Hiến chương nêu rõ mục đích của Liên hợp quốc là “duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ 1 ...giữa các dân tộc và tiến hành 2 ...quốc tế giữa các nước trên cơ s
Trang 1Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
CÂU HỎI ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 12
PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 - 2000) CHƯƠNG I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT
TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU THẾ CHIẾN HAI (1945 - 1949)
BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU THẾ CHIẾN HAI
(1945 - 1949)
Câu 1 Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai
A đã hoàn toàn kết thúc C đang diễn ra ác liệt
B bước vào giai đoạn kết thúc D bùng nổ và lan rộng
Câu 2 Nhân vật nào không có mặt tại Hội nghị Ianta (2 - 1945)?
A Franklin Roosevelt B De Gaulle C Joseph Stalin D Winston Churchill
Câu 3 Điểm khác biệt rõ rệt giữa Chiến tranh thế giới thứ hai so với Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
T71 Chiến tranh còn nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với Liên Xô
T72 Chiến tranh còn nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
T73 Là cuộc Chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa cả hai bên tham chiến
T74 Trật tự thế giới mới thiết lập sau Chiến tranh do các nước đế quốc thắng trận thiết lập
Câu 4 Nguyên thủ 3 quốc gia Liên Xô, Mỹ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm
là A nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
5888 phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
5889 bàn biện pháp kết thúc sớm Chiến tranh thế giới thứ hai
5890 thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới
Câu 5 Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta là
0 giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại
1 tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
2 phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
3 nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
0tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
1thành lập tổ chức Liên Hợp quốc
2phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
3thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít
Câu 7 Quyết định nào được các cường quốc thông qua ở Hội nghị Ianta có ý nghĩa nhất đối với nguyện vọng của
nhân loại lúc đương thời?
A Tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh C Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
B Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít D Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
Câu 8 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa Liên Xô, Mỹ, Anh tại ội nghị Ianta 2 - 1945) là
A ti u diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
B thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận
D giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi ph m giữa các nước thắng trận
Câu 9 Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?
23 Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu
24 Thống nhất mục tiêu chung: tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản
25 Việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương giao cho quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc
26 Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Trang 2Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 10 Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do
23 các nước tham dự muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò
24 sự đối trọng về mục tiêu và chiến lược giữa Liên Xô và Mỹ
25 mâu thuẫn trong quan điểm về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh
26 quan điểm khác nhau về tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
Câu 11 Hiện nay, quan hệ ngoại giao giữa Nga và Nhật Bản trở nên nổi cộm vì quyết định nào sau đây của Hội
nghị Ianta (2 - 1945)?
23 Nhật Bản trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin
24 Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin
25 Khôi phục quyền lợi của Liên Xô ở cảng Lữ Thuận (Trung Quốc)
26 Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên
Câu 12 Theo như thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), ba nước Đông Dương thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Câu 13 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A Mỹ C tư bản phương Tây B Liên Xô D các nước Đông Âu Câu 14 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), những vùng đất nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?
23 Đông Đức, Đông Béclin, Đông Âu và Bắc Triều Tiên
24 Đông Đức, Tây Béclin, Đông Âu và Nam Triều Tiên
25 Tây Đức, Tây Béclin, Tây Âu và Nam Triều Tiên
26 Tây Đức, Đông Béclin, Đông Âu và Bắc Triều Tiên
Câu 15 Theo quyết định của Hội nghị Ianta, phía Tây nước Đức và các nước Tây Âu sẽ do
A quân đội các nước Mỹ, Anh chiếm đóng C quân đội các nước Mỹ, Anh và Pháp chiếm đóng
B quân đội Liên Xô, Trung Quốc chiếm đóng D quân đội Mỹ chiếm đóng
Câu 16 Hội nghị Ianta (2 - 1945) không chấp nhận điều kiện nào để Liên Xô tham chiến chống Nhật?
A Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin C Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên
B Trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin D Giữ nguyên trạng Mông Cổ
Câu 17 Quyết định nào dưới đây tại Hội nghị Ianta đã tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông
Dương? A Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương
B Li n Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương
23 Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương
24 Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
Câu 18 Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), quốc gia nào sau đây sẽ trở thành nước trung lập?
Câu 19 Theo quy định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), quốc gia nào dưới đây cần trở thành một quốc gia thống nhất
và dân chủ?
Câu 20 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tác động gì đến các nước Đông Âu?
23 Một loạt các nhà nước dân chủ nhân dân ra đời sau chiến tranh
24 Hình thành trật tự “hai cực” Ianta
25 Hệ thống Véc xai - Oasinhtơn sụp đổ
26 Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời sau chiến tranh
Câu 21 Nội dung nào là tác động tích cực nhất từ những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) đem lại?
23 Thúc đ y Chiến tranh thế giới thứ hai sớm kết thúc
24 Hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu trên toàn thế giới
25 Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới “hai cực” Ianta
26 Tạo điều kiện cho cách mạng ở nhiều nước thành công
Trang 3Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 22 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A Cục diện hai cực, hai phe được xác lập C Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành
B Hình thành trật tự “hai cực” Ianta D Hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu
Câu 23 Những quyết định của Hội nghị Ianta mang lại nhiều hệ quả quan trọng, ngoại trừ
23 góp phần thúc đ y Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
24 góp phần duy trì hòa bình và an ninh thế giới
25 phân chia thế giới thành hai hệ thống xã hội đối lập
26 đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe trên toàn thế giới
Câu 24 Quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ,
Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
23 làm cho cục diện hai cực được xác lập trên thế giới
24 các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh
25 đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận
26 đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa
Câu 25 Trật tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai có đặc trưng nổi bật là
23 dựa trên những quyết định chủ yếu của Liên Xô và Mỹ
24 sự nhất trí của các nước tham dự hội nghị Ianta
25 thế giới phân chia thành 2 phe đối lập do Mỹ và Li n Xô đứng đầu mỗi phe
26 do phe đồng minh đã giành thắng lợi xác lập
Câu 26 Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Pốtxđam đã
23 hình thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta
24 dẫn tới hệ thống XHCN hình thành và ngày càng mở rộng
25 dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe trên thế giới
26 buộc Mỹ và Liên Xô phải chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới Chiến tranh lạnh
Câu 27 Điểm giống nhau căn bản giữa trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và trật tự “hai cực” Ianta là
gì?
23 Đều là thành quả của những cuộc chiến tranh thế giới
24 Đều do các cường quốc thắng trận thiết lập để bảo vệ lợi ích cho mình
25 Đều có sự tham gia của các cường quốc lớn Liên Xô, Mỹ, Anh
26 Đều lập ra tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới
Câu 28 Nội dung nào của lịch sử thế giới hiện đại 1945 - 2000 được xem là nhân tố chi phối nền chính trị thế giới
và các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỷ XX?
23 Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới
24 Phong trào giải phóng dân tộc đã bùng nổ mạnh mẽ ở Á,Phi, Mỹ Latinh
25 Trật tự thế giới mới được hình thành gọi là trật tự hai cực Ianta
26 Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã có những thay đổi quan trọng
Câu 29 Nội dung nào dưới đây không thuộc quy định của Hội nghị Pốtxđam về vấn đề nước Đức?
23 Phân chia khu vực chiếm đóng và kiểm soát nước Đức sau chiến tranh giữa các nước lớn
24 Khẳng định nước Đức trở thành một quốc gia hòa bình và thống nhất
25 Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
26 Đức được nhận bồi thường chiến phí
Câu 30 Nội dung nào là điểm khác biệt căn bản giữa trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
và trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
23 Sự phân chia hệ thống thuộc địa giữa các nước thắng trận
24 Không đáp ứng đầy đủ quyền lợi của các nước thắng trận
25 Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận
26 Không công bằng và quá khắt khe với các nước bị bại trận
Trang 4Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 31 Nội dung nào chứng tỏ trật tự “hai cực” sau Chiến tranh thế giới thứ hai tiến bộ hơn so với trật tự Vécxai -
Oasinhtơn sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
23 Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận
24 Mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động
25 Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển
26 Vấn đề giải quyết các nước bại trận trong chiến tranh
Câu 32 Quyết định nào của Hội nghị Pốtxđam 1945) đã tạo ra những khó khăn cho cách mạng Đông Dương sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
23 Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
24 Li n Xô không được đưa quân đội vào giúp các nước Đông Dương
25 Quân đội Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương
26 Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương giải giáp quân Nhật
Câu 33 Hội nghị quốc tế họp tại Xanphranxicô (Mỹ) từ ngày 25 - 4 đến ngày 26 - 6 - 1945 quyết định
23 thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc
24 bàn bạc và quyết định thành lập Liên hợp quốc
25 thông qua Hiến chương Liên hợp quốc
26 phê chu n Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực
23 Hiến chương Li n hợp quốc được thông qua
24 Hiến chương Li n hợp quốc được các nước thành viên phê duyệt
25 Hiến chương Li n hợp quốc chính thức có hiệu lực
26Đại hội đồng quyết định lấy ngày này hàng năm để kỷ niệm Câu
35 Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất vì
23 đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc
24 là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc
25 nêu rõ mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới
26 hiến chương quy định tổ chức bộ máy của Liên hợp quốc
Câu 36 Hiến chương nêu rõ mục đích của Liên hợp quốc là “duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối
quan hệ (1) giữa các dân tộc và tiến hành (2) quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc (3) vàquyền (4) của các dân tộc” Những cụm từ còn thiếu trong đoạn trích trên là gì
23 1) bình đẳng, (2) hợp tác, (3) hữu nghị, (4) tự do
24 (1) hợp tác, (2) hữu nghị, 3) bình đẳng, (4) tự quyết
23 (1) hữu nghị, (2) hợp tác, 3) bình đẳng, (4) tự quyết
24 (1) hợp tác, (2) hữu nghị, 3) bình đẳng, (4) tự do
A Duy trì hòa bình và an ninh thế giới C Ngăn chặn ô nhiễm môi trường
B Thúc đ y các mối quan hệ giữa các dân tộc D Ngăn chặn các cuộc chiến tranh
Câu 38 Nội dung nào dưới đây không phải mục đích hoạt động của Liên hợp quốc (UN)?
23 Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
24 Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước
25 Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
26 Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa thực dân mới
Câu 39 Nội dung nào dưới đây không phải nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc (UN)?
23 Bình đẳng chủ quyền của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
24 Tôn trọng độc lập chính trị và toàn vẹn lãnh thổ của các nước
25 Giải quyết các tranh chấp hòa bình thông qua Tòa án quốc tế
26 Cùng chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc
Trang 5Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 40 Nội dung nào dưới đây không phải là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các
tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” ?
23 Mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới
24 òa bình là điều kiện để các quốc gia ổn định và phát triển mọi mặt
25 Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới
26 Do tranh chấp, xung đột diễn ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới
Câu 42 Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ tất cả các thành viên, họp mỗi năm một lần để bàn
bạc thảo luận các vấn đề li n quan đến Hiến chương của Liên hợp quốc?
Câu 43 Liên Xô là một trong năm nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có vai trò quốc
tế như thế nào?
23 Xây dựng Liên hợp quốc thành tổ chức quốc tế năng động
24 Góp phần hạn chế sự thao túng của tư bản đối với tổ chức Liên hợp quốc
25 Góp phần quan trọng trong việc duy trì Trật tự hai cực Ianta
26 Khẳng định vai trò của năm nước ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an
Câu 44 Năm nước lớn là thành vi n thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
A Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc C Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Xingapo
B Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản D Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc
Câu 45 Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc được thông qua với điều kiện hàng đầu là gì?
