bài tập phân tích tài chính cực hay
Trang 1Bài 1:
Tại một doanh nghiệp có tình hình sản phẩm A như sau:
Loại Khối lượng sản xuất kế hoạch Khối lượng sản xuất thực tế Đơn giá Kế hoạch(1.000 đồng)
Yêu cầu: Phân tích chất lượng sản xuất sản phẩm
Bài làm:
Ta có:
- Hệ số phẩm cấp kế hoạch là:
=
500 2
* 000 4
000 1
* 400 000 2
* 200 1 500 2
* 400
.
= 0,88
- Hệ số phẩm cấp thực tế :
=
500 2
* 000 4
000 1
* 600 000 2
* 200 1 500 2
*
200
.
= 0,85 Chênh lệch: 0,85 – 0,88 = - 0,03
- Hệ số phẩm cấp thực tế cao nhưng lại giảm so với kế hoạch, điều này có nghĩa chất lượng sản phẩm thực tế giảm so với kế hoạch Từ đó ta tính được tổn thất về giá trị sản lượng là:
= (0,85 – 0,88)*4.000*2500 = -300.000 nghìn đồng
- Như vậy chất lượng sản phẩm giảm trong thực tế đã làm cho giá trị sản lượng của doanh nghiệp giảm 300000 nghìn đồng
- Nguyên nhân: trình độ tay nghề công nhân kém, chất lượng máy móc thiết bị kém, chất lượng nguyên vật liệu kém,
Bài 2:
Có tài liệu tại một doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm Y, Được chia làm 3 thứ hạng 1,2, 3
Trong quý I, doanh nghiệp sản xuất 600.000 sản phẩm, tỷ lệ 3:2:1
Trong quý II, doanh nghiệp sản xuất 700.000 sản phẩm, tỷ lệ 4:2:1
Đơn gia bán kế họach loại 1: 5000 đồng, loại 2 = ¾ loại 1, loại 3 = 3/5 loại 1
Yêu cầu: phân tích tình hình sản xuất về mặt chất lượng
Bài làm:
Dựa vào đề bài ta có bảng sau:
(đồng)
- Hệ số phẩm cấp quý 1 là:
=
000 5
* 000 600
000 3
* 000 100 750 3
* 000 200 000 5
* 000
= 0,85
- Hệ số phẩm cấp quý 2 là:
=
000 5
* 000 700
000 3
* 000 100 750 3
* 000 200 000 5
* 000
= 0,87
- Chênh lệch: = 0,87 – 0,85 = 0,02
- Hệ số phẩm cấp quý 2 đã tăng so với quý 1 là 0,02 Có nghĩa là chất lượng sản xuất sản phẩm Y quý 2 tăng lên so với quý 1
- Mức độ ảnh hưởng của hệ số phẩm cấp đến giá trị sản lượng:
= ( 0,87- 0,85)*700.000*5.000 = 70.000.000 đồng
- Như vậy giá trị sản lượng của doanh nghiệp quý 2 đã tăng 70.000.000 đồng so với quý 1 ví chất lượng sản phẩm cao
- Nguyên nhân có thể do: Trình độ tay nghề công nhân được cải thiện, máy móc hoạt động hiệu quả hoạc được cải tiến, chất lượng NVL tốt hơn quý 1
Bài 3:
Có tài liệu sau như sau:
Sản phẩm
Giá thành sản phẩm sản xuất
Yêu cầu: Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Bài làm:
Trang 2Ta có bảng sau:
Tên SP
GTSXSP
CPSXSP hỏng
Tỷ lệ sai hỏng cá biệt
Tỷ lệ sai hỏng bình quân
GTSXSP
CPSXS
P hỏng
Tỷ lệ sai hỏng
cá biệt
Tỷ lệ sai hỏng bình quân
- Tỷ lệ sai hỏng bình quân kế hoạch:
=
000
.
200
550
.
6
*100 = 3,275%
- Tỷ lệ sai hỏng bình quân thục tế:
=
000
.
240
200
.
