1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai Giang Ky Thuat Nghiep Vu Ngoai Thuong - Ban Chinh.pdf

224 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương
Tác giả ThS. Mai Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật - [https://www.exampleuniversity.edu.vn](https://www.exampleuniversity.edu.vn)
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 20,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Khái quát về Kỹ thuật Nghiệp vụ ngoại thương (13)
    • 1.1 Tổng quan về Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương (13)
      • 1.1.1 Những lý do dẫn đến hoạt động ngoại thương (13)
        • 1.1.1.1 Do nhu cầu mở rộng thị trường (13)
        • 1.1.1.2 Do tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình và của đối tác (13)
        • 1.1.1.3 Do nhu cầu phát triển công nghệ (14)
        • 1.1.1.4 Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ, ngoại giao giữa các nước và nghĩa vụ quốc tế (14)
      • 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngoại thương (14)
        • 1.1.2.1 Chức năng của ngoại thương (14)
        • 1.1.2.2 Nhiệm vụ của ngoại thương (15)
    • 1.2 Các phương thức giao dịch ngoại thương (15)
      • 1.2.1 Khái niệm (15)
      • 1.2.2 Giao dịch trực tiếp (16)
        • 1.2.2.1 Khái niệm (16)
        • 1.2.2.2 Ưu nhược điểm của hình thức giao dịch trực tiếp (21)
      • 1.2.3 Giao dịch qua trung gian (22)
        • 1.2.3.1 Khái niệm (22)
        • 1.2.3.2 Ưu nhược điểm của hình thức giao dịch qua trung gian (22)
        • 1.2.3.3 Các loại trung gian (23)
      • 1.2.4 Buôn bán đối lưu (Counter – Trade) (27)
        • 1.2.4.1 Khái niệm (27)
        • 1.2.4.2 Đặc điểm (27)
        • 1.2.4.3 Tác dụng (28)
        • 1.2.4.4 Các hình thức mua bán đối lưu (28)
        • 1.2.4.5 Hợp đồng trong buôn bán đối lưu (29)
      • 1.2.5 Hình thức Đấu giá quốc tế (30)
        • 1.2.5.1 Khái niệm (30)
        • 1.2.5.2 Đặc điểm (30)
        • 1.2.5.3 Các loại hình đấu giá (31)
        • 1.2.5.4 Trình tự bán đấu giá (31)
      • 1.2.6 Hình thức đấu thầu quốc tế (32)
        • 1.2.6.1 Khái niệm (32)
        • 1.2.6.2 Đặc điểm (32)
        • 1.2.6.3 Các loại hình đấu thầu (32)
        • 1.2.6.4 Trình tự đấu thầu (33)
      • 1.2.7 Hình thức gia công (35)
        • 1.2.7.1 Khái niệm (35)
        • 1.2.7.2 Đặc điểm (35)
        • 1.2.7.3 Tác dụng của gia công (35)
        • 1.2.7.4 Các loại hình gia công (36)
        • 1.2.7.5 Hợp đồng gia công (37)
      • 1.2.8 Hình thức tái xuất khẩu (39)
        • 1.2.8.1 Khái niệm (39)
        • 1.8.2.2 Các hình thức tái XK (39)
        • 1.2.8.3 Đặc điểm (41)
        • 1.2.8.4 Tác dụng (41)
        • 1.2.8.5 Hợp đồng (42)
      • 1.2.9 Giao dịch tại hội chợ và triển lãm (42)
      • 1.2.10 Hình thức giao dịch qua sàn giao dịch hàng hóa (43)
  • Chương 2: Điều kiện thương mại quốc tế (incoterms) (47)
    • 2.1 Khái niệm, Mục đích, phạm vi sử dụng (47)
      • 2.1.1. Mục đích (47)
      • 2.1.2. Phạm vi áp dụng (47)
    • 2.2 Khái niệm, Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterms (48)
      • 2.2.1. Khái niệm (48)
      • 2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterms (48)
    • 2.3 Nội dung của Incoterms 2010 (53)
      • 2.3.1 Khái quá về Incoterms 2010 (53)
      • 2.3.2 Chi tiết Các CSGH của Incoterms 2010 (56)
        • 2.3.2.1 Exw- Ex-works: Giao hàng tại cơ sở của người bán (56)
        • 2.3.2.2 FCA- Free Carrier: Giao hàng cho người vận tải (58)
        • 2.3.2.3 FAS- Free Alongside Ship: Giao hàng đặt dọc mạn tàu (59)
        • 2.3.2.4 FOB- Free On Board: Giao hàng lên tàu (60)
        • 2.3.2.5 CPT- Carriage paid to – Cước phí trả tới (61)
        • 2.3.2.6 CIP- Carriage, Insurance paid to – Cước phí, bảo hiểm trả tới (63)
        • 2.3.2.7 CFR- Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí (65)
        • 2.3.2.8 CIF- Cost Insurance and Freight – Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí (66)
        • 2.3.2.9 DAP- Delivery at place – Giao hàng tại nơi đến (67)
        • 2.3.2.10 DAT- Delivery at Terminal – Giao hàng tại bến/cảng đến (68)
        • 2.3.2.11 DDP- Delivery duty paid – Giao hàng đã đóng thuế nhập khẩu (69)
    • 2.4 Nội dung của Incoterms 2020 (70)
      • 2.4.1 Khái quát về incoterms 2020 (70)
      • 2.4.2 Chi tiết Các CSGH của Incoterms 2020 (73)
        • 2.4.2.1 Exw- Ex-works: Giao hàng tại cơ sở của người bán (73)
        • 2.4.2.2 FCA- Free Carrier: Giao hàng cho người vận tải (76)
        • 2.4.2.3 CPT- Carriage paid to – Cước phí trả tới (79)
        • 2.4.2.4 CIP- Carriage, Insurance paid to – Cước phí, bảo hiểm trả tới (82)
        • 2.4.2.5 DAP- Delivery at place – Giao hàng tại nơi đến (88)
        • 2.4.2.6 DPU- Delivery at Place and Unload – Giao hàng tại nơi đến và đã dỡ hàng (91)
        • 2.4.2.7 DDP- Delivery duty paid – Giao hàng tại điểm đến đã đóng thuế nhập khẩu (93)
        • 2.4.2.8 FAS- Free Alongside Ship: Giao hàng đặt dọc mạn tàu (95)
        • 2.4.2.9 FOB- Free On Board: Giao hàng lên tàu (98)
        • 2.4.2.10 CFR- Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí ........................... 102 2.4.2.11 CIF- Cost Insurance and Freight – Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước (101)
  • Chương 3: Hợp đồng ngoại thương (0)
    • 3.1 Khái niệm và phân loại hợp đồng (111)
      • 3.1.1 Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế (111)
      • 3.1.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (111)
      • 3.1.3. Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (112)
    • 3.2 Nội dung của hợp đồng ngoại thương (119)
      • 3.2.1 Những yêu cầu và kết cấu của một hợp đồng ngoại thương (119)
      • 3.2.2 Các điều khoản chính trong hợp đồng ngoại thương (123)
        • 3.2.2.1 Tên hàng (123)
        • 3.2.2.2 Số lượng (124)
        • 3.2.2.3 Điều khoản chất lượng (129)
        • 3.2.2.4. Điều khoản giá cả (135)
        • 3.2.2.5. Điều khoản bao bì (packing) (140)
        • 3.2.2.6. Điều khoản giao hàng (143)
        • 3.2.2.7. Điều khoản thanh toán (pay ment) (145)
        • 3.2.2.8. Điều khoản khiếu nại (156)
        • 3.2.2.9. Bảo hành (159)
        • 3.2.2.10. Điều khoản trọng tài (162)
        • 3.2.2.11. Điều khoản bất khả kháng (163)
      • 3.2.3 Một số hợp đồng mẫu trong giao dịch thương mại quốc tế (165)
    • 3.3 Kỹ thuật đàm phán Ngoại thương (178)
      • 3.3.1 Giao tiếp trong đàm phán kinh doanh (179)
        • 3.3.1.1 Khái niệm về giao tiếp (179)
        • 3.3.1.2 Truyền thông trong giao tiếp (180)
        • 3.3.1.3 Phương tiện trong giao tiếp (181)
        • 3.3.1.4 Không gian trong giao tiếp (183)
        • 3.3.1.5 Các loại hình giao tiếp cơ bản (183)
        • 3.3.1.6 Giao tiếp – thương lượng và đàm phán kinh doanh (186)
      • 3.3.2 Đàm phán kinh doanh quốc tế (186)
        • 3.3.2.1 Khái niệm về đàm phán kinh doanh quốc tế (186)
        • 3.3.2.2 Các yếu tố/rào cản trong Đàm phán kinh doanh quốc tế (187)
        • 3.3.2.3 Những nguyên tắc cơ bản của đàm phán kinh doanh quốc tế (188)
        • 3.3.2.4 Xác định lập trường-lợi ích trong đàm phán kinh doanh quốc tế (0)
      • 3.3.2 Quá trình đàm phán HĐ ngoại thương (192)
  • Chương 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương (193)
    • 4.1 Ký kết hợp đồng ngoại thương và tiền thanh toán (193)
    • 4.2 Tổ chức giao nhận hàng hoá xuất khẩu (196)
    • 4.3 Thực hiện hoàn tất khâu thanh toán (0)
    • 4.4 Tổ chức giao nhận hàng hoá nhập khẩu (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Microsoft Word BAI GIANG KY THUAT NGHIEP VU NGOAI THUONG BAN CHINH docx 2 THS MAI VĂN THÀNH (Chủ biên) BÀI GIẢNG KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG (Tài liệu dùng cho hệ đại học Đại trà và CLC ) THÀNH PH[.]