23 Đạt số phiếu 9/10 của 10 nước Ủy vi n không thường trực
24 Không có một nước thành viên nào bỏ phiếu trắng
25 Phải có sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực
26 Phải có quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành
Câu 46 Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, một quyết
định của Hội đồng bảo an chỉ được thông qua khi
A không có nước nào bỏ phiếu trắng C phần lớn các nước bỏ phiếu thuận
B không có nước nào bỏ phiếu chống D chỉ có một nước bỏ phiếu chống
Câu 47 Trụ sở của Liên hợp quốc được đặt tại nước nào?
Câu 48 Cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là
A Hội đồng ảo an B Đại hội đồng C Tòa án quốc tế D Ban thư ký
Câu 49 Ban thư ký Liên hợp quốc là cơ quan hành chính - tổ chức, đứng đầu là Tổng thư ký với nhiệm kì
A 2 năm B 3 năm C 5 năm D 9 năm Câu 50 Theo Hiến chương Liên hợp quốc, chức danh
Tổng thư ký Liên Hợp quốc do
23 Đại hội đồng bầu ra theo sự giới thiệu của Hội đồng Bảo an
24 Ban thư ký bầu ra được Đại hội đồng và Hội đồng Bảo an đồng ý
25 Ban thư ký bầu ra theo sự giới thiệu của Hội đồng Bảo an
26 Hội đồng Bảo an bầu ra dựa trên sự giới thiệu của Đại hội đồng
Câu 51 Hiện nay, Tổng thư ký Liên hợp quốc là người quốc tịch nào?
Câu 52 Trong bối cảnh thế giới bị phân chia làm hai hệ thống xã hội đối lập, nguyên tắc hoạt động được xem là có
23 nghĩa thực tiễn nhất của Liên hợp quốc là gì?
23 Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
24 Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
25 Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
26 Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn trong Hội đồng bảo an
Trang 6Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 53 Nội dung nào dưới đây là đúng?
23 Hiện nay, những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc vẫn được tất cả các nước thành viên tuân thủ chặ chẽ
24 Hiện nay, vấn đề cải tổ và dân chủ hóa cơ cấu Liên hợp quốc cho phù hợp với tình hình mới đang được đặt ra
25 Hiện nay, Liên hợp quốc phát huy có hiệu quả cao nhất vai trò trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới
26 Hiện nay, vấn đề chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn trong Liên hợp quốc không phù
hợp Câu 54 Từ tháng 9 - 1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc đã tạo cơ hội
23 đảm bảo an ninh, chính trị của đất nước
24 được hội nhập vào xu thế toàn cầu
25 nâng cao vị thế và hình ảnh đất nước Việt Nam yêu chuộng hòa bình
A nâng cao uy tín nước ta tr n trường quốc tế C mở cơ hội hội nhập khu vực và thế giới
B duy trì hòa bình và an ninh thế giới D tham gia đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới
Câu 56 Việc Việt Nam từng được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ
2008 - 2009 cho thấy
23 vị thế, uy tín quốc tế ngày càng tăng của Việt Nam tr n trường quốc tế
24 một quốc gia đang phát triển năng động, chủ động hội nhập quốc tế
25 đóng góp tích cực và có trách nhiệm trong hoạt động chung của nhân loại
26 thúc đ y giải quyết các thách thức toàn cầu, các vấn đề kinh tế, xã hội
Câu 57 Vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay
23 thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
24 thúc đ y các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực
25 ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người
26 bảo vệ các di sản thế giới cứu trợ nhân đạo
23 Góp phần thủ tiêu chủ nghĩa thực dân, giữ gìn hòa bình thế giới
24 Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh do xung đột, nội chiến
25 Góp phần giải quyết tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới
26 Thúc đ y quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc
Câu 59 Nhận xét nào dưới đây về vai trò tích cực trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?
5888 Đảm bảo tính công bằng, dân chủ trong quan hệ giữa các nước
5889 Ngăn ngừa chiến tranh, giảm xung đột và tranh chấp giữa các nước
5890 Tạo ra môi trường hoà bình cho sự phát triển của các quốc gia
5891 Quy định tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của các nước
Câu 60 Ai là người trực tiếp đàm phán Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc năm 1977?
A Nguyễn Duy Trinh B Tạ Quang Bửu C Phạm Văn Đồng D Trương Đình Tuyển Câu 61 Sự kiện nào dưới đây có giá trị như một bước ngoặt trong lịch sử, mang lại những biến đổi to lớn cho hòa bình và tiến bộ chung của
nhân loại?
A Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc C Phong trào giải phóng dân tộc
B Sự xác lập trật tự hai cực Ianta D Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Câu 62 Hiện nay, rất nhiều di sản của Việt Nam đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới Việc công nhận đó
thuộc th m quyền của tổ chức nào của Liên hợp quốc?
Câu 63 Nguyên tắc cao nhất của tất cả các nước để được gia nhập vào Liên hợp quốc là
B độc lập chính trị D giải quyết tranh chấp bằng hòa bình
Trang 7Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 64 Để phù hợp với tình hình mới hiện nay, vấn đề cấp thiết của Liên hợp quốc là
0 Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn trong Hội đồng bảo an
1 Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
2 Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
3 Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
CHƯƠNG II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) BÀI 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
Câu 1 Nhận xét nào sau đây là chính xác nhất về hoàn cảnh Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Liên Xô bị chiến tranh tàn phá nặng nề C Li n Xô là nước thắng trận
B Chịu tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh D Liên Xô phải bồi thường chiến phí chiến tranh
Câu 2 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng lý do nhân dân Li n Xô chịu những tổn thất nặng nề nhất trong
chiến tranh chống Chủ nghĩa phát xít?
23 Liên Xô phải tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại (1941 - 1945)
24 Các nước trong phe Đồng minh chưa thực sự tin tưởng và ủng hộ Liên Xô
25 Liên Xô tham chiến ngay từ khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
26 Nhân dân Li n Xô còn giúp đỡ cho sự nghiệp giải phóng các dân tộc khác
Câu 3 Nội dung nào dưới đây không chứng minh cho luận điểm: “Li n Xô bước vào khôi phục kinh tế và xây
dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh khó khăn sau Chiến tranh thế giới thứ hai”?
23 Liên Xô bị tổn thất nặng nền trong chiến tranh
24 Các nước phương Tây do Mỹ cầm đầu bao vây, cô lập
25 Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
26 Li n Xô giúp đỡ cho các nước Đông Âu và Á, Phi, Mỹ Latinh
Câu 4 Hoàn cảnh Li n Xô bước vào công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
23 bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh
24 thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường
25 chiếm được nhiều thuộc địa ở Đông Bắc Á và Đông Âu
26 chịu tổn thất nặng nề sau Chiến tranh, bị các thế lực thù địch chống phá
Câu 5 Nguyên nhân quyết định trực tiếp đến việc Liên Xô phải thực hiện khôi phục kinh tế (1945 - 1950) là
A các nước Phương Tây cấm vận C bị chiến tranh tàn phá nặng nề
B các thế lực phản động chống phá D Mỹ tiến hành Chiến tranh lạnh
Câu 6 Bối cảnh lịch sử của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm khác biệt nào so với các nước Tây
Âu?
A Chịu tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật C Bị Mỹ bao vây về kinh tế, cô lập về chính trị
B Phải vay nợ nước ngoài để khôi phục kinh tế D Chịu sự chi phối của trật tự hai cực Ianta
Câu 7 Từ năm 1945 đến năm 1950, Li n Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là
Trang 8B xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật CNXH D phá thế bao vây, cấm vận.
Biên soạn dựa trên SGK Lịch sử Lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục 2018 - Lê Văn Tốp Trang 7
Trang 9Bộ sách Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 8 Thuận lợi cơ bản của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đồng thời cũng là nhân tố cơ bản giúp Liên
Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950 là
23 lãnh thổ rộng lớn, giàu có tài nguyên thiên nhiên
24 sự suy yếu của các nước tư bản chủ nghĩa
25 nền tảng từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh
26 tinh thần vượt khó khăn gian khổ của nhân dân
23 hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế
24 hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm 1946 - 1950) trước thời hạn
25 hoàn thành phục hồi sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
26 hoàn thành thắng lợi công cuộc xây dựng CNXH
A Chế tạo thành công bom nguyên tử C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B Phóng tàu vũ trụ Phương Đông D Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng
Câu 11 Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là
23 cân bằng lực lượng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô
24 đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học - kỹ thuật Liên Xô
25 phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguy n tử của Mỹ
26 Liên Xô trở thành cường quốc về vũ khí hạt nhân
Câu 12 Điểm khác nhau căn bản về mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử giữa Liên Xô và Mỹ là
A bảo vệ hòa bình thế giới C chống phá cách mạng thế giới
B mở rộng và bảo vệ lãnh thổ D khống chế và chi phối nước khác
Câu 13 Năm 1957, Li n Xô trở thành nước đầu tiên
A phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất C phóng thành công tàu vũ trụ có người lái
B chế tạo thành công bom nguyên tử D đưa người vào thám hiểm Mặt trăng
23 phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới
24 hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế
25 trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới
26 tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
Câu 15 Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội 1945 đến những năm
70 của thế kỷ XX) là
A phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất
23 phóng thành công vệ tinh nhân tạo
24 trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ hai thế giới
25 chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 16 Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỷ XX), Liên
Xô đi đầu trong lĩnh vực nào?
A Công nghiệp nhẹ, nhất là hàng tiêu dùng C Công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân
B Công nghiệp dân dụng và hóa dầu D Công nghiệp năng lượng và luyện kim
Câu 17 Liên Xô là nước mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người vì là quốc gia đầu tiên
A phóng thành công vệ tinh nhân tạo C đưa con người lên Mặt Trăng
B đưa con người bay vòng quanh Trái Đất D đưa con người lên Sao Hỏa
Câu 18 I Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
A kế hoạch thám hiểm sao Mộc C hành trình khám phá sao Hỏa
B chuyến bay vòng quanh Trái Đất D hành trình chinh phục Mặt Trăng
23 nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên Mặt Trăng
24 nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đạt nhiều thành tựu
25 cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ)
26 một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
Trang 10Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 20 Sau hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, Li n Xô đã đạt được thành tựu lớn trong lĩnh vực giáo dục là
23 hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học
24 bắt đầu thực hiện phổ cập giáo dục Trung học trong cả nước
25 trở thành một trong những nước cố mặt bằng dân trí cao nhất thế giới
26 là nước đào tạo được một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật hùng hậu nhất thế giới
Câu 21 Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Li n Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì thể hiện sự cạnh tranh với
Mỹ và Tây Âu?
23 Thế cân bằng sức mạnh về kinh tế và quân sự
24 Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và hạt nhân nói riêng
25 Thế cân bằng về sức mạnh khả năng chinh phục vũ trụ và kinh tế
26 Thế cân bằng sức mạnh về quốc phòng và quân sự
Câu 22 Điều khác nhau cơ bản giữa Liên Xô và các nước đế quốc trong cùng thời kì 1945 - 1975 là gì?
23 Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đ y mạnh phát triển công nghiệp
24 Đ y mạnh cách mạng khoa học-kỹ thuật
25 Sản xuất chế tạo nhiều vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại
26 Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, bảo vệ hòa bình thế giới
Câu 23 Đâu không phải là chính sách đối ngoại của Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70?
