Gồm những câu hỏi trắc nghiệm về hóa học trong chương trình lớp 8, có phân loại theo các dạng nhận biết, thông hiểu, vận dụng và có đầy đủ đáp án cho từng câu
Trang 1Trường PTCS Việt Hương
Giáo viên: Nguyễn Văn Chính
MÔN HOÁ HỌC - LỚP 8
Câu hỏi 1: 0,5đ ( Nhận biết, kiến thức tuần 1, thời gian đủ để làm 2ph)
Để thu được muối ăn từ hỗn hợp nước muối, em sẽ chọn phương án náo trong số các phương án sau cho phù hợp
a)Chưng cất
b)Bay hơi
c) Lọc
Đáp án
Chọn b)
Câu hỏi 2: 1,5đ ( Nhận biết, kiến thức tuần 1, thời gian đủ để làm 5ph)
Tại sao chúng ta phải biết tính chất của các chất ?
Đáp án
- Giúp chúng ta phân biệt được chất này với chất khác (0,5đ)
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất (0,5đ)
Câu hỏi 3: 1đ ( Nhận biết, kiến thức tuần 2, thời gian đủ để làm 5ph)
Cho biết thành phần của chất tinh khiết và chất hỗn hợp ?
Đáp án
Hỗn hợp : Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau
Chất tinh khiết : Chỉ gồm 1 chất (Không lẫn chất khác)
Câu hỏi 4: 1,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 3, thời gian đủ để làm 5ph)
Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa đó là những hạt nào ? Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện ?
Đáp án
- Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn đó là Prôtôn, Electron, Notron
- Những hạt mang điện
+ Proton: Ký hiệu P, điện tích +1 + Electron: Ký hiệu e, điện tích – 1
Câu hỏi 5: 1,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 3, thời gian đủ để làm 8ph)
a) Hãy so sánh xem nguyên tử Magiê nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần so với nguyên tử Cacbon b) Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Nitơ Tính nguyên tử khối của X và cho biết X thuộc nguyên
tố nào ? Viết ký hiệu hoá học của nguyên tố đó
Đáp án.
a) Biết Mg= 24 đvc ;C= 12đvC
b) Biết N= 14đvC
Nguyên tử khối của X là :14x 2=28 đvC
- Vậy X thuộc nguyên tố Silic
- Ký hiệu hoá học của Silic là Si
Trang 2Câu hỏi 6: 2đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 4, thời gian đủ để làm 8ph)
Trong số các chất cho đưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất,là hợp chất? a) Khí Amoniăc tạo nên từ N và H
b) Phốt pho đỏ tạo nên từ P
c) AxitClohiđric tạo nên từ H và Cl
d) Kim loại Magiê tạo nên từ Mg
Đáp án
a)Amoniăc là hợp chất vì do 2 nguyên tố hoá học tạo nên
b) Phốt pho là đơn chất vì do 1 nguyên tố hoá học tạo nên
c)AxxitClohiđric là hợp chất vì do 2 nguyên tố hoá học tạo nên
d)Magiê là đơn chất vì do 1 nguyên tố hoá học tạo nên
Câu hỏi 7: 3,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 5, thời gian đủ để làm 10ph)
Lập công thức và tính phân tử khối biết các thành phần phân tử gồm:
a) 1Na; 1Cl
b) 2H; 1S; 4O
c) 1Ca; 1C; 3O
d) 1N; 3H
Đáp án (2Đ) Đúng mỗi phần cho 0,5đ
a) NaCl- Phân tử khối bằng 58,5 ĐVC
b) H2SO4- Phân tử khối bằng 98 ĐVC
d) NH3- Phân tử khối bằng 17 ĐVC
Câu hỏi 8: 3,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 6, thời gian đủ để làm 10ph)
1)Dùng chữ số và ký hiệu hoá học để biểu diễn các ý sau:
a) Chín nguyên tử Ma giê
b) Tám nguyên tử Neon
c) Sáu nguyên tử Clo
d) Mười nguyên tử Can xi
2) Tính phân tử khối của: 7 K; 12Si; 15P
Đáp án:
1) (2Đ) Đúng mỗi ý cho 0,5đ
a) 9 Mg
b) 8Ne
c) 6 Cl
d) 10 Ca
2) (1,5đ) Mỗi ý đúng cho 0,5đ
a) 7 x 39 = 273 ĐVC
b) 12 x 28 = 336 ĐVC
c) 15 x 31 = 465 ĐVC
Câu hỏi 9: 1,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 6, thời gian đủ để làm 8ph)
Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của
a) Man gan đioxit phân tử có 1 Mn và 2O
b) Ba ri clorua phân tử có 1 Ba và 2Cl
c) Bạc ni tơ rát phân tử có 1 Ag, 1N và 3O
Đáp án ( 1,5đ) Đúng mỗi phần cho 0,5đ
Trang 3b) BaCl2 Phân tử khối bằng 208 ĐVC
Câu hỏi 10: 2đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 7, thời gian đủ để làm 8ph)
Lập công thức và tính phân tử khối biết các thành phần phân tử gồm:
e) 1Na; 1Cl
f) 2H; 1S; 4O
g) 1Ca; 1C; 3O
h) 1N; 3H
Đáp án (2Đ) Đúng mỗi phần cho 0,5đ
e) NaCl- Phân tử khối bằng 58,5 ĐVC
f) H2SO4- Phân tử khối bằng 98 ĐVC
NH3- Phân tử khối bằng 17 ĐVC
Câu hỏi 11: 2đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 7, thời gian đủ để làm 10ph)
Lập công thức hóa học của hợp chất gồm:
a- Kali ( I ) và nhóm C03 ( II )
b- Nhôm ( III) và nhóm S04 ( II )
Đáp án
a- 1 điểm: Công thức chung: Kx (C03)
- Quy tắc hóa trị : I x = II y
- Có tỉ lệ : x/y = II/I x = 2, y = 1
- Công thức hóa học: K2C03
b- 1 điểm; Alx (S04)y
III x = II y x/y=II/III x=2
y= 3 Công thức hóa học: Al2 (S04)y
Câu hỏi 12: 1đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 9, thời gian đủ để làm 4ph)
: Chọn các hiện tượng hoá học trong các hiện tượng sau:
a) Dây sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn và tán thành đinh
b) Hoà tan Axitaxêtic vào nước được dung dịch Axitaxêtic loãng dùng làm giấm ăn
c) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ
d) Để rượu nhạt ( Rượu có tỉ lệ nhỏ chất rượu Êtylic tan trong nước)lâu ngày ngoài không khí ,rượu nhạt lên men và chuyển thành giấm chua
Đáp án
Các hiện tượng hoá học là hiện tượng ở câu c và d
Câu hỏi 13: 2đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 9, thời gian đủ để làm 10ph)
Ghi lại phương trình chữ của phản ứng sảy ra trong hiện tượng mô tả dưới đây :
Cho axit clohiđric tác dụng với sắt tạo ra muối sắt(II)clorua và có khí không màubay ra là khí hiđro Tiếp tục đốt khí hiđro trong không khí , khí hiđro cháy tức là khí hiđro đã tác dụng với khí oxi trong không khí , để một tấm kính trên ngọn lửa thấy có nước ngưng tụ lại
Đáp án :
Trang 41) Axitclohiddric + Sắt → Sắt(II) clorua + Khí hiđro
2) Hiđro + oxi → nước
Câu hỏi 14: 2đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 11, thời gian đủ để làm 10ph)
Cho 112 gam sắt tác dụng với axit clohiđric HCl tạo ra 254 sắt(II) clorua FeCl2 và 4 gam khí hiđro H2 bay lên
a) Viết phương trình chữ cho phản ứng trên ?
b) Khối lượng axitclohiđric đã tham gia phản ứng là bao nhiêu ?
Đáp án :
a) Sắt + Axitclohiđric Sắt(II) clorua + Hiđro
b) áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
m (Fe) + m (HCl) = m (FeCl2) + m(H2)
m( HCl) = ( m (FeCl2) + m ( H2) ) - m(Fe)
= ( 254 + 4 ) – 112 = 146 (gam)
Câu hỏi 15: 0,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 12, thời gian đủ để làm 3ph)
Trong phản ứng hoá học, các chất phản ứng và sản phẩm phải chứa cùng:
A Số nguyên tử trong mỗi chất
B Số nguyên tố tạo ra chất
C Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
D Số phân tử của mỗi chất
Đáp án
Chọn C
Câu hỏi 16: 2,5đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 12, thời gian đủ để làm 10ph)
Biết rắng sắt(II)oxit Fe2O3 tác dụng với axitclohiđric HCl tạo ra
sắt(III) clorua FeCl3 và nước H2O
b) Cho biết tỉ lệ số phân tử sắt(III)oxit Fe2O3 lần lượt với từng phân tử trong phản ứng ?
Đáp án :
a) Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
c) Tỉ lệ Sắt(III)oxit lần lượt với từng phân tử các chất trong phản ứng:
Số phân tử Fe2O3 : số phân tử HCl = 1 : 6
Số phân tử Fe2O3 : số phân tử FeCl3 = 1 : 2
Số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 1 : 3
Câu hỏi 17: 0,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 13, thời gian đủ để làm 2ph)
Trong 0,5mol H2có bao nhiêu phân tử H2
a) 6 x1023phân tử
b) 3 x 1023phân tử
c) 12 x 1023phân tử
d) 1,5 x1023phân tử
Đáp án:
Chọn : b
Trang 5Câu hỏi 18: 0,5đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 13, thời gian đủ để làm 3ph)
Thể tích ở đktc của 0,25 mol khí CO2là:
a) 5,6( lít) b) 11,2(lít) c) 22,4(lít)
Đáp án:
Chọn: a
Câu hỏi 19: 0,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 14, thời gian đủ để làm 5ph)
Kết luận nào sau đây là đúng.
Nếu hai chất khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì: a) Chúng có cùng số mol chất
b) Chúng có cùng khối lượng
c) Chúng có cùng số phân tử
d) Không thể kết luận được điều gì
Đáp án.
Kết luận đúng a,c
Câu hỏi 20: 0,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 14, thời gian đủ để làm 4ph)
Câu nào sau đây diễn tả đúng.
Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào
a) Nhiệt độ của chất khí
b) Khối lượng mol của chất khí
c) Bản chất của chất khí
d) Áp suất của chất khí
Đáp án:
Câu diễn tả đúng là: a,d
Câu hỏi 21: 0,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 15, thời gian đủ để làm 8ph)
Chất khí A có tỉ khối đối với Oxi là 1,375.Khối lượng mol của khí A là:
A 14 gam B 32 gam C 44gam
b) Chất khí B có tỉ khối đối với không khí là 2,207.Khối lượng mol của chất khí B là:
A 16 gam B 32 gam C 64 gam D 48 gam
Đáp án :
a) chọn C 44 gam
b) chọn C 64 gam
Câu hỏi 22: 0,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 16, thời gian đủ để làm 5ph)
Trong công thức Fe2O3, phần trăm về khối lượng của nguyên tố sắt là:
A 30%; B 70 % C 50 % D 80 %
Đáp án: Chọn B 70 %
Câu hỏi 23: 0,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 16, thời gian đủ để làm 10ph)
Tính thành phần phần trăm( về khối lượng) của nguyên tố S và nguyên tô O có trong SO2
Biết S = 32 ,O = 16
Đáp án
M SO2=64(g) (0,5đ)
Trong 1 mol SO2 có 1 mol S và 2 mol O (0,5đ)
hay trong 64 gam SO2 có 32 gam S và 32 gam O (0,5đ)
Trang 6%S = 6432.100% = 50%
%O = 100% - 50% = 50% (0,5đ)
Câu hỏi 24: 0,5đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 17, thời gian đủ để làm 5ph)
Khí axetilen ( C2H2) cháy theo phương trình phản ứng
2C H +5O →4CO2+2H O2
Khi dùng hết 1 mol O2thì thể tích C2H2 đã cháy và thể tích CO2 tạo ra sẽ là:
A 4,48lit và8,96lit C 8,96lit và 10,6 lit
B 8,96 lit và13,44 lit D 8.96 lit và17,92 lit
Đáp án:
Chọn D
Câu hỏi 25: 2,5đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 19, thời gian đủ để làm 5ph)
Đốt cháy hoàn toàn 24g các bon trong bình đựng khí ô xi sinh ra khí cácbô đi ôxít
a) Viết PTHH
b) Tính thể tích khí ô xi cần dùng cho phản ứng
c) nếu dùng lượng ô xi ở câu (b) thì sẽ đốt cháy được bao nhiêu lít khí mê tan (CH4) ( Các thể tích
đo ở đktc)
Đáp án
a) C + O2 CO2 (1) (0,5đ)
Pt 1mol 1mol
2mol xmol
b) nC =
12
24
= 2 (mol) (0,5đ)
Theo PT (1) nO2 = x = 2 mol ⇒ VO2 = 2 22,4 = 44,8 (l) (0,5đ)
c) CH4 + O2 CO2 + 2H2O (2) (0,5đ)
pt 1mol 1mol
xmol 2mol
Theo Pt (2) nCH4 = x = 2 (mol) ⇒ VCH4 = VO2 = 44,8 (l)
Câu hỏi 26: 3đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 19, thời gian đủ để làm 15ph)
a) Lập PTHH của O2 với các chất C, Al, CH4, P
b) Hãy cho biết hoá trị của O2 trong các sản phẩm
c) Các phản ứng trên phản ứng nào là phản ứng hoá hợp?
