Nhóm các hàm xử lý chuỗi... Hàm loại bỏ khoảng trống• Có 3 hàm: trim, ltrim và rtrim • Chức năng: Loại bỏ các ký tự trống trước và sau trim, bên trái ltrim và bên phải rtrim của chuỗi...
Trang 1Nguyễn Thị Thùy LiênKhoa CNTT – ĐHSP Hà Nội
lienntt@hnue.edu.vn
Trang 2Nhóm các hàm xử lý chuỗi
Trang 3Hàm loại bỏ khoảng trống
• Có 3 hàm: trim(), ltrim() và rtrim()
• Chức năng: Loại bỏ các ký tự trống trước và sau
(trim), bên trái (ltrim) và bên phải (rtrim) của chuỗi
• Cú pháp chung:
String trim (string)
• Ví dụ:
$a=“ Ha Noi mua nay vang nhung con mua “;
$a=trim ($a);//$a=“Ha Noi mua nay vang nhung
con mua”
Trang 4Hàm lấy chiều dài chuỗi
• Cú pháp:
Int strlen (string)
• Tác dụng: Trả về độ dài của chuỗi tham số
• Ví dụ:
$str = 'abcdef';
echo strlen($str);
Trang 5 Ví dụ:
echo substr('abcdef', 1); // bcdef
echo substr('abcdef', 1, 3); // bcd
echo substr('abcdef', 0, 4); // abcd
echo substr('abcdef', 0, 8); // abcdef
echo substr('abcdef', -1, 1); // f
Trang 6 $bodytag = str_replace(“bodytext", "black",
"<body text='bodytext'>"); //$bodytag=<body text='black'>
Trang 8Hàm mã hóa và giải mã các thẻ HTML
• Mục đích: Chống các thẻ “nguy hiểm”
• string htmlentities ($string): Mã hóa các ký tự
đặc biệt trong đoạn mã HTML
Trang 9Hàm thêm hoặc loại bỏ các ký tự thoát
• Mục đích: Chống các lỗi SQL Injection
• Hàm chèn ký tự thoát:
Cú pháp: string addslashes ($str)
Tác dụng: Bổ sung thêm ký tự thoát (\) vào trước các ký
tự đặc biệt của PHP trong chuỗi $str.
Ví dụ:
$str = "Is your name O'reilly?“;
echo addslashes($str); // Outputs: Is your name O\'reilly?
• Hàm loại bỏ ký tự thoát
Cú pháp: string stripslashes ($str)
Tác dụng: Ngược lại hàm addslashes().
Trang 10Tham khảo thêm trong PHP Manual
• Tab: Index
• Từ khoá: String functions
• Tai PHP Manual tren trang
http://www.php.net
Trang 11Nhóm các hàm xử lý mảng
Trang 12Kiểm tra giá trị có tồn tại trong mảng:
• Cú pháp:
In_array ($value,$Array)
• Trả về TRUE: nếu giá trị tồn tại trong mảng
• Trả về FALSE: nếu giá trị không tồn tại
Trang 13Sắp xếp mảng theo giá trị tăng dần:
Trang 14Sắp xếp mảng theo giá trị giảm dần
foreach ($fruits as $key => $val) {
echo "fruits[" $key "] = " $val "\n";
}
?>
Trang 15foreach ($fruits as $key => $val) {
echo "fruits[" $key "] = " $val "\n";
}
?>
Trang 16Lấy toàn bộ key của mảng
Trang 17Lấy phần tử đầu tiên của mảng
Trang 18Thêm phần tử vào đầu mảng
$queue = array("orange", "banana");
array_unshift($queue, "apple", "raspberry");
print_r($queue);
?>
Trang 19Lấy phần tử cuối cùng của mảng
Trang 20Thêm phần tử vào phía cuối mảng
$stack = array("orange", "banana");
array_push($ stack, "apple", "raspberry");
print_r($ stack);
?>
Trang 21Tham khảo thêm trong PHP Manual
• Tab: Index
• Từ khoá: Array functions
Trang 22Nhóm các hàm xử lý thời gian
• Thời gian trên PHP được tính theo giây
• Mốc thời gian xác định là 00:00:00 ngày 1/1/1970,
tính theo giờ GMT
• Các hàm xử lý thời gian có thể bị trễ hoặc sớm vì thời
gian trên máy tính cài đặt không phải giờ GMT
Trang 23Hàm kiểm tra sự đúng đắn của thời gian
• Cú pháp: checkdate (int $thang, int $ngay, int $nam)
• Tác dụng: Kiểm tra xem ba giá trị $thang, $ngay,
$nam có phải là một giá trị xác định một tháng, ngày, năm hay không
• Trả về true nếu 3 giá trị nhập vào xác định một ngày, ngược lại trả về False
Trang 24Lấy thời gian hiện tại dưới dạng
• Array ( [seconds] => 40 [minutes] => 58 [hours] =>
21 [mday] => 17 [wday] => 2 [mon] => 6 [year] =>
2003 [yday] => 167 [weekday] => Tuesday [month]
=> June [0] => 1055901520 )
Trang 25Lấy giá trị thời gian hiện tại dưới
Trang 26Chuyển từ dạng số sang ngày tháng
• Cú pháp: string date ( string $format [, int $số] )
Trang 27Chuyển từ dạng chuỗi sang ngày
echo strtotime("10 September 2000"), "\n";
echo strtotime("+1 day"), "\n";
echo strtotime("+1 week"), "\n";
echo strtotime("+1 week 2 days 4 hours 2 seconds
"), "\n";
echo strtotime("next Thursday"), "\n";
echo strtotime("last Monday"), "\n";
?>
Trang 28Tham khảo trong PHP Manual:
• String functions: Các hàm xử lý chuỗi
• Mathematical Functions: Các hàm toán học