A xoay trục phương Tây C ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
B bảo vệ hòa bình thế giới D giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
23 tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa tư bản và chế độ bóc lột người
24 đoàn kết phong trào công nhân quốc tế, thành lập Quốc tế Cộng sản
25 ngăn cản tham vọng của Mỹ muốn thiết lập trật tự “đơn cực”
26 duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội
Câu 25 Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa
đầu những năm 70 của thế kỷ XX là đúng?
A Trung lập, tích cực C Hòa bình, trung lập
Câu 26 Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại
A tích cực ngăn chặn vũ khí hủy diệt C bảo vệ hòa bình, ủng hộ cách mạng thế giới
B hòa bình, trung lập, không liên kết D chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ
Câu 27 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguy n nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào
hòa bình và cách mạng thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
23 Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học - kĩ thuật tiên tiến
24 Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới
25 Liên Xô luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
26 Li n Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân
Câu 28 Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong quan hệ
quốc tế?
23 Giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là các nước xã hội chủ nghĩa
24 Li n Xô đã cùng Mỹ và Anh sắp xếp lại và duy trì trật tự thế giới mới sau chiến tranh
25 Li n Xô đạt được thế cân bằng về sức mạnh kinh tế và sức mạnh quốc phòng
26 Làm đảo lộn Chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh của Mỹ
Câu 29 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của những thành tựu Li n Xô đạt được trong những năm 1945 - 1975
đối với nhân dân Liên Xô?
23 Đưa Li n Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới
24 Không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân
25 Li n Xô có đủ sức mạnh vật chất và tinh thần để bảo vệ mình và hệ thống XHCN
26 Đưa nhân dân Li n Xô l n làm chủ đất nước và vận mệnh của mình
Trang 11Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 30 Nội dung nào dưới đây thể hiện không đúng vị trí quốc tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
23 Trở thành nước trụ cột của hệ thống XHCN và là chỗ dựa tin cậy cho hòa bình và phong trào cách mạng thế giới
24 Li n Xô được thế giới ghi nhận là một cực trong trật tự thế giới hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai
25 Li n Xô luôn đóng vai trò to lớn trong việc giải quyết các vấn đề khu vực và toàn cầu
26 Làm đảo lộn Chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh của Mỹ
Câu 31 Những thành tựu Li n Xô đạt được trong các lĩnh vực kinh tế, nâng cao đời sống, củng cố quốc phòng sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đã
23 thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực
24 đưa Li n Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới
25 tạo thế cân bằng về sức mạnh kinh tế và quốc phòng với tư bản chủ nghĩa
26 phá vỡ thế bao vây, cô lập từ bên ngoài từ các nước phương Tây do Mỹ cầm đầu
Câu 32 Nguy n nhân cơ bản dẫn tới tình trạng khủng hoảng trầm trọng ở Liên Xô từ giữa những năm 70 của thế kỷ
XX là
23 tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng dầu mỏ năm 1973
24 chậm sửa đổi trước những biến động tình hình thế giới
25 ảnh hưởng từ cuộc chạy đua vũ trang trong Chiến tranh lạnh
26 nhân dân Liên Xô bất mãn với Đảng và Nhà nước
Câu 33 Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỷ XX vì
23 đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trì trệ
24 đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mỹ
25 phải cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật đang phát triển của thế giới
26 cải tổ kinh tế để đưa đất nước phát triển vượt bậc
23 Đổi mới mọi mặt đời sống xã hội Xô viết
24 Sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước đây
25 Đưa đất nước thoát khỏi sự trì trệ và xây dựng XHCN
26 Củng cố quyền lực thuộc về chính quyền Goócbachốp
23 tuy kinh tế dần ổn định, nhưng chính trị ngày càng rối loạn
24 chính trị dần ổn định, tuy nhiên kinh tế tiếp tục sa sút không thể vực dậy
25 lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện
26 kinh tế hàng hoá phát triển, đời sống chính trị ngày càng được dân chủ hoá
Câu 36 Sai lầm lớn của những người Cộng sản Xô viết trong quá trinh thực hiện cải tổ đất nước là
A thực hiện kinh tế thị trường C thực hiện dân chủ hoá đời sống chính trị
B thực hiện đa nguy n chính trị D thực hiện kinh tế bao cấp trong một thời gian dài
23 Goocbachốp từ chức Tổng thống
24 Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
25 Thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
26 Goocbachốp từ chức Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô
Câu 38 Dấu mốc đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn chế độ XHCN ở Liên Xô là sự kiện nào?
23 Cuộc đảo chính lật đổ Goócbachốp thất bại, Goócbachốp từ chức Tổng Bí thư
24 Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động sau cuộc đảo chính
25 Ngày 21 - 12 - 1991, các nước cộng hoà thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
26 Ngày 25 - 12 - 1991, lá cờ đỏ búa liểm tr n nóc điện Kremlin bị hạ xuống
Câu 39 Ý nào không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
23 Người dân không còn ủng hộ, tin tưởng vào chế độ XHCN
24 Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu
25 Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kỹ thuật tiên tiến trên thế giới
26 Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Trang 12Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 40 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là
23 sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
24 khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, làm khủng hoảng thêm trầm trọng
25 đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập quan liêu tập trung bao cấp
26 cần bắt kịp trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến
Câu 41 Nguyên nhân nào mang tính chất giáo điều đưa đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
23 Xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội không phù hợp với sự biến đổi của thế giới và thực tế khách quan
24 Sự tha hóa về ph m chất chính trị và đạo đức của nhiều nhà lãnh đạo
25 Sự chống phá của các thế lực thù địch với chủ nghĩa xã hội
26 Rời bỏ những nguy n lí đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin
23 giúp Mỹ hoàn thành mục ti u đề ra trong chiến lược toàn cầu
24 làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và châu Mỹ Latinh
25 làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa
26 chứng tỏ học thuyết Mác - Lênin không phù hợp ở châu Âu
Câu 43 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
Đánh dấu sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa
Đánh dấu sự thắng lợi của Mỹ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu
Đánh dấu sự sụp đổ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa
Đánh dấu sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh
Mô hình xã hội chủ nghĩa được xây dựng chưa phù hợp
Sự lớn mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa
Sự thất bại của hệ thống tư bản chủ nghĩa
Sự thắng lợi trong việc triển khai chiến lược toàn cầu của Mỹ
Câu 45 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguy n chính trị
tập trung cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng
ki n định con đường xã hội chủ nghĩa, thực hiện đa nguy n chính trị
thừa nhận chế độ đa nguy n, đa đảng
Câu 46 Biểu hiện kế thừa địa vị quốc tế của Li n bang Nga đối với Liên Xô
A là thành viên của nhiều tổ chức khu vực, quốc tế C là thành viên thường trực Hội đồng Bảo an
B là cường quốc đi đầu trong công nghiệp vũ trụ D là nước đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp nặng
Câu 47 Ngoài việc kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô ở Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại
A các cơ quan khác của Liên hợp quốc C các cơ quan của Liên Xô ở nước ngoài
B các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài D các cơ quan kinh tế của Liên Xô ở châu Á
Câu 48 Tổng thống đầu tiên của Liên bang Nga là
Câu 49 Dưới thời Tổng thống Enxin, thách thức nước Nga phải đối mặt là
A bất ổn chính trị C bất ổn chính trị, xung đột sắc tộc
Câu 50 Nội dung nào không phải là thách thức của nước Nga dưới thời Tổng thống B Enxin?
Tình trạng không ổn định về chính trị
Sự tranh chấp quyền lực giữa tổng thống đương nhiệm và các thế lực phản động
Những cuộc xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào li khai của vùng Trécxnia
Sự tranh cấp quyền lực giữa các tập đoàn tài chính - ngân hàng
Câu 51 Sau khi Liên Xô tan rã, quốc gia nào kế tục, thừa kế địa vị pháp lí của Liên Xô?
Trang 13Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 52 Vai trò quốc tế của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã là gì?
Ủy viên thường trực tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
Nắm quyền chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mỹ
Chi phối các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa
Câu 53 Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế nào đến quan hệ
quốc tế?
A Trật tự hai cực Ianta sụp đổ C Trật tự đa cực được thiết lập
B Trật tự đơn cực được xác lập D Trật tự nhiều trung tâm ra đời
Câu 54 Tình hình kinh tế của Liên bang Nga trong những năm 1990 - 1995 là
A phục hồi nhanh chóng C tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn âm
B bắt đầu có những tín hiệu phục hồi D khủng hoảng và phát triển đan xen
Câu 55 Đặc điểm kinh tế Liên bang Nga từ năm 1996
A tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn là số âm C đạt tốc độ tăng trưởng rất cao
B lâm vào khủng hoảng, suy thoái D bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại
Câu 56 Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại xoay trục về phương
Tây nhằm
A thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu
nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế
xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu
tăng cường hợp tác khoa học - kỹ thuật với các nước
liên kết chặt chẽ với Mỹ và các nước phương Tây
hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước châu Á
A tiếp tục khủng hoảng C chính trị không ổn định
B dần hồi phục và phát triển D tốc độ tăng trưởng âm
Câu 59 Hiến pháp Liên bang Nga (12 - 1993) quy định thể chế chính trị của nước Nga là gì?
B Tổng thống Liên bang D Dân chủ xã hội chủ nghĩa
Câu 60 Hiện nay, thách thức chính trị cơ bản mà Li n bang Nga đang đối diện là
B bất ổn với Triều Tiên D bất ổn với Trung Quốc
Câu 61 Từ năm 2000, Nga tiếp tục khắc phục những trở ngại tr n con đường phát triển để giữ vững địa vị của một
cường quốc
Câu 62 Lý do chủ yếu nào sau đây đã chứng minh sự thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông
Âu có ý nghĩa quốc tế?
Cải thiện đời sống nhân dân các nước Đông Âu và thế giới
Là điều kiện để Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tăng cường sức mạnh bảo vệ hòa bình thế giới, hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
Mở rộng quyền tự do, dân chủ cho nhân dân thế giới
Câu 63 Chính sách đối ngoại nào của Li n bang Nga dưới thời B Enxin được gọi là chính sách “chim ưng hai
đầu”, đến thời Putin được tiếp tục phát triển và gọi là chính sách “ngoại giao hai cánh”?
A Định hướng Đại Tây Dương C Định hướng Thái Bình Dương
B Định hướng Á - Âu D Xoay trục Châu Á - Thái Bình Dương
Trang 14Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 64 Nội dung nào dưới đây không phải là kết quả của chính sách đối ngoại “Định hướng Á - Âu” đối với Liên
bang Nga trong những năm 1994 - 2000?
Nền ngoại giao nước Nga được cởi trói, tự do
Vị thế, uy tín của nước Nga ngày càng được nâng cao
Nga trở lại địa vị cường quốc thế giới
Nước Nga tiếp tục trở thành trụ cột của phe xã hội chủ nghĩa
Câu 65 Nội dung nào dưới đây trong đường lối cải tổ của Goócbachốp năm 1985 đã xa rời nguyên lý chủ nghĩa xã
hội?
A Thực hiện tập trung quyền lực vào Tổng thống C Nóng vội chuyển từ cơ chế bao cấp sang thị trường
B Khoa học - kỹ thuật ngày càng lạc hậu D Độc tôn sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MỸ LATINH
(1945 - 2000) BÀI 3 CÁC NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á (1945 - 2000)
Câu 1 Đông Bắc Á gồm những nước nào sau đây?