Đáp án
1) C + O2 CO2
2) 4Al + 3O2 2Al2O3
3) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
4) 4P + 5O2 2P2O5
b) Trong các sản phẩm thu được Ô xi có hoá trị II (0,25đ)
c) Các phản ứng hoá hợp : 1; 2; 3 (0,75đ)
Trang 7Câu hỏi 27: 2đ ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 20, thời gian đủ để làm 8ph)
Cho các chất : Na2O; Fe2O3 ; SO3 ; P2O5 ; NaOH ; KMnO4 ; H2SO3
a/ Em hãy phân loại các chất là oxit
b/ Em hãy gọi tên các o xit ở câu a
Đáp án
Phân loại , gọi tên đúng mỗi ô xít được 0,5đ
- O xit ba zơ: Na2O ( Natri Ôxít)
Fe2O3 (Sắt (III) Ôxít)
- Oxit axit : SO3 (Lưu huỳnh trioxit)
P2O5 ( Điphôt phopenta oxit)
Câu hỏi 28: 2đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 21, thời gian đủ để làm 8ph)
Hoàn thành các PTHH sau:
a/ …… + ………… P2O5
b/ …… + ………… Al2O3
c/ KClO3
Cho biết mỗi phản ứng hoá học trên thuộc loại phản ứng hoá học nào?
Đáp án
Mỗi PTHH viết đúng cho 0,5 điểm , viêt sai một công thức không cho điểm , cân bằng sai không cho điểm
to
a/ 4P + 5O2 2P2O5
b/ 4Al + 3O2 2Al2O3
to
c/ 2KClO3 2KCl + 3O2
• Phản ứng hoá hợp : a , b (0,25 điểm)
• Phản ứng phân huỷ : c (0,25 điểm)
Câu hỏi 29: 3,5đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 22, thời gian đủ để làm 15ph)
Đốt cháy 6,2g phốtpho trong bình chứa 7,84 lít khí oxi (ở đktc) Hãy cho biết sau khi cháy:
a/ Viết PTHH sảy ra
b/ Phốtpho hay oxi ,chất nào còn d và khối lợng là bao nhiêu
c/ Chất nào đợc tạo thành và khối lợng là bao
Đáp án
to
a/ PTHH: 4P + 5O2 2P2O5 (0,5 điểm)
b/ - Số mol P và O2 tham gia phản ứng là: (1,5điểm)
6,2
nP = = 0,2 (mol)
31
Trang 8
7,84
nO2 = = 0,35 (mol)
22,4
to
PTHH : 4P + 5O2 2P2O5
4(mol) 5(mol) 2(mol)
0,2(mol) 0,35(mol) n(mol) 0,2 0,35
Ta có tỉ lệ: < vậy khí O2
0,2 x 5
Theo PTHH : Số mol O2 tham gia phản ứng: nO2 = = 0,25 (mol) Số mol O2
còn d : nO2 = 0,35 - 0,25 = 0,1 (mol 4
Khối lợng O2 còn d : mO2 = 0,1 x 32 = 3,2 (g)
c/ P2O5 đợc tạo thành (1,5điểm)
0,2 x 2
Theo PTHH : số mol P2O5 = = 0,1 (mol)
4
Khối lợng P2O5 tạo thành : mP2O5 = 0,1 x142 = 14,2 (g)
Câu hỏi 30: 2đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 24, thời gian đủ để làm 8ph)
Viết PTHH của các phản ứng hoá học sau:
a/ Fe2O3 + H2
b/ HgO + H2
c/ H2 + O2
d/ PbO + H2
Đáp án
Mỗi PTHH viết đúng cho 0,5 điểm ,cân bằng sai trừ 0,25 điểm ,viết sai một công thức không cho điểm
to
a/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
to
b/ HgO + H2 Hg + H2O
to
c/ 2H2 + O2 2H2O
to
d/ PbO + H2 Pb + H2O
Câu hỏi 31: 3,5đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 24, thời gian đủ để làm 15ph)
Khử 48g đồng (II) oxit bằng khí H2 Hãy
a/ Viết PTHH
Trang 9b/ Tính số gam đồng kim loại thu đợc.