Trang 1

THS MAI VĂN THÀNH (Chủ biên)

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Kỹ thuật Nghiệp vụ Ngoại thương là một trong những môn học chủ yếu của chương trình đào tạo cán bộ ngoại thương ở trình độ đại học

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp luôn diễn ra ở một môi trường pháp lý cụ thể Do đó, người làm trong lĩnh vực ngoại thương không những cần được trang bị những kiến thức cơ bản của môn học này mà còn cần theo dõi những quy định cụ thể của các văn bản pháp luật, được ban hành trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

Bài giảng ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu của sinh viên đang nghiên cứu môn học Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương Nó cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các lĩnh vực kinh tế đối ngoại (như xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, du lịch quốc tế ) Cuốn sách bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Chương 1: Khái quát về kỹ thuật Nghiệp vụ ngoại thương

Chương 2 Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms)

Chương 3: Hợp đồng ngoại thương

Chương 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng Ngoại thương

Do kinh nghiệm cũng như kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh được nhữn thiếu sót, tác giả cũng mong các độc giả đóng góp thêm nhằm hoàn thiện hơn trong lần tái bản tiếp theo

Trân trọng,

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu 3

Bảng viết tắt 9

Danh mục bảng 10

Danh mục hình 11

Chương 1: Khái quát về Kỹ thuật Nghiệp vụ ngoại thương 14

1.1 Tổng quan về Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương 14

1.1.1 Những lý do dẫn đến hoạt động ngoại thương 14

1.1.1.1 Do nhu cầu mở rộng thị trường 14

1.1.1.2 Do tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình và của đối tác 14

1.1.1.3 Do nhu cầu phát triển công nghệ 15

1.1.1.4 Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ, ngoại giao giữa các nước và nghĩa vụ quốc tế 15

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngoại thương 15

1.1.2.1 Chức năng của ngoại thương 15

1.1.2.2 Nhiệm vụ của ngoại thương 16

1.2 Các phương thức giao dịch ngoại thương 16

1.2.1 Khái niệm 16

1.2.2 Giao dịch trực tiếp 17

1.2.2.1 Khái niệm 17

1.2.2.2 Ưu nhược điểm của hình thức giao dịch trực tiếp 22

1.2.3 Giao dịch qua trung gian 23

1.2.3.1 Khái niệm 23

1.2.3.2 Ưu nhược điểm của hình thức giao dịch qua trung gian 23

1.2.3.3 Các loại trung gian 24

1.2.4 Buôn bán đối lưu (Counter – Trade) 28

1.2.4.1 Khái niệm 28

1.2.4.2 Đặc điểm 28

1.2.4.3 Tác dụng 29

1.2.4.4 Các hình thức mua bán đối lưu 29

Trang 4

1.2.4.5 Hợp đồng trong buôn bán đối lưu 30

1.2.5 Hình thức Đấu giá quốc tế 31

1.2.5.1 Khái niệm 31

1.2.5.2 Đặc điểm 31

1.2.5.3 Các loại hình đấu giá 32

1.2.5.4 Trình tự bán đấu giá 32

1.2.6 Hình thức đấu thầu quốc tế 33

1.2.6.1 Khái niệm 33

1.2.6.2 Đặc điểm 33

1.2.6.3 Các loại hình đấu thầu 33

1.2.6.4 Trình tự đấu thầu 34

1.2.7 Hình thức gia công 36

1.2.7.1 Khái niệm 36

1.2.7.2 Đặc điểm 36

1.2.7.3 Tác dụng của gia công 36

1.2.7.4 Các loại hình gia công 37

1.2.7.5 Hợp đồng gia công 38

1.2.8 Hình thức tái xuất khẩu 40

1.2.8.1 Khái niệm 40

1.8.2.2 Các hình thức tái XK 40

1.2.8.3 Đặc điểm 42

1.2.8.4 Tác dụng 42

1.2.8.5 Hợp đồng 43

1.2.9 Giao dịch tại hội chợ và triển lãm 43

1.2.10 Hình thức giao dịch qua sàn giao dịch hàng hóa 44

Chương 2: Điều kiện thương mại quốc tế (incoterms) 48

2.1 Khái niệm, Mục đích, phạm vi sử dụng 48

2.1.1 Mục đích 48

2.1.2 Phạm vi áp dụng 48

2.2 Khái niệm, Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterms 49

2.2.1 Khái niệm 49

Trang 5

2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterms 49

2.3 Nội dung của Incoterms 2010 54

2.3.1 Khái quá về Incoterms 2010 54

2.3.2 Chi tiết Các CSGH của Incoterms 2010 57

2.3.2.1 Exw- Ex-works: Giao hàng tại cơ sở của người bán 57

2.3.2.2 FCA- Free Carrier: Giao hàng cho người vận tải 59

2.3.2.3 FAS- Free Alongside Ship: Giao hàng đặt dọc mạn tàu 60

2.3.2.4 FOB- Free On Board: Giao hàng lên tàu 61

2.3.2.5 CPT- Carriage paid to – Cước phí trả tới 62

2.3.2.6 CIP- Carriage, Insurance paid to – Cước phí, bảo hiểm trả tới 64

2.3.2.7 CFR- Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí 66

2.3.2.8 CIF- Cost Insurance and Freight – Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí 67

2.3.2.9 DAP- Delivery at place – Giao hàng tại nơi đến 68

2.3.2.10 DAT- Delivery at Terminal – Giao hàng tại bến/cảng đến 69

2.3.2.11 DDP- Delivery duty paid – Giao hàng đã đóng thuế nhập khẩu 70

2.4 Nội dung của Incoterms 2020 71

2.4.1 Khái quát về incoterms 2020 71

2.4.2 Chi tiết Các CSGH của Incoterms 2020 74

2.4.2.1 Exw- Ex-works: Giao hàng tại cơ sở của người bán 74

2.4.2.2 FCA- Free Carrier: Giao hàng cho người vận tải 77

2.4.2.3 CPT- Carriage paid to – Cước phí trả tới 80

2.4.2.4 CIP- Carriage, Insurance paid to – Cước phí, bảo hiểm trả tới 83

2.4.2.5 DAP- Delivery at place – Giao hàng tại nơi đến 89

2.4.2.6 DPU- Delivery at Place and Unload – Giao hàng tại nơi đến và đã dỡ hàng 92

2.4.2.7 DDP- Delivery duty paid – Giao hàng tại điểm đến đã đóng thuế nhập khẩu 94

2.4.2.8 FAS- Free Alongside Ship: Giao hàng đặt dọc mạn tàu 96

2.4.2.9 FOB- Free On Board: Giao hàng lên tàu 99

2.4.2.10 CFR- Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí 102

Trang 6

phí 105

Chương 3: Hợp đồng ngoại thương 112

3.1 Khái niệm và phân loại hợp đồng 112

3.1.1 Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế 112

3.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 112

3.1.3 Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 113

3.2 Nội dung của hợp đồng ngoại thương 120

3.2.1 Những yêu cầu và kết cấu của một hợp đồng ngoại thương 120

3.2.2 Các điều khoản chính trong hợp đồng ngoại thương 124

3.2.2.1 Tên hàng 124

3.2.2.2 Số lượng 124

3.2.2.3 Điều khoản chất lượng 130

3.2.2.4 Điều khoản giá cả 136

3.2.2.5 Điều khoản bao bì (packing) 141

3.2.2.6 Điều khoản giao hàng 144

3.2.2.7 Điều khoản thanh toán (pay ment) 146

3.2.2.8 Điều khoản khiếu nại 157

3.2.2.9 Bảo hành 160

3.2.2.10 Điều khoản trọng tài 163

3.2.2.11 Điều khoản bất khả kháng 164

3.2.3 Một số hợp đồng mẫu trong giao dịch thương mại quốc tế 166

3.3 Kỹ thuật đàm phán Ngoại thương 179

3.3.1 Giao tiếp trong đàm phán kinh doanh 180

3.3.1.1 Khái niệm về giao tiếp 180

3.3.1.2 Truyền thông trong giao tiếp 181

3.3.1.3 Phương tiện trong giao tiếp 182

3.3.1.4 Không gian trong giao tiếp 184

3.3.1.5 Các loại hình giao tiếp cơ bản 184

3.3.1.6 Giao tiếp – thương lượng và đàm phán kinh doanh 187

3.3.2 Đàm phán kinh doanh quốc tế 187

3.3.2.1 Khái niệm về đàm phán kinh doanh quốc tế 187

Trang 7

3.3.2.2 Các yếu tố/rào cản trong Đàm phán kinh doanh quốc tế 188

3.3.2.3 Những nguyên tắc cơ bản của đàm phán kinh doanh quốc tế 189

3.3.2.4 Xác định lập trường-lợi ích trong đàm phán kinh doanh quốc tế 190

3.3.2 Quá trình đàm phán HĐ ngoại thương 193

Chương 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương 194

4.1 Ký kết hợp đồng ngoại thương và tiền thanh toán 194

4.2 Tổ chức giao nhận hàng hoá xuất khẩu 197

4.3 Thực hiện hoàn tất khâu thanh toán 204

4.4 Tổ chức giao nhận hàng hoá nhập khẩu 216

TÀI LIỆU THAM KHẢO 225

Trang 8

BẢNG VIẾT TẮT

………

………

………

………

………

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết cấu của Incoterms 2010 54 Bảng 2.2: phân chia nghĩa vụ cho người mua và người bán trong Incoterms

2010 57 Bảng 2.3: bảng liệt kê các nghĩa vụ của người mua và bán trong incoterms

2010 72 Bảng 2.4: bảng liệt kê các nghĩa vụ của người mua và bán trong incoterms

2010 73 Bảng 4.1: sơ đồ các bước trong quy trình thông quan xuất khẩu hàng hoá 199 Bảng 4.2: Quy trình các bước tiến hành thông quan nhập khẩu hàng hoá 221

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Tài khoản thống kê thực hiện giá tri giao dịch giữa hai bên A và B

31

Hình 1.2: sơ đồ thẻ hiện giao dịch bằng hình thức gia công 39

Hình 1.3: sơ đồ thể thiện giao dịch tạm nhập tái xuất 40

Hình 1.4: sơ đồ mô tả hình thức chuyển khẩu 42

Hình 1.5: sơ đồ thể hiện LC do người thứ 3 phát hành 43

Hình 1.6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của sở giao dịch hàng hoá 45

Hình 2.1: Sơ đồ dòng luân chuyển hàng hoá đi từ nhà xuất khẩu đến nhà nhập khẩu 48

Hình 2.2: Sơ đồ kết cấu các điều kiện giao hàng của Incoterms 2000 51

Hình 2.3: Sơ đồ kết cấu các điều kiện giao hàng của Incoterms 2010 53

Hình 2.4: Sơ đồ kết cấu các điều kiện giao hàng của Incoterms 2020 53

Hình 2.5: Hình ảnh mô tả việc phân chi ttrachs nhiệm, chi phí, rủi ro trong các csgh 55

Hình 2.6: hình ảnh mô tả các csgh trong incoterms 2010 56

Hình 2.7: hình ảnh minh hoạ nhiệm vụ của người mua và bán trong incoterms 2010 56

Hình 2.8: hình ảnh mô tả điều kiện giao hàng Ex-Works 58

Hình 2.9: hình ảnh mô tả csgh EXW 59

Hình 2.10: hình ảnh mô tả các csgh nhóm F 59

Hình 2.11: hình ảnh mô tả csgh FCA 60

Hình 2.12: hình ảnh mô tả csgh FAS 61

Hình 2.13: hình ảnh mô tả csgh FOB 62

Hình 2.14: hình ảnh các CSGH nhóm C 63

Hình 2.15: hình ảnh mô tả csgh CPT 64

Hình 2.16: hình ảnh mô tả csgh CIP 66

Hình 2.17: hình ảnh mô tả csgh CFR 67

Hình 2.18: hình ảnh mô tả csgh CIF 68

Hình 2.19: hình ảnh mô tả csgh DAP 69

Hình 2.20: hình ảnh mô tả csgh DAT 70

Hình 2.21: hình ảnh mô tả csgh DDP 71

Hình 2.22: hình ảnh mô tả nghĩa vụ của người mua và bán trong incoterms 2020 72

Hình 2.23: sơ đồ cấu trúc các điều kiện giao hàng của Incoterms 2020 74

Hình 2.24: hình ảnh mô tả CSGH EXW 74

Hình 2.25: hình ảnh mô tả CSGH FCA 77

Hình 2.26: hình ảnh mô tả CSGH CPT 80

Hình 2.27: hình ảnh mô tả CSGH CIP 83

Hình 2.28: hình ảnh mô tả CSGH DAP 89

Hình 2.29: hình ảnh mô tả CSGH DPU 92

Hình 2.30: hình ảnh mô tả CSGH DDP 94

Trang 11

Hình 2.31: hình ảnh mô tả CSGH FAS 96

Hình 2.32: hình ảnh mô tả CSGH FAS 97

Hình 2.33: hình ảnh mô tả CSGH FOB 99

Hình 2.34: hình ảnh mô tả CSGH CFR 102

Hình 2.35: hình ảnh mô tả CSGH CIF 105

Hình 3.1: Hình ảnh hợp đồng Xuất khẩu (Sales contract) 114

Hình 3.2: Hình ảnh hợp đồng nhập khẩu (Purchases contract) 115

Hình 3.3: Hình ảnh hợp đồng nhập khẩu (Purchases contract) 116

Hình 3.4: hình mẫu về chữ ký cùng con dấu 121

Hình 3.5: hình mẫu về chữ ký cùng con dấu 121

Hình 3.6: hình minh hoạ nội dung chủ thể trong hợp đồng 123

Hình 3.7: hình ảnh minh hoạ nội dung phần kết thúc hợp đồng 123

Hình 3.8: hình ảnh minh hoạ hàng hoá 125

Hình 3.9: hình minh hoạ cho giao hàng từ 3 cảng xuất tới cùng 1 cảng nhập khẩu 145

Hình 3.10: quy trình chuyển tiền trong phương thức thanh toán chuyển tiền

149

Hình 3.12: Quy trình thanh toán nhờ thu trơn 151

Hình 3.13: Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ 152

Hình 3.14: mô hình sử dụng LC giáp lưng 154

Hình 3.15: môn hình sử dụng LC đối ứng 155

Hình 3.16: sơ đồ trong thanh toán tín dụng chứng từ 156

Hình 3.17: minh hoạ cho phán quyết 6 166

Hình 3.18: Sơ đồ thể hiện sự truyền thông trong giao tiếp 181

Hình 3.19: thống kê tổng quát trong đàm phán kinh doanh 193

Hình 4.1: sơ đồ tổng quát trong tổ chức thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế 194

Hình 4.2: Mầu thư hỏi hàng 195

Hình 4.3: mẫu báo giá hàng hoá 196

Hình 4.4: booking mẫu 198

Hình 4.5: tờ khai mẫu 203

Hình 4.6: tờ khai mẫu 204

Hình 4.7: hoá đơn thương mại mẫu 205

Hình 4.8: phiếu đóng gói mẫu 206

Hình 4.9: giấy chứng nhận xuất xứ mẫu 207

Hình 4.10: Giấy chứng nhận giám định mẫu 208

Hình 4.11: vận tải đơn mẫu 209

Hình 4.12: Giấy chứng nhận bảo hiểm mẫu 210

Hình 4.13: mấu hối phiếu đòi tiền 211

Hình 4.14: chứng nhận thành phàn chất bên trong hàng hoá 212

Hình 4.15: chứng nhận an toán cho sức khoẻ 213

Trang 12

Hình 4.17: giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật 215

Hình 4.18: mẫu giấy thông báo hàng đến 217

Hình 4.19: mẫu lệnh giao hàng 218

Hình 4.20: mẫu tờ khai nhập khẩu hàng hoá 219

Hình 4.21: mẫu Tờ khia nhập khẩu hàng hóa 220

Hình 4.22: mẫu tờ khai nhập khảu hàng hoá 221

Trang 13

Chương 1: Khái quát về Kỹ thuật Nghiệp vụ ngoại thương

1.1 Tổng quan về Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương

Định nghĩa hoạt động ngoại thương được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017 (có hiệu lực 01/01/2018), như sau:

Hoạt động ngoại thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện

dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

1.1.1 Những lý do dẫn đến hoạt động ngoại thương

1.1.1.1 Do nhu cầu mở rộng thị trường,

Hầu hết hàng hoá của các quốc gia hiện nay (những nước phát triển nền sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường) sản xuất ra là để bán và chủ yếu là để xuất khẩu ra các nước trên thế giới nhằm thu ngoại tệ cho nước mình Do đó việc tìm kiếm và mở rộng thị trường ra các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm gia tăng sự xuất hiện hàng hoá của mình là rất quan trọng Điều này giúp hình ảnh sản phẩm cũng như uy tín thương hiệu của quốc gia cũng được nhiều người biết đến

Bên cạnh đó, việc giao lưu và chuyển giao công nghệ của các nước tiên tiến sang các nước khác cũng góp phần làm cho sản phẩm nhanh chóng đến các thị trường khác và hiệu quả hơn rất nhiều vi dụ, thương hiệu hon da, kia morning, samsung, …

1.1.1.2 Do tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình và của đối tác,

Mô hình Ricardo tập trung nghiên cứu lợi thế so sánh, một khái niệm được coi là quan trọng nhất trong lý thuyết thương mại quốc tế Trong mô hình Ricardo, các nước tập trung chuyên môn hóa sản xuất vào mặt hàng mà họ có thể sản xuất hiệu quả nhất Không giống như các lý thuyết khác, mô hình của Ricardo dự đoán rằng các nước sẽ chuyên môn hóa hoàn toàn vào một loại hàng hóa thay vì sản xuất nhiều loại hàng hóa khác nhau Thêm vào đó, mô hình Ricardo không xem xét trực tiếp đến các nguồn lực, chẳng hạn như quan hệ tương đối giữa lao động

và vốn trong phạm vi một nước

Lợi thế so sánh hay Ưu thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi

Trang 14

nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng các nước khác) Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa Nguyên tắc lợi thế so sánh là khái niệm trọng yếu trong nghiên cứu thương mại quốc tế Nhà kinh tế học được giải thưởng Nobel năm 1970 Paul Samuelson đã viết: "Mặc dù có những hạn chế, lý thuyết lợi thế so sánh vẫn là một trong những chân lý sâu sắc nhất của mọi môn kinh tế học Các quốc gia không quan tâm đến lợi thế so sánh đều phải trả một cái giá rất đắt bằng mức sống và tăng trưởng kinh tế của chính mình."

Bên cạnh đó, nếu việc tận dụng nguồn lực hữu hạn của quốc gia mình để sản xuất ra hàng hoá mà có hiệu quả hơn so với các nước khác thì mình vẫn sản xuất có lợi thế hơn (về công nghệ, về chi phí, về mẫu mã,…) và chúng ta xuất khẩu ra quốc tế hoặc nhập khẩu những thứ mà quốc tế sản xuất ra có ưu thế hơn với sản xuất trong nước ngoài ra, chúng ta có thể xuất khẩu công nghệ ra nước ngoài (hoặc nhập khẩu công nghệ về trong nước) để tận dụng lợi thế sản xuất tối

ưu hơn

1.1.1.3 Do nhu cầu phát triển công nghệ,

Trên thế giới do trình độ công nghệ sản xuất khác nhau giữa các quốc gia,

do đó, việc tận dụng công nghệ tỏng nucosw và nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài về để sản xuất ra sản phẩm sao cho hiệu quả và tối ưu hơn cũng là một đòi hỏi bắt buộc và cũng là xu thế hiện nay Nhiều quốc gia giàu có lên và có vị thế tốt trên trường quốc tế cũng là vì chuyên xuất khẩu các công nghệ sản xuất mới

và hiệu quả cho thế giới và sáng tạo ra những công nghệ mới (ví dụ như Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Đức, Nga,…)

1.1.1.4 Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ, ngoại giao giữa các nước và

nghĩa vụ quốc tế

Đa phần hàng hoá được sản xuất ra là để bán và đem đi tiêu thụ tại thị trường nước ngoài là chủ yếu (xuất khẩu) và những hàng hoá hay nhu yếu phẩm và nền kinh tế không tự sản xuất được thì quốc gia đó đều phải nhập khẩu từ nước ngoài

Do đó, hoạt động ngoài thương sẽ là tất yếu và giúp cho quốc gia phát triển cũng như thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội và thực hiện nghĩa vục quốc tế của các quốc gia (thông qua các hoạt động tài trợ, viện trợ, cứu trợ hoặc hỗ trợ chuyển giao công nghệ,…)

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngoại thương

1.1.2.1 Chức năng của ngoại thương

Trang 15

Là một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, ngoại thương có các chức năng sau:

- Tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nước: nhờ quá trình hoạt động ngoại thương mà các doanh nghiệp/các quốc gia có cơ hội chuyển vốn đầu tư

ra nước ngoài để tìm cơ hội sinh lợi cao hơn cũng như thu hút được vốn đầu

tư từ các nước khác nhằm tạo công ăn việc làm cho quốc gia mình

- Chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước và thích ứng chúng với nhu cầu của tiêu dùng và tích lũy

- Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh

- Là một lĩnh vực kinh tế đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa giữa trong nước với nước ngoài, chức năng cơ bản của ngoại thương là: Tổ chức chủ yếu quá trình lưu thông hàng hóa với bên ngoài, thông qua mua bán để nối liền một cách hữu cơ theo kế hoạch giữa thị trường trong nước với thị trường nước ngoài, thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và của nhân dân về hàng hóa theo số lượng, chất lượng, mặt hàng, địa điểm và thời gian phù hợp với chi phí ít nhất

1.1.2.2 Nhiệm vụ của ngoại thương

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa đất nước Đây là nhiêm vụ quan trọng và bao quát của ngoại thương Thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa

- Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước: Vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng tài nguyên có hiệu quả

- Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động ngoại thương

- Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa giữa trong nước với nước ngoài

- Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu sẽ góp phần tăng trưởng và cải tiến công nghệ giúp tăng hiệu quả trong quá trình sản xuất phục vụ xuất nhập khẩu cũng như nội địa

1.2 Các phương thức giao dịch ngoại thương

1.2.1 Khái niệm:

Các phương thức giao dịch là những cách mà người mua và người bán sử dụng để tiến hành tiếp xúc, giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng Nhằm xúc tiến việc mua bán được phát triển thuận lợi hơn

Trang 16

Có các phương thức giao dịch là: buôn bán trực tiếp, buốn bán qua trung gian, buôn bán đối lưu, đấu giá Quốc tế, đấu thầu Quốc tế, giao dịch tại Sở giao dịch, gia công Quốc tế, giao dịch tái xuất, hội chợ triển lãm

1.2.2 Giao dịch trực tiếp

1.2.2.1 Khái niệm

Là phương thức giao dịch trong đó Người bán và Người mua có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, trực tiếp giao dịch bằng cách gặp mặt hoặc thông qua thư từ, điện tín để bàn bạc và thỏa thuận với nhau về hàng hóa, giá cả, phương thức thanh toán và các điều kiện thương mại khác

Tức là bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau Trong buôn bán quốc

tế người ta thường thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Hỏi hàng (Enquiry)

Đây chính là lời đề nghị giao dịch hay nói cách khác là đề nghị thiết lập quan

hệ mua bán xuất phát từ phía người mua Về phương diện thương mại, thì đây là việc người mua đề nghị người bán báo cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua hàng

Về mặt pháp lý: Pháp luật không ràng buộc nghĩa vụ người hỏi hàng, có nghĩa

là người hỏi hàng không có nghĩa vụ phải mua hàng Không mua hàng, người hỏi mua không thể bị kiện hoặc bị khiếu nại

Nội dung thư hỏi hàng: Pháp luật không quy định nội dung thư hỏi hàng, nhưng

thông thường trong thư hỏi hàng càng hỏi chi tiết thì càng tiết kiệm được thời gian

đàm phán để ký hợp đồng về sau

Kỹ thuật hỏi hàng là phải đầy đủ thông tin và đặt ra các yêu cầu cụ thể để người bán có thể trả lời chi tiết nhất và đầy đủ nhất trong bản chào hàng, tránh tình trạng gây nhiều phát sinh trong quá trình đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế

- Bước 2: Phát giá còn gọi là chào hàng (Offer)

Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người bán, khác với hỏi hàng chỉ là đề nghị thiết lập quan hệ mua bán Trong buôn bán quốc tế người

ta thường phân biệt hai loại chào hàng

+ Chào hàng tự do: Là loại chào hàng người bán không bị ràng buộc trách

nhiệm với thư chào hàng, có nghĩa là người bán hàng không cam kết một cách dứt khoát nghĩa vụ cung cấp hàng hóa cho người mua Loại chào hàng này thường được gửi cho nhiều người mua tiềm năng chào bán một lô hàng, ai trả giá cao nhất thì bán hoặc bán cho người mua nào mà người bán thấy có lợi hơn

Trang 17

+ Chào hàng cố định: Người bán cam kết một cách dứt khoát nghĩa vụ cung cấp hàng hóa cho người mua trong một khoảng thời gian nhất định, và loại chào hàng này chỉ gửi cho một người

Khi người mua nhận được chào hàng tự do thì chưa chắc sẽ trở thành người mua thực sự, còn khi nhận được chào hàng cố định thì chắc chắn người được chào hàng sẽ trở thành người mua, nếu như họ chấp nhận mọi điều kiện quy định trong thư chào hàng trong thời gian có hiệu lực của thư chào hàng

Về mặt pháp lý thì khi gửi thư chào hàng cố định cho khách hàng, người bán

hàng đã tự ràng buộc mình với các nghĩa vụ theo các điều kiện quy định trong thư chào hàng trong thời gian hiệu lực của thư chào hàng, nếu đơn phương từ chối không thực hiện có thể sẽ bị khiếu nại hoặc kiện ra tòa và phải bồi thường thiệt hại

Do vậy, khi ký phát những thư chào hàng cố định, người bán hàng cần phải xem xét kỹ lưỡng từng chi tiết nhỏ cũng phải phù hợp với luật pháp và phải có lợi cho Nhà nước, có lãi cho công ty và không để phát sinh tranh chấp hoặc tổn thất

*/ Phân biệt chào hàng cố định và chào hàng tự do:

Có 3 cách

+ Theo tiêu đề: Nhưng thường không ghi

+ Theo nội dung: Chúng tôi chào có cam kết hoặc chào không cam kết + Theo thời hạn hiệu lực: Chào hàng cố định thường có thời hạn hiệu lực còn chào hàng tự do thì không ghi

*/ Giá trị hiệu lực của đơn chào hàng:

+ Đơn chào hàng phải do một người có tư cách pháp nhân phát đi

+ Nội dung của đơn chào hàng phải rõ ràng, chắc chắn và hiện thực

+ Phải tỏ rõ sự cam kết của người bán: đầy đủ những điều khoản cơ bản của hợp đồng: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian và địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán

*/ Hủy bỏ & thu hồi chào hàng:

Hủy bỏ chào hàng: Chào hàng có thể bị huỷ bỏ được nếu lời hủy bỏ đến trước hoặc cùng lúc với đơn chào hàng VD: đơn chào hàng gửi ngày 1/1/99 bằng đường bưu điện, đến ngày 6/1/99 thì người được chào hàng mới nhận được chào hàng Vì người bán thấy mình chào với giá quá hố vì vậy đến ngày 2/1/99 fax sang cho người được chào, chiều 2/1/99 người được chào nhận được lời huỷ bỏ

Trang 18

của người chào hàng Như vậy lời hủy bỏ đến trước đơn chào hàng nên sẽ bị huỷ

bỏ

Thu hồi chào hàng: Đơn chào hàng cố định có thể bị thu hồi nếu thu hồi đến trước khi phía bên kia đưa ra lời chấp nhận

*/ Đơn chào hàng mất hiệu lực khi:

+ Người nhận giá đưa ra lời mặc cả

+ Khi người chào hàng nhận được thông báo từ chối chào hàng của người được chào hàng

+ Khi đơn chào hàng được huỷ bỏ theo đúng luật pháp

+ Mất hiệu lực khi có lệnh cấm của chính phủ

+ Khi đương sự mất khả năng

• Mất khả năng tự nhiên: tử vong

• Mất khả năng pháp lý: phá sản

- Bước 3: Đặt hàng (Order)

Nếu như thư chào hàng thể hiện ý định bán hàng của người bán và được người bán ký phát cho các khách hàng của mình thì đơn đặt hàng thể hiện ý định muốn mua hàng của người mua, đó là đề nghị từ phía người muốn mua hàng hóa Trong đơn đặt hàng người mua thường nêu cụ thể tên hàng hóa định mua và đề nghị người bán cung cấp hàng cho mình theo những điều kiện (số lượng, phẩm chất, thời hạn giao hàng v.v.) do mình tự đặt ra Một khi người bán chấp nhận hoàn toàn đơn đặt hàng trong thời hạn quy định thì hợp đồng coi như đã được thành lập giữa bên mua và bên bán

Thông thường đơn đặt hàng thường dùng với khách hàng quen và nội dung của đơn đặt hàng phải đầy đủ những điều khoản cần thiết của hợp đồng (tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian và địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán) Còn những điều khoản khác thì theo thoả thuận hoặc theo hợp đồng đã ký trong những lần giao dịch trước

Đôi khi người bán chấp nhận đơn đặt hàng thì còn phải chờ xác nhận của người mua thì mới

- Bước 4: Hoàn giá (Counter-offer)

Hoàn giá hay còn gọi là mặc cả giá Hành động hoàn giá có thể biến một thư chào hàng cố định thành một thư chào hàng tự do

Trang 19

Về mặt pháp lý, hoàn giá chào là việc người được chào giá khước từ đề nghị của người chào giá, tự mình trở thành người chào giá và đưa ra đề nghị mới làm cơ

Acceptance được chia làm 2 loại:

+ Acceptance hoàn toàn vô điều kiện: Với việc chấp nhận này hợp đồng sẽ được ký kết, và hợp đồng bao gồm những chứng từ sau

• Offer: Do người bán ký

• Order: Do người mua ký

• Acceptance: Do người mua ký

Sau khi 3 loại chứng từ nói trên được ký kết thì hợp đồng coi như đã được ký + Acceptance có điều kiện: Về cơ bản thì hợp đồng vẫn chưa được ký kết và

vẫn còn nhiều khả năng không được ký

a Giá trị hiệu lực của chấp nhận:

Một chấp nhận có hiệu lực phải đảm bảo những điều kiện sau:

+ Chấp nhận phải đồng ý vô điều kiện với mọi nội dung của lời đề nghị (chào hàng, đặt hàng) trước đó

VD: Công ty Lifehome của Nhật chào hàng Công ty Vinafood của VN với những nội dung sau:

Trang 20

Vậy đây có phải là chấp nhận không?