CHDCND Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan
CHND Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản, Ma Cao, Mông Cổ
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Mianma, Mông Cổ
Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Là khu vực rộng lớn nhất thế giới, dân số đông nhưng không giàu tài nguyên thiên nhiên
Là khu vực rộng lớn, giàu có về tài nguyên thiên nhiên
Là khu vực rộng lớn, dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 3 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đất nước Đông Bắc Á nào không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch?
Câu 4 Nội dung nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
Sự ra đời hai nhà nước tr n bán đảo Triều Tiên
Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập
Đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng đất nước
Câu 5 Những sự kiện thể hiện sự biến đổi lớn về chính trị của Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và sự thành lập hai Nhà nước tr n bán đảo Triền Tiên
Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ
Mỹ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và cuộc nội chiến Bắc - Nam Triều Tiên
Trung Quốc thu hồi được Hồng Công, Ma Cao
Câu 6 Biến đổi chính trị to lớn nhất ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là
gì? A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung oa ra đời
Công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu
Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ
Sự xuất hiện của hai nhà nước tr n bán đảo Triều Tiên
các nước tiến hành xây dựng và phát triển kinh tế, đạt được những thành tựu quan trọng
các nước tập trung tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước
trừ Nhật Bản, các nước trong khu vực đều lựa chọn con đường chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu.trừ Nhật Bản, các nước trong khu vực đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổn định
Câu 8 Những “con rồng kinh tế” ở khu vực Đông Bắc Á là
A Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông C Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản
B Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo D Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
Trang 15Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 9 Nội dung nào không phải là biến đổi chính trị quan trọng của Đông Bắc Á sau năm 1945?
Trung Quốc thực hiện đường lối đổi mới đất nước (12 - 1978)
Sự xuất hiện của nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (5 - 1948)
Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (9 - 1948)
Sự kiện Dân chủ hóa ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
A Sự chi phối của cục diện Chiến tranh lạnh C Mở rộng ảnh hưởng của Mỹ
B Tăng cường ảnh hưởng của Liên Xô D Sự thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô
Câu 11 Khởi nguồn của sự chia cắt bán đảo Triều Ti n và nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do
A quyết định của Liên hợp quốc C quyết định của Hội nghị Ianta
B mâu thuẫn giữa các nước Đồng minh D nguyện vọng của nhân dân hai nước
Câu 12 Nội dung chi phối đến sự ra đời của hai nhà nước tr n bán đảo Triều Ti n năm 1948 là
A cục diện hai cực, hai phe C Hội nghị Ianta
Câu 13 Ngày 27 - 7 - 1953 sự kiện quan trọng nào diễn ra ở bán đảo Triều Tiên?
A Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc được thành lập C Cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ
B Quân đội Liên Xô rút khỏi Miền Bắc Triều Tiên D Hiệp định đình chiến giữa hai miền được ký kết
Câu 14 Từ năm 2000, hai nhà lãnh đạo cao nhất của hai miền tr n bán đảo Triều Ti n đã ký hiệp định hòa bình giữa
hai nước
mở ra một bước ngoặt mới trong quan hệ giữa hai nước
đánh dấu sự hòa dịu giữa quan hệ của hai nước
mở ra một bước mới trong tiến trình hòa hợp, thống nhất bán đảo Triều Tiên
đánh dấu sự hòa hợp và thống nhất hai đất nước ở bán đảo Triều Tiên
Câu 15 Văn kiện nào sau đây khẳng định: “Sẽ không còn chiến tranh tr n bán đảo Triều Tiên và một kỷ nguyên hòa
bình mới bắt đầu”?
A Hiệp định Bàn Môn Điếm (7 - 1953) C Hiệp định Giơnevơ (1954)
B Hiệp định hòa hợp Triều Tiên - Hàn Quốc (2000) D Tuyên bố chung Bàn Môn Điếm (4 - 2018)
Câu 16 Sự kiện đánh dấu bước cải thiện quan hệ giữa Triều Tiên và Hàn Quốc gần đây 27 - 4 - 2018) là cuộc gặp
gỡ thượng đỉnh
lần đầu tiên giữa hai nhà lãnh đạo tối cao Triều Tiên và Hàn Quốc
lần thứ hai giữa hai nhà lãnh đạo tối cao Triều Tiên và Hàn Quốc
lần thứ ba giữa hai nhà lãnh đạo tối cao Triều Tiên và Hàn Quốc
lần thứ tư giữa hai nhà lãnh đạo tối cao Triều Tiên và Hàn Quốc Câu
17 Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)
ba nước Inđôn xia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945)
cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949)
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)
Câu 18 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về sự thành công của Cách mạng Trung Quốc (1946 - 1949)
là biến đổi chính trị quan trọng nhất ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mở ra kỷ nguyên mới cho nhân dân Trung Quốc: độc lập tự do, đi l n chủ nghĩa xã hội
Uy tín và địa vị của Trung Quốc được nâng cao tr n trường quốc tế
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á
Thay đổi cán cân chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản rất lớn
Câu 19 Nội dung nào là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc nội chiến ở Trung Hoa (1946 - 1949)?
A Sự giúp đỡ của Liên Xô về kinh tế lẫn quân sự C Lực lượng cách mạng Trung Quốc lớn mạnh
B Tưởng Giới Thạch cấu kết Mỹ phát động nội chiến D Phong trào đấu tranh của quần chúng dâng cao
Câu 20 Đường lối chiến lược của quân giải phóng Trung Quốc trong giai đoạn một của cuộc nội chiến 1946 - 1949
như thế nào?
A Phòng ngự tích cực C Tiến công tiêu diệt sinh lực địch
B Vừa tiến công vừa phòng ngự D Tiến công giành đất, diệt địch, củng cố lực lượng
Trang 16Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 21 Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa
A Đảng dân chủ và Quốc dân Đảng C Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản
B Đảng dân chủ và Đảng Cộng hòa D Quốc dân Đảng và Đảng Cộng hòa
Câu 22 Thực chất của cuộc nội chiến 1946 - 1949 ở Trung Quốc là gì?
Là cuộc đấu tranh chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản nhằm lật đổ nền thống trị phong kiến lâu dài ở Trung Quốc
Là cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển của dân tộc: chủ nghĩa xã hội hay chủ nghĩa tư bản
Là cuộc đấu tranh chống lại sự can thiệp của các cường quốc trong bối cảnh Chiến tranh lạnh
Câu 23 Thắng lợi của lực lượng cách mạng Trung Quốc trong cuộc nội chiến 1946 - 1949 là thắng lợi của cách
mạng
A dân chủ tư sản B xã hội chủ nghĩa Câu 24.
Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc đánh đổ
giải phóng dân tộc
(1946 - 1949) được coi là cuộc
D dân tộc dân chủ.cách mạng dân tộc dân chủ vì đãtập đoàn tư sản mại bản Tưởng Giới Thạch có sự giúp sức của Mỹ
tập đoàn Tưởng Giới Thạch, đại diện cho quyền lợi của tư sản và phong kiến
chế độ phong kiến tồn tại hơn hai nghìn năm ở Trung Quốc
tập đoàn Tưởng Giới Thạch, đại diện cho thế lực phong kiến cấu kết với đế quốc ở Trung Quốc
Câu 25 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung oa ra đời (1949) là kết quả của
A nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản C cuộc đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến
B cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật Bản D cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
Câu 26 Với thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1946 - 1949) đã mở ra kỷ nguyên mới cho
nhân dân Trung Quốc đó là
A kỷ nguy n độc lập, thống nhất, đi l n CNX C kỷ nguyên giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
B kỷ nguy n độc lập tự do và tiến lên CNXH D kỷ nguy n nhân dân lao động làm chủ đất nước
Câu 27 Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) chứng tỏ Trung Quốc đã
bước đầu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
tiến lên xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 28 Cách mạng Trung Quốc thắng lợi và nước Cộng hòa nhân dân Trung oa ra đời (1949) có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam?
Ngăn chặn kịp thời không cho Mỹ đem quân giúp Pháp
Phá vỡ thế bao vây của lực lượng đế quốc
Tạo điều kiện cho Việt Nam chuyển sang giai đoạn phản công
Quyết định sự thành công của kháng chiến chống Pháp
Câu 29 Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc
Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc
Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguy n độc lập tự do
Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế
Câu 30 Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời nước cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa
chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc
xóa bỏ mọi tàn dư phong kiến
tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới
đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguy n độc lập tự do và tiến lên CNXH Câu
31 Ảnh hưởng của cách mạng Trung Quốc đến cách mạng Việt Nam là
để lại nhiều bài học quý báu cho cách mạng Việt Nam
giúp Việt Nam phát triển kinh tế
tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam sang du học
giúp Việt Nam trong phát triển văn hóa dân tộc
Trang 17Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 32 Người đã khởi xướng đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là ai?
A Đặng Tiểu Bình B Tôn Trung Sơn C Lưu Thiếu Kỳ D Mao Trạch Đông
Câu 33 Nguy n nhân hàng đầu khiến Trung Quốc phải tiến hành cải cách mở cửa đất nước là gì?
A Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973 C Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng
B Cách mạng khoa học - kỹ thuật bùng nổ D Nhiều quốc gia trên thế giới đều đổi mới
Câu 34 Mục tiêu cốt lõi của Trung Quốc khi tiến hành công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978) là gì?
Lấy chủ nghĩa Mác - L nin, tư tưởng Mao Trạch Đông làm nền tảng
Biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân mang đặc sắc Trung Quốc
Đưa Trung Quốc trở thành nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới
Câu 35 Nội dung nào dưới đây không phải là đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978)?
A Chuyển nền kinh tế thị trường sang cơ chế bao cấp C Tiến hành cải cách, mở cửa
B Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản D Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc
Câu 36 Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc là
A phát triển kinh tế C phát triển khoa học - kỹ thuật
B cải tổ chính trị D xây dựng văn hóa mang đặc sắc Trung Quốc
Câu 37 Nội dung nào dưới đây không phải là bài học cho Việt Nam từ công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc
(1978)?
A Thực hiện mở cửa, tranh thủ điều kiện quốc tế có lợi C Củng cố khối đoàn kết dân tộc
B Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản D Chú trọng việc phát triển kinh tế công nghiệp
Câu 38 Trung Quốc đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới
A trong những năm 80 - 90 của thế kỷ XX C trong những năm 70 - 80 của thế kỷ XX
Câu 39 Việc Trung Quốc trở thành Ủy vi n thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã
hoàn toàn hạn chế được sự thao túng của Mỹ đối với tổ chức này
góp phần tạo thế cân bằng sức mạnh giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
làm đảo lộn hoàn toàn Chiến lược toàn cầu của Mỹ
ngăn ngừa chiến tranh thế giới mới, bảo vệ hòa bình an ninh toàn cầu
Câu 40 Việc Trung Quốc thử nghiệm thành công bom nguyên tử năm 1964 có ý nghĩa gì?
Trung Quốc trở thành nước thứ ba sở hữu vũ khí nguy n tử
Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng về khoa học - kỹ thuật
Nâng cao uy tín của Trung Quốc tr n trường quốc tế
Tăng cường sức mạnh phòng thủ về quân sự của đất nước
Câu 41 Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới (sau Nga, Mỹ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ
với sự kiện nào dưới đây?