c/ Tính thể tích khí H2 ở đktc
(Cho biết : Cu = 64 , H = 1 , O = 16 )
Đáp án to
a/ PTHH : CuO + H2 Cu + H2O (0,5điểm)
48
b/ Ta có :nCuO = = 0,6 (mol) (0,25điểm)
80
Theo PTHH : nCu = nCuO = 0,6 (mol) (0,25điểm)
Khối lượng của Cu thu đợc là: (1,0 điểm)
mCuO = 0,6 x 64 = 38,4 (g)
c/ Theo PTHH : nH2 = nCuO = 0,6 (mol) (0,5điểm)
Thể tích của H2 tham gia phản ứng: (0,5điểm)
0,6 x 22,4 = 13,44 (lít)
Câu hỏi 32: 3,5đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 24, thời gian đủ để làm 15ph)
Có một hỗn hợp gồm 60% Fe2O3 và 40% CuO Ngời ta dùng khí H2 để khử 20g hỗn hợp đó a/ Tính khối lợng Fe và khối lợng Cu thu đợc sau phản ứng
b/ Tính số mol H2 đã tham gia phản ứng
Đáp án
40 x 20 8
a/ Ta có : mCuO = = 8 (g) nCuO = = 0,1(mol)
100 80 (0,25điểm)
60 x 20 12
mCuO = = 12 (g) nCuO = = 0,075(mol)
100 160
(0,25điểm)
PTHH : CuO + H 2 Cu + H2O (0,5điểm)
1mol 1mol 1mol
0,1mol 0,1mol 0,1mol
Khối lợng Cu tạo thành: mCuO = 0,1 x 64 = 6,4 (g) (0,25điểm)
Fe 2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O (0,5điểm)
1mol 3mol 2mol
0,075mol 0,225mol 0,15mol
Khối lơng Fe tạo thành : mFe2O3 = 0,15 x 56 = 8,4 (g) (0,25điểm)
b/ Số mol khi H2 tham gia phản ứng : 0,1 + 0,225 = 0,325 (mol)
(1,0điểm)
Trang 10Câu hỏi 33: 2đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 27, thời gian đủ để làm 8ph)
Viết phương trình biểu diễn chuyển hóa sau:
Đáp án
4Na + O2 2Na2O ( 1điểm)
Na2O + H2O 2NaOH (1điểm)
Viết đúng CTHH được 1/2 điểm, cân bằng đúng được 1/2 điểm
Câu hỏi 34: 2đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 27, thời gian đủ để làm 8ph)
Lập PTHH : Kali oxit +nước kali hiđroxit
Kẽm + axit sunfuric kẽm sunfat + hiđro
Đáp án
K2O + H2O 2KOH (1 điểm)
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (1 điểm)
Viết đúng CTHH đúng được 1/2 số điểm , cân bằng đúng được 1/2số điểm
Câu hỏi 35: 2,5đ ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 27, thời gian đủ để làm 10ph)
Cho 9,2 gam natri vào nước (dư)
Viết PTPƯ xảy ra
Tính thể tích hiđro thoát ra ở đktc
Tính khối lượng của hợp chất bazơ được tạo thành sau pư
Đáp án
PTHH: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 0,5 điểm
TheoPT: 2.23g 2.40g 22,4l
Theo đb: 9,2g xg yl 0,5 điểm
Thể tích khí hiđro là : y = 22,4.9,2 :2.23 = 4,48 (lit) 0,5 điểm
Khối lượng NaOH là : x = 2.40 9,2 : 2.23 =16 g 0,5điểm
Câu hỏi 36: 0,5đ ( Nhận biết, kiến thức đến tuần 30, thời gian đủ để làm 4ph)
Chọn câu trả lời đúng nhất
Dung dịch là hỗn hợp:
a Của chất tan trong chất lỏng
b Của chất khí trong chất lỏng
c Đồng nhất của chất rắn và dung môi
d Đồng nhất của chất tan và dung môi
Đáp án:
Chọn d(0,5 điểm)
Câu hỏi 37: 0,5đ ( Nhận biết, kiến thức đến tuần 30, thời gian đủ để làm 4ph)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
a Số gam chất đó có thể tan trong 100g dd
b Số gam chất đó có thể tan trong 100g nước
c Số gam chất đó có thể tan trong 100g dung môi để tạo thành dd bão hoà
d Số gam chất đó có thể tan trong 100g nước để tạo thành dd bão hoà
e Số gam chất đó có thể tan trong 1 lít nước để tạo thành dd bão hoà
Đáp án: