• Hoạch định ngân sách đầu tư : Là tiến trình tính toán và sử dụng các tiêu chuẩn để đánh giá, lựa chọn dự án trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn và chọn thời điểm tốt nhất để quyết
Trang 1Chương 6
Hoạch định ngân sách đầu tư
Trang 2Đánh giá tài chính dự án đầu tư
Nội dung chính
Một số vấn đề chung về hoạt động đầu tư
Hoạch định dòng tiền dự án đầu tư
1 2
3
4 Vận dụng các tiêu chuẩn thẩm định đánh giá dự án đầu tư
Trang 36.1 Một số vấn đề chung về hoạt động đầu tư
Đầu tư: Là sự hy sinh một giá trị chắc chắn ở hiện tại để đổi lấy một giá trị không chắc chắn nhưng cao hơn trong tương lai.
Mục tiêu định đầu tư là làm giá trị doanh nghiệp gia tăng cao nhất
Hoạt động đầu tư : Là quá trình bỏ vốn tài trợ để tạo ra những kết quả đầu tư mà phần lớn là các tài sản cố định
Quyết định DAĐT phụ thuộc vào các yếu tố :
- Chính sách kinh tế của Nhà nước;
- Thị trường và mức độ cạnh tranh;
- Chính sách huy động vốn;
- Độ vững chắc, tin cậy của các hoạt động đầu tư;
- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ;
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Trang 4• Dựa vào mục đích
• Dự án đầu tư mới tài sản cố định.
• Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt giảm chi phí.
• Dự án mở rộng sản phẩm hoặc thị trường hiện có sang sản phẩm hoặc thị trường mới.
• Dự án an toàn lao động, bảo vệ môi trường và dự án khác.
• Dựa vào mối quan hệ
Trang 5• Hoạch định ngân sách đầu tư : Là tiến trình tính toán và sử dụng các tiêu chuẩn để đánh giá, lựa chọn dự án trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn
và chọn thời điểm tốt nhất để quyết định thay thế thiết bị hiện đang sử dụng và đánh giá rủi ro của các dự án đầu tư
Đặc điểm:
• Nguồn ngân sách có giới hạn và yêu cầu gia tăng giá trị cổ phần;
- Phụ thuộc: độ dài thời gian, thời điểm đầu tư, chất lượng tài sản đầu tư, khả năng tìm kiếm các nguồn tài trợ và khả năng cạnh tranh;
- Có mối quan hệ với tỷ lệ sinh lợi trên vốn đầu tư, chi phí sử dụng
vốn và những tác động đến việc lựa chọn dự án để đầu tư
Mục tiêu :
• Tạo ra tỷ suất lợi nhuận cao hơn kỳ vọng thị trường, triển khai dự
định đầu tư có chi phí thấp hoặc thấp hơn hiện giá ngân lưu kỳ vọng
6.1.3 Hoạch định ngân sách đầu tư
Trang 6Quy trình phân tích và quyết định đầu tư
Xác định dự án:
Tìm cơ hội và đưa ra đề
nghị đầu tư vào dự án
Đánh giá dự án:
Ước lượng dòng tiền tự
do và suất chiết khấu
hợp lý
Lựa chọn tiêu chuẩn quyết định:
Lựa chọn luật quyết định (NPV, IRR, PBP, DBP,MIRR,
PI)
Ra quyết định:
Chấp nhận hay từ chối
dự án
Trang 7• 6.2.1 Xác định thu nhập và dự toán dòng tiền đầu tư
• (1) Xác định thu nhập dòng tiền DAĐT
• - Dòng tiền dự án là số tiền mặt thực có ở từng thời điểm phát sinh, thể hiện sự vận động vào và ra của tiền tệ phát sinh, hay sự luân
chuyển của tiền trong suốt dòng đời của dự án.
- Thu nhập dự án hay hay dòng tiền thuần, là khoản chênh lệch giữa dòng tiền thực thu vào với dòng tiền thực chi ra.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến Thu nhập và dòng tiền dự án:
- Khấu hao tài sản cố định;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Các yếu tố khác.
+ Đánh giá quyết định đầu tư
Dựa trên dòng tiền thuần từ các dự kiến đầu tư, đảm bảo nguyên tắc tiền tệ có giá trị theo thời gian
6.2 Hoạch định dòng tiền DAĐT
Trang 8• + Dòng tiền thu nhập của dự án (NCF) gồm ba bộ phận :
- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh (OCF - Operation cash flows)
- Chi tiêu vốn (ECF – Capital Expenditure cash flows).
- Thay đổi vốn lưu động ròng (NWC – Net working capital).
NCF = OCF + ECF+ NWC
Có 3 phương pháp dự toán dòng tiền thu nhập từ hoạt động (OCF):
+ Phương pháp trực tiếp OCF = InCF – OuCF = TR – TC - T + Phương pháp gián tiếp
OCF = EAT + Dep + NWC + Phương pháp tiết kiệm nhờ thuế
OCF = TR - TC (1-t) Dep x t
(2) Phương pháp ước lượng dòng tiền thu nhập DADT
Trang 9• (i)Xác định dòng tiền tăng thêm:
• CF = CF (thực hiện dự án) – CF (nếu không thực hiện dự án)
• Dòng tiền khấu hao tăng thêm: Dep = Dep1 – Dep 0
• Dòng tiền thu nhập hoạt động tăng thêm: OEBT = OEBT1 = OEBT 0
• Dòng tiền doanh thu bán hàng tăng thêm: TR = TR1 = TR0
• Dòng tiền chi phí hoạt động tăng thêm (chưa kể khấu hao)
• OC = OC1 = OC0 Dòng tiền vốn luân chuyển tăng thêm: WC = WC1 – WC0 = NWC
(ii)Xác định những tác động trực tiếp đến dự án:
Chi phí lãi vay: không được tính Chi phí chìm, phát sinh trước khi có dự án: không được tính vào dự án Chi phí cơ hội: khoản thu nhập cao nhất có thể tạo ra được từ tài sản nhưng bị mất đi do thực hiện dự án: được tính
Chi phí lịch sử: là chi phí sử dụng tài sản có sẵn gắn với chi phí cơ hội : phải loại trừ khỏi dòng thu nhập
6.2.2 Nguyên tắc hoạch định dòng tiền
Trang 10• (iii) Xác định những tác động gián tiếp đến dự án
• Chi phí gián tiếp (Indirect cost), tăng theo tiến độ thực hiện dự án,có ảnh hưởng lớn nhất và đặc biệt là chi phí biến đổi;
- Vốn luân chuyển (WC), cho biết nguồn tài trợ dài hạn cho các tài sản ngắn hạn Có 2 cách xác định:
• Vốn luân chuyển = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn phải trả
• Vốn luân chuyển = Vốn CSH + Nợ dài hạn – Tài sản dài hạn
- Nhu cầu vốn luân chuyển (WCD), liên quan với doanh thu:
• Nhu cầu Vốn luân chuyển = phải thu từ khách hàng + Hàng tồn kho - Phải trả nhà cung cấp
-Vốn luân chuyển tăng thêm ( ), liên quan các dự án mở rộng, được bù đắp bằng chi phí phải trả phát sinh, khi dự án đi vào hoạt động
Trang 11• (iv) Xác định các giá trị phát sinh khi thanh lý tài sản
+ Khi tiến hành thanh lý tài sản sẽ phát sinh 2 khoản gồm:
- Giá trị thu hồi tài sản khi thanh lý: SV = MV – BV
- Thuế thu nhập từ thanh lý (TS): TS = (MV – BV).tC
- Giá trị thu hồi tài sản khi thanh lý ròng: NSV = (MV – BV).(1 - tC)
+ Khi xác định vốn đầu tư ban đầu
- Nếu MV > BV, sẽ loại trừ phần SV nhưng phải cộng thêm thuế;
- Nếu MV < BV, sẽ cộng thêm SV nhưng phải loại trừ phần thuế.
Trang 13• PP khấu hao tuyến tính cố định
• PP khấu hao số dư giảm dần
• PP khấu hao số năm
• PP khấu hao tổng số hay tỷ lệ kép
• PP khấu hao theo sản lượng
6.2.3 Ước tính chi phí khấu hao
Trang 14• Các phương pháp tính khấu hao
• Khấu hao theo đường thẳng (straight – line depreciation)
Ví dụ 1:
Một TSCĐ được mua sắm với chi phí là
$10.000 và có tuổi thọ bình quân là 5 năm Giả sử giá trị thanh lý tài sản này khi hết thời hạn sử dụng không đáng kể.
14
Trang 15• Các phương pháp tính khấu hao
• Khấu hao theo số dư giảm dần
NBV n
1 m
NBV : giá trị tài sản
chưa được khấu hao
m : hệ số khấu hao
Hệ số điều chỉnh
(m) Thời gian sử dụng của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh(lần) Đến 4 năm ( n ≤ 4
Trang 16• Các phương pháp tính khấu hao
• Khấu hao theo số dư giảm dần
Ví dụ 2:
Một tài sản được mua sắm với chi phí là $10.000 và có tuổi thọ bình quân là 5 năm Áp dụng phương pháp khấu hao giảm dần theo số dư có hệ số khấu hao là 200% Khấu hao qua các năm được xác định như sau:
Nă
m Giá trị còn lại So sánh khấu hao hàng Cách tính mức
năm
Mức khấu hao hàng năm
Trang 17• Các phương pháp tính khấu hao
• Khấu hao theo số dư giảm dần
Trang 18• Các phương pháp tính khấu
hao
• Khấu hao theo tổng số năm
a NG
D Trong đó:
D : chi phí khấu hao
a : tỷ lệ KH năm thứ t
NG : nguyên giá
Tỷ lệ KH năm thứ t =Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Tổng số các năm sử dụng còn lại của TSCĐ
18
Trang 19(4) PP khấu hao tổng số hay tỷ lệ kép
• Mức KH = NG TSCĐ được trích KH x Tỷ lệ KH năm t
• Ví dụ 6.5: Một máy dập tôn, trị giá 1.200 trđồng, dự kiến thời
gian sử dụng trong 6 năm Chi phí khấu hao từng năm tính được như sau:
Trang 20(5) Khấu hao theo sản lượng
Mức khấu hao mỗi
kỳ = NG.TSCĐ được tính KHSố sp được SX trong 1 đời máy Số sp sx trong kỳ
20
Một máy đóng lon, trị giá 600 trđồng, có công
suất thiết kế 15 triệu lon trong một đời máy
Trong năm máy đóng được 3 triệu lon
Gọi m là chi phí khấu hao trích trong năm:
m = 600/15 x 3 = 120 triệu đồng
Trang 216.2.4 Dự toán dòng tiền DADT
• 1- Ước tính nhu cầu vốn đầu tư (P0)
+ Về cơ bản các khoản chi ban đầu, gồm:
- Chi phí mua sắm tài sản cố định dùng cho dự án;
- Các chi phí liên quan đến việc mua sắm tài sản cố định như: chi phí
vận chuyển và lắp đặt, chạy thử, ;
- Chi phí đầu tư vào vốn hoạt động (vốn luân chuyển);
- Chi phí cơ hội của tài sản hiện đang có.
+ Ngoài ra còn có thể có thêm các khoản:
- Khoản thu được do bán TSCĐ cũ, sẽ được trừ ra khỏi vốn đầu tư;
- Cộng hoặc trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hay được
giảm trừ, do việc bán tài sản cũ phát sinh lãi + Lãi, Tăng thuế làm giảm tiền – trừ
+ Lỗ, Giảm thuế làm tăng tiền - cộng
Trang 22• + Xác định dòng vốn đầu tư tăng thêm vào dự án (ACN)
• NCFn = (InCFn – OuCFn) + WC + Dep +SVn (1-tc)
- Đối với dự án thay thế:
Trang 23(3)Dự toán chi phí SXKD
• TC = TVC + TFC
TC = AVC x Q + TFC + Chú ý: dự báo chi tiêu vốn phải trên cơ sở
- Tạo ra doanh thu làm phát sinh ra các khoản chi phí (ĐT mở rộng);
- Mục đích kỳ vọng làm giảm bớt chi phí (đầu tư thay thế);
- Kinh nghiệm sản xuất và kết hợp với hệ thống
kế toán chi phí tốt
+ Dự báo chi phí có thể từ các nguồn:
- Bộ phận sản xuất (chi phí thiết bị);
- Bộ phận nhân sự (chi phí tiền lương);
- Bộ phận thu mua (chi phí nguyên vật liệu);
- Bộ phận marketing (chi phí tiếp thị phân phối)
Trang 24(4) Xác định dòng tiền thu nhập hàng năm (E)
24
Trang 256.2.5 Phân tích dự toán ngân sách dự án thay thế
Trang 26Ví dụ
• Công ty AB, 5 năm trước mua một thiết bị sản xuất nguyên giá
750 trđồng, có thời gian sử dụng dự kiến 15 năm, giá trị thu hồi bằng 0 Năm nay công ty dự kiến, nếu mua 1 thiết bị mới có
tổng giá trị đầu tư 1000 trđồng, thời gian sử dụng 10 năm, thì hàng năm doanh thu sẽ tăng từ 1.000 lên 1.100 trđồng, tổng chi phí sẽ giảm từ 700 còn 500 trđồng (chưa kể khấu hao), giá trị còn lại khi hết hạn không đáng kể Tuy nhiên máy cũ hiện tại chỉ
26
Trang 276.2.5 Phân tích dự toán dự án thay thế
Trang 38Quyết định suất chiết khấu hợp lý
Trang 39Quyết định suất chiết khấu hợp lý
Trang 40• Thời gian hoàn vốn (Payback period - PBP)
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dòng tiền tạo ra từ
dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu cho dự án.
• Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
• Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
dự án
Trang 41• Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
Trong đó:
: dòng tiền ròng ở năm t
CF0 < 0 là chi phí đầu tư ban đầu cho dự ánn: số năm dòng tiền ròng của dự án âm, nhưng dòng tiền ròng của dự án sẽ dương khi đến năm n+1
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
NCF n
Trang 42• Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
Luật quyết định:
• Thời gian hoàn vốn < thời gian hoàn vốn yêu cầu: chấp nhận đầu tư.
• Thời gian hoàn vốn > thời gian hoàn vốn yêu cầu: từ chối đầu tư.
• Ưu điểm:
• Đơn giản
• Thể hiện khả năng thanh khoản và rủi ro của dự án
• Nhược điểm:
• Không xem xét đến dòng tiền tự do sau thời gian hoàn vốn
• Không quan tâm đến giá trị tiền tệ thời gian
• Thời gian hoàn vốn yêu cầu mang tính chủ quan
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
dự án
Trang 43Ví dụ 1: Giả sử bạn đang xem xét một dự án đầu tư có dòng tiền
như sau (Đv: triệu đồng)
Với n=2 thì NCFt < 0 nhưng NCFt > 0 khi n+1= 2+1 = 3
Nếu thời gian hoàn vốn yêu cầu là 3 năm thì dự án được chấp nhận
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
2 200
100 2
NCF n
PBP
Trang 44• Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DBP)
Giống như công thức xác định thời gian hoàn vốn không chiết khấu, nhưng khi tính toán chúng ta dựa trên dòng tiền có chiết khấu
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
dự án
Trang 45Ví dụ 2: Sử dụng dự án đã cho ở ví dụ 1, giả sử suất chiết khấu
là 12%, tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án?
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
năm
Nếu thời gian hoàn vốn yêu cầu là 3 năm thì dự án bị từ chối
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
dự án
Dòng tiền tự do FCF t -500 200 200 200 250 PV(CF t ) @12% -500 178.57 159.44 142.36 158.88 Dòng tiền ròng NCF t -321.43 -161.99 -19.63 139.25
12 ,
3 88 , 158
63 , 19
DBP
Trang 46• Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án được xác định bằng tổng hiện giá dòng tiền tự do của dự án với suất chiết khấu thích hợp trừ đi chi phí đầu tư ban đầu cho dự án
• Trong đó:
• FCFt : dòng tiền tự do năm t
• r : suất chiết khấu của dự án
• n : tuổi thọ của dự án
• CF0 : chi đầu tư ban đầu cho dự án
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
Trang 47• Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
Luật quyết định đầu tư dự án:
• NPV > 0 : chấp nhận đầu tư (do hiện giá của dòng tiền thu nhập từ dự
án lớn hơn chi phí đầu tư cho dự án)
• NPV = 0 : chấp nhận đầu tư (do hiện giá của dòng tiền thu nhập từ dự
án bằng với chi phí đầu tư cho dự án)
• NPV < 0 : từ chối đầu tư (do hiện giá của dòng tiền thu nhập từ dự án nhỏ hơn chi phí đầu tư cho dự án)
• Nếu có hai dự án loại trừ nhau, dự án nào có NPV lớn hơn sẽ được chọn
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
dự án
Trang 48• Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
Ưu điểm:
• Có tính đến thời giá tiền tệ
• Xem xét toàn bộ dòng tiền dự án
Trang 49Ví dụ 3: Sử dụng dòng tiền tự do của dự án đã cho ở ví dụ 1,
nếu giả sử suất chiết khấu 12%, chúng ta tính NPV của dự án này như sau:
Dự án này có:
triệu đ
25 , 139
500 )
12 , 0 1 (
250 )
12 , 0 1 (
200 )
12 , 0 1 (
200 )
12 , 0 1 (
200
4 3
Trang 50• Chỉ số khả năng sinh lợi hay tỷ số lợi ích - chi phí
(Profitability Index or Benefit-Cost Ratio)
Chỉ số khả năng sinh lợi (PI) hay còn gọi là tỷ số lợi ích - chi phí là tỷ số giữa tổng hiện giá dòng tiền tự do và chi phí đầu tư ròng của dự án Chỉ tiêu này biểu thị của cải tạo ra trên 1 đồng vốn đầu tư.
Luật quyết định đầu tư dự án:
1
) 1
(
) 1
( )
FCF r
Trang 51Ví dụ 4: Sử dụng dự án có dòng tiền tự do như trong ví dụ 1 và
giả sử thêm tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của dự án là 12%, chỉ tiêu
PI được tính như sau:
Tổng hiện giá của dòng tiền tự do = 178,57 + 159,44 + 142,36 + 158,88 = 639,25 triệu đồng
Tổng chi phí đầu tư dự án là 500 triệu đồng
1 28
,1 500
25 ,
639
PI
Trang 52• Tỷ suất sinh lợi nội bộ (Internal rate of return - IRR)
Suất sinh lời nội bộ (IRR) là suất chiết khấu làm cho hiện giá dòng tiền thu nhập từ dự án bằng với chi phí đầu tư cho dự án, nghĩa là làm cho NPV của dự án bằng 0.
Luật quyết định đầu tư dự án:
• IRR ≥ suất sinh lời yêu cầu: chấp nhận đầu tư
• IRR < suất sinh lời yêu cầu: từ chối đầu tư
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
dự án
0 )
1 (
Trang 53• Tỷ suất sinh lợi nội bộ (Internal rate of return - IRR)
Ưu điểm:
• Có tính đến thời giá tiền tệ
• Không cần biết suất chiết khấu
• Có tính đến toàn bộ dòng tiền dự án kể cả trước và sau khi dự án hoàn vốn
Trang 54Ví dụ 5: Sử dụng dòng tiền ròng của dự án đã cho ở ví dụ 1:
IRR=24,22% > 12%, do đó chấp nhận đầu tư dự án
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
1 (
250 )
1 (
200 )
1 (
200 )
1 (
200
4 3
IRR IRR
NPV
Trang 55• Tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh (Modified internal rate
of return - MIRR)
Tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh là tỷ suất sinh lợi làm cho hiện giá của dòng tiền chi ra cho đầu tư dự án bằng với hiện giá giá trị tới hạn (terminal value) của dòng tiền thu về từ dự án.
• Gọi:
• OFt : dòng tiền chi ra cho dự án
• IFt : dòng tiền thu về cho dự án
• r : tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của dự án
• TV : giá trị tới hạn của dòng tiền thu về từ dự án
• MIRR : tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh
• n : số năm dự án hoạt động
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
dự án
Trang 56• Tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh (Modified internal rate
of return - MIRR)
Tính giá trị tới hạn TV (là là giá trị tương lai của dòng tiền thu
về từ dự án quy về thời điểm dự án kết thúc)
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
Trang 57• Tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh (Modified internal rate
of return - MIRR)
Hiện giá của dòng tiền chi ra cho dự án
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
Trang 58• Tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh (Modified internal rate
of return - MIRR)
Dựa vào định nghĩa MIRR, chúng ta có phương trình sau:
Luật quyết định đầu tư dự án:
• MIRR ≥ suất sinh lời yêu cầu: chấp nhận đầu tư
• MIRR < suất sinh lời yêu cầu: từ chối đầu tư
Các tiêu chuẩn quyết định đầu tư
dự án
) (
) 1
( )
1 (
) (
) ( )
(
t
n n
t
TV MIRR
MIRR
TV OF
PV TV
PV OF
t
OF PV
TV MIRR