A Phóng thành công tàu “Thần Châu 4” vào không gian vũ trụ
B Phóng liên tiếp 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo thám hiểm không gian
Phóng con tàu “Thần Châu 5” vào không gian vũ trụ
đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu nhất thế giới
bước đi đúng, phù hợp với hoàn cảnh Trung Quốc trong thập niên những năm 80
góp phần củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa
làm cho Trung Quốc thoát khỏi cuộc khủng hoảng năm 1973
hòa bình, trung lập tích cực
hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
thực hiện chính sách đối ngoại thân Liên Xô
giúp đỡ các nước XHCN, cách mạng thế giới
Trang 18Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 44 Chính sách đối ngoại chủ đạo của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX là
thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc
bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
mở rộng sự hợp tác với nhiều nước trên thế giới
gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam
Câu 45 “Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc” là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng
hoàn toàn mới, không dựa trên những nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác - Lênin
trên nền tảng thống nhất, đoàn kết giữa các đảng phái chính trị
trên cơ sở nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác - Lênin và những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc
trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với tư tưởng Mao Trạch Đông
BÀI 4 CÁC NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
(1945 - 2000)
Câu 1 Điều kiện lịch sử nào dưới đây tạo ra khó khăn cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau chiến tranh
thế giới thứ hai?
Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa mới ra đời, chưa trở thành chỗ dựa cho phong trào cách mạng châu Á
Các nước đế quốc tăng cường đàn áp, bóc lột biến châu Á trở thành nơi tập trung cao độ các mối mâu thuẫn.Các lực lượng cách mạng ở các nước châu Á còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm đấu tranh cách mạng
Theo quyết định của hội nghị Ianta, một số vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây
Câu 2 Trước chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á đều là thuộc địa của đế quốc Âu - Mỹ trừ
Câu 3 Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, nhân dân các nước Đông Nam Á đứng l n đấu tranh chống kẻ
thù nào để giải phóng dân tộc?
B Thực dân Pháp D Chủ nghĩa phát xít và đế quốc Pháp - Nhật
Câu 4 Sự kiện Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945) đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Nam
Á như thế nào?
Làm cho cách mạng thành công và thành lập các nước cộng hòa
Tự tuyên bố là các quốc gia độc lập
Đứng l n đấu tranh và tất cả các nước giành được độc lập
Đứng l n đấu tranh và một số nước giành được độc lập
Câu 5 Năm 1945, nhân dân Việt Nam và Lào giành được độc lập từ
Câu 6 Năm 1945, nước nào ở Đông Nam Á sau khi đánh đuổi phát xít Nhật lại bị thực dân Hà Lan xâm lược
Câu 7 Những nước nào sau đây ở Đông Nam Á đã giành được độc lập trong tháng 8 năm 1945?
B Việt Nam và Inđôn xia D Lào và Inđôn xia
Câu 8 Điểm chung của các nước Đông Nam Á ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Các nước phương Tây trở lại xâm lược C Thực dân Âu - Mỹ quay trở lại tái chiếm
B Đều tham gia vào hiệp hội khu vực D Đều giành được độc lập
Câu 9 Sự kiện ba nước Inđôn xia, Việt Nam, Lào) giành độc lập 1945) có ý nghĩa như thế nào đối với khu vực
Đông Nam Á?
A Thúc đ y phong trào giải phóng dân tộc phát triển
Mở ra cơ hội giành độc lập cho nhiều nước
Ngăn chặn âm mưu quay lại xâm lược của bọn thực dân
Báo hiệu thời kì “phi thực dân hóa” ở Đông Nam Á
Trang 19Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 10 Nối sự kiện cho phù hợp với thời gian về quá trình giành độc lập của các quốc gia ở Đông Nam Á
1) 17 -8-1945 a Lào tuyên bố độc lập
2) 12 - 10 - 1945 b Inđôn xia tuy n bố độc lập
3) 4-7-1946 c Xingapo được Anh trao trả quyền tự trị
4) 31 -8-1957 d Mỹ quyên bố trao trả độc lập cho Philippin
5) 3-6-1959 e Mã Lai tuyên bố độc lập
A le, 2b, 3c, 4d, 5a C lb, 2a, 3d, 4e, 5c
B lb, 2a, 3e, 4c, 5d D lb, 2d, 3e, 4c, 5a
Câu 11 Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX, tình hình nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là gì?
Tất cả cá quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập
Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập
Tiếp tục chịu ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới
Tham gia Khối phòng thủ chung Đông Nam Á SEATO) do Mỹ thành lập
Câu 12 Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị
đạt nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước
từ những nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập
hợp tác khu vực ngày càng được mở rộng và đ y mạnh
Câu 13 Tại sao nói biến đổi từ những nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập là biến đổi quan trọng nhất của
Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vì hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều bị thực dân Âu - Mỹ nô dịch
Vì có điều kiện ổn định để tập trung xây dựng và phát triển đất nước
Vì hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều đã hội nhập vào tổ chức ASEAN
Vì các nước Đông Nam Á cần có điều kiện để giúp đỡ nhau trong xây dựng đất nước
Câu 14 Đâu không phải là biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
các nước Đông Nam Á đã trở thành các quốc gia độc lập
các nước Đông Nam Á xây dựng đất nước, đạt được các thành tựu kinh tế to lớn
các nước Đông Nam Á đều đã gia nhập tổ chức ASEAN
các nước Đông Nam Á đã trở thành khu vực kinh tế năng động của thế giới
Câu 15 Hiệp định Giơnevơ 7 - 1954) đã công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
thừa nhận địa vị hợp pháp của nhà nước Lào độc lập
thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào
thừa nhận địa vị hợp pháp của Đảng Nhân dân Lào
thừa nhận địa vị hợp pháp của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Câu 16 Trong những năm 1953 - 1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân dân hai nước Lào và Việt
Nam được thể hiện qua hành động
quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn
Việt Nam là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Lào
Lào là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Việt Nam
Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp Lào kháng chiến chống Pháp
Câu 17 Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (22 - 3 - 1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ được triển
khai trên
A cả ba mặt trận chính trị - quân sự - binh vận C hai mặt trận quân sự - ngoại giao
B cả ba mặt trận chính trị - quân sự - ngoại giao D hai mặt trận quân sự - binh vận
Trang 20Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 18 Mùa xuân năm 1975, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam thắng lợi đã
giúp cho nhân dân Lào có cơ sở giành thắng lợi hoàn toàn
cổ vũ nhân dân Lào đứng lên giành chính quyền trong cả nước
cổ vũ và tạo điều kiện cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn
tạo điều kiện cho các lực lượng cách mạng ở Lào giành chính quyền trong cả nước
Câu 19 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào trong cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc năm 1945 là
thất bại của phát xít Nhật buộc quân đội Nhật phải đầu hàng
sự giúp đỡ của lực lượng đồng minh tiến vào Đông Dương
sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương
sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam, Lào
Câu 20 Hoàn thành bảng sau
Thời gian Sự kiện nổi bật của Cách mạng Lào (1945 - 2000)
(1) 23 -8-1945 (a) Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ra đời
(2) 12 - 10 - 1945 (b) Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
(3) 22 - 3 1955 (c) Hiệp định Vi ng Chăn về lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.(4) 2 - 1973 (d) Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố về nền độc lập của Lào
(5) 2 - 12 - 1975 (e) Đảng Nhân dân Lào thành lập
A 1-b; 2-d; 3-e; 4-c; 5-a C 1-c; 2-d; 3-b; 4-a; 5-e
B 1-d; 2-b; 3-c; 4-e; 5a D 1-d; 2-c; 3-a; 4-e; 5-b
Câu 21 “ òa bình, trung lập không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào; nhận viện trợ từ mọi
phía, không có điều kiện ràng buộc” là đường lối đối ngoại của
A Ấn Độ (1950 - 1990) C Ấn Độ (1990 - 2000)
B Campuchia (1954 - 1970) D Campuchia (1979 - 1991)
Câu 22 Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt cơ bản giữa Cách mạng Campuchia với Cách mạng Lào và
Cách mạng Việt Nam năm 1945?
Tiến hành chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ
Thi hành đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập
Không giành được chính quyền từ tay phát xít Nhật
Giành được chính quyền từ thực dân Pháp và phát xít Nhật
Câu 23 Từ sau năm 1951, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Campuchia được đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng
A Dân chủ Campuchia C Nhân dân Cách mạng Campuchia
Câu 24 Điểm khác biệt giữa Cách mạng Campuchia với Cách mạng Lào và Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
là
A Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập C Chống lại chế độ diệt chủng Khơme đỏ
B Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ D Vận động ngoại giao đòi Pháp trả độc lập
Câu 25 Năm 1970, ở Campuchia diễn ra sự kiện gì khiến nước này rơi vào quỹ đạo cuộc chiến tranh xâm lược
kiểu mới của đế quốc Mỹ?
Mỹ giật dây các thế lực tay sai lật đổ chính phủ Xihanúc
Mỹ hất cẳng Pháp để xâm chiếm Campuchia
Mỹ đem quân viễn chinh và quân của các nước chư hầu tiến hành xâm lược Campuchia
Mỹ dựng lên chế độ độc tài Pôn Pốt ở Campuchia
Câu 26 Nhân dân Campuchia đã sát cánh cùng nhân dân Việt nam và Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ kể
từ sau sự kiện
nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập
họp Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
ký Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương
Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mỹ
Trang 21Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 27 Hoàn thành bảng sau:
Thời gian Sự kiện nổi bật của Cách mạng Campuchia (1945 - 2000)
(1) 10 - 1945 (a) Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia
(2) 1951 (b) Nội chiến giữa Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia với lực lượng Khơme đỏ.(3) 1975 - 1979 (c) Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành lập
(4) 7 - 1 - 1979 (d) Nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia thành lập
(5) 1979 - 1989 (e) Chế độ diệt chủng Pôn Pốt thống trị
A 1-a; 2-c; 3-e; 4-d; 5-b C 1-d; 2-c; 3-a; 5-b; 4-e
B 1-c; 2-a; 3-d; 4-e; 5-b D 1-c; 2-d; 3-a; 5-b; 4-e
Câu 28 Cho các sự kiện về Campuchia, hãy sắp xếp các sự kiện dưới đây theo trình tự thời gian:
(1) Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết
2) Đảo chính lật đổ chính phủ Xihanúc
(3) Nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia thành lập
A (1), (2), (3) B (2), (3), (1) C (2), (1), (3) D (3), (1), (2)
Câu 29 Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
A điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định C điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định
B tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt D lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định
Câu 30 Nội dung nào dưới đây là nhân tố khách quan tác động tới cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các
quốc gia Đông Nam Á từ sau năm 1945?
Ý thức chính trị và độc lập phát triển mạnh mẽ
Đông Nam Á là nơi tập trung những mâu thuẫn chồng chéo
Lực lượng xã hội và cách mạng ngày càng trở nên lớn mạnh
Sự phát triển của phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
Câu 31 Nội dung nào dưới đây là nhân tố chủ quan tác động tới cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các quốc
gia Đông Nam Á từ sau năm 1945?
Bộ phận cực đoan nhất trong chủ nghĩa đế quốc bị tiêu diệt
Các nước thực dân có nhiều thuộc địa bị suy yếu
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành, nối từ Âu sang Á
Giai cấp tư sản dân tộc và tiểu tư sản đã nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng
Câu 32 Nhận xét nào dưới đây phù hợp nhất về cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Á từ sau năm 1945?
A Lâu dài, khó khăn, quyết liệt C Mạnh mẽ, quyết liệt, liên tục
B Mạnh mẽ, quyết liệt, lâu dài D Mạnh mẽ, liên tục
Câu 33 Các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập sau năm 1945 bằng hình thức
A khởi nghĩa vũ trang đơn thuần C đấu tranh vũ trang, chính trị
B phong phú, đa dạng D đấu tranh quân sự, ngoại giao
Câu 34 Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Âu - Mỹ, các nước Đông Nam Á đều tập trung
vào phát triển đất nước, coi kinh tế là nội dung quan trọng nhất
từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
bắt tay vào phát triển kinh tế - xã hội và đạt được nhiều thành tựu
thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội, phát triển hàng ti u dùng trong nước
Câu 35 Yếu tố nào không phải là hạn chế trong Chiến lược kinh tế hướng nội ở các nước thuộc nhóm nước sáng
lập ASEAN?
A Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ C Chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ
B Chưa tự túc được vấn đề lương thực D Đời sống người lao động còn khó khăn
Câu 36 Ngay sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược gì?
A công nghiệp hóa thay thế nhập kh u C công nghiệp hóa XHCN
B ngả về Phương Tây D công nghiệp hóa nông nghiệp làm chủ đạo
Trang 22Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 37 Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập kh u
với mục tiêu
khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước
nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs)
thúc đ y tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước
Câu 38 Hoàn thành chỗ trống:
Sau khi giành được độc lập, … đã tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội thực chất là công nghiệp hóa thaythế nhập kh u, với mục tiêu nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
A nhóm năm nước sáng lập ASEAN C các nước Mianma và Campuchia
B nhóm ba nước Đông Dương D các nước Đông Nam Á
Câu 39 Có mấy nội dung không đúng khi nói về nội dung về chiến lược kinh tế hướng nội ở các nước thuộc nhóm
nước sáng lập ASEAN?
Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập kh u
Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
Vận động sử dụng hàng tiêu dùng trong nước
Tập trung đầu tư vốn và kỹ thuật
Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
Câu 40 Chọn một đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu nói về nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:
“…Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội là đ y mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng ti u dùng … 1) thay thế hàng … 2), lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất”
A (1) nội địa, (2) xuất kh u C (1) nội địa, (2) nhập kh u
B (1) xuất kh u, (2) nội địa D 1) nôi địa, (2) kém chất lượng
Câu 41 Vì sao từ những năm 60, 70 của thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển từ chiến lược kinh tế
hướng nội sang hướng ngoại?
Vì chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế
Vì thiếu nguyên liệu sản xuất, vốn, công nghệ
Vì nền kinh tế phát triển thiếu ổn định
Vì chiến lược kinh tế hướng ngoại thu được nhiều thành tựu
Câu 42 Lý do nào sau đây không dẫn đến việc nhóm năm nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế
hướng ngoại?
A Lệ thuộc quá lớn vào nước ngoài C Tệ nạn tham nhũng, quan li u
B Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ D Chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ
Câu 43 Chiến lược kinh tế hướng ngoại của các nước sáng lập ASEAN thực chất là
A công nghiệp hóa thay thế xuất kh u C công nghiệp hóa lấy xuất kh u làm chủ đạo
B công nghiệp hóa thay thế nhập kh u D công nghiệp hóa lấy nhập kh u làm chủ đạo
Câu 44 Nhóm các nước sáng lập ASEAN chủ trương “đ y mạnh sản xuất hàng hóa để xuất kh u, phát triển ngoại
thương”, đây là nội dung của chiến lược nào?
A Lấy kinh tế làm trung tâm C Hợp tác có hiệu quả về kinh tế
Câu 45 Một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
vào thập niên 60 - 70 của thế kỷ XX là
đ y mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập kh u
lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển kinh tế
lấy thị trường thế giới làm động lực phát triển sản xuất
nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, xây dựng nền kinh tế tự chủ
Trang 23Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 46 Thành quả cơ bản mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đạt được sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng
ngoại là
A giải quyết tốt tăng trưởng và công bằng xã hội C bộ mặt kinh tế - xã hội có sự biến đổi lớn
B mậu dịch đối ngoại tăng trưởng rất nhanh D tổng kim ngạch xuất kh u tăng với tốc độ nhanh
Câu 47 Chọn một đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu nói về kết quả chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm
nước sáng lập ASEAN:
“…Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại, bộ mặt kinh tế - xã hội của các nước này có sự biến đổi to lớn Tỉ trọng … 1) trong nền kinh tế quốc dân cao hơn … 2), mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh”
A (1) dịch vụ, (2) nông nghiệp C (1) công nghiệp, 2) thương nghiệp
B (1) công nghiệp, (2) nông nghiệp D (1) nông nghiệp, 2) thương nghiệp
Câu 48 Năm 1997 - 1998 các nước ASEAN trải qua
A cuộc khủng hoảng chính trị nghiêm trọng C cuộc khủng hoảng tiền tệ nghiêm trọng
B cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng D cuộc khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng
Câu 49 Sau khi giành được độc lập, bước vào phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn, nhiều nước trong khu vực
Đông Nam Á có nhu cầu
A liên kết chặt chẽ với các nước xã hội chủ nghĩa C hợp tác với nhau để cùng phát triển
B lấy phát triển kinh tế làm nội dung trọng tâm D thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội
Câu 50 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguy n nhân dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á ASEAN)?
Sự thành công và cổ vũ của các tổ chức liên kết khu vực
Sau khi giành độc lập các nước có nhu cầu hợp tác cùng phát triển
Tác động ngày càng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam không tránh khỏi thất bại
Câu 51 Nguyên nhân chủ yếu thúc đ y sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN) là
tình hình thế giới và khu vực có nhiều chuyển biến tích cực
sau khi giành độc lập các nước có nhu cầu hợp tác cùng phát triển
sự thành công và cổ vũ của các tổ chức liên kết khu vực
hạn chế sự ảnh hưởng của các nước lớn b n ngoài đối với khu vực
Câu 52 Tổ chức nào dưới đây đã cổ vũ mạnh mẽ cho sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN)
năm 1967?
A Cộng đồng châu Âu (EC) C Liên minh châu Âu (EU)
B Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) D Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU)
Câu 53 Điều kiện tiên quyết đầu tiên quyết định sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?
A Các nước phải trở thành các quốc gia độc lập C Các nước phải tôn trọng các nguyên tắc hợp tác
B Các nước phải có nhu cầu hợp tác cùng phát triển D Các nước phải hợp tác trên tinh thần tự nguyện
Câu 54 Điều kiện mở rộng thành viên của các nước ASEAN là những quốc gia giành độc lập hoàn toàn và
A chấp nhận tuyên bố Bali năm 1976 C hợp tác trên tinh thần tự nguyện
B tôn trọng quyền bình đẳng, tự quyết dân tộc D trên tinh thần duy trì ổn định khu vực
Câu 55 Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành
viên trên tinh thần
A bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc C hòa bình, ổn định và cùng phát triển
B duy trì hòa bình và ổn định khu vực D duy trì hòa bình và cùng phát triển
Câu 56 Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN)?
A Từ khi thành lập 1967) đến nay, ASEAN luôn coi trọng vấn đề an ninh - chính trị
Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung
ASEAN hoạt động dựa trên ba trụ cột là kinh tế, an ninh - quốc phòng và văn hóa - xã hội
Việc mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại
Câu 57 Tại sao nói từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX, ASEAN đã có những bước phát triển mới?
Hiệp ước thân thiện và hợp tác Bali được ký kết
Cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại bùng phát mạnh mẽ
Vấn đề bất đồng giữa Campuchia và Việt Nam được giải quyết
Chiến tranh lạnh đang dần đi vào hồi kết thúc
Trang 24Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 58 Hiệp ước Bali (2 - 1976) có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN)?
Đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN
Tạo điều kiện cho ASEAN mở rộng tổ chức
Giúp ASEAN chuyển trọng tâm sang hoạt động hợp tác kinh tế
Làm cho quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện
Câu 59 Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN được đề cập trong Hiệp ước Bali
(2 - 1976) là
A hợp tác có hiệu quả trong kinh tế - chính trị C tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên
B không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau D chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh
tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau
không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình
hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội
chung sống hòa bình và sự nhất trí của các nước tham gia sáng lập ASEAN
Câu 61 Nhận xét nào dưới đây về Hiệp ước Bali (2 - 1976) được ký kết giữa các nước trong tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN) là không đúng?
Hiệp ước đã mở ra thời kỳ phát triển mới của tổ chức ASEAN
Đây là hiệp ước mang tính bình đẳng và có tính chất pháp lí quốc tế
Hiệp ước đánh dấu chấm dứt sự chia rẽ giữa các nước trong khu vực
Hiệp ước nhằm củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước
Câu 62 Ý nào dưới đây là điểm khác biệt khi so sánh nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN) với Liên Hợp quốc?
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Câu 63 Trong quá trình tồn tại và phát triển, ASEAN luôn coi trọng vấn đề chính trị không phải do
ra đời trong bối cảnh chiến tranh lạnh làm chia rẽ hai nhóm nước
vấn đề bất đồng của Campuchia được Liên hợp quốc giải quyết
các nước rất e ngại sự can thiệp của các nước lớn đối với khu vực
vấn đề tranh chấp lãnh thổ biển đảo trong khu vực làm bất ổn về chính trị
Câu 64 Nội dung nào dưới đây không phải là thách thức chính mà ASEAN phải đối mặt trong tương lai?
Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước ngày càng lớn
Tồn tại những bất cập do vấn đề tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải, xung đột
Các nước lớn tăng cường can dự vào khu vực Đông Nam Á
Tình trạng nhập cư bất hợp pháp ồ ạt vào khu vực Đông Nam Á
Câu 65 Từ năm nước sáng lập ban đầu, đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, ASEAN đã phát triển thành 10 nước.
Từ đây, ASEAN đ y mạnh
xây dựng một Cộng đồng ASEAN để nó có vị thế cao hơn và hiệu quả hơn
giải quyết vấn đề “Campuchia” để cải thiện hơn quan hệ giữa hai nhóm nước
hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển
xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển
Câu 66 Trong những năm 1967 - 1975 quan hệ giữa nhóm nước Đông Dương với ASEAN căng thẳng do
A vấn đề Campuchia - Việt Nam C xu thế chung của thế giới
B cục diện hai cực, hai phe D một số nước ASEAN thân Mỹ
Câu 67 Trong những năm 1976 - 1978, quan hệ giữa các nước ASEAN với nhóm các nước Đông Dương có sự cải thiện không phải do
A Mỹ thất bại trong chiến tranh Đông Dương C khu vực Đông Nam Á có sự thay đổi
B Hiệp ước Bali ra đời D xu thế thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại
Trang 25Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 68 Từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX đến nay, quan hệ giữa các nước ASEAN luôn tốt đẹp không phải vì
A xu thế chung của quốc tế lúc bấy giờ C xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ
B các nước tiếp xúc, gặp gỡ để giải quyết các vấn đề D thực hiện chiến lược kinh tế “hướng ngoại”
Câu 69 Nguyên nhân chính dẫn tới sự đối đầu căng thẳng giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương từ năm
1979 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX là
A tác động của Chiến tranh lạnh C các nước Đông Dương đóng cửa nền kinh tế
B vấn đề Campuchia D các nước ASEAN là đồng minh của Mỹ
Câu 70 Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào dưới đây?
Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước
Sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh
Sự tác động giữa ASEAN với các nước Đông Dương
Thời gian giành được độc lập của các nước không giống nhau
Câu 71 Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại
chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau
Câu 72 Một trong những yếu tố làm cho tổ chức ASEAN mở rộng thành viên gồm hầu hết các nước ở khu vực
Đông Nam Á đến năm 1999) là
chỉ thị của Liên hợp quốc
Câu 74 Từ những năm 90 của thế kỷ XX, “một chương mới mở ra trong khu vực Đông Nam Á” vì
quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương được cải thiện tích cực
vấn đề Campuchia được giải quyết, quan hệ quốc tế thay đổi
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ
tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài
thúc đ y xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác
Câu 76 Các thành viên tổ chức ASEAN đã ký bản Hiến chương ASEAN vào tháng 11 - 2007 nhằm
xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự
xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự
xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh
xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình
Câu 77 Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề các nước ASEAN cần quan tâm để giải quyết vấn đề Biển
Đông?
Tranh thủ sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế
Tự giải quyết vấn đề trong khuôn khổ từng nước
Tạo ra sự đồng thuận và có vai trò hỗ trợ lẫn nhau
Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực
Trang 26Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 78 Để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay, các nước ASEAN cần
sự đồng thuận và có vai trò hỗ trợ lẫn nhau
tranh thủ sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế
sự đồng thuận và có vai trò trung tâm
phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực
Câu 79 Việt Nam gia nhập ASEAN (28 - 7 - 1995) đã mở ra nhiều cơ hội cho đất nước, ngoại trừ
nền kinh tế được hội nhập vào nền kinh tế của khu vực
có điều kiện tiếp thu các thành tựu khoa học - kỹ thuật, tranh thủ nguồn vốn
sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
bảo vệ an ninh khu vực, góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo và độc lập dân tộc
Câu 80 Việc Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa
nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế
mở ra quá trình liên kết với các nước bên ngoài khu vực Đông Nam Á
ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị
mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á
Câu 81 Nội dung nào dưới đây không là biểu hiện của những thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Nền kinh tế có sự chuyển biến tích cực, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao
Lệ thuộc vốn đầu tư, chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài
Nền kinh tế bị canh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn
Lợi dụng đất nước hội nhập, kẻ thù tìm cách thực hiện “diễn biến hòa bình”
Câu 82 Tháng 11 - 2007, các nước thành vi n đã ký văn bản Hiến chương ASEAN nhằm
xây dựng Đông Nam Á thành khu vực kinh tế năng động nhất thế giới
xây dựng cộng đồng Đông Nam Á hòa bình, ổn định, phát triển
xây dựng một cộng đồng vững mạnh
xây dựng một cộng đồng Đông Nam Á “ba trụ cột”
Câu 83 ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sau hiệu ứng “brexit” ở các nước châu Âu?
Tăng cường đoàn kết nội khối
Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn
Sử dụng kh u hiệu “thúc đ y dân chủ”
Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới
Câu 84 Trong quá trình hình thành và phát triển, so với Liên minh châu Âu (EU) thì Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á ASEAN) có điểm đặc biệt là
vị thế quốc tế không ngừng được nâng cao
nội dung hợp tác ngày càng sâu rộng
ra đời khi các nước bước vào thời kì ổn định, phát triển kinh tế
sự đồng thuận cao của các nước thành viên
Câu 85 Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN?
Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2010 đến nay
Là thành viên tích cực, đáng tin cậy và có trách nhiệm trong ASEAN
Góp phần tích cực thúc đ y kết nạp thêm nhiều thành viên mới
Đóng vai trò tích cực trong việc thành lập Cộng đồng ASEAN cuối năm 2015
Câu 86 Nội dung nào dưới đây không phải là điểm tương đồng về lịch sử của ba nước Đông Dương trong giai
đoạn 1945 - 1975?
Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới
Tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
Khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc lập năm 1945
Đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung và giành thắng lợi
Câu 87 Một trong những điểm giống nhau về lịch sử giữa Việt Nam và Lào giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1975 là
chung kẻ thù và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
chung kẻ thù và những mốc thắng lợi quan trọng
buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari công nhận các quyền dân tộc cơ bản
giành độc lập và đi l n chủ nghĩa xã hội
Trang 27Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 88 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức
nào dưới đây?
B Li n đoàn ồi giáo Ấn Độ D Đảng quốc đại
Câu 89 Trước sức ép của phong trào đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giói thứ hai,
thực dân Anh buộc phái nhượng bộ, hứa
sẽ trao quyền tự trị theo “Phương án Mao-bát-tơn”
sẽ trao quyền tự quản theo “Phương án Mao-bát-tơn”
sẽ trao trả độc lập cho Ản Độ thông qua thương lượng
sẽ thương lượng với Đảng Quốc Đại
Câu 90 Theo “Phương án Mao-bát-tơn”, Ấn Độ bị chia thành hai quốc gia dựa tr n cơ sở
A tôn giáo B văn hóa C kinh tế - xã hội D tín ngưỡng
Câu 91 Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Mao-bát-tơn”, chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị đã
chứng tỏ
cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn
thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa
thực dân Anh chấm dứt cai trị Ấn Độ
thực dân Anh đã nhượng bộ, là điều kiện thuận lợi cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh
Câu 92 Ngày 26 - 1 - 1950, nước Cộng hòa Ấn ra đời, đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng
đến phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi
quan trọng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
mạnh mẽ đến cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á
to lớn đến việc hình thành phong trào không không liên kết sau chiến tranh
Câu 93 Trong thời kì xây dựng đất nước, Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp, đặc biệt
trong lĩnh vực nông nghiệp
trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo máy
công nghiệp nặng, chế tạo máy, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại
trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại
Câu 94 Trong ba thập niên cuối thế kỷ XX, Ấn Độ đầu tư nhiều vào lĩnh vực công nghệ cao, trước hết là
A.công nghiệp xây dựng và công nghệ thông tin C chế tạo máy và viễn thông
B công nghệ thông tin và viễn thông D công nghệ thông tin và chế tạo máy
Câu 95 Trong các lĩnh vực khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, Ấn Độ có những bước tiến nhanh chóng và hiện
nay đang cố gắng vươn l n hàng các cường quốc về
công nghệ phần mềm, công nghệ điện tử
công nghệ điện tử, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
công nghệ phần mềm, công nghệ vũ trụ, công nghệ chế tạo máy bay
Câu 96 Cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với Ấn Độ?
Giúp Ấn Độ giải quyết được vấn đề thịt, sữa cho gần 1 tỉ người
Đứng thứ mười trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới
Đưa Ấn Độ trở thành nước xuất kh u gạo đứng hàng thứ ba của thế giới
Đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
Câu 97 Cho dữ liệu sau:
“Cuộc … 1) đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc … 2) lớn nhất thế giới”
(Trích từ SGK Lịch sử 12 cơ bản, NXB giáo dục, 2008 tr.34)
Hãy chọn đáp án chính xác điền vào …) để được dữ liệu đúng
A 1) “cách mạng chất xám”, 2) sản xuất phần mềm C 1) “cách mạng xanh”, 2) sản xuất gạo
B 1) “cách mạng chất xám”, 2) sản xuất máy bay D 1) “cách mạng trắng”, 2) sản xuất sữa
Trang 28Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 98 Ngày 7 - 1 - 1972 diễn ra sự kiện nào sau đây?
A Nhật Bản thiết lập quan hệ với Việt Nam C Ký kết hiệp ước hòa bình Xan Phranxicô
B Ký kết hiệp ước an ninh Mỹ-Nhật D Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam
Câu 99 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của nước Cộng hòa Ấn Độ từ khi thành lập năm 1950) đến nay là
gì?
Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc
Xâm lược, bành trướng lãnh thổ, phô trương sức mạnh quốc gia
Liên minh chặt chẽ với Mỹ và Tây Âu
Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
Câu 100 Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là đúng
nhất?
A Hòa hoãn, tiến bộ B Hòa bình, trung lập C Trung lập, tích cực D Hòa hoãn, tích cực
BÀI 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LATINH
(1945 - 2000)
Câu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được mệnh danh là
B “lục địa bùng cháy” D “lục địa mới trỗi dậy”
Câu 2 Vì sao trước Chiến tranh thế giới thứ hai châu Phi được mệnh danh là “lục địa ngủ kỹ”?
Nằm dưới sự thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ
Cao trào giải phóng dân tộc bùng phát mạnh mẽ, quyết liệt
Phong trào giải phóng dân tộc chưa đủ mạnh
Châu lục không nằm dưới sự thống trị của thực dân cũ
cao trào cách mạng giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ, quyết liệt
hầu hết các nước ở châu Phi đã giành được độc lập
là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
cuộc đấu tranh ở đây đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
Câu 4 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện chủ quan có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi là
chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới
tổ chức thống nhất châu Phi ra đời giữ vai trò lãnh đạo
thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á
chủ nghĩa phát xít bị phe đồng minh đánh bại hoàn toàn
Câu 5 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Phi?
A Chủ nghĩa phát xít đứng trước nguy cơ thất bại C Sự thất bại của đế quốc Anh và Pháp
B Chủ nghĩa xã hội sắp trở thành hệ thống thế giới D Cách mạng Trung Quốc đang phát triển mạnh
Câu 6 Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở những quốc gia châu Á nào đã cổ vũ cuộc đấu tranh của nhân
dân châu Phi?
A Việt Nam, Lào, Campuchia C Việt Nam và Trung Quốc
Câu 7 Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A chủ nghĩa thực dân cũ C chế độ độc tài thân Mỹ
B chế độ phân biệt chủng tộc D chủ nghĩa thực dân mới
Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi đặc biệt phát triển từ
A đầu những năm 70 của thế kỷ XX C cuối những năm 60 của thế kỷ XX
B những năm 50 của thế kỷ XX D đầu những năm 60 của thế kỷ XX
Trang 29Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 9 Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?
Câu 10 Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Câu 11 Vì sao phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân châu Phi lại được mở đầu từ khu vực Bắc
Phi?
A Vì tinh thần y u nước của nhân dân ở đây cao hơn các khu vực khác
B Vì khu vực này có trình độ phát triển cao hơn các khu vực khác
Vì chủ nghĩa thực dân ở đây yếu hơn các khu vực khác
Vì khu vực này bị bóc lột nặng nề hơn các khu vực khác
Câu 12 Ở châu Phi, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ chiến thắng
Điện Biên Phủ năm 1954) của nhân dân Việt Nam?
Câu 13 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân châu Phi giành độc lập chủ yếu bằng hình thức, phương pháp
đấu tranh
A chính trị hợp pháp C bí mật và bất hợp pháp
B hợp pháp, bất hợp pháp D vũ trang quyết liệt
Câu 14 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)
diễn ra không đồng đều giữa các nước, giữa các khu vực
diễn ra chủ yếu dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản
đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng
thành lập được tổ chức thống nhất châu Phi 1963) lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng
Câu 15 Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” vì
A chủ nghĩa Apácthai bị xóa bỏ C giải phóng khu vực Trung Phi
B lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ D 17 nước châu Phi giành được độc lập
chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi hoàn toàn sụp đổ
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bắt đầu sụp đổ ở châu Phi
Câu 17 Sau năm 1945, ngoài mục tiêu giải phóng dân tộc nhân dân châu Phi còn tiến hành đấu tranh nhằm mục tiêu
nào khác?
A Đòi quyền sống cho con người C Chống chế độ phân biệt chủng tộc
B Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị D Chống chế độ thực dân kiểu mới
Câu 18 Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó bị tan rã hoàn toàn?
Thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la
17 nước châu Phi giành được độc lập
Nhân dân Nam Phi xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
Nước Cộng hòa Nam-mi-bi-a tuyên bố độc lập
Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la
Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri
sự thắng lợi của cách mạng ở Bắc Phi
Nenxơn Manđ la l n làm Tổng thống
do thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla
cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ của nhân dân Nam Phi
Trang 30Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 21 Ngay tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp tháng 11 - 1993
A xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc C đưa Nensơn Manđ la l n làm Tổng thống
B chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc D công nhận độc lập của Nam Phi
Câu 22 Phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi cũng là phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc vì
chế độ phân biệt chủng tộc cũng là một hình thái thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi được nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới ủng hộ
chế độ phân biệt chủng tộc cũng là một hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân
cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc của nhân dân Nam Phi là vì dân chủ và tiến bộ xã hội
Câu 23 Sự kiện nào dưới đây dánh dấu nhân dân châu Phi đã hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực
dân sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ (1993)
Thắng lợi của cách mạng Môdămbích và Ănggôla (1975)
Namibia tuyên bố độc lập (1990)
Sự ra đời của nước Cộng hòa Dimbabuê (1980)
Câu 24 Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản
Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau
Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới
Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi
Câu 25 Một trong những đặc điểm riêng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ
hai là
A Tổ chức Li n minh châu Phi ra đời lãnh đạo cách mạng
Mức độ độc lập và sự phát triển không đồng đều
Hình thức đấu tranh hết sức phong phú và đa dạng
Do giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng vì tư sản chưa trưởng thành
Câu 26 Trong công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội ở châu Phi đã thu được những thành tựu
bước đầu
A làm cho đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao
song chưa đủ để thay đổi căn bản bộ mặt châu lục này
tuy nhi n chưa giúp các nước châu Phi trở thành nước NICs
song chưa phát huy được thế mạnh của các quốc gia giàu tài nguyên
Câu 27 Hiện nay, nhiều nước châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định và khó khăn, ngoại trừ
trình độ dân trí thấp, phụ thuộc và nợ nước ngoài lớn
xung đột về sắc tộc và tôn giáo, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên
chiếm nhiều người nhiễm HIV nhất thế giới
sự kì thị người da đen của chế độ phân biệt chủng tộc
Câu 28 Điểm khác nhau của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với châu Á sau năm 1945?
Lãnh đạo phong trào chủ yếu thuộc về chính đảng vô sản
Hình thức đấu tranh rất phong phú và đa dạng
Mức độ giành độc lập ở mức đồng đều
Hình thức đấu tranh là chính trị hợp pháp, thương lượng
Các nước Mỹ Latinh nói ngữ hệ của người Bồ Đào Nha
Các nước Mỹ Latinh nói ngữ hệ của người Tây Ban Nha
Các nước Mỹ Latinh nói ngữ hệ của Hoa Kỳ
Các nước Mỹ Latinh gồm một phần Bắc Mỹ, toàn bộ Trung và Nam Mỹ
Trang 31Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 30 Khác với châu Á và châu Phi, từ đầu thế kỷ XIX nhiều nước ở Mỹ Latinh đã
sớm giành độc lập từ tay đế quốc Mỹ
sớm giành độc lập từ tay thực dân Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha
sớm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ
sớm đứng l n đấu tranh chống lại chế độ thực dân mới
Câu 31 Vì sao trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước ở khu vực Mỹ Latinh có độc lập nhưng chỉ là hình thức?
Mức độ giành độc lập ở khu vực này chưa đồng đều
Các nước này sau độc lập lệ thuộc rất lớn vào Mỹ
Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha chưa công nhận độc lập
Các nước Mỹ Latinh chủ yếu tự tuyên bố độc lập
Câu 32 Dựa vào cơ sở nào Mỹ muốn biến các nước Mỹ Latinh trở thành “sâu sau” của mình sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Ưu thế về kinh tế và quân sự C Các nước Mỹ Latinh lệ thuộc vào Mỹ
B Mỹ Latinh là khu vực giàu tài nguyên D Tốc độ phát triển kinh tế ở các nước này
Câu 33 Đối tượng (kẻ thù) chủ yếu của nhân dân Mỹ Latinh trong phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là
A chủ nghĩa phát xít C chế độ độc tài thân Mỹ
B chế độ độc tài Batixta D thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
Câu 34 Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mỹ Latinh sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A chống lại chế độ độc tài Batixta C chống lại chế độ thực dân cũ
B chống lại chủ nghĩa thực dân mới D chống lại chế độ phân biệt chủng tộc
Câu 35 Nhận xét nào dưới đây phản ánh đầy đủ và đúng nhất về vị trí, vai trò của cách mạng Cuba (từ năm 1959)
đối với khu vực Mỹ Latinh?
Cuba được xem là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh
Là nước đầu ti n giành độc lập ở khu vực và đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa
Là nước đã đập tan hoàn toàn âm mưu áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ
Là nước đi ti n phong trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới
Câu 36 Điền đáp án chính xác nhất vào chỗ trống:
“… OAU) thành lập tháng 5 - 1963, đến năm 2002 đổi t n thành … AU)”
Liên minh châu Phi- Tổ chức thống nhất châu Phi
Phong trào không liên kết- Liên minh châu Phi
Tổ chức thống nhất châu Phi- Liên minh châu Âu
Phong trào không liên kết- Tổ chức thống nhất châu Phi
A phát triển nhanh chóng và giành nhiều thắng lợi C có bước phát triển
B không phát triển D ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi
Câu 38 Đâu không phải là hoạt động của chế độ độc tài Batixta ở Cuba từ sau tháng 3 - 1952?
A Ban hành Hiến pháp mới C Xé bỏ Hiến pháp tiến bộ cũ
B Cấm các đảng phái chính trị hoạt động D Bắt giam và tàn sát người y u nước
cuộc tấn công của 135 thanh niên vào trại lính Môncađa 26 - 7 - 1953)
nghĩa quân Cu Ba mở cuộc tấn công (1958)
nghĩa quân Cu Ba chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na (1 - 1 - 1959)
Mặt trận Dân tộc giải phóng được thành lập
Quân giải phóng Cuba ra đời
Khởi nghĩa vũ trang lan rộng cả nước
Chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời
Trang 32Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 41 Vai trò của Phiđen Cátxtơrô đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Cuba là
đưa Cuba trở thành nước dân chủ tiến bộ
đưa Cuba trở thành cường quốc phần mềm
lãnh đạo cuộc đấu tranh lật đổ chế độ độc tài Pharúc
đưa nền kinh tế Cuba phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
Câu 42 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của thắng lợi Cách mạng Cuba năm
1959? A Lật đổ được chế độ độc tài thân Mỹ Batixta
Đưa Cuba thoát khỏi số phận trở thành “sân sau” của Mỹ
Nêu tấm gương sáng về dân tộc nhỏ bé đánh thắng đế quốc đầu sỏ
Sau khi thành lập nước Cộng hòa tuyên bố đi l n chủ nghĩa tư bản Câu 43
Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi Cách mạng Cuba năm 1959 là gì?
Lật đổ được chế độ độc tài thân Mỹ vô cùng tàn bạo ở Cuba
Cuba sau khi giành được độc lập tuyên bố đi l n chủ nghĩa xã hội
Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh
Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng của các nước Mỹ Latinh
Câu 44 Câu nói nào sau đây thể hiện tình đoàn kết của nhân dân Cuba đối với nhân dân Việt Nam?
“Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hiến dâng cả tính mạng của mình”
“Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình”
“Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn”
“Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hi sinh cả tính mạng của mình”
Câu 45 Tháng 8 - 1961, Mỹ đề xướng việc tổ chức “Li n minh vì tiến bộ” nhằm
đàn áp phong trào chống Mỹ của nhân dân các nước Mỹ Latinh
giúp đỡ các nước Mỹ Latinh phát triển kinh tế
khống chế, nô dịch các nước Mỹ Latinh
ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba
Câu 46 Điểm giống nhau cơ bản về kết quả của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ C Các nước sau đó đều tiến lên chủ nghĩa xã hội
B Hầu hết đều đã giành được độc lập D Đều thành lập tổ chức Liên minh châu lục
Câu 47 Điểm giống nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ Latinh và châu Phi là
Sử dụng nhiều hình thức đấu tranh phong phú
Đều nhằm lật đổ các chính phủ độc tài, lập ra các chính phủ dân tộc dân chủ
Đều chỉ do giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo phong trào cách mạng
Có một tổ chức lãnh đạo chung
Câu 48 Một trong những điểm khác nhau về phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ Latinh so với châu Phi là
A sự lãnh đạo của giai cấp tư sản dân tộc C sự phát triển kinh tế xã hội sau chiến tranh
B xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc D thương lượng là hình thức đấu tranh chủ yếu
Câu 49 Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là
thúc đ y Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô
thúc đ y các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa
góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta
góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực
Câu 50 Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động đến
chính trị thế giới là
A thay đổi bản đồ chính trị thế giới
cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới
làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân
để lại bài học kinh nghiệm cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Trang 33Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
CHƯƠNG IV MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)
BÀI 6 NƯỚC MỸ
Câu 1 Điểm khác của tình hình nước Mỹ so với các nước Đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
gì? A Sở hữu vũ khí nguy n tử và nhiều vũ khí hiện đại khác
Không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường
Chú trọng đầu tư vào giáo dục và khoa học - kỹ thuật
Thành lập liên minh quân sự (NATO)
Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mỹ
A phát triển mạnh mẽ C bị chiến tranh tàn phá nặng nề
B phát triển chậm chạp D phát triển xen lẫn với suy thoái ngắn
Câu 3 Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào có ý nghĩa nhất đối với nền kinh tế Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai?
Sản lượng công nghiệp luôn chiếm hơn 50% của thế giới
Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần các nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại
Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới, hơn 50% số tàu bè đi lại trên thế giới
Chiếm gần 40% tổng sản ph m kinh tế thế giới
A trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới C trung tâm kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới
B trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới D trung tâm kinh tế - chính trị lớn của thế giới
Câu 5 Đánh giá khái quát nhất về nền kinh tế nước Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
trải qua nhiều thăng trầm vẫn duy trì là nền kinh tế hàng đầu thế giới
Mỹ bị các nước Tây Âu, Nhật cạnh tranh quyết liệt
kinh tế phát triển nhanh nhưng không ổn định, thường xuyên xảy ra suy thoái
sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
Câu 6 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguy n nhân phát triển kinh tế của Mỹ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
Mỹ coi trọng yếu tố con người, chi phí cho quân sự rất thấp
Mỹ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào
Mỹ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
Câu 7 Một trong những nguy n nhân thúc đ y kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Chính phủ Mỹ tăng cường đầu tư cho giáo dục và khoa học - kỹ thuật
Chính phủ Mỹ mở cửa cho nhập cư từ châu Âu vào để tăng nguồn tri thức
Các tổ hợp công nghiệp - quân sự, các công ti, tập đoàn tư bản có sức cạnh tranh lớn
Đầu tư lớn cho giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vì con người là vốn quý
Câu 8 Nguyên nhân quan trọng nhất đưa nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mỹ thu được nhiều lợi nhuận qua chiến tranh, buôn bán vũ khí
Mỹ có trình độ tập trung tư bản và sản xuất rất cao
Mỹ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên, thiên nhiên phong phú
Mỹ áp dụng những thành tựu khoa học-kