bài tập phân tích kinh doanh
Trang 1Bài 1:
Cho tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp như sau:
Tên sản
phẩm
Khối lượng sản xuất
(tấn) Giá bán (1000đ) Giá thành đơn vị (1000đ)
Yêu cầu:
1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh được?
2 Phân tích chi phí tính trên 1000đ doanh thu hàng hóa bán ra? (hoặc là “chi phí tính trên 1000đ giá trị sản lượng hàng hóa” cũng như nhau)
3 Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm ở kỳ thực hiện so với kế hoạch?
4 Phân tích tình hình thực hiện KHSX theo mặt hàng
GIẢI:
1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được:
Sản
phẩm Q0Z0 Q1Z1 Q0P0 Q1P1 Q1Z0 Q1P0 Q0ZNT Q1ZNT Q0ZNTQ0Z0- Q1ZNT
Tổng 12200 12690 32000 35830 12820 35100 13000 14000 - 800 - 1310
Ta có:
M0 = - 800 , To = -800/13000 = - 6,15%
-> Giá thành kế hoạch năm nay so với thực tế năm trước giảm 800.000 đ, tương ứng số tương đối giảm là 6.15%
M1 = - 1310 , T1 = -1310/14000 = - 9,35%
-> Giá thành thực tế năm nay so với thực tế năm trước giảm 1.310.000đ, tương ứng số tương đối giảm là 9,35%
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của 2 chỉ tiêu trên ta được: ΔM = M1 – M0 = (-1310) – (-800) = - 510 (ngđ)
Vậy trong kỳ doanh nghiệp đã hoàn thành việc hạ giá thành sản phẩm một cách toàn diện
( Lưu ý: Cả 3 sản phẩm ở trên đều xuất hiện ở năm trước và năm nay nên so sánh được, còn nếu giả sử thêm 1 sản phẩm D nữa mà chỉ xuất hiện ở năm nay còn năm trước không có thì không so sánh được)
2 Phân tích chỉ tiêu chi phí tính trên 1000đ doanh thu hàng hóa bán ra.
Đối tượng phân tích: Chi phí tính trên 1000đ doanh thu hàng hóa bán ra
Gọi F là chỉ tiêu chi phí tính trên 1000đ doanh thu hàng hóa bán ra, ta lập phương trình kinh tế: F QxZ x1000
QxP
=
- Kỳ kế hoạch: F0 = 0 0
0 0 1000
Q xZ x
Q xP
∑
Trang 2- Kỳ thực hiện: F1 = 1 1
1 1 1000
Q xZ x
Q xP
∑
- Mức độ biến động: VF= −F1 F0 = -27,08 (đồng)
* Dễ dàng nhận thấy chi phí tính cho 1000đ doanh thu bán ra trong kỳ thực hiện giảm so với kế hoạch đề ra Điều này có nghĩa là tương ứng với mức doanh thu thu vào thì doanh nghiệp tiết kiệm được 27,08 đồng chi phí
Để xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu chi phí tính cho 1000đ doanh thu bán ra, ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng Q:
ΔFQ = 1 0
1 0
1000
Q xZ
x
Q xP
∑
1000
Q xZ x
Q xP
∑
- Ảnh hưởng của nhân tố giá thành sản xuất sản phẩm:
ΔFZ = 1 1
1 0
1000
Q xZ
x
Q xP
∑
1000
Q xZ x
Q xP
∑
- Ảnh hưởng của nhân tố giá bán sản phẩm:
ΔFP = 1 1
1 1
1000
Q xZ
x
Q xP
∑
1000
Q xZ x
Q xP
∑
-> Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu chi phí tính cho 1000đ doanh thu hàng hóa bán ra:
ΔF = ΔFQ + ΔFZ + ΔFP = - 27,08 (đồng)
* Nhận xét: ( tự nhận xét theo ý của mình)
3 Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm:
- Phần trăm hoàn thành kế hoạch sản xuất từng mặt hàng:
+ % hoàn thành mặt hàng A: 110
100x100% = 110%
+ % hoàn thành mặt hàng B: 600
500x100% = 120%
+ % hoàn thành mặt hàng C: 290
300x100% = 96,67%
- Phần trăm hoàn thành kế hoạch mặt hàng toàn doanh nghiệp: 1000
900 x100% = 111,11%
- Phần trăm hoàn thành kế hoạch mặt hàng bình quân: 890
900x100% = 98,89%
* Nhận xét: ( tự nhận xét theo ý mình)
4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm:
Trang 3Dùng phương pháp so sánh để đối chiếu giữa 2 kỳ theo số tuyệt đối và tương đối sau đó cho nhận xét
Số liệu có ở bản trên ( so sánh Q1Z1 và Q0Z0)
Bài 2:
Tài liệu tại công ty A như sau:
Tên sản phẩm Thứ hạng chất lượng Số lượng (kg) Đơn giá bán (1000đ)
A
Loại 1 Loại 2 Loại 3
870 320 210
980 310 240
12 5 2
13 6 3
Yêu cầu:
1 Phân tích chất lượng sản phẩm theo các phương pháp thích hợp?
2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo mặt hàng?
3 Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp?
4 Xác định ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đến chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng
GIẢI:
1 Phân tích chất lượng sản phẩm theo các phương pháp thích hợp:
Sử dụng 2 phương pháp là giá bình quân và hệ số phẩm cấp sau đó dùng phương pháp so sánh để đánh giá chất lượng tăng hay giảm Nếu đơn giá bình quân/hệ số phẩm cấp tăng thì chứng tỏ chất lượng của kỳ thực hiện tăng và ngược lại
Theo bảng số liệu trên ta thấy rằng A và B là 2 loại sản phẩm có phân chia theo thứ hạng chất lượng nên ta sử dụng phương pháp đơn giá bình quân để xác định sự tăng giảm chất lượng mặt hàng của các sản phẩm
+ Phương pháp đơn giá bình quân:
Sản phẩm A:
980 *13*310 * 6 * 240 *3
10
980 310 240
TH
870 *12 *320 *5* 210 * 2
8,9
870 320 210
KH
Theo số liệu trên ta có: P TH A− >P KH A− (10 > 8,9) Điều này chứng tỏ chất lượng của mặt hàng A ở kỳ thực hiện tốt hơn so với kế hoạch
Sản phẩm B:
600 *12 800 *8
9,7
640 900
TH
640 *10 900 * 6
7,66
640 900
KH
Theo số liệu trên ta có: P TH B− >P KH B− (9,7 > 7,66) Điều này chứng tỏ chất lượng của mặt hàng A ở kỳ thực hiện tốt hơn so với kế hoạch + Phương pháp hệ số phẩm cấp:
Trang 4Sản phẩm A:
980 *13 310 * 6 240 *3
0.77 (980 310 240) *13
TH
870 *12 320 * 5 210 * 2
0,74 (870 320 210) *12
KH
Theo số liệu trên ta thấy rằng hệ số phẩm cấp ở kỳ thực hiện lớn hơn kỳ kế hoạch, điều này chứng tỏ chất lượng sản phẩm của mặt hàng A ở kỳ thực hiện so với kế hoạch là tốt hơn
.Sản phẩm B:
600 *12 800 *8
0,8 (600 800) *12
TH
+
640*10 900*6
0,77 (600 900)*10
KH
+
Theo số liệu trên ta thấy rằng hệ số phẩm cấp ở kỳ thực hiện lớn hơn kỳ kế hoạch, điều này chứng tỏ chất lượng sản phẩm của mặt hàng B ở kỳ thực hiện so với kế hoạch là tốt hơn
2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo mặt hàng:
Ta có bảng sau:
Tên
sản
phẩm
Thứ hạng Số lượng (kg) Đơn giá bán (1000đ) Q0P0 Q1P1 Số chênh lệch Số TH theo
KH
Loại 2 Loại 3
870 320 210
980 310 240
12 5 2
13 6 3
10440 1600 420
12740 1860 720
+2300 +260 +300
+22,03 +16,25 +71,43
870 310 210
Loại 2
640 900
600 800
10 6
12 8
6400 5400
7200 6400
+800 +1000
+12,5 +18,52
600 800
Dựa vào bảng số liệu trên, ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu sau:
- Phần trăm hoàn thành kế hoạch của từng mặt hàng:
+ Mặt hàng A:
Phần trăm hoàn thành của sản phẩm loại 1 là: 980 100% 112,64%
Phần trăm hoàn thành của sản phẩm loại 2 là: 310 100% 96,875%
Phần trăm hoàn thành của sản phẩm loại 3 là: 240 100% 114,3%
Trang 5Phần trăm hoàn thành của sản phẩm A là: 1530 100% 109,3%
+ Mặt hàng B:
Phần trăm hoàn thành của sản phẩm loại 1 là: 600 100% 93,75%
Phần trăm hoàn thành của sản phẩm loại 2 là: 800 100% 88,89%
Phần trăm hoàn thành của sản B là:1400 100% 90,9%
-> Có thể thấy rằng việc hoàn thành sản lượng sản xuất trong kỳ của tất cả sản phẩm là do tác động đồng thời của 2 loại sản phẩm A và B Theo
số liệu phân tích trên ta có thể kết luận:
+ Tổng thể mặt hàng B không hoàn thành kế hoạch sản xuất với mức hoàn thành kế hoạch chỉ đạt 90,9%, trong đó sản phẩm loại 1 đạt 93,75%
và loại 2 chỉ đạt 88,89%
+ Tổng thể mặt hàng A đạt 109,3% tuy nhiên lại chịu ảnh hưởng sự giảm xuống của sản phẩm loại 2 (chỉ đạt 96,875% kế hoạch), loại 112,64%
và loại 2 đạt 109,3%
- Phần trăm hoàn thành kế hoạch chung của doanh nghiệp: 2930 100% 99,66%
- Phần trăm hoàn thành kế hoạch bình quân của doanh nghiệp: 2970 100% 94,9%
Kết luận: Trong kỳ doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch sản xuất đề ra và việc hoàn thành kế hoạch sản xuất bình quân trong kỳ thực hiện cũng không đảm bảo
3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp.
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích chỉ tiêu thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp
- Số tuyệt đối: 28920 - 24260 = +4660 (1000đ)
- Số tương đối: 28920 100% 119,2%
Theo phân tích câu 2 thì sản lượng trong kỳ thực hiện là không hoàn thành tuy nhiên ở đây doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ thực hiện lại tăng 2.300.000đ tương ứng với mức tăng tương đối là 122,03% Sự tăng lên của doanh thu trong kỳ thực hiện là do ảnh hưởng cùa các nhân tố sản lượng và giá bán
4 Xác định sự ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đến chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng.
- Xác định sự ảnh hưởng theo đơn giá bình quân:
+ Mặt hàng A: (P TH A− −P KH A− )x∑Q1= (10 – 8,9)*1530 = 1683 (1000đ)
-> Chất lượng mặt hàng A làm cho giá trị sản lượng tăng 1.683.000đ
+ Mặt hàng B: (P TH B− −P KH B− )x∑Q1 = (9,7 -7,66)*1400 = 2842 (1000đ)
-> Chất lượng mặt hàng B làm cho giá trị sản lượng tăng 2.842.000đ
Trang 6- Xác định sự ảnh hưởng theo hệ số phẩm cấp:
+ Mặt hàng A: (H TH A− −H KH A− )x∑Q xP1 I KH( ) = (0,77 – 0,74)*1530*12 = 734,4 (1000đ)
-> Chất lượng mặt hàng A làm cho giá trị sản lượng tăng 734.400đ
+ Mặt hàng B: (H TH B− −H KH B− )x∑Q xP1 I KH( ) = (0,8 - 0,77)*1400*10 = 560 (1000đ)
-> Chất lượng mặt hàng B làm cho giá trị sản lượng tăng 560.000đ
Bài 3: Giả sử tài liệu tại doanh nghiệp X trong năm N có các tài liệu sau: (đề thi tốt nghiệp 2010)
Giá trị sản xuất (1000đ) 4.180.000 5.362.500 +1.182.500 28,3
Tổng số ngày công làm việc của CNSX (ngày) 55.000 68.750 +13.750 +25
Tổng số giờ công làm việc của CNSX (giờ) 385.000 508.750 +123.750 32,14
Tài liệu bổ sung:
- Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu đúng như dự kiến kế hoạch
- Trong năm doanh nghiệp không thực hiện được kế hoạch sữa chữa lớn máy móc thiết bị, TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh
- Trong năm doanh nghiệp có trang bị đầy đủ các thiết bị về bảo hộ lao động cho CNSX
Yêu cầu:
1 Phân tích đánh giá sự biến động số lao động trực tiếp tại đơn vị
2 Phân tích tình hình thưc hiện kế hoạch năng suất lao động của CNSX
3 Đánh giá khái quát ảnh hưởng của các nhân tố về lao động đến chỉ tiêu giá trị sản xuất của đơn vị
GIẢI:
1 Phân tích đánh giá sự biến động về số lao động tại đơn vị.
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy rằng số công nhân sản xuất của doanh nghiệp ở kỳ thực hiện tăng 50 người so với kỳ kế hoạch, tương ứng mức tăng tương đối là 25%
(Lưu ý: khi làm bài thi nhớ ghi rõ số so sánh tuyệt đối và số so sánh tương đối sau đó mới cho kết luận và nhận xét.)
2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch năng suất lao động của công nhân sản xuất.
Gọi NSLD là năng suất lao động bình quân, ta có các chỉ tiêu sau:
* Năng suất lao động CNSX thực hiện kế hoạch theo năm:
- Kỳ thực hiện: 5362500 21450
250
TH
- Kỳ kế hoạch: 4180000 20900
200
KH
So sánh giữa 2 kỳ thực hiện và kế hoạch ta có:
+ Số tuyệt đối: 21450 – 20900 = +550 (1000đ/năm)
+ Số tương đối: 21450 100% 102,63%
Trang 7-> Rõ ràng năng suất lao động bình quân của kỳ thực hiện tăng 550.000đ/năm so với kế hoạch ban đầu, tương ứng với số tăng tương đối là 2,63%
* Năng suất lao động CNSX thực hiện kế hoạch theo ngày:
- Kỳ thực hiện: 5362500 78
68750
TH
- Kỳ kế hoạch: 4180000 76
55000
KH
Ta có:
+ Số tuyệt đối: 78 -76 = +2 (1000đ/ngày)
+ Số tương đối: 78 100% 102,63%
-> Vậy năng suất lao động bình quân kỳ thực hiện tăng 2000đ/ngày so với kế hoạch đặt ra, tương ứng số tăng tương đối là 2,63%
3 Đánh giá khái quát ảnh hưởng của các nhân tố lao động đến chỉ tiêu giá trị sản xuất của đơn vị.
Ta có:
Năng suất lao động bình quân =
Giá trị sản xuất
Số CNSX bình quân*Số ngày LVBQ 1 CN*Số giờ LVBQ ngày 1 CN Hay: Ng GTSX
g
= ∑
∑
Giá trị sản xuất = Số CNSX bình quân*Số ngày LVBQ 1 CN*Số giờ LVBQ ngày 1CN* NSLD
Gọi Q: Giá trị sản xuất của doanh nghiệp
a: Số công nhân sản xuất bình quân
b: Số ngày làm việc bình quân 1 công nhân
c: Số giờ làm việc bình quân ngày 1 công nhân
d: Năng suất lao động bình quân giờ 1 công nhân
Ta được phương trình kinh tế: Q = a*b*c*d
Với : a, b, c, d theo số liệu bảng dưới đây:
Số công nhân sản xuất bình quân (người) 200 250
Số ngày làm việc bình quân 1 công nhân (ngày) 275 275
Số giờ làm việc bình quân 1 công nhân (giờ) 7 7,4
Năng suất lao động bình quân giờ 1 công nhân 10,86 10,54
- Kỳ kế hoạch: Q0 = a0b0c0d0 = 4.180.000 (1000đ)
- Kỳ thực hiện: Q1 = a1b1c1d1 = 5.362.500 (1000đ)
Mức biến động: ∆ =Q Q1−Q0 = +1.182.500(1000đ)
Trang 8Sử dụng phương pháp số chênh lệch để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chỉ tiêu giá trị sản xuất của doanh nghiệp + Ảnh hường của nhân tố a:
1 0 0 0 0
4180000
385000
a
+ Ảnh hưởng của nhân tố b:∆ =Q b 0
+ Ảnh hưởng của nhân tố c:
1 1 1 0 0
4180000 ( ) 250 * 275* (7,4 7) * 298571,43
385000
c
+ Ảnh hưởng của nhân tố d:
1 1 1 1 0
5362500 4180000
508750 385000
d
-> Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta được:
1182500
∆ = ∆ + ∆ + ∆ + ∆ = + (1000đ)
Tới đây rồi bà con tự cho nhận xét dựa vào các số liệu trên, sau đó cho kết luận nha
(Nên dùng phương pháp so sánh để nhận xét khái quát sau đó mới dựa vào số liệu trên để nhận xé cụ thểt từng nhân tố ảnh hưởng).
Bài 4: Tại một doanh nghiệp X có các tài liệu sau đây:
1 Tổng giá trị sản xuất qua các năm tính theo giá cố định (triệu đồng):
2 Tài liệu bổ sung trong năm N:
Năng suất lao động bình quân năm 1 công nhân sản xuất (1.000.000đ) 250 240
Yêu cầu:
1 Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng sản xuất của doanh nghiệp qua các năm
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất năm N
3 Đánh giá tình hình sử dụng số lượng công nhân sản xuất trong mối quan hệ với kết quả sản xuất năm N
GIẢI:
1 Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng sản xuất của doanh nghiệp qua các năm.
Chỉ tiêu (N – 2) so với (N – 3) (N – 1) so với (N – 2) N so với (N – 1)
Qua bảng số liệu trên ta dễ dàng nhận ra giá trị sản xuất qua các năm đều tăng từ năm (N – 3) đến năm N; cụ thể là:
- Giá trị sản phẩm sản xuất năm (N – 2) tăng 2500 (tr.đ) so với năm (N – 3), tương ứng số tăng tương đối là 4,17%
Trang 9- Giá trị sản phẩm sản xuất năm (N – 1) tăng 2700 (tr.đ) so với năm (N – 2), tương ứng số tăng tương đối là 4,32%.
- Giá trị sản phẩm sản xuất năm N tăng 9200 (tr.đ) so với năm (N – 1), tương ứng số tăng tương đối là 14,11%
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất năm N.
Đối tượng phân tích: Kết quả sản xuất năm N
Ta có: KQSX = Số công nhân sản xuất bình quân năm*Năng suất lao động bình quân năm 1 CNSX
Gọi Q: Kết quả sản xuất
a: Số công nhân sản xuất bình quân năm
b: Năng suất lao động bình quân năm 1 công nhân sản xuất
suy ra: Q =a*b
Kỳ kế hoạch: Q0 = a0b0 = 300*250 = 75.000 (tr.đ)
Kỳ thực hiện: Q1 = a1b1 = 310*240 = 74.400 (tr.đ)
Mức biến động: ∆ =Q Q1−Q0 =74400 75000− = −600(tr.đ)
Sử dụng phương pháp số chênh lệch để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu kế quả sản xuất
- Ảnh hưởng của nhân tố a:
a
∆ = − =(310-300)*250 = +2500 (tr.đ)
- Ảnh hưởng của nhân tố b:
1* ( 1 0)
a
∆ = − =310*(240-250) = -3100 (tr.đ)
-> Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta được:
( 2500) ( 3100) 600
∆ = ∆ + ∆ = + + − = − (tr.đ)
Nhận xét:
Kết quả sản xuất của doanh nghiệp ở kỳ thực hiện giảm 600 (tr.đ) so với kế hoạch do chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố:
+ Nhân tố số lượng công nhân trong kỳ làm tăng giá trị sản xuất tăng thêm 2500 (tr.đ)
+ Nhân tố năng suất lao động bình quân 1 công nhân làm giảm giá trị sản xuất 3100 (tr.đ)
Mặc dù kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong năm vẫn đảm bảo tăng nhưng sự tăng này là nhờ vào việc tăng quy mô về số lượng công nhân sản xuất để bù đắp cho sự giảm xuống của năng suất lao động bình quân Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp trong
kỳ thực hiện và đồng thời việc tăng quy mô về số lao động trực tiếp là không hợp lý
3 Đánh giá tình hình sử dụng số lượng công nhân sản xuất trong mối quan hệ vối kết quả sản xuất năm N.
Số tuyệt đối: 310 – 300 = +10 (người)
Số tương đối: 310 100% 103,33%
Số công nhân sản xuất kỳ thực hiện tăng 10 người so với kỳ kế hoạch, tương ứng với số tăng tương đối là 3,33%
Sự tăng lên của quy mô sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ, do đó ta tiến hành điều chỉnh số lượng công nhân sản xuất theo chỉ tiêu kết quả sản xuất giữa kỳ thực hiện so với kế hoạch theo yếu tố tương quan
TH – KHđc = 310 (300 74400) 12
75000
x
Trang 10Vậy lẽ ra với kết quả sản xuất đạt được ở kỳ thực hiện thì doanh nghiệp chỉ cần 298 công nhân là đủ tuy nhiên thực tế là 310 công nhân Chứng
tỏ tình hình sử dụng công nhân trong kỳ là không hiệu quả
Bài 5:
Có tài liệu tại một công ty sản xuất trong 2 kỳ báo cáo như sau:
* Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch:
Sản phẩm A: 4000 sp
Sản phẩm B: 2000 sp
Sản phẩm C: 6000 sp
* Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất của sản phẩm A là 120%, của sản phẩm B là 110%, sản phẩm C là 90%
* Tình hình giá thành và giá bán sản phẩm như sau:
Yêu cầu:
1 Phân tích chung tình hình giá thành sản phẩm
2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh được
3 Phân tích chi phí tính trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa
GỢI Ý:
Dựa vào các số liệu đã cho bà con dễ dàng tính ra được khối lượng sản phẩm sản xuất được ở kỳ thực hiện, sau đó bà con mới kẻ trước bảng số liệu để tính rồi mới làm bài.
Ta có bảng số liệu như sau:
Sản phẩm
Khối lượng sp-Q Giá thành-Z Giá bán-P
Q 0 Z 0 Q 1 Z 1 Q 0 Z NT Q 1 Z NT
Q 0 Z 0- Q 0 Z NT Q 1 Z 1- Q 1 Z NT
Q 0 P 0 Q 1 P 1
Kế
hoạch-Q 0
Thực hiện-Q 1
Năm
trước-Z NT
Kế
hoạch-Z 0
Thực hiện-Z 1
Kế
hoạch-P 0
Thực hiện-P 1 + (-) % + (-)
A 4000 4800 - 200 190 250 250 800000 912000 - - - 1000000 1200000
B 2000 1800 110 90 95 150 160 180000 171000 220000 198000 -40000 -18,18 -27000 -13,63 300000 288000
C 6000 6600 400 380 370 450 460 2280000 2442000 2400000 2640000 -120000 -5 -198000 -7,5 2700000 3036000
Tổng 12000 13200 3260000 3525000 2620000 2838000 -160000 -6,11 -225000 -7,93 6700000 7116000
Sản phẩm Q 1 Z 0 Q 1 P 0
A 960000 1200000
B 162000 270000
C 2508000 2970000
Tổng 3630000 4440000
1 Phân tích chung tình hình giá thành sản phẩm.
Bằng phương pháp so sánh chúng ta có thể đánh giá chung tình hình giá thành sản xuất của doanh nghiệp ở kỳ thực hiện như sau:
- Số tuyệt đối: 3.525.000 – 3.260.000 = 265.000 (1000đ)