Đây không phải là chấp nhận vì người mua đã mặc cả lời chào hàng Để là một lời chấp nhận thì Công ty Vina food phải trả lời vô điều kiện như sau “Chúng tôi chấp lời chào hàng của quý Công ty”

+ Chấp nhận phải được gửi đi trong thời hạn hiệu lực của đơn chào hàng VD: Lời chào hàng trên được gửi đi ngày 10/9/99 & giá trị hiệu lực của nó là

20 ngày Đến ngày 3/10/99 Vinafood mới chấp nhận chào hàng nhưng Lifehome đã bán lô hàng đó cho người khác và Vinafood kiện Lifehome Như vậy đúng hay sai?

+ Theo thuyết tống phát (Nhật): người ta lấy ngày gửi đi làm ngày phát sinh hiệu lực Như vậy ngày hết hạn để chấp nhận chào hàng là 30/9/99 do đó Nhật đúng

& Việt Nam sai

+ Theo thuyết tiếp thu (các nước châu Âu và các nước XHCN) người ta lấy dấu bưu điện nơi đến làm ngày phát sinh hiệu lực

VD: thời gian chuyển đơn chào hàng sang Nhật bằng đường bưu điện mất 6 ngày Như vậy theo thuyết tiếp thu thì ngày phát sinh hiệu lực của đơn chào hàng là 16/09/99 và ngày hết hiệu lực là ngày 06/10/99 Do đó Việt Nam sẽ đúng Vì vậy khi buôn bán với nước nào chúng ta phải tìm hiểu luật của nước đó

*Tuy nhiên nếu chào hàng không được gửi qua đường bưu điện mà lại gửi bằng điện thoại thì thời điểm phát sinh hiệu lực của chào hàng được tính từ lúc nào? Đối với chào hàng bằng điện thoại, Telex hoặc bằng phương tiện thông tin liên lạc khác thì thời điểm này được tính từ lúc người được chào hàng nhận được chào hàng

*Nếu ngày 4/10/99 vào thứ 7, ngày 5/10/99 vào chủ nhật thì Vinafood có được trừ 2 ngày này khi tính thời hạn hiệu lực của chào hàng không? Theo công ước Viên

1980 thì không được trừ khi tính thời hạn hiệu lực của chào hàng Tuy nhiên nếu ngày 6/10/99 lại vào thứ 7 thì ngày cuối cùng của thời hạn sẽ được tính sang ngày làm việc

kế tiếp (tức là ngày thứ 2)

+ Lời chấp nhận phải do chính người nhận giá gửi đi (Vinafood)

+ Lời chấp nhận phải được gửi đến tay người đưa ra lời đề nghị trước đó Tuy nhiên trong những trường hợp khi người chào hàng & người được chào hàng là khách hàng quen biết thì không cần thiết phải gửi đến tận tay người chào hàng mà chỉ cần thông qua hành vi gửi hàng (đặt hàng) hoặc trả tiền (chào hàng) và chấp nhận chào hàng sẽ có hiệu lực từ khi những hành vi này được thực hiện (với điều kiện hành vi này phải được thực hiện trong thời gian hiệu lực của chào hàng)

b Thu hồi chấp nhận:

Trang 21

Chấp nhận có thể được thu hồi khi lời thu hồi đến cùng một lúc hoặc đến trước thư chấp nhận

- Bước 6: Xác nhận (Confirmation)

Là việc khẳng định lại sự thỏa thuận mua bán để tăng thêm tính chắc chắn của

nó và để phân biệt những điều khoản cuối cùng với những điều kiện đàm phán ban đầu Giấy xác nhận có thể do một bên đưa ra

Xác nhận luôn đồng nghĩa với ký hợp đồng

Xác nhận là việc sau khi thoả thuận về điều kiện giao dịch người mua và người bán ghi lại, khẳng định lại mọi thoả thuận gửi cho đối phương

+ Xác nhận do người bán gửi gọi là giấy xác nhận bán hàng

+ Xác nhận do người mua gọi là giấy xác nhận mua hàng

Xác nhận được lập thành 2 bản Bên lập xác nhận ký trước rồi gửi cho bên kia Bên kia ký xác nhận rồi gửi lại một bản

Xác nhận không thể huỷ bỏ (khác với chấp nhận có thể huỷ bỏ)

Ví dụ: Bên bán đưa ra Giấy xác nhận đặt hàng (Confirmation of order) để khẳng định việc mình đã chấp nhận đơn đặt hàng do bên mua gửi đến Xác nhận thường được lập thành hai bản, bên lập xác nhận ký trước rồi sau đó gửi cho bên kia Bên kia ký xong giữ lại một bản và gửi trả lại cho bên lập xác nhận một bản Trường hợp các bên chỉ lập một bản xác nhận, thì bản xác nhận đó phải có hai chữ ký, thường được gọi là hợp đồng

*Chú ý:

Trong phương thức mua bán trực tiếp không nhất thiết phải qua cả 6 bước mà chỉ cần: chào hàng cố định công xác nhận Đây là cách ngắn nhất để thực hiện việc mua bán (acceptance offer)

Như vậy chúng ta có thể thấy rằng trong giao dịch thông thường thì người bán tìm đến người mua hoặc người mua tìm đến người bán và họ trực tiếp giao dịch với nhau Vậy còn những trường hợp quan hệ giữa người mua và người bán là quan hệ gián tiếp phải thông qua người thứ 3 thì là loại giao dịch gì? Đó là giao dịch qua trung gian, loại giao dịch này chiếm 52% kim ngạch buôn bán thế giới

1.2.2.2 Ưu nhược điểm của hình thức giao dịch trực tiếp

a Ưu Điểm:

- Giảm chi phí trung gian, nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá và các sản phẩm của doanh nghiệp mình

Trang 22

- Đảm bảo bí mật kinh doanh, nâng cao hiệu quả giao dịch (vì giao dịch trực tiếp nên quyết định ducojdw đưa ra kịp thời)

- Thích ứng với nhu cầu của thị trường

- Thiết lập mở rộng thị trường nhanh chống và hiệu quả

b Nhược điểm:

- Doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn ở thị trường mới vì phải tự mình tìm hiểu thăm dò tiếp cận và phát triển thị trường và phát triển sản phẩm mới ra thị trường (ví dụ như VinGroup – Vmast, Bkav – Bphone,…)

- Doanh nghiệp phải có một tiềm lực tài chính mạnh và nguồn huy động tài chính phải dồi dào cũng như đội ngũ quản lý và nhân sự phải thật mạnh và nhiều kinh nghiệm

1.2.3 Giao dịch qua trung gian

1.2.3.1 Khái niệm

Giao dịch qua trung gian là việc người bán và người mua không trực tiếp giao dịch với nhau mà lại uỷ nhiệm một phần hoặc toàn bộ công việc có liên quan đến việc mua bán cho một người thứ 3 và người này gọi là thương nhân trung gian (Trade middleman)

1.2.3.2 Ưu nhược điểm của hình thức giao dịch qua trung gian

- Trung gian là người có mối quan hệ với nhiều công ty khác như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải nên có thể giúp người uỷ thác có được những tín dụng trong mua bán

- Ngoài ra, trung gian là những người am hiểu về pháp luật, tập quán địa phương, thị trường nên tránh được những rủ ro cho người uỷ thác

- Có rất nhiều thị trường bắt buộc phải dùng trung gian đặc biệt đối với thương nhân bước đầu tiên vào buôn bán chưa gây lòng tin đối với khách hàng nên thường không thành công, buộc phải dùng trung gian

Trang 23

b Nhược điểm:

- Phải trả phí cho người trung gian, chia sẻ lợi nhuận cũng như kinh nghiệm cho trung gian

- Doanh nghiệp mình sẽ mất sự liên lạc trực tiếp với thị trường: mọi thông tin

mà doanh nghiệp muốn đưa đến thị trường và nhận phản hồi từ thị trường đều phải thông qua trung gian

- Do doanh nghiệp sử dụng hệ thống kênh trung gian nên doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào tiềm lực, kinh nghiệm của kênh trung gian

- Đôi khi doanh nghiệp phải chấp nhận hoặc bị ảnh hưởng bởi những yêu cầu

từ kênh trung gian và chịu thiệt hại hoặc mất cơ hội vì sự chậm trễ cũng như tắc trách của kênh trung gian

1.2.3.3 Các loại trung gian:

Trong buôn bán quốc tế việc sử dụng người trung gian rất phổ biến, các trung gian mua bán phổ biến trên thị trường bao gồm: Môi giới, đại lý và ủy thác mua bán hàng hóa

Môi giới thương mại:

Điều 150, Luật Thương mại đưa ra định nghĩa: Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới Quan hệ giữa người ủy thác và người môi giới là quan hệ dựa trên

sự ủy thác từng lần chứ không phải hợp đồng dài hạn

Đại lý thương mại:

Điều 166, Luật Thương mại đưa ra định nghĩa: Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao Quan hệ giữa người ủy thác và người đại lý là quan hệ hợp đồng đại lý - Ủy thác mua bán hàng hóa:

Điều 155, Luật Thương mại đưa ra định nghĩa: Ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác

a Môi giới:

Trang 24

Là những người giúp người mua tìm người bán, giúp người bán tìm người mua

và giúp 2 bên xúc tiến việc mua bán

- Môi giới thường hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh về kim loại mầu, khoáng sản Đặc bịêt là những lĩnh vực dịch vụ: thuê tầu, mua bảo hiểm, du lịch

- Quan hệ giữa người uỷ thác với môi giới mang tính chất ngắn hạn dựa trên đơn uỷ thác từng lần (Indent) chứ không dựa trên hợp đồng dài hạn

-Tiền thù lao của người môi giới là (brokerage commission) Khoản tiền này

di động từ 0.25-3% Mức độ cao hay thấp phụ thuộc vào:

+ Khối lượng công việc mà người ta phải làm

+ Tính chất của hàng hóa: nếu bán những hàng hiếm, khó bán thì phí môi giới này cao

+ Tập quán: như thuê tầu thì theo tập quán phí môi giới là 0.5% trị giá hợp đồng

-Người môi giới có thể đứng ra bảo lãnh tín dụng

-Người môi giới không được đứng tên của mình mà đứng tên người uỷ thác, không chiếm hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm cá nhân trước người uỷ thác

về việc khách hàng không thực hiện hợp đồng

-Người môi giới không tham gia vào việc thực hiện hợp đồng (trừ khi được uỷ quyền)

b Đại lý (agent):

b1 Khái niệm:

Người đại lý là một cá nhân hay một tổ chức được người uỷ thác uỷ nhiệm cho thực hiện một số công việc nhất định vì quyền lợi của người uỷ thác và quan hệ giữa người đại lý và người uỷ thác được qui định trong một văn bản gọi là hợp đồng đại

Trang 25

* Xét về mồi quan hệ giữa người đại lý và người uỷ thác có 3 loại:

- Đại lý thụ ửy (Mondatory agent)

+ Là người đại lý làm việc vì quyền lợi của người uỷ thác, chi phí của người uỷ thác, nhân danh người uỷ thác

+ Tiền thù lao của đại lý này là tiền lương hoặc tiền %

+ Trong hợp đồng, đại lý này không có quyền đứng tên

- Đại lý hoa hồng (Commission agent):

+ Là đại lý hoạt động nhân danh mình nhưng chi phí của người uỷ thác + Thù lao là % doanh số mua bán

- Đại lý kinh tiêu (merchant agent)

+ Là đại lý hoạt động với danh nghĩa, chi phí là của mình

+ Tiền thù lao là tiền chênh lệch giữa giá bán và giá mua

+ Đây là đại lý có trách nhiệm nặng nề nhất

* Loại đại lý này có khác gì với kinh doanh thông thường? loại đại lý này bị ràng buộc bởi 1 hợp đồng tiêu thụ trong một thời gian nào đó

* Ngoài những đại lý trên chúng ta còn gặp những loại đại lý sau:

- Phắc tơ (factor):

+ Được giao quyền sở hữu hàng hóa

+ Được phép đứng tên mình bán hàng hóa với giá cả do mình qui định + Được nhận tiền hàng từ người mua

- Đại lý gửi bán (consignee)

+ Có kho và cửa hàng

+ Chi phí người uỷ thác chịu, danh nghĩa của mình

- Đại lý bảo đảm thanh toán (del credere agent): bảo đảm sẽ bồi thường cho người uỷ thác nếu người mua ký kết hợp đồng mà không thanh toán tiền hàng

- Đại lý độc quyền (sole agent): là đại lý duy nhất của người uỷ thác

b3 Điều kiện để thương nhân VN làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ngành hàng phù hợp mặt hàng đại lý, được trực tiếp XNK

Trang 26

Nếu làm đại lý bán hàng, thương nhân VN phải mở tài khoản riêng tại NH để thanh toán tiền hàng bán đại lý theo hướng dẫn của NHNNVN (nếu thanh toán bằng tiền), còn nếu thanh toán bằng hàng thuộc danh mục XK có điều kiện thì thương nhân

VN chỉ được XK để thanh toán trong phạm vi số lượng hoặc giá trị hàng ghi tại văn bản phân bổ hạn nghạch hoặc giấy phép của cơ quan có thẩm quyền

b4 Hợp đồng đại lý

- Tên và địa chỉ các bên

- Loại đại lý: như có phải là đại lý độc quyền không

- Đối tượng của hợp đồng:

Giá trần (ceiling price): Dùng khi bán hàng

Giá sàn (floor price): Dùng khi mua hàng

Tuy nhiên nếu bán cao hơn giá trần thì thị trường sẽ bị thu hep

- Thời hạn giao hàng:

- Thanh toán:

+ Tiền hàng, đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán

+ Tiền thù lao cao hay thấp phụ thuộc vào:

Loại đại lý (đại lý hoa hồng có tiền thù lao lớn hơn đại lý thụ ủy)

Tính chất của hàng hóa: hàng khó bán thì thù lao cao

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

+Quyền và nghĩa vụ của người đại lý:

Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao nhưng phải cần mẫn một cách hợp lý vì tất cả các chi phí của người đại lý do người uỷ thác chịu

Người đại lý không hoạt động cho bên cạnh tranh

Trang 27

Hoạt động đúng khu vực được qui định

Cung cấp dịch vụ quảng cáo

Cung cấp thông tin về thị trường

Thanh toán tiền hàng đầy đủ và đúng hạn + Nghĩa vụ và quyền lợi của người uỷ thác:

Cung cấp đầy đủ thông tin cho người đại lý

Thường xuyên theo dõi hợp đồng của người đại lý để phòng trường hợp đại lý lừa mình

Thanh toán các khoản thù lao và chi phí khác đầy đủ đúng hạn

- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng dài hay ngắn phụ thuộc vào hai bên qui định cách huỷ bỏ hoặc kéo dài hợp đồng

Qua những hiểu biết về môi giới và đại lý thì theo các bạn môi giới và đại lý khác nhau như thế nào?

Giống: Đều làm việc vì quyền lợi của

người khác để kiếm tiền thù lao

Giống: Đều làm việc vì quyền lợi của người khác để kiếm tiền thù lao

- Hưởng % doanh số mua bán

- Có quyền đứng tên trong hợp đồng

- Là quan hệ hợp đồng, quan hệ dài hạn

- Bán đứt: hưởng chênh lệch giữa giá bán và giá mua

1.2.4 Buôn bán đối lưu (Counter – Trade)

1.2.4.1 Khái niệm:

Là phương thức mua bán trong đó người bán đồng thời là người mua, XK kết hợp

chặt chẽ với NK và thường không dùng đồng tiền để thanh toán

1.2.4.2 Đặc điểm:

- Người mua đồng thời là người bán

- Đồng tiền không là công cụ thanh toán mà chỉ là công cụ tính toán

Trang 28

- Diện hàng hóa trao đổi trong buôn bán đối lưu rộng hơn buôn bán thông thường: Đối với những hàng hóa giá trị cao có thể đổi cho hàng hóa giá trị cao và đối với hàng hóa có giá trị thấp thì có thể đổi cho hàng hóa có giá trị thấp

VD: Đổi dầu mỏ lấy máy móc

1.2.4.3 Tác dụng:

- Dùng được khi bị chính sách quản chế ngoại hối

- Thuận tiện khi tỷ giá đồng tiền không ổn định

1.2.4.4 Các hình thức mua bán đối lưu:

a Hàng đổi hàng (barter)

Hai bên trao đổi trực tiếp hàng hóa với nhau không dùng tiền thanh toán VD: Đổi 4 tấn cafe lấy 1 xe du lịch TOYOTA

*Nhược:

- Khó tìm được những hàng hóa có giá trị tương tương

- 1 bên giao trước 1 bên giao sau nên có sự chênh lệch tín dụng, không cân bằng

b Trao đổi bù trừ: (compensation)

Là việc hai bên ký 1 hợp đồng trao đổi hàng hóa dài hạn và đến cuối kỳ sẽ tính toán số chênh lệch giữa hàng giao và hàng nhận và phần chênh lệch này có thể thanh toán bằng tiền hoặc được chuyển sang kỳ tiếp theo

- Bù trừ thật sự: việc XK liên kết NK ngày trong 1 hợp đồng

- Bù trừ trước (Pre - compensation):1 bên giao hàng, sau 1 thời gian sau khi nhận được hàng bên kia mới giao hàng tương ứng theo hợp đồng

- Bù trừ song hành (Paralell Compensation): 1 bên sau khi XK hứa hẹn trong bản ghi nhớ (memorandom) sẽ NK của bên kia Vì không là hợp đồng nên không chắc chắn

c Mua đối lưu (Counter purchase):

Bao gồm 2 hợp đồng trong đó bên A mua hàng hóa của bên B thanh toán bằng tiền Nhưng bên B ký một cam kết sau 1 thời gian nhất định sẽ mua lại hàng hóa của bên A và cũng thanh toán bằng tiền

d Giao dịch bồi hoàn (offset):

Việc 1 bên giao hàng không phải để lấy tiền mà đổi lấy 1 số ưu huệ nhất định VD: Giao hàng cho A để được ưu tiên cho vay vốn

e Chuyển giao nghĩa vụ (Switch):

Trang 29

Là việc bên nhận hàng chuyển khoản nợ về tiền hàng cho bên thứ 3 để bên thứ 3 này trả tiền Nghĩa vụ này bảo đảm cho các công ty khi nhận hàng đối lưu không phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình có thể bán hàng đó đi

VD: Vinaconex nhận gạch Ý, trong khi đó xi măng Bỉm Sơn nợ tiền của Vinaconex nên Vinaconex yêu cầu xi măng Bỉm Sơn giao xi măng cho Ý

f Mua lại sản phẩm (Buy backs):

Là trường hợp một bên giao MMTB không phải để lấy tiền mà nhận lại những sản phẩm do thiết bị đó sản xuất ra

1.2.4.5 Hợp đồng trong buôn bán đối lưu:

-1 văn bản qui định những nguyên tắc chung của việc trao đổi hàng hóa, trên cơ

sở đó người ta ký kết những hợp đồng mua bán cụ thể Văn bản có thể là hợp đồng khung, thoả thuận khung, bản ghi nhớ (MOU-mernorandum of understanding)

b Nội dung của hợp đồng:

- Khiếu nại, bồi thường

c Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng: thường được qui định

trong hợp đồng

c1: Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C):

Nghĩa là thư tín dụng chỉ có hiệu lực trả tiền khi bên đối tác mở thư tín dụng có

số tiền tương đương

Trang 30

VD: Trong các chứng từ đòi thanh toán có cả chứng từ chứng minh rằng 1 L/C có

số tiền tương đương đã được mở (Xem sơ đồ trong giáo trình)

c2 Dùng tải khoản đặc biệt

Ngân hàng là người thứ 3 đứng ra theo dõi, đôn đốc hợp đồng

Hình 1.1: tài khoản thống kê thực hiện giá trị giao dihcj giữa hai bên A và B

Như vậy sang kỳ tiếp theo Ngân hàng sẽ thông báo B phải tăng giá lô hàng lên 2Tr

để lấy lại sự cân bằng

c3: Dùng người thứ 3 khống chế bộ chứng từ:

Người thứ 3 chỉ giao bộ chứng từ cho bên nhận hàng nếu bên này đổi lại bộ chứng

từ khác có giá trị tương đương

c4 Phạt về việc giao hàng thiếu hoặc giao chậm:

Phải nộp phạt bằng ngoại tệ mạnh (thông qua những điều khoản đã nêu trong hợp đồng hoặc qua trọng tài)

1.2.5 Hình thức Đấu giá quốc tế

1.2.5.1 Khái niệm:

Là một phương thức giao dịch đặc biệt được tiến hành tại một địa điểm nhất định

và trong 1 khoảng thời gian đã được qui định trước Ở đó người ta mang bán những lô hàng mà người mua đã được xem và người bán sẽ qui định bán cho ai

trả giá cao nhất

1.2.5.2 Đặc điểm:

- Là phương thức giao dịch đặc biệt: chỉ có một người bán nhưng có rất nhiều người mua, được tổ chức tại một địa điểm cố định và tại một thời gian được định

Trang 31

trước người mua đã xem xét trước, biết trước về lô hàng đó, “xem hàng”là bắt buộc đối với người mua

- Khi đó người bán sẽ được miễn trách nhiệm về khuyết tật của hàng hóa:

+ Đối với khuyết tật hở: người bán đương nhiên không chịu trách nhiệm

+ Khuyết tật kín: người bán phải thông báo

- Hợp đồng cũng được lập dưới hình thức văn bản như đã được qui định sẵn, trừ điều khoản giá cả

- Hàng hóa bán thường là hàng hóa cá biệt, có tính đặc thù riêng

- Giá của phương thức này thường cao hơn giá QT tại thời điểm đó nên người bán hoàn toàn có lợi vì bán được giá cao mà tốc độ bán lại nhanh, ít xẩy ra tranh chấp

1.2.5.3 Các loại hình đấu giá:

a.Đấu giá thương nghiệp: hàng hóa được phân loại, thường bán cho nhà buôn

b.Đấu giá phi thương nghiệp: Hàng có sao bán vậy, giải quyết hàng tồn kho, thanh

- Các trung tâm bán đấu giá:

+ Xây dựng thể lệ bán hàng cho từng mặt hàng, xây dựng kế hoạch bán hàng, mức đặt tiền ký quĩ, các qui định liên quan đến thanh toán

+ Quảng cáo, thông báo nhằm thu hút nhu cầu

+ Tiến hành phân lô hàng và đánh ký mã hiệu cho từng lô hàng, chọn mẫu

+ Trưng bầy mẫu hàng

b Xem hàng:

- Trung tâm đấu giá mở gian trưng bầy, những người có nhu cầu đều đến xem

- Nếu trong thời gian này người mua không xem hàng thì sẽ mất quyền khiếu nại về hàng hóa

c Bán đấu giá:

Có 2 phương pháp:

Trang 32

- Phương pháp nâng giá: Nhân viên đấu giá (auctionor) nêu giá khởi điểm thấp nhất sau đó khách hàng nâng giá Lô hàng sẽ được bán cho người trả giá cao nhất bằng cách nhân viên sẽ gõ búa xuống bàn

- Phương pháp hạ giá: Nhân viên đấu giá nêu lên 1 mức giá khởi điểm cao nhất rồi

hạ dần khi có người đồng ý mua

- Tại cuộc bán đấu giá nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả thì việc đấu giá được tổ chức lại ngay & bắt đầu từ giá trả trước đó Người rút lại giá đã trả không được tham gia trả giá

- Trong trường hợp giá bán tài sản đấu giá thấp hơn giá mà người rút lại giá đã trả thì người rút lại phải trả khoản tiền chênh lệch cho người bán đấu giá, nếu cao hơn thì người rút lại không được hưởng khoản tiền chênh lệch đó

- Nếu cuộc bán đấu giá không thành thì người rút lại giá đã trả phải chịu chi phí cho việc bán đấu giá đó & không được trả khoản tiền đặt trước

- Trong thời hạn 3 ngày người mua được quyền trả lại tài sản nếu chất lượng không đúng như thông báo

Đấu thầu là phương thức giao dịch đặc biệt được tiến hành tại 1 địa điểm và trong

1 thời gian đã được qui định trước tại đó người bán cạnh tranh lẫn nhau cung cấp hàng hóa, dịch vụ, người mua quyết định mua hàng hóa, dịch vụ của ai có giá cả và điều kiện thuận lợi nhất

1.2.6.2 Đặc điểm:

- Là phương thức giao dịch đặc biệt: 1 người mua nhiều người bán

- Tổ chức tại một địa điểm trong một thời gian nhất định

- Người mua là người soạn thảo mẫu đơn chào hàng, mẫu hợp đồng

- Được sử dụng trong các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, NKMMTB có giá trị lớn

và hàng hóa thông thường (than, gạo)

1.2.6.3 Các loại hình đấu thầu:

Trang 33

Được sử dụng phổ biến nhất dưới 2 dạng: Mở rộng và hạn chế

a Xét theo phạm vi đấu thầu:

- Đấu thầu mở rộng: Những ai muốn dự thầu thì gửi báo giá của mình theo đúng thể lệ, nộp lệ phí, tiền kí quỹ

- Đấu thầu hạn chế: Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường của người bán, người mua quyết định mời một số người bán đã được lựa chọn trước tham gia dự thầu

b Xét theo hình thức báo giá:

- Đấu thầu 1 phong bì

- Đấu thầu 2 phong bì

c Xét theo thể thức mở thầu:

- Đấu thầu 1 giai đoạn

- Đấu thầu 2 giai đoạn

d Xét theo thủ tục thẩm định người dự thầu:

- Đấu thầu sơ tuyển

- Đấu thầu không sơ tuyển

e Xét theo mục đích của đấu thầu:

- Đấu thầu mua sắm

- Xây dựng kế hoạch, tiến trình đấu thầu, định ra các giai đoạn cho các công việc

- Ban tổ chức đấu thầu sẽ xây dựng thể lệ và qui chế Ban tổ chức đấu thầu có thể

là những người được uỷ quyền khi công ty tổ chức đấu thầu thấy cán bộ của mình chưa đủ trình độ, năng lực điều hành đấu thầu

- Ban tổ chức sẽ thực hiện các công việc sau:

+ Xây dựng các hệ thống tiêu thức cần thiết đối với người bán:

Tiêu thức kinh tế: khả năng về mặt tài chính của công ty có đủ sức để đảm đương việc dự thầu không, ngoài ra còn các khoản ký quĩ (Bid bond) từ 1-3% và tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng (per fomance bond) (4-10%) Ngoài ra còn có giấy bảo lãnh

Trang 34

của các tổ chức tín dụng, giấy xác nhận của ngân hàng chứng minh công ty đó có tài khoản

Tiêu thức kỹ thuật: yêu cầu các công ty dự thầu giải trình khả năng kĩ thuật của mình, chứng từ pháp lý xác minh khả năng kỹ thuật: giấy chứng nhận khả năng kỹ thuật do phòng thương mại và công nghiệp VN cấp

Thao tác nhiệm vụ thương mại: xây dựng điều lệ của cuộc đấu thầu, xây dựng mẫu đơn chào hàng, luận chứng KTKT

+ Soạn thảo thư mời dự thầu, gửi trực tiếp đến người cung cấp hoặc người bán đã lựa chọn

- Thông báo, quảng cáo: Tuỳ thuộc vào từng loại hình đấu thầu thông báo toàn bộ nội dung đấu thầu

b Tạo điều kiện thuận lợi cho người dự thầu tìm hiểu các điều kiện đấu thầu

c Nhận đơn chào hàng (thu nhận báo giá)

- Người dự thầu lập đơn chào hàng theo mẫu đã qui định, kèm theo điều kiện cần thiết (những bằng chứng khả năng kỹ thuật, tiền ký quĩ)

- Khi thu nhận tài liệu phải đảm bảo:

+ Bí mật do sự cạnh tranh lẫn nhau giữa những người bán

+ Tuân thủ một cách triệt để các qui định, các yêu cầu của ban tổ chức đấu thầu (thời gian, điều lệ, qui chế đấu thầu)

+ Không được bóc niêm phong, biết nội dung của từng đơn chào hàng

d Khai mạc đấu thầu:

- Ban tổ chức đấu thầu triệu tập người dự thầu và tiến hành khai mạc (địa điểm đấu thầu thường là hội trường của công ty tổ chức đấu thầu)

- Ban tổ chức đấu thầu lần lượt bóc niêm phong đơn chào hàng theo thứ tự

- Ban tổ chức thông báo công khai những nội dung chính của đơn chào hàng

- Giành 1 khoảng thời gian cho việc lựa chọn Trong thời gian đó các công ty dự thầu có quyền điều chỉnh nội dung đơn chào hàng Nhưng mọi điều chỉnh, sửa đổi phải được tiến hành bằng văn bản, niêm phong kín và giao lại cho ban tổ chức đấu thầu

e Thông báo quyết định lựa chọn và ký kết hợp đồng:

