Trái đất từ lâu vẫn còn là một điều bí ẩn đối với con người, do đó việc nghiên cứu và tìm hiểu về Trái đất đã được tiến hành từ rất sớm cùng với sự xuất hiện của các ngành khoa học về Trái đất như Trắc địa, Địa chất, Mỏ…các ngành khoa học này có sự liên hệ mật thiết với nhau và mỗi khoa học đều có vị trí rất quan trọng. Trắc địa là một trong những ngành khoa học về trái đất, nó chủ yếu nghiên cứu về hình dạng, kích thước và bề mặt của Trái đất. Đó là các công tác như đo đạc mặt đất, tính toán xử lý số liệu nhằm đưa ra được hình dạng và kích thước thực của Trái đất. Nhiệm vụ quan trọng nhất của ngành Trắc địa đó là biểu diễn bề mặt Trái đất lên bản đồ các loại với tỷ lệ khác nhau nhằm phục vụ cho các ngành như : Xây dựng công trình, quản lý đất đai và các yêu cầu kỹ thuật khác. Thiếu bản đồ chúng ta không thể có được cái nhìn tổng thể để xây dựng thành phố, đường xá, đê đập, hệ thống tưới tiêu, không thể quy hoạch được sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, Trắc địa ngày nay đã có những công nghệ đo đạc rất hiện đại với các loại máy móc cho độ chính xác cao có khả năng tự động hoá thu thập số liệu và sử lý kết quả sau đo đạc, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong công tác thành lập bản đồ. Đặc biệt việc ứng dụng hệ thống định vị toàn cầu GPS, hệ thống thông tin địa lý GIS và các phần mềm chuyên dụng cho việc thành lập bản đồ số đã mở ra một công nghệ mới cho đo đạc và thành lập bản đồ ở Việt Nam công nghệ thành lập bản đồ cũng đã phát triển rất mạnh mẽ, nhiều phần mềm dùng cho việc thành lập bản đồ được áp dụng như SDR (Mỹ), SURFER (Pháp), AMMS (Nguyễn Thế ThậnViệt Nam ), ITR ( Hungari)… Tuy nhiên việc áp dụng nhiều phần mềm như vậy sẽ tạo ra khó khăn cho việc quản lý số liệu. Hệ thống phần mềm FAMIS_CADDB dùng cho việc thành lập bản đồ địa chính và quản lí hồ sơ địa chính được Tổng cục Địa chính ban hành năm 1998 và áp dụng cho tất cả các sở địa chính trong toàn quốc nhằm thống nhất công nghệ và chuẩn hoá số liệu để thuận tiện hơn trong việc quản lý . Đồ án tốt nghiệp này bao gồm một số quy trình thành lập bản địa chính đang được sử dụng nhiều ở việt Nam, những nghiên cứu về công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm FAMIS và áp dụng thực tế khu vực trường đại học Mỏ Địa Chất.
Trang 1Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trái đất từ lâu vẫn còn là một điều bí ẩn đối với con người, do đó việcnghiên cứu và tìm hiểu về Trái đất đã được tiến hành từ rất sớm cùng với sựxuất hiện của các ngành khoa học về Trái đất như Trắc địa, Địa chất, Mỏ…cácngành khoa học này có sự liên hệ mật thiết với nhau và mỗi khoa học đều có vịtrí rất quan trọng
Trắc địa là một trong những ngành khoa học về trái đất, nó chủ yếu nghiêncứu về hình dạng, kích thước và bề mặt của Trái đất Đó là các công tác như đođạc mặt đất, tính toán xử lý số liệu nhằm đưa ra được hình dạng và kích thướcthực của Trái đất Nhiệm vụ quan trọng nhất của ngành Trắc địa đó là biểu diễn
bề mặt Trái đất lên bản đồ các loại với tỷ lệ khác nhau nhằm phục vụ cho cácngành như : Xây dựng công trình, quản lý đất đai và các yêu cầu kỹ thuật khác.Thiếu bản đồ chúng ta không thể có được cái nhìn tổng thể để xây dựng thànhphố, đường xá, đê đập, hệ thống tưới tiêu, không thể quy hoạch được sự pháttriển của nền kinh tế đất nước
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, Trắc địa ngày nay đã có nhữngcông nghệ đo đạc rất hiện đại với các loại máy móc cho độ chính xác cao có khảnăng tự động hoá thu thập số liệu và sử lý kết quả sau đo đạc, tạo điều kiệnthuận lợi hơn trong công tác thành lập bản đồ Đặc biệt việc ứng dụng hệ thốngđịnh vị toàn cầu GPS, hệ thống thông tin địa lý GIS và các phần mềm chuyêndụng cho việc thành lập bản đồ số đã mở ra một công nghệ mới cho đo đạc vàthành lập bản đồ ở Việt Nam công nghệ thành lập bản đồ cũng đã phát triển rấtmạnh mẽ, nhiều phần mềm dùng cho việc thành lập bản đồ được áp dụng nhưSDR (Mỹ), SURFER (Pháp), AMMS (Nguyễn Thế Thận-Việt Nam ), ITR( Hungari)… Tuy nhiên việc áp dụng nhiều phần mềm như vậy sẽ tạo ra khókhăn cho việc quản lý số liệu Hệ thống phần mềm FAMIS_CADDB dùng cho
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 2-1-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
việc thành lập bản đồ địa chính và quản lí hồ sơ địa chính được Tổng cục Địachính
ban hành năm 1998 và áp dụng cho tất cả các sở địa chính trong toàn quốc nhằmthống nhất công nghệ và chuẩn hoá số liệu để thuận tiện hơn trong việc quản lý
Đồ án tốt nghiệp này bao gồm một số quy trình thành lập bản địa chính đangđược sử dụng nhiều ở việt Nam, những nghiên cứu về công nghệ thành lập bản đồ
địa chính bằng phần mềm FAMIS và áp dụng thực tế khu vực trường đại học Mỏ
-Địa Chất
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em không tránh khỏi cónhững thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy Cô Giáo vàcác bạn
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Trắc
Địa đã chỉ bảo giúp đỡ em, đặc biệt là cô giáo Ths.Nguyễn Thị Thu Hương đã
trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này
Hµ Néi, th¸ng 6
-2017
Sinh viªn thùchiÖn
Nguyễn Đăng Việt
L ớp : Trắc Địa C – K57
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 3-2-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 4-3-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢN
ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I.1 KHÁI NIỆM BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên nghành về đất đai được thành lập trên phạm vi rộng lớn theo đơn vị hành chính cơ sở từ xã, phường, thị trấn đến các thành phố lớn trong cả nước với các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000 Trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đơn vị hành chính địa phương nhất định Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kĩ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó luôn đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ công tác quản lý đất
Bản đồ địa chính cơ sở: Đó là tên gọi chung cho bản đồ gốc đo vẽ bằng cácphương pháp đo vẽ ngoài thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp có sử dụng ảnhhàng không kết hợp với đo vẽ bổ xung ngoài thực địa hay được thành lập trên
cơ sở biên tập, biên vẽ từ tờ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Bản đồ địa chính cơ sởđược đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín mảnh bản đồ
Bản đồ địa chính : Đó là tên gọi của bản đồ biên tập, biên vẽ từ bản đồ địachính cơ sở theo từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn (gọi chung làcấp xã) được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định các loại đất theochỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng đất trong từng mản bản đồ và được hoànchỉnh phù hợp với số liệu trong hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toànquốc và thường xuyên được cập nhật những sự kiện biến động hợp pháp củađất, cho ta cập nhật hàng ngày hoặc định kì
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 5-4-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
I.2 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Trong xã hội hiện đại việc quản lý đất đai đóng một vai trò vô cùng quantrọng vì nó là cơ sở cho việc lập kế hoạch sử dụng đất sao cho có hiệu quả nhất.Việc thành lập các bản đồ địa chính dựa trên những mục đích cơ bản sau:
- Phục vụ cho công tác giao đất, thu hồi đất và kiểm tra nhà nước về đất đai Giúp công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Phục vụ công tác xác định và thu các loại thuế có liên quan tới đất: thuế
sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Bản đồ địa chính giúp việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạođất, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi, dân cư, công cộng Và còn là tài liệu pháp
lý và giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất cũng như việc mua bánchuyển nhượng, kế thừa, thuế chấp cho thuê quyền sử dụng đất
I.3 NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I.3.1- Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ các điểm khống chế mặt bằng và độcao nhà nước, lưới địa chính cấp I, II và các điểm mốc lưới khống chế đo vẽ.Các điểm này phải được thể hiện với độ chính xác 0.1 mm trên bản đồ
I.3.2- Địa giới hành chính các cấp
Thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh,Huyện, Xã, các mốc giới hành chính Các đường địa giới đều phù hợp với hồ sơđịa giới đang được lưu trữ trong các cơ quan nhà nước
I.3.3- Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong.Vị trí thửa đất được đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng của thửa như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Mỗi thửa được thể hiện đủ ba yếu tố là số thứ tự của thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích
sử dụng
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 6-5-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 7-6-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
I.3.4- Loại đất
Có năm loại đất chính được phân loại đến từng thửa, từng loại chi tiết là nôngnghiệp, lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng
I.3.5- Công trình sử dụng trên đất
Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn thì trên từng thửa đất còn thể hiện chính xác ranhgiới, tính chất của các công trình xây dựng cố định có trên thửa như nhà ở,
trường học…Các công trình xây dựng được xác định theo mép tường phía ngoài.Trên vị trí công trình còn thể hiện tính chất của công trình như gạch, gỗ, nhànhiều tầng…
I.3.6- Ranh giới sử dụng đất
Trên bản đồ thể hiện rõ ranh giới của các khu dân cư, lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, của từng hộ cá nhân
I.3.7- Hệ thống giao thông
Bản đồ địa chính thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường làng,đường phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường mặt đường, chỉ giới đường, cáccông trình có trên đường và tính chất của con đường Giới hạn thể hiện hệ thốnggiao thông là chân đường
I.3.8- Mạng lưới thuỷ văn
Hệ thống ao, mương, sông ngòi…được đo vẽ theo mức nước cao nhất haymức nước tại thời điểm đo Trong khu dân cư được thể hiện chính xác các rãnhthoát nước công cộng, sông ngòi được ghi chú tên riêng và hướng dòng nướcchảy Mương lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ được vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn0.5mm trên bản đồ thì vẽ theo đường tim của nó
I.3.9- Địa vật quan trọng
Trên bản đồ thể hiện đầy đủ các địa vật quan trọng mang ý nghĩa định hướng
I.3.10- Mốc quy hoạch
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 8-7-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
Trên bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang đường giao thông…
I.4 TỶ LỆ CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000,1:10000, 1:25000 Việc lựa chọn tỷ lệ cho tờ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau
- Khu vực đo vẽ, điều kiện tự nhiên, mức đọ khó khăn địa hình, tính chấtquy hoạch của vùng đất và tạp quán sử dụng đất khác nhau nên diện tích thửađất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể
- Mật độ thửa trên một ha: Mật độ càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn hơn
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ Muốn thể hiện được chính xác diện tích đến 0.1m2 thì phải vẽ ở tỷ lệ 1:5000
- Khả năng kinh tế kĩ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì khi đo vẽ tỷ
lệ càng lớn thì chi phí càng lớn hơn
- Yêu cầu của công tác quản lý, trình đọ quản lý và sử dụng đất của mỗi đạiphương
Cơ bản cho việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ:
Loại đất Khu vực đo vẽ Tỷ lệ bản đồ
Đồi núiNúi cao
1/200, 1/500,
1/1000, 1/2000, 1/5000
1/5000, 1/100001/10000, 1/25000
I.5 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I.5.1 Phép chiếu và hệ toạ độ địa chính:
Trang 9-8-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
sở toán học và độ chính xác Vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn hệ quy chiếu giảm ảnh hưởng tối thiểu các sai số khi thành lập bản đồ Trước năm
2000 chúng ta sử dụng phép chiếu Gauss-Kruger với hệ toạ độ và độ cao nhà nước
Để liên kết tư liệu với quốc tế và ứng dụng triệt để ưu thế của công nghệ GPS, Tổng cục Địa Chính đã xây dựng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN - 2000 và
đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 15-7-2000
I.5.2 Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính:
Quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi thời kì khác nhau đã đưa ra nhiềuphương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính, mỗi địa phương khác nhauchưa thống nhất trên toàn quốc Hiện theo quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính banhành tháng 3 năm 2000 ta có hai phương pháp chia mảnh đánh số bản đồ địachính:
* Phương pháp chia mảnh đánh số bản đồ địa chính theo ô hình vuông toạ
X chia hết cho 3 Kích thước bản vẽ là 48x48 cm tương ứng với diện tích đo vẽ
là 14400 ha Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:25000 gồm 8 chữ số: Hai số đầu là 25, tiếptheo gạch ngang (-), ba số tiếp theo là số chẵn km toạ độ X, ba số sau cùng làchẵn toạ độ Y của điểm góc Tây- Bắc của tờ bản đồ
- Bản đồ 1:10000:
Lấy tờ bản đồ 1:25000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông có kích thước thực tế6x6 Km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trongcủa tờ bản đồ là 60x60 cm tương ứng với diện tích đo vẽ là 3600 ha Số hiệu tờbản đồ tỷ lệ 1:10000 đánh theo nguyên tắc của tờ 1:25000 thay số 25 thành số10
- Bản đồ 1:5000:
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 10-9-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
Lấy tờ bản đồ 1:10000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông có kích thước thực tế3x3 Km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trongcủa tờ bản đồ là 60x60 cm tương ứng với diện tích đo vẽ là 900 ha Số hiệu tờbản đồ tỷ lệ 1:5000 chỉ có sáu số đó là toạ độ chẵn Km của góc Tây- Bắc của tờbản đồ tỉ lệ 1:5000
- Bản đồ 1:2000:
Lấy tờ bản đồ 1:5000 làm cơ sở chia thành 9 ô vuông có kích thước thực tế1x1 Km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước khung trongcủa tờ bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích đo vẽ là 100 ha
Các ô vuông được đánh số bằng chữ số ảrập từ 1-9 theo nguyên tắc từ tráisang phải từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 là số hiệu của tờbản đồ tỷ lệ 1:5000 thêm gạch ngang (-) và số hiệu ô vuông
- Bản đồ 1:1000:
Lấy tờ bản đồ 1:2000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông có kích thước thực tế500x500 m tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước khungtrong của tờ bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích đo vẽ là 50 ha
Các ô vuông được đánh số bằng chữ các chữ cái a, b, c theo nguyên tắc từtrái sang phải từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 là số hiệu của
tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 thêm gạch ngang (-) và số hiệu ô vuông
- Bản đồ 1:500:
Lấy tờ bản đồ 1:2000 làm cơ sở chia thành 16 ô vuông có kích thước thực tế250x250 m tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trongcủa tờ bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích đo vẽ là 6.25 ha
Các ô vuông được đánh số bằng chữ số ảrập từ 1-16 theo nguyên tắc từ tráisang phải từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 là số hiệu của tờ bản
đồ tỷ lệ 1:2000 thêm gạch ngang (-) và số hiệu ô vuông trong ngoặc đơn
Trong trường hợp đặc biệt cần đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200 thì lấy tờ bản đồ1:2000 làm cơ sở chia thành 100 ô vuông đánh số ảrập từ 1-100 theo nguyênSinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57-10-
Trang 11Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
tắctừ trái sang phải từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:200 là sốhiệu của tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 thêm gạch ngang (-) và số hiệu ô vuông
I.6 YÊU CẦU ĐỘ CHÍNH XÁC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Yếu tố cơ bản cần quản lý đối với đất đai đó là vị trí, kích thước và diện tíchcác thửa đất Các yếu tố này được đo đạc và thể hiện trên bản đồ địa chính Độchính xác các yếu tố này phụ thuộc vào kết quả đo, độ chính xác thể hiện bản đồ
và độ chính xác khi tính diện tích bản đồ Nên trong hệ thống bản đồ người taphải nghiên cứu những quy định, hạn sai cơ bản của bản đồ gọi là độ chính xáckhi thành lập bản đồ:
I.6.1 Độ chính xác điểm khống chế đo vẽ:
Khi đo vẽ bản đồ đại chính theo phương pháp đo trực tiếp ngoài thực địaphải xây dựng lưới khống chế đo vẽ thực địa, còn khi sử dụng ảnh hàng khôngphải tăng dày khống chế ảnh
Trong quy phạm ban hành tháng 3-2000 quy định "sai số trung phương vị trímặt bằng của điểm đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế nhà nước gần nhấtkhông vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập"
- ở vùng ẩn khuất sai số quy định không vượt quá 0,15 mm
- ở vùng đô thị sai số quy định không vượt quá 6 mm
Sai số trung phương độ cao của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai với điểm
độ cao mhà nước gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ
cơ bản
I.6.2 Độ chính xác điểm chi tiết:
Về độ chính xác đo vẽ chi tiết, quy phạm quy định như sau:
" Sai số trung bình vị trí mặt bằng của các điểm lưới khống chế đo vẽ gầnnhất không được lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ, đối với các địa vật còn lại khôngvượt quá 0,7 mm"
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 12-11-Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt §å ¸n tèt nghiÖp
" Sai số tương hỗ giữa các ranh giới thửa đất, giữa các điểm trên cùng ranh giới thửa đất, sai số độ dài cạnh thửa đất không vượt quá 0,4 mm trên bản đồ"
I.6.3 Độ chính xác tính diện tích:
Diện tích thửa đất được tính chính xác đến mét vuông, khu vực đô thị tínhchính xác đến 0,1m2 Diện tích thửa đất được tính hai lần, độ chênh kết quả tínhdiện tích phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và diện tích thửa
Sinh Viên : Nguyễn Đăng Việt Lớp: Trắc địa C-K57
Trang 15-12-I.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Sơ đồ công nghệ :
Xây dựng phương án đo đạcthành lập bản đồ địa chính
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Tu chỉnh tiếp biên bản vẽ
Lên mực bản đồ địa chính gốc ,đánh số thửa ,tính diện
Lập hồ sơ kỹ thuật thửa
Trang 16Từ quy trình trên ta thấy các công đoạn từ lập lưới khống chế địa chính, lướikhống chế đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chínhgốc được thực hiện chủ yếu ngoài thực địa.
Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được thực hiệntrong các xí nghiệp bản đồ
Công việc đăng ký thống kê cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnhsửa và lưu giữ hồ sơ địa chính là do những người làm công tác quản lý địa chínhthực hiện
Bản đồ địa chính là bộ bản đồ đã được biên tập từ bộ bản đồ gốc đo vẽ Đểtiến hành thành lập bộ bản đồ gốc đo vẽ cần tiến hành đo đạc ngoài thực địahiện nay ở Việt Nam ta đang áp dụng một số phương pháp chính như :
Trang 17Phương pháp toàn đạc là phương pháp cơ bản dùng đo vẽ bản đồ địa chính
tỷ lệ lớn khu vực dân cư đô thị đông đúc thửa đất nhỏ bị che khuất nhiều Bảnchất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết so vớiđiểm khống chế đo vẽ bằng máy kinh vĩ thông thường hay các máy toàn đạcđiện tử Phương pháp toàn đạc có nhược điểm là đòi hỏi điểm khống chế phảitrải đều trên toàn bộ khu đo với mật độ dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn thì mật
độ điểm càng tăng
Sơ đồ công nghệ :
Thành lập lưới tọa độ địa chính cơ sở
Thành lập lưới tọa độ địa chính cấp I, II
Lập lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ chi tiết ở thực địa
Biên vẽ bản đồ gốc địa chính
Tính diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật thửa
I.7.2 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh phối hợp
Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ, trung bình và tỷ lệ lớn bằng phươngpháp ảnh phối hợp trong những năm gần đây đã tỏ ra có hiệu quả và được sử
Trang 18dụng rộng rãi, giúp ta thu thập nhanh chóng thông tin về địa vật, địa hình ởvùng đất thoáng, ít bị địa vật che khuất thì các đường biên, bờ ruộng thể hiệnkhá rõ trên ảnh Do yêu cầu độ chính xác mặt phẳng của bản đồ địa chính caohơn so với bản đồ địa hình nên phương pháp ảnh phối hợp chỉ thích hợp chonhững vùng bằng phẳng, có độ chênh cao không lớn để đảm bảo không chịunhiều ảnh hưởng của sai số vị trí điểm ảnh được sử dụng là các ảnh nắn đã được
xử lý sai số vị trí điểm do ảnh nghiêng gây ra, dùng ảnh làm tư liệu xác định vịtrí mặt phẳng của các nội dung địa vật Nội dung địa vật sẽ được đo bằngphương pháp trắc địa ngoại nghiệp Những tiến bộ của thiết bị và kỹ thuật đoảnh cho phép giảm đáng kể số lượng điểm khống chế ngoại nghiệp Lưới tọa độđịa chính các cấp chỉ đóng vai trò điểm cơ sở trong các phương án đo nối khốităng dày và kiểm tra kết quả tăng dày đồng thời phục vụ cho đo vẽ bổ xungngoại nghiệp khi cần Nếu chỉ cần cho tăng dày thì không cần xây dựng lưới địachính cấp I, II trải đều trên toàn khu đo mà có thể sử dụng các điểm hạng III làmgốc để đo GPS xác định tọa độ điểm đo nối các khối tam giác ảnh không gian
Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh phối hợp có hai quytrình :
Trang 19Quy trình I :
Quy trình này sử dụng các ảnh nắn đơn để điều vẽ và đo vẽ ngoại nghiệp
Do đó tốc độ đo vẽ sẽ rất nhanh vì đồng thời trên cùng một mảnh bản đồ có thể
có nhiều tổ công tác Tuy nhiên việc vạch ranh giới điều vẽ và kế hoạch công táccho các tổ phải chú ý đặc biệt để tránh làm chồng lên nhau Nhưng quy trình nàycũng gặp phải khó khăn là do có nhiều tổ công tác làm trên các tấm ảnh đơnkhác nhau nên khi tiếp biên giữa các tấm ảnh sẽ gây ra sai số tiếp biên
Công tác bay chụp hoặc
tư liệu ảnh hàng không
Công tác đo nối khống
Trang 20Quy Trình II:
Quy trình này sử dụng các tấm ảnh đã nắn và ghép chúng lại với nhau theotừng mảnh bản đồ tạo thành một bình đồ ảnh, dùng làm tư liệu cho điều vẽ và đo
vẽ ngoại nghiệp Tuy nhiên năng suất lao động của quy trình này sẽ không cao
vì trên cùng một mảnh bản đồ thì chỉ có một tổ công tác tiến hành điều vẽ và đo
vẽ ngoại nghiệp lần lượt từng tấm ảnh một nên sẽ giảm được ảnh hưởng của sai
số tiếp biên giữa các tấm ảnh
Công tác bay chụp hoặc tư liệuảnh hàng không đã có
Công tác đo nối khống chế ảnh
Công tác tăng dầy khống chế
Công tác nắn ảnh
Thành lập bình đồ ảnh
Trang 21I.7.3 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh toàn năng
Khảo sát thiết kế
Chụp ảnh hàng không
Đo nối khống chếĐiều vẽ đối soát thống kê
các yếu tố địa chính Tăng dầy TGAKG
Đo vẽ trên máy toàn năng
Tính toán diện tích
Thanh vẽ lập hồ sơ địa chính
Trong quy trình trên công tác điều vẽ ngoại nghiệp được thực hiện cùngvới đối soát thống kê các yếu tố địa chính Để tính diện tích phải thông qua việc
số hoá bản đồ do vậy sẽ làm giảm độ chính xác của bản đồ
Trang 22CHƯƠNG II – GIỚI THIỆU VỀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
VÀ PHẦN MỀM FAMIS
II.1.GIỚI THIỆU VỀ MÁY TOÀN ĐẠC
ĐIỆNTỬ
Giới thiệu chung về máy Topcom GTS – 235N dùng trong
đo đạc:
* Cấu tạo chức năng:
Hỡnh 2.1 : Mỏy GTS 235N
Carrying handle locking screw : Ốc giữ tay cầm
Carrying handle : Tay cầm
Objective lens : Kớnh vật
Sighting collimator : Ống ngắm sơ bộ
Instrument center mark : Dấu tõm mỏy
Horizontal motion clamp : Khúa bàn độ ngang
Horizontal tangent screw : Vớt vi động ngang
Diplay unit : Hiển thị
Circular level : Bọt thủy trũn
Circular level adjusting screw : Ốc điều chỉnh bọt thủy trũn.Optical plummet telescope : Dọi tõm quang học
Leveling screw : Ốc lấy thăng bằng
Tribrach fixing lever : Khúa cố định đế mỏy
Base : Đế mỏy
Telescope focusing knob : Nỳm điều chỉnh tiờu cự
Trang 23Telescope grip : Vòng chỉnh ống kính.Telescope eyepiece : Mắt kính ống kính.Vertical motion clamp : Khóa bàn độ đứng.Vertical tangent screw : Ốc vi động đứng.Power supply connector : Đầu cắm.
Battery locking lever : Lấy khóa pin
Battery BT-52QA : Pin BT- 52QA
Plate level : Bọt ống thủy dài
Trang 24Thời gian đo góc > 0,3s
Đường kính bàn độ 71mm
Đo khoảng cách ngắn
nhất
Tầm nhìn xa 20 km đo tới gương đơn mini : 1.000m
đo tới gương đơn 3.000m
đo tới gương chùm 3 : 4000m
đo tới gương chùm 9 : 5.000m Tầm nhìn xa 40 km đo tới gương đơn : 3.5000 m
đo tới gương chùm 3 : 4.700m
đo tới gương chùm 9 : 5.800m
đo tới gương giấy : 100m
độ chính xác đo cạnh : ± (2mm+2ppmxD) Khả năng hiển thị cạnh
nhỏ nhất
chế độ đo chính xác (Fine): 1mm /0,2mm Chế độ đo thô(Coarse): 10mm/1 mm Chế độ đo đuổi (Tracking): 10 mm/1mm Thời gian đo cạnh độ phóng đại : 3x
độ chính xác 1mm : 1,2s ( cả lưu bộ nhớ 4s)
Đo chính xác 0,2mm: 2,8s ( cả lưu bộ nhớ 5s)
Đo thô 10mm: 0,7s (cả lưu bộ nhớ 3s )
Đo nhanh: 0,4s (cả lưu bộ nhớ 3s) Dọi tâm quang học
Thông số khác
Trang 25trọng lượng máy và pin : 4,9 kg Biên độ làm việc của con lắc: ± 3’
fi Đơn vị fit v inch
* Phím chức năng
Phím đo tọa độ Mode đo tọa độ
Phím đo xa Mode đo xa
ANG Phím đo góc Mode đo góc
Trang 26MENU Phím thực đơn
Chuyển mode menu và mode bình thường để thiết lập phép đo ứng dụng và điều chỉnh trong mode menu ESC Phím thoát Quay về mode đo hoặc mode trước đó kể từ mode đặt
Là mode thu thập số liệu hoặc mode layout trực tiếp từ mode đo bình thường
Có thể sử dụng nó như là nút nhớ trong mode đo thông thường
POWER Phím nguồn điện Tắt mở (ON/ OF) nguồn điện
F1-F4 Phím mền Tương ứng với thông tin được hiển thị
Trang 27*Phím mềm
Mode đo góc
Trang Phần mềm Hiển thị Chức năng
1 F1 OSET Góc ngang được đặt đến 0°00' 00''
F3 HSET Đặt góc ngang yêu cầu bằng cách nhập số liệu
F4 P1 Chức năng của các phím được giới thiệu
trên trang tiếp theo
F4 P2 Chức năng của các phím được giới thiệu
trên trang tiếp theo 3
F1 H-BZ Đặt còi kêu cho mỗi khi góc ngang 90°
F2 R/L Công tác đo góc ngang phải trái
F3 CMPS Công tác (ON/ OF) la bàn của góc đứng
F4 P3 Chức năng của các phím được giới thiệu trên trang tiếp
theo
*Mode đo xa
1
` F2 MODE Đặt mode đo , đo chính xác / đo tiêuchuẩn /
đo nhanh F3 S/A Chọn đặt mode , audio ( âm thanh )
thiệu trên trang tiếptheo
2
F1 OFSET Chọn mode đo ofset (đo khoảng cáchthẳng
góc với đường chính ) F2 S.O Chọn mode đo đưa điểm ra hiện trườngF3 m/f/i Chọn đơn vị đo : met , fit , hoặc inchF4 P2 Chức năng của các phím được giới thiệu
tiếp theo
*Mode đo tọa độ
Trang 28F2 MODE Đặt mode đo , đo chính xác / đo tiêu chuẩn /
đo nhanh F3 S/A Chọn đặt mode , audio ( âm thanh )
F4 P1 Chức năng của các phím được giới thiệu trên
trang tiếp theo 2
F1 RHT Đặt độ cao gương bằng cách nhập số liệu
F2 INSHT Đặt độ cao máy bằng cách nhập số liệu
F3 OCC Đặt tọa độ trạm máy bằng cách nhập số liệu
F4 P2 Chức năng của các phím được giới thiệu trên
trang tiếp theo 3
F1 OFFSET Chọn mode đo khoảng cách thẳng góc với
đường chính (off-set ) F3 m/f/i Công tác chọn đơn vị mét,fit ,inch
F4 P3 Chức năng của các phím được giới thiệu trên
trang tiếp theo
Cổng nối máy tính RS-232C đầu cắm tín hiệu nối tiếp để nối mode seri 235N với máy tính hoặc bộ thu số liệu TOCOM Máy tính PC có thể nhận số liệu đo
GTS-từ GTS-235N seri hoặc truyền số liệu trước của góc ngang tới máy
*Các số liệu sau có thể đưa ra mỗi mode
Mode đo góc ( đứng , ngang , phải hoặc trái) V, H hoặc HL
( đứng phần trăm ) (V, H hoặc HL)
Mode đo xa ngang ( HR, HD, VD) V, HR, HD, VD
Mode đo khoảng cách nghiêng (V,HR, SD) V ,HR, SD, HD
Hiển thị và đưa ra ở mode tiêu chuẩn cũng giống như nội dung phía trên Lối ra ở mode đo hanh được hiển thị chỉ như hiển thị số liệu đo xa
II.2 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM FAMIS
II.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm
Trang 29Để hỗ trợ công việc thu thập dữ liệu ban đầu và thành lập bản đồ địa chính,Tổng cục Địa chính đã ban hành bộ phần mềm chuẩn xây dựng cơ sở dữ liệuBản đồ và Hồ sơ địa chính ban đầu gồm 2 phần mềm cơ bản là FAMIS vàCADDB.
Phần mềm tích hợp đo vẽ và xây dựng bản đồ địa chính
( Fieldwork And cadastral Mapping Integrated System - FAMIS ) là mộtphần mềm làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính Ngoài công tác hỗ trợxây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính, phần mềm FAMIS còn là một công cụ
để thực hiện chuẩn hoá bản đồ địa chính
Phần mềm FAMIS chạy trong môi trường của phần mềmMICROSTATION Phần mềm Microstation là phần mềm về đồ hoạ và thiết kếrất mạnh, chạy trong môi trường windows 95, 98, NT Phần mềm Microstationcũng là phần mềm nền đồ hoạ cho các công nghệ của Integraph, hiện đang được
sử dụng rộng rãi trong ngành như: số hoá và biên tập bản đồ Mapping offfice:IRASB, IGEOVEC Xử lý ảnh số, qui hoạch, hệ thống thông tin địa lý (GISOffice)
Phần mềm FAMIS quản lý dữ liệu bản đồ địa chính số theo dạng chuẩn củaTổng cục Địa chính qui định, là cơ sở để thực hiện quá trình quản lý biến độngsau này Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ
lập bản đồ và hồ sơ địa chính: *"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa
chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS )
" có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồđịa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệpcho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địachính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về
Bản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất *"Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa
chính
Cadastral Document Database Management System CADDB" là phần mềm
Trang 30thành lập và quản lý các thông tin về hồ sơ địa chính Hệ thống cung cấp cácthông tin cần thiết để thành lập Bộ Hồ sơ Địa chính Hỗ trợ công tác tra cứu,thanh tra, quản lý sử dụng đất Cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, thống kê tìnhhình sử dụng đất v.v.
II.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS
* Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
* Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa
chính
II.2.2.1 Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo:
a-Quản lý khu đo:
FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có thểđược chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong một khu có thể lưu trong mộthoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu củamình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
b-Thu nhận số liệu trị đo :
Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt namhiện nay :
Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA, TOPCON.
Từ Card nhớ
Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
c- Xử lý hướng đối tượng :
Phần mềm cho phép người dùng bật / tắt hiển thị các thông tin cần thiết củatrị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn Bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã :
Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng tự động tạobản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã
Trang 31d- Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo :
FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo:Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn
trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
Phương pháp 2 : qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này
e- Công cụ tích toán :
FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội ( thuận, nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa, các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác
g- Xuất số liệu :
Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy in, máy vẽ.Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để cóthể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
h- Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ:
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua : tự động xử lý mã hoặc do người
sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng
dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửatrên các lớp thông tin này
Trang 32sơ đồ qui trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu trị đo
Sửa chữa trị đo
Phần mềm SDR (DATACOM)
Nạp file tri đo
đã có vào Tạo file tri đo mới
Xử lý các đối t ợng bản đồ Chọn lớp thông tin bản đồ Sửa chữa các đối t ợng bản đồ
Đóng file Kết thúc
Tạo bản đồ tự động
Xử lý mã trị đo
Tính toán trị đo Giao hội (thuận nghịch)
Dóng h ớng ( vuông góc, song song )
Giao điểm ( vuông góc, kéo dài )
Sửa qua giao diện bảng (Browse Table) Thêm
Sửa Xóa
Sửa qua giao diện đồ họa
Ra các thiết bị ra Máy in
Máy vẽ
Hiển thị trị đo ( Số hiệu, mã ) Chọn lớp thông tin hiển thị ( Trạm, điểm đo chi tiết )
(
Nhận dữ liệu từ ngoài vào
nhập số liệu
File ASC ( Sổ đo chi tiết)
File TXT ( Phần mềm SDR )
File SDR ( SOKKIA)
File FC4 ( TOPCON)
Xuất dữ liệu từ ngoài vào
Trang 33II.2.2.2 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính :
a- Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau :
Từ cơ sở dữ liệu trị đo các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu
FAMIS nhập những file sau :
ARC của phần mềm ARC/INFO ( ESRI - USA)
MIF của phần mềm MAPINFO ( MAPINFO - USA)
DXF ,DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA)
DGN của phần mềm GIS OFFICE ( INTERGRAPH - USA )
Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số:
FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiệnđang được sử dụng như: ảnh số ( IMAGE STATION), ảnh đơn ( IRASC , MGE-PC), vector hóa bản đồ ( GEOVEC MGE-PC)
b- Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn.
FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính.Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm củaTổng cục Địa chính
c- Tạo vùng, tự động tính diện tích.
Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho
bản đồ
d- Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ.
Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có củaMicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
e- Đăng ký sơ bộ ( qui chủ sơ bộ ).
Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị,sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa.ản đồ số vector
Trang 34f- Thao tác trên bản đồ địa chính.
Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động
vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
g- Tạo hồ sơ thửa đất.
FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm : Hồ
sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa cóthể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ
sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính
Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán vớicác đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây
là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
Trang 35j- Liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính.
Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và Hệquản trị Hồ sơ Địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS
và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữliệu hai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu
Hồ sơ Địa chính, giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB.
Trang 36sơ đồ qui trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Tạo hồ sơ thửa đất
Hồ sơ kỹ thuật Trích lục Giấy chứng nhận Với dữ liệu thửa lấy từ CSDL hiện thời CSDL Hồ sơ địa chính
Trao đổi dữ liệu với CSDL Hồ sơ Địa chính Nhận dữ liệu từ CSDL
Hồ sơ Địa chính Loại đất
Tên chủ sử dụng
Địa chỉ Thời hạn sử dụng
Chuyển dữ liệu sang CSDL
Hồ sơ Địa chính
Số hiệu bản đồ
Số hiệu thửa Diện tích Loại đất Tên chủ sử dụng
Xuất dữ liệu
Ra dạng số File DXF File MapInfo
Ra các thiết bị ra Máy in
Máy vẽ Xuất dữ liệu từ
ngoài vào
Các công nghệ đầu vào
ảnh số ( IMAGE STATION)
ảnh đơn (IRASC, MGE_PC) Vector hóa (IGEOVEC ) GIS OFFICE
Hệ thống GIS khác ARC/INFO MAPINFO ILWIS SDR
Bắt
đầu
Tạo file bản đồ mới Tạo file DGN mới Tạo file dữ liệu mới
Tạo bản đồ địa chính
từ bản đồ nền
Tự động phát hiện lỗi và cho
ng ời dùng sửa những lỗi còn lại
(MRF FLAG)
Tự động sửa lỗi (MRF CLEAN)
Hiển thị bản đồ Chọn lớp thông tin hiển thị
Nhận dữ liệu từ ngoài vào
nhập số liệu
File DGN ( INTERGRAPH ) Cơ sở dữ liệu Trị đo (COGO POINT)
File DXF ( ACAD, SDR, )
File ARC (ARC/INFO)
O) File MIF ( MAPINFO )
Sửa chữa bản đồ Chọn lớp thông tin cần sửa Sửa chữa các đối t ợng bản đồ Nắn bản đồ
Trang 37cấu trúc chức năng của phần mềm tích hợp đo vẽ
và xây dựng bản đồ địa chính ( FAMIS )
ra khỏi
xử lý tính toán
nhập số liệu hiển thị
quản lý khu Đo
tạo mới khu đo
mở 1 khu đo đa có
mở cơ sở dữ liệu trị đo kết nối cơ sở dữ liệu
ra khỏi cơ sở dữ liệu trị đo
tạo mô tả trị đo
hiển thị trị đo hiển thị bảng code
sửa chữa trị đo
nhập IMPORT xuất export
in ấn xóa trị đo bảng số liệu trị đo
giao hội nghịch giao hội thuận
vẽ hình chữ nhật
vẽ hình bình hành chia thửa
Trang 38xử lý bản đồ
bản đồ địa chính
đăng ký sơ bộ
tạo topology nhập số liệu
quản lý bản đồ
hiển thị bản đồ tạo mới một bản đồ
kết nối cơ sở dữ liệu
mở một bản đồ
chọn lớp thông tin cơ sở dữ liệu bản đồ
tạo vùng
sửa bảng nh ã n
qui chủ từ nh ã n sửa nh ã n
in bản đồ địa chính
đánh số thửa tự động tạo khung bản đồ tạo bản đồ địa chính tạo hồ sơ kỹ thuật thửa
vẽ nh ã n thửa tạo bản đồ chủ đề nắn bản đồ
Ra khỏi
liên kết HSĐC
NHậP Từ HSĐC chuyển sang HSĐC
Trang 39CHƯƠNG III – Thực nghiệm thành lập bản đồ địa chính từ dữ liệu đo của máy toàn đạc điện tử bằng phần mêm Famis
III.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU ĐO
III.1.1.Vị trí địa lý
- Thôn Năm Trại thuộc xã Sài Sơn nằm ở phía Bắc huyện Quốc Oai cách trung tâm Hà Nội 25km về phía Đông, có vị trí địa lý tiếp giáp như sau:
- Phía đông giáp xã Yên Sở, Đắc Sở huyện Hoài Đức
- Phía tây giáp xã Phùng Xá, Dị Nậu huyện Thạch Thất
- Phía nam giáp xã Phượng Cách
- Phía bắc giáp với xã Liên Hiệp huyện Phúc Thọ
Hình 3.1 Sơ đồ địa giới xã Sài Sơn III.1.2.Địa hình , địa mạo
- Địa bàn xã có địa hình tương đối bằng phẳng, địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của xã (khoảng 95% diện tích tự nhiên) có xu hướngnghiêng dần từ Bắc xuống Nam, được chia thành 02 vùng gồm: vùng làng và vùng bãi ngăn cách bởi tuyến đê 46 (Đê hữu sông Đáy)
Trang 40- Xã có sông Đáy chảy qua là nguồn cung cấp nước tưới cho hơn 200,00 ha lúa, màu ở khu vực bãi Ngoài ra, xã còn có Núi Thầy vừa là danh lam thắng cảnh đẹp vừa là di tích lịch sử cấp Quốc gia.
III.1.3.Thực phủ
- Thực phủ của khu vực này chủ yếu là lúa, hoa màu và các loại cây bụi khác
III.1.4.Đặc điểm khí hậu
- Khí hậu của xã có đặc điểm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, và chia làm 4 mùa rõ
rệt Mùa khô từ tháng 10 năm trước tới tháng 4 năm sau, đây là thời kỳ giá lạnh,không mưa to Từ tháng 1 tới tháng 3 vẫn giá lạnh nhưng vì là thời tiết mùa Xuân nên có mưa phùn (mưa xuân) đủ độ ẩm cho cây cối phát triển Từ tháng 5 tới tháng 9 là mùa nóng có mưa to và giông bão Tháng 8 tới tháng 10 là những tháng mùa thu với tiết trời dễ chịu nhất, không khí mát mẻ
- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21 - 250C Nhiệt độ trung bình các tháng mùa Đông là 180C, nhiệt độ trung bình các tháng mùa Hè là 300C Tổng tích ôn hàng năm khoảng 8.100 - 8.3000C
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 80 – 2 % biến động về độ ẩm
không khí không lớn giữa các tháng trong năm từ 75 – 83 %
- Lượng mưa trung bình hàng năm tương đối cao, khoảng từ 1600 – 1800
mm/năm
III.1.5.Thủy Văn
- Sài sơn chịu ảnh hưởng của thủy văn sông Đáy
- Ngoài ra xã còn có hệ thống kênh mương phục vụ cho công tác tưới tiêu đồng ruộng và tiêu thoát nước cục bộ trong những ngày mưa nhiều ngập úng.