tài liệu theo nội dung

 Đóng góp: Tác giả đã có đóng góp gì?

 Luận điểm: Tác giả muốn chứng minh gì? Điểm mạnh, điểm yếu?

 Luận cứ: Tác giả chứng minh như thế nào? Điểm mạnh, điểm yếu?

 Phương pháp (luận chứng): Tác giả áp dụng phương pháp gì? Điểm mạnh, điểm yếu

 Số liệu: Tác giả dùng nguồn số liệu gì? Cách thức thu thập, chọn mẫu như thế nào? Có hợp lý không?

 Xử lý và phân tích: Xử lý số liệu có hợp lý không? Các phân tích của tác giả có chính xác, đúng đắn, thuyết phục không?

 Chứng minh: Chứng minh giả thuyết NC có vững chắc không?

 Kết quả và diễn giải: Các kết quả có thú vị, mới mẻ, hợp lý thuyết không? Các diễn giải kết quả của tác giả có thuyết phục không?

13

Trang 14

Cách đọc tài liệu

14

 Đọc theo vấn đề nghiên cứu Có thể chia làm 3 giai đoạn

 Đọc lướt để chọn tài liệu phù hợp

 Đọc kỹ hơn để phân loại chi tiết và ghi lại ý kiến

 Đọc để phục vụ việc viết nghiên cứu của mình

 Thái độ đọc

 Nên đọc với thái độ vô tư, không thành kiến với tác giả.

 Nên đọc với tinh thần phê bình, chú ý tới điểm mạnh, điểm yếu của tác giả tài liệu

 Nội dung cần đọc

 Nên tập trung vào các tài liệu cấp 1 về đề tài: các bài báo trên các tạp chí khoa học có tên tuổi, các tác giả có uy tín…

Trang 15

Cách ghi chú tài liệu

15

 Những nội dung cần ghi chú

 Thông tin cần thiết và liên quan đến đề tài của tài liệu

 Những đóng góp mới của tác giả trước

 Điểm mạnh/điểm yếu của tác giả trước

 Cách ghi chú

 Dùng viết dạ quang hay bút chì đánh dấu

 Ghi chú vào sổ tay, máy tính

 Không chỉ ghi chú lại ý kiến người khác mà nên có phân tích và nêu ý kiến bản thân

Trang 16

Cách viết “Các nghiên cứu trước đây” (Literature Review)

 Phần “Các nghiên cứu trước đây” hay “Lịch sử

nghiên cứu” gần như là bắt buộc trong các nghiên cứu ở nước ngoài.

 Mục tiêu phần này: tổng hợp các nghiên cứu có

liên quan tới đề tài đã được thực hiện.

 Có thể viết dưới dạng các đề mục phân cấp theo

mục tiêu tác giả muốn: ví dụ

 Các nghiên cứu trong nước/nước ngoài;

 Các nghiên cứu về chủ đề A/ chủ đề B…

16

Trang 17

Cách viết “Các nghiên cứu trước đây”

17

 Nêu tóm tắt nghiên cứu trước đó (ai làm, năm nào, mục tiêu gì) sau

đó phân tích, so sánh nhằm giúp độc giả có thể hiểu được mối liên

hệ giữa nghiên cứu này với đề tài nghiên cứu của tác giả

 Nếu có thể, nêu điểm mạnh, điểm yếu cũng như đóng góp của tác giả trước đó

 Không cần nêu chi tiết cụ thể con số, bảng biểu… trong nghiên cứu trước đó Người đọc có thể tự tìm nếu quan tâm.

 Chú ý tới những công trình nghiên cứu có tính chất đặt móng cho nhánh nghiên cứu.

 Những công trình được đề cập tới trong phần này phải có mặt trong phần “Tài liệu tham khảo” ở cuối báo cáo.

Trang 18

Không được đạo văn (plagiarism)

18

 Cần nêu đầy đủ tài liệu tham khảo

 Không được copy cả câu trong các nghiên cứu khác mà không nêu nguồn và để ngoặc kép

 Không được nêu ý kiến của tác giả khác mà không nêu nguồn và làm như đó là của mình

 Các bảng biểu, số liệu thống kê phải ghi rõ nguồn

 Cách ghi nguồn: Tên tác giả và năm Ví dụ

 Nguyễn Thị Cành (2004), Đồng Thị Thanh Phương và Nguyễn Thị Ngọc An (2010), Nguyễn Đức Thành và cộng sự (2010)

 Cách ghi “…và cộng sự” dùng khi có nhiều hơn hai người là tác giả.

Ngày đăng: 16/04/2014, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w