- Có các trường hợp được lựa chọn sau:

+ Chọn 1 Công ty

Trang 35

+ Chọn 1 vài công ty: Các công ty trúng thầu sẽ họp lại, thành lập ra nhóm Cactel, nhóm này cử ra 1 người đại diện thực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng với người mua Nội dung cơ bản vẫn tuân thủ theo mẫu hợp đồng, những nội dung được thay đổi thì phải đàm phán

Đấu thầu là một hình thức khách quan, không có sự phân biệt đối xử nhưng trong thực tế do ảnh hưởng của những nhân tố chính trị-xã hội mà vẫn có sự phân biệt đối

xử giữa các nhà dự thầu trong nước và nhà dự thầu nước ngoài

- Những người không trúng thầu sẽ lấy lại tiền ký quỹ dự thầu

1.2.7 Hình thức gia công

Có hai loại:

- Nhận NVL chế biến thành phẩm (International improvement)

- Nhận linh kiện chế biến, lắp ráp thành thành phẩm (International assembling)

1.2.7.1 Khái niệm:

Gia công quốc tế là việc một bên nhận NVL hoặc bán thành phẩm về để sản xuất thành thành phẩm theo yêu cầu của bên kia nhằm nhận được 1 khoản tiền thù lao gọi

là phí gia công

- Người nhận NVL để sản xuất gọi là bên nhận gia công

- Người giao NVL lấy thành phẩm gọi là người thuê gia công, bên đặt gia công

- Gia công là phải xuất hàng đi

- Hàng hóa trong gia công là những hàng cần nhiều lao động nhưng không cần trình

độ kĩ thuật cao

- Nước thuê gia công có trình độ phát triển hơn nước nhận gia công Thường thì những nước đang phát triển nhận gia công

Trang 36

a Ưu điểm:

*Đối với người nhận gia công:

- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động dẫn đến ổn định tình hình chính trị xã hội

- Nhận được công nghệ, phương pháp sản xuất mới và kinh nghiệm quản lý của nước ngoại

- Rủi ro ít, không phải chịu rủi ro trong tiêu thụ hàng hóa nhưng lãi thấp

- Tạo cơ hội sử dụng nguyên phụ liệu nội địa

*Đối với bên thuê gia công

- Giảm giá thành phẩm vì nhân công rẻ

- Có thể di chuyển những ngành công nghệ không còn ưa thích ra nước ngoài

Như vậy việc thuê gia công là việc sử dụng những lợi thế so sánh của nhau, tuy nhiên

có những rủi ro sau:

b Nhược điểm:

*Đối với bên nhận gia công

- Giá lao động thấp

- Công nghệ nhận được có khi đã lỗi thời

*Đối với bên thuê gia công:

- Chất lượng sản phẩm giảm nên khó tiêu thụ

- Bị ăn cắp mẫu mã, nhãn hiệu

1.2.7.4 Các loại hình gia công:

a Phân chia theo quyền sở hữu NVL

- Bên đặt gia công giao NVL, bán thành phẩm nhận thành phẩm và trả phí gia công

*Ưu: Người nhận gia công không phải bỏ vốn

*Nhược: Người nhận gia công thu được giá thấp còn bên đặt gia công khó quản lý NVL

- Bên đặt gia công bán đứt NVL sau đó mua lại thành phẩm từ bên nhận gia công

*Ưu: Giá gia công cao hơn

*Nhược: rủi ro lớn hơn

- Bên đặt gia công giao những NVL chính còn bên nhận gia công cung cấp NVL phụ

b Phân loại theo giá gia công:

Trang 37

- Gia công theo giá khoán (Target price): người ta xác định giá định mức cho mỗi sản

phẩm (tức là chi phí định mức và thu lao định mức)

- Thực thanh, thực chi: (cost plus contract): bên đặt gia công phải trả cho bên nhận gia công những chi phí thực tế và tiền thù lao gia công

c Phân loại theo quan hệ gia công:

- Gia công 2 bên: chỉ có bên đặt gia công và bên nhận gia công VD: Nhật giao linh kiện cho công ty Hanel để sản xuất TV

- Gia công nhiều bên: là loại gia công mà thành phẩm gia công của đơn vị này là nguyên liệu gia công của đơn vị sau

VD: Hàn Quốc giao vải cho công ty A, bông cho công ty B Công ty B sản xuất chỉ

từ bông Công ty A lại lấy chỉ từ công ty B may quần áo

1.2.7.5 Hợp đồng gia công:

Giống như hợp đồng bán đối lưu:

a Các bên trong hợp đồng: địa chỉ, Tel, Fax

+ NVL chính: do bên đặt gia công cung cấp

+ NVL phụ: do bên nhận gia công cung cấp

Về NVL người ta cũng qui định: tên NVL, định mức tiêu hao VD: May 1 áo sơ

mi hết bao nhiêu vải, bao nhiêu chỉ

d Giá cả gia công: (xem giáo trình)

e Ngiệm thu:

-Địa điểm nghiệm thu

-Thời gian nghiệm thu

-Phương pháp nghiệm thu

-Chi phí nghiệm thu

f Thanh toán

*Thanh toán nhờ thu:

Trang 38

+ D/A: (Document against acceptance):

Bên đặt gia công khi giao NVL xuất trình chứng từ giao hàng cho ngân hàng, bên nhận gia công chấp nhận trả tiền cho NVL đó và lấy chứng từ đi nhận hàng Sau khi hoàn thành sản phẩm thì bên nhận gia công thanh toán bù qua trừ lại

VD: Hàn quốc giao vải cho công ty Chiến Thắng may 10.000 chiếc áo sơ mi Trị giá của lô vải là 100.000USD

- Sau khi giao vải Hàn quốc nhận bộ chứng từ và mở L/C tại ngân hàng TM Hàn Quốc

- Ngân hàng TM Hàn Quốc thông báo cho Ngân hàng Công thương VN

- Công ty may Chiến thắng đến ngân hàng Công thương VN chấp nhận 30 ngày sau trả tiền và nhận chứng từ đi lấy hàng hóa (vải)

- Sau khi hoàn thành xong sản phẩm thì Hàn quốc sẽ thanh toán như thế nào?

Trả 100.000 cộng chi phí gia công Còn VN trả áo

- D/A dùng trong trường hợp nhận NVL giao thành phẩm

+D/P:

Bên đặt gia công sau khi đặt giao NVL xuất trình chứng từ giao hàng cho ngân hàng, bên nhận gia công muốn có chứng từ đi nhận NVL thì phải trả tiền Dùng trong trường hợp mua NVL bán thành phẩm

*Thanh toán bằng L/C:

+ Nếu nhận NVL giao thành phẩm:

Hình 1.2: sơ đồ thẻ hiện giao dịch bằng hình thức gia công

1: Bên nhận gia công mở L/C trả chậm, đủ để trả tiền NVL chính gọi là L/C con nít (Baby L/C)

Trang 39

2: NH của bên nhận gia công thông báo L/C cho NH của người đặt gia công

3: NH của bên đặt gia công thông báo L/C cho NH của người đặt gia công

4: Bên đặt gia công giao NVL

5: Bên đặt gia công mở L/C trả ngay, đủ để trả cho thành phẩm, gọi là L/C chủ (Master L/C hoặc là Mother L/C) (Số tiền này lớn hơn số tiền NVL)

6: NH của người đặt gia công thông báo L/C chủ cho người nhận gia công

7: NH của người nhận gia công thông báo L/C chủ cho người nhận gia công

8: Bên nhận gia công giao thành phẩm, thanh toán tiền và trừ trị giá của L/C con nít Nếu thiếu 1 L/C thì L/C bên kia không có hiệu lực

+ Mua NVL bán thành phẩm: tương tự như trên nhưng dùng L/C trả ngay

Giao dịch tái xuất là phương thức mua bán mà hàng hóa nhập về không

phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất đi kiếm lời

1.8.2.2 Các hình thức tái XK:

a Tạm nhập tái xuất:

Hình 1.3: sơ đồ thể thiện giao dịch tạm nhập tái xuất

Nước A kí hợp đồng mua hàng hóa của B, hàng hóa được nhập về nước mới xuất đi sang C (chứ không qua chế biến)

B: Gọi là nước XK, A gọi là nước tái xuất, C là nước NK

C trả tiền cho A, A trả tiền cho B

Kí hiệu : Đường vận chuyển hàng hóa

Đường vận chuyển tiền tệ

Trang 40

a1 Định nghĩa

Theo quyết định 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31/10/98 thì: tạm nhâp tái xuất là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của 1 nước để bán cho 1 nước khác, có làm thủ tục NK hàng hóa vào VN & làm thủ tục XK chính hàng hóa đó ra khỏi VN -Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở 2 hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng do thương nhân VN kí với thương nhân nước XK & hợp đồng bán do thương nhân VN kí với nước NK

-Hợp đồng mua hàng có thể được kí trước hoặc sau hợp đồng bán hàng

*Chú ý:

Việc NK, XK máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu, vật tư, phế phẩm, phế liệu & sản phẩm gia công theo hợp đồng gia công không phải là kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất

a2 Điều kiện kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất:

-Chỉ kinh doanh TNTX phù hợp ngành hàng đã ghi trong giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh

-Thương nhân VN chỉ được kinh doanh TNTX hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm XK, cấm NK, hàng hoá tạm ngừng XK, tạm ngừng NK & xăng dầu (trừ dầu nhờn) khi có văn bản chấp thuận của BCT

-Hàng hoá TNTX được lưu tại VN không quá 90 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục NK

-Trường hợp cần gia hạn thương nhân phải có văn bản đề nghị gia hạn gửi cục hải quan, tỉnh thành phố nơi làm thủ tục, thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 3 lần gia hạn cho mỗi lô hàng TNTX

a3 Thủ tục kinh doanh theo phương thức TNTX:

- Nộp cho hải quan:

Ngày đăng: 27/03/2023, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w