7
*100= 3%
Chênh lệch : 3- 3,275 = -0,275%
- Tỷ lệ sai hỏng bình quân thực tế thấn hơn kế hoạch là 0,275% Có nghĩa là chất lượng sản phẩm thực tế cao hơn kế hoạch Trong đó chất lượng sản phẩm B cao hơn do tỷ lệ sai hỏng cá biệt thực tế giảm so với kế hoạch 0,5%
* Xác định các nhân tố ảnh hưởng:
- Sản lượng thay đổi, kết cấu và tỉ lệ sai hỏng cá biệt giữ nguyên, ta có:
F/a =
000 240
% 5 , 3
* 000 200
000 240
* 000 110
% 3
* 000 200
000 240
* 000
Như vậy sản lượng thay đổi trong trường hợp này không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Kết cấu sản lượng sản phẩm thay đổi, tỷ lệ sai hỏng cá biệt giữ nguyên:
F/b =
000 240
% 5 , 3
* 000 190
% 3
* 000
*100 = 3,4%
So với kế hoạch: 3,4% - 3,275% = 0,125%
Như vậy tỷ lệ F tăng 0,125% do tỷ trọng sản phẩm A giảm xuống với tỷ lệ sai hỏng cá biệt thấp trong khi sản phẩm B có tỷ lệ sai hỏng cá biệt cao hơn lại tăng lên
- Tỷ lệ sai hỏng cá biệt thay đổi:
F/c =
000 240
% 3
* 000 190
% 3
* 000
.
*100= 3%
So với lần biến đổi trước : 3 – 3,4 = -0,4%
Như vậy tỷ lệ sai hỏng cá biệt thay đổi làm cho tỷ lệ sai hỏng bình quân giảm 0,4% Chất lượng sản phẩm thực tế cao hơn kế hoạch
*Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
= 0,125 – 0,4 = -0,275%
Loại trừ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu: 3- 0,125= 2,875%
So với kế hoạch: 2,875- 3, 275 = -0,4%
Kết luận: Chất lượng sản phẩm thực tế tăng so với kế hoạch là 0,4%
Nguyên nhân có thể là:
- Chỉ thị công tác thiết kế đồ án đúng
- Nguyên vật liệu có chất lượng tốt
- Trình độ tay nghề công nhân được cải thiện,…
Bài 4:
Phân tích tình hình chất lượng sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp ( ĐVT: 1000 đồng)
Sản
phẩm
Giá thành sản xuất Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng không sữa chữa được Chi phí sữa chữa sản phẩm hỏng sữa chữa được
Bài làm:
Ta có bảng sau:
Trang 3KH TT KH TT KH TT
- Tỷ lệ sai hỏng bình quân kế hoạch:
=
000
.
500
000
.
19
*100 = 3,8%
- Tỷ lệ sai hỏng bình quân thực tế:
=
000
.
550
700
.
20
*100 = 3,76%
chênh lệch: 3,76 – 3,8 = -0,04%
Như vậy tỷ lệ sai hỏng bình quân thực tế thấp hơn kế hoạch là 0,04% Chất lượng sản phẩm thực tế cao hơn kế hoạch
*Nhân tố ảnh hưởng:
- Sản lượng thay đôi, kết cấu và tỷ lệ sai hỏng cá biệt giữ nguyên:
F/a =
000 550
% 3
* 000 500
000 550
* 000 100
% 4
* 000 500
000 550
* 000
Như vậy, sản lượng thay đổi trong trường hợp này không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Kết cấu mặt hàng thay đổi:
F/b =
000 550
% 3
* 000 200
% 4
* 000
*100 = 3,64%
Chênh lệch: 3,64 – 3,8% = -0,16%
Như vậy tỷ lệ F giảm 0,16% do tỷ trọng sản phẩm A giảm xuống với tỷ lệ sai hỏng cá biệt cao trong khi sản phẩm B có tỷ lệ sai hỏng cá biệt thấp hơn lại tăng lên
- Tỷ lệ sai hỏng cá biệt thay đổi:
F/c =
000 550
% 05 , 4
* 000 200
% 6 , 3
* 000
*100 = 3,76%
So với lần biến đổ trước : 3,76 – 3,64 = 0,12%
Tỷ lệ sai hỏng cá biệt thay đổi làm cho chất lượng sản phẩm hạ thấp vì tỷ lệ sai hỏng bình quân tăng lên
*Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: -0,16 + 0,12 = - 0,04%
Loại trừ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu: 3,76 – (-0,16) = 3,92%
So với kế hoạch: 3,92- 3,8 = 0,12%
Kết luận: Chất lượng sản phẩm thực tế giảm so với kế hoạch là 0,12% Nguyên nhân có thể là:
- Vật liệu hỏng, kém chất lượng,
- Không tôn trọng qui tắc, vi phạm kỹ thuật,
- Tay nghề công nhân kém,
- Sai hỏng các bước chưa phát triển,…
Bài 5:
Tình hình chi phí sản xuất, chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng của 2 sản phẩm A, B doanh nghiệp X như sau:
1 Tổng chi phí sản xuất kế hoạch 100 triệu đồng, trong đó sản phẩm A chiếm 60%, sản phẩm B chiếm 40%
2 Tổng chi phí sản xuất thực tế trong kỳ bằng 120% so với kế hoạch, kết cấu mặt hàng thực tế là: sản phẩm A 25%, B
là 75%
3 Tỷ lệ phế phẩm kỳ kế haojch của sản phẩm A là 4%, sản phẩm B là 2%
4 Trong kỳ thực tế, tỷ lệ phế phẩm của sản phẩm A tăng 1%, sản phẩm B tăng 0,5%
5 Yêu cầu: Phân tích chung về tình hình sản xuất về mạt chất lượng
Bài làm:
Chi phí thiệt hại SP hỏng = Tổng chi phí SX* tỷ lệ phế phẩm/ 100
Theo đề bài ta có bảng sau: ( ĐVT: triệu đồng)
- Tỷ lệ sai hỏng bình quân kế hoạch
=
100
2
,
3
*100 = 3,2%
- Tỷ lệ sai hỏng bình quân thực tế
Trang 4=
120
75
,
3
*100 = 3,125%
Chênh lệch: 3,125 – 3,2 = -0,075%
Tỷ lệ sai hỏng bình quân thực tế giảm 0,0075% so với kế họach nên chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thực tế cũng cao hơn
kế hoạch
*Nhân tố ảnh hưởng:
- Sản lượng thay đổi, kết cấu và tỷ lệ sai hỏng cá biệt giữ nguyên:
F/a =
120
% 2
* 100
120
* 40
% 4
* 100
120
*
Như vậy, sản lượng thay đổi trong trường hợp này không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
-Kết cấu sản lượng sản phẩm thay đổi:
F/b =
120
% 2
* 90
% 4
*
*100= 2,5%
Chênh lệch so với Kế hoạch: 2,5 – 3,2= -0,7%
Kết cấu sản lượng sản phẩm thay đổi, sản phẩm B với tỷ trọng cao hơn làm chất lượng sản phẩm cao hơn vì tỷ lệ sai hỏng bình quân giảm 0,7%
- Tỷ lệ sai hỏng cá biệt thay đổi:
F/c =
120
% 5 , 2
* 90
% 5
*
*100 = 3,125 %
So với lần biến đổi trước : 3,125- 2,5 = 0,625%
Tỷ lệ sai hỏng cá biệt thay đổi làm tỷ lệ sai hỏng bình quân tăng 0,625% Chất lượng sản phẩm thực tế thấp hơn kế hoạch
*Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
= -0,7 – 0,625 = -0,075%
Loại trừ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu: 3,125 – (-0,7) =3,825%
So với kế hoạch: 3,825 – 3,2 = 0,625%
Như vậy, chất lượng sản phẩm thực tế giảm so với KH là 0,625%
Nguyên nhân có thể do:
- Nguyên vật liệu kém chất lượng,
- Không tôn trọng quy tắc, sai phạm kỹ thuật,
- Trình độ công nhân thấp,
- Thao tác kĩ thuật chưa đúng,…
Bài 6:
Cho bảng số liệu:
(triệu đồng)
Yêu cầu: Phân tích tình hình hạ giá thành sản phẩm so sánh được
Bài làm:
Theo bài ra ta có bảng sau:
(triệu đồng)
Tỷ lệ hạ
*Phân tích chung tình hình hạ giá thành sản phẩm:
Mk =67.000- 68.400 = -1.400 ⇒
Tk =68 400
400 1
−
*100 = -2,047%
M1 = 63.830 – 65.650 = -1820 ⇒ Tk =
650 65
820 1
−
*100 = -2,772%
Chênh lệch:
M = M1 – Mk = -1820 – (-1400) = - 420 triệu đồng
T = T – T = -2,77 – (-2,05) = - 0,725%
Trang 5Nhận xét: Doanh nghiệp đã hoàn thành tốt nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được biểu hiện ở chỉ tiêu tỷ lệ hạ thực
tế tăng 0,725% so với kế hoạch đề ra tương ứng với doanh nghiệp đã giảm được 420 triệu đồng giá thành sản phẩm so với kế hoạch
*Phân tích nhân tố ảnh hưởng:
- Sản lượng thay đổi, kết cấu và giá thành đơn vị sản phẩm giữ nguyên:
Ta có :
K =
nt
k
nt
Z
Q
Z
Q
Σ
Σ 1
*100 =
400 68
650 65
*100 = 95,98%
Mq = K*Mk – Mk
= 95,98% * (-1400) – (-1400) = 56,28 triệu đồng
Tq = 0
Như vậy, nhân tố sản lượng thay đổi làm cho mức giảm bớt 56,28 triệu đồng , tỷ lệ hạ không đổi Nguyên nhân là do sản lượng sản phẩm A và C có giá thành tương đối cao lại giảm nhiều trong khi sản lượng sản phẩm B không thay đổi
- Kết cấu sản lượng thay đổi:
Mc = (64.000 – 65.650) – 65.650* (
400 68
1400
−
) = -306,287triệu đồng
Tc =
650
.
65
287
,
306
−
*100 = -0,4665%
Nhân tố kết cấu thay đổi đã làm cho mức hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm tăng 306,287 triệu đồng, tỷ lệ hạ tăng 0,4665%
so với kỳ trước
- Nhân tố giá thành đơn vị thay đổi:
Mz = 63.830 – 64.000 = -170 triệu đồng
Tz =
650
.
65
170
−
*100 = -0,2589%
Nhân tố giá thành đơn vị thay đổi: Sp A và C có giá thành đơn vị giảm trong khi sản phẩm B giá thành vẫn giữ nguyên so với
KH đã làm mức hạ tăng 170 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ hạ tăng 0,262589%
* Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Kết luận: Doanh nghiệp đã hoàn thành tốt nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm, vượt mức kế hoạch 0,725% tương ứng với 420 triệu
đồng Nguyên nhân có thể do:
- Sử dụng hợp lý lao động
- Tiết kiệm chi phí sản xuất,
Tuy nhiên việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp là chưa toàn diện Đặc biệt sản phẩm C có giá thành tăng so với năm trước, cần nghiên cứu sâu hơn để thấy rõ nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục
Bài 7:
Doanh nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 4 loại sản phẩm, có số liệu năm 2008 như sau:
Sản
phẩm
Yêu cầu: 1, Xác định chi phí cho 1000 đồng sản phẩm hàng hóa thực hiện và kế hoạch của doanh nghiệp trong năm 2008
2, Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 1000 đồng sản phẩm hàng hóa thực hiện và kế hoạch của doanh nghiệp
M năm 2008 Rút ra kết luận
Bài làm:
Ta có bảng sau: (ĐVT: 1000 đồng)
Sản
phẩm
Sản lượng KH tính theo Chi phí
bình quân
Fk
Sản lượng thực tế tính theo Chi phí
bình quân
F1
Trang 61 Chi phí cho 1000 đồng sản phẩm hàng hóa KH của doanh nghiệp năm 2008 :
Fk =
∑
∑
k k
k k
G
Q
C
Q
*1000 =
500 165
500 123
*1000 = 746,22 Chi phí cho 1000 đồng sản phẩm hàng hóa thực hiện của doanh nghiệp năm 2008 :
F1=
∑
∑
1
1
1
1
G
Q
C
Q
*1000 =
850 190
425 133
*1000 = 699,11
So sánh: ∆ F = F1 – Fk = 699,11 – 746,22 = - 47,11
Nhận xét: Trong thực tế xí nghiệp đã giảm bớt được 47,11 đồng chi phí trên 1000 đồng sản lượng hàng hóa so với kế hoạch Tức
lợi nhuận tăng 47,11 đồng Như vậy sản lượng hàng hóa là 190.850 nghìn đồng thì lợi nhuận tăng thêm là:
1000
850 190
*
11
,
47
= 8.990,94 (nghìn đồng)
2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng
- Nhân tố sản lượng thay đổitrong điều kiện kết cấu giữ nguyên không ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng sản lượng hàng hóa
- Nhân tố kết cấu sản phẩm thay đổi:
Fck =
∑
∑
k
k
G Q
C Q
1
1
*1000 =
000 179
000 133
*1000 = 743,017
Mức ảnh hưởng của kết cấu thay đổi: 743,017 – 746,22 = - 3,203
Như vậy, nhân tố kết cấu thay đổi ảnh hưởng tốt đến chi phí trên 1000 đồng sản lượng hàng hóa Trong đó xí nghiệp đã tăng sản lượng hàng hóa A, B, D và giữ nguyên sản phẩm C
- Nhân tố chi phí đơn vị:
Fc =
∑ ∑ Q Gk
C Q
1
1 1
*1000 =
000 179
425 133
*1000= 745,39
Chênh lệch: 745,39 – 743,017 = 2,373
Như vậy nhân tố chi phí đơn vị thay đổi làm cho chi phí tăng mặc dù doanh nghiệp đã giảm chi phí sản phẩm A, C trong khi chi phí đơn vị sản phẩm B tăng cao và sản phẩm D chi phí giữ nguyên so với KH
- Nhân tố giá bán:
FG =
∑
∑
1 1
1 1
G Q
C Q
*1000 =
850 190
425 133
*1000 = 699,11 Mức ảnh hưởng: 699,11- 745,39 = - 46,28
Như vậy nhân tố giá bán thay đổi làm giảm mạnh chi phí dẫ đến ảnh hưởng tốt cho xí nghiệp nguyên nhân do giá bán của cả sản phẩm A, B, C đều tăng lên so với kế hoạch
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Kết luận: Xí nghiệp đã giảm được chi phí trên 1000 đồng sản lượng hàng hóa, Ảnh hưởng lớn nhất là từ việc thay đổi giá bán
Tuy nhiên xí nghiệp cần đi sâu phân tích thêm về nhân tố chi phí đơn vị của sản phẩm B
Bài 8:
(1000 đồng) Giá thành đơn vị (1000 đồng)
- Chi phí bán hàng theo dự kiến: 20.500.000 đồng, theo thực tế: 26.000.000 đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp theo dự kiến: 5.000.000 đồng, theo thực tế: 5.200.000 đồng
Yêu cầu: Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Bài làm:
Ta có:
Lợi nhuận quý 4:
L = 2.000(45 - 28) + 1.500(30 - 20) + 3.000(12 – 6) – 26.000 – 5.200
Trang 7= 47.500 – 31.200 = 35.800 nghìn đồng
Lợi nhuận quý 3:
L0 = 1.000(40 – 25) + 2.000(25 – 15) + 2.500(10 – 5) – 20.500 – 5.000
= 67.000 – 25.500 = 22.000 nghìn đồng
Đối tượng phân tích:
∆ L = L1 - L0 = 35.800 – 22.000 = 13.800 nghìn đồng
Ta thấy lợi nhuận quý 4 của doanh nghiệp tăng 13,8 triệu đồng so với quý 3 tương ứng với 62,73% Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ doanh nghiệp đang trên đà phát triển
* Các nhân tố ảnh hưởng:
- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ:
Tt = 1 000 * 40 2 000 * 25 2 500 * 10
10
* 000 3 25
* 500 1 40
* 000
.
2
+ +
+ +
*100 = 128,26%
Chi phí ngoài sản xuất Quý 3 = 20.500+ 5.000 = 25.500 nghìn đồng
Ta có:
Q
L
∆ = {1000(40-25) +2000(25-15) + 2500(10-5)}*128,26% - 25.500 - 22.000 = 35.423,5- 22.000 = 13.423,5 nghìn đồng Như vậy sản lượng tiêu thụ thay đổi tăng 28,26% làm cho lợi nhuận tăng 13423,5 nghìn đồng Mặc dù sản phẩm B có sản lượng giảm 25% nhưng sản phẩm A và C đều có sản lượng tăng cao
- Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu:
K
L
∆ = {2.000(40 – 25) + 1.500(25 – 15) + 3.000(10 – 5) – 25.500} – 35.423,5
=34.500 – 35.423,5 = -932,5 nghìn đồng
Kết cấu thay đổi làm cho lợi nhuận giảm 932,5 nghìn đồng Đây là dấu hiệu xấu, các sản phẩm đều có giá thành và giá bán đơn vị tăng
- Ảnh hưởng của nhân tố lãi lỗ đơn vị sản phẩm:
l
L
∆ = 35.800 – 34.500 = 1.300 nghìn đồng
Trong đó:
+ Ảnh hưởng cảu nhân tố giá bán đơn vị:
∆ LP = 2.000(45 - 20) + 1.500(30 - 25) + 3.000(12 – 10)
= 23.500 nghìn đồng
Như vậy giá bán đơn vị thay đổi đã làm lợi nhuận tăng 23.500 nghìn đồng Cụ thể, giá bán của sản phẩm A và B và C đều tăng cao
+ Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn đơn vị
Gv
L
∆ = -{2.000(28 - 25) + 1.500(20 - 15) + 3.000(6 - 5)}
= - 16.500 nghìn đồng
Giá vốn đơn vị thay đổi đã làm cho lợi nhuận giảm 16.500 nghìn đồng Do giá vốn sản phẩm A và B đều tăng cao đã làm cho chi phí giá vốn tăng lên
+ Ảnh hưởng của chi phí ngoài sản xuất đơn vị:
cn
L
∆ = - ( 26.000+5.200 – 20.500 -5.000) = -5.700 nghìn đồng
Do chi phí ngoài sản xuất đơn vị thay đổi đã làm cho lợi nhuận giảm 5.700 nghìn đồng
• Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
= 13423,5 - 923,5+ 23500 – 16500 - 5700 = 13.800 nghìn đồng
Kết luận: Lợi nhuận Quý 4 của doanh nghiệp đã tăng 13,8 triệu đồng so với Quý 3 Nguyên nhân: do sự tăng lên của sản lượng
tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa A và hàng hóa C; mặc dù giá vốn và chi phí ngoài sản xuất cũng tăng lên nhưng mức tăng không bằng giá bán đơn vị đã làm tăng lợi nhuận lên đáng kể
Ngoài ra, doanh nghiệp nên quan tâm nhiều hơn đến việc tìm cách hạ giá thành các sản phẩm và tăng sản lượng bán hàng sản phẩm B để đạt lợi nhuận cao hơn
Bài 9:
Sản phẩm Khối lượng SP sản xuất (cái) Giá thành đơn vị
(1000 đồng)
Đơn giá bán (1000 đồng)
Các khoản chiết khấu, giảm giá dự kiến: 7.500.000 đồng, thực tế: 6.800.000 đồng Chi phí bán hàng dự kiến: 9.650.000 đồng, thực tế: 8.950.000 đồng Chi phí quản lý doanh nghiệp dự kiến: 3.570.000 đồng, thục tế: 4.500.000 đồng
Yêu cầu: Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Bài làm:
Ta có:
- Lợi nhuận thực hiện:
L1 = 2.400*(150- 100) + 2.800*(90 - 70) + 3.000*(45 - 30) – 7.500 – 9 650 – 3.570
= 200.280 nghìn đồng
- Lợi nhuận kế hoạch:
Trang 8L0 = 2.100*(155 - 95) + 3.000*(92 - 67) + 3.200*(42 - 20) – 6.800 – 8.950 – 4.500
= 251.150 nghìn đồng
Đối tượng phân tích:
L
∆ = L1 - L0 = 251.150 – 200.280 = 50.870 nghìn đồng
Nhân xét: Lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp tăng 50,87 triệu đồng so với kế hoạch Doanh nghiệp đã hoàn thành vượt mức kế hoạch 25,4% Để xem xét cụ thể chúng ta cần tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
* Các nhân tố ảnh hưởng:
- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ:
Tt = 2400 * 150 2800 * 90 3000 * 45
45
* 3200 90
* 3000 150
* 100
.
2
+ +
+ +
*100 = 97,59%
Chi phí ngoài sản xuất theo dự kiến = 7500+9650+3570 = 20720 nghìn đồng
Q
L
∆ = {2.400*(150-100)+2.800*(90-70)+3.000*(45-30) } *97,59% – 20.720 - 200.280 = 194.953,9 – 200.280 = - 5.326,1 nghìn đồng
Như vậy sản lượng tiêu thụ thay đổi giảm 2,41% làm cho lợi nhuận giảm 5326,1 nghìn đồng Cụ thể ở đây là sản lượng sản phẩm X giảm 300 đơn vị sản phẩm, đây cũng là sản phẩm có giá thành và giá bán cao nhất của doanh nghiệp
- Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu:
K
L
∆ = 2.100*(150 – 100) + 3.000*(90 – 70) +3.200*(45 – 30) – 20720 – 194.953,9
=192.280 – 194.953,9 = -2673,9 nghìn đồng
Kết cấu thay đổi làm cho lợi nhuận giảm 2673,9 nghìn đồng Trong khi sản phẩm X có sản lượng giảm thì giá bán lại tăng cao, sản phẩm Z có sản lượng tăng thì giá bán lại giảm đã làm cho lợi nhuận giảm xuống
- Ảnh hưởng của nhân tố lãi lỗ đơn vị sản phẩm:
l
L
∆ = 251.150 – 192.280 = 58.870 nghìn đồng
Trong đó:
+ Ảnh hưởng cảu nhân tố giá bán đơn vị:
∆ LP = 2100*(155-150) + 3000*(92-90) + 3200*(42-45)
= 6.900 nghìn đồng
Như vậy giá bán đơn vị thay đổi đã làm lợi nhuận tăng 6.900 nghìn đồng Mặc dù sản phẩm Z có giá bán giảm nhưng sản phẩm X và Y đều tăng giá đã kéo lợi nhuận tăng lên
+ Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn đơn vị
Gv
L
∆ = -{2100*(95-100) + 3000*(67-70) + 3200*(20-30)}
= 51.500 nghìn đồng
Giá vốn đơn vị giảm đã làm cho lợi nhuận tăng 51.500 nghìn đồng
+ Ảnh hưởng của chi phí ngoài sản xuất đơn vị:
cn
L
∆ = - (6.800+ 8.950+4.500 –7.500- 9.650-3.570) = 470 nghìn đồng
Do chi phí ngoài sản xuất đơn vị thay đổi đã làm cho lợi nhuận tăng 470 nghìn đồng
*Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
= - 5.326,1 -2.673,9+ 6.900+ 51.500+ 470= 50.870 nghìn đồng
Kết luận: - Lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp đã tăng 50,87 triệu đồng so với kế hoạch Nguyên nhân chủ yếu là do giảm
giá thành sản phẩm đáng kể đồng thời giá bán cũng được tăng lên,…
- Tuy nhiên giá bán sản phẩm Z lại giảm, cần tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục
- Bên cạnh đó cần xem xét sản phẩm X có giá bán cao để tìm cách tăng sản lượng sản xuất
Bài 10:
(1000 đồng)
Giá thành đơn vị (1000 đồng)
Các khoản giảm trừ về giảm giá hàng bán dự kiến không phát sinh nhưng thực tế phát sinh 15.000
Tổng chi phí bán hàng dự kiến: 300.000 thực tế: 340.000
Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp dự kiến: 500.000, thực tế: 450.000
Yêu cầu: phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Bài làm:
Ta có:
Lợi nhuận kế hoạch:
L0 = 100(20 – 15)+ 120(30-25)- 300 -500 = 300 nghìn đồng
Lợi nhuận thực hiện:
L1= 110(22-18) + 140(28-24) -15 -340 -450 = 195 nghìn đồng
Đối tượng phân tích:
L
∆ = L1 - L0 = 195- 300 = -105 nghìn đồng
Nhận xét: Lợi nhuận thực tế giảm so với kế hoạch là 105 nghìn đồng tương đương với 35% Đây là biểu hiện xấu, cho thấy
doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả
* Các nhân tố ảnh hưởng:
Trang 9- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ:
Tt = 100 * 15 120 * 25
25
* 140 15
*
110
+
+
*100 = 114,44%
Chi phí ngoài sản xuất theo dự kiến = 300+500 =800 nghìn đồng
Q
L
∆ = {100(20 – 15)+ 120(30-25)}*114,44% - 800- 300
= 458,84 – 300 = 158,84 nghìn đồng
Như vậy sản lượng tiêu thụ thay đổi tăng 14,44% làm cho lợi nhuận tăng 158,84 nghìn đồng
- Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu:
K
L
∆ = 110*(25-20)+140(30-25) - 800 - 458,84
= 450- 458,84 = - 8,84 nghìn đồng
Kết cấu thay đổi làm cho lợi nhuận giảm 8,84 nghìn đồng
- Ảnh hưởng của nhân tố lãi lỗ đơn vị sản phẩm:
l
L
∆ = 195 - 450 = -255 nghìn đồng
Trong đó:
+ Ảnh hưởng cảu nhân tố giá bán đơn vị:
∆ LP = 110*2 +140*(-2) = -60 nghìn đồng
Như vậy giá bán đơn vị thay đổi đã làm lợi nhuận giảm 60 nghìn đồng Trong đó sản phẩm B có sản lượng cao thì giá bán lại giảm trong khi sản phẩm A có sản lượng chiếm tỷ trọng thấp hơn giá bán lại tăng
+ Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn đơn vị
Gv
L
∆ = -( 110*3 + 140 *(-1)) = -190 nghìn đồng
Giá vốn đơn vị thay đổi đã làm cho lợi nhuận giảm 190 nghìn đồng Đó là do mặc dù giá vốn sản phẩm B giảm 1 đơn
vị song giá vốn của sản phẩm A lại tăng 3 đơn vị
+ Ảnh hưởng của chi phí ngoài sản xuất đơn vị:
cn
L
∆ = - ( 15+340+450 -300 -500) = - 5 nghìn đồng
Do chi phí ngoài sản xuất đơn vị thay đổi đã làm cho lợi nhuận giảm 5 nghìn đồng
• Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
= 158,84 - 8,84 - 60 – 190 - 5= -105 nghìn đồng
Kết luận: - Lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp đã giảm 105 nghìn đồng so với kế hoạch Nguyên nhân chủ yếu do nhân tố sản
lượng tuy thay đổi làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp song đồng thời giá bán sản phẩm B giảm và giá thành sản phẩm A tăng
đã làm lợi nhuận doanh nghiệp giảm xuống
- Do vậy doanh nghiệp cần đi sâu nghiên cứu kỹ hơn về việc sản phẩm A có giá thành lại tăng trong khi giá bán lại giảm
để có biện pháp khắc phục
Bài 11: Cho bảng số liệu sau:
Kỳ (tháng) Khối lượng hàng bán (SP) Y Giá bán (1000đ) X
1
Chi phí quảng cáo (1000đ) X 2
Yêu cầu: Tìm phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ của khối lượng hàng bán đối với giá bán và chi phí quảng cáo của doanh nghiệp
Bài làm:
Hồi quy bằng phần mềm excel cho ta kết quả:
Trang 10SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Adjusted R Square 0,980342616
ANOVA
Hàm hồi quy: Y = 544,89 – 41,51X1 + 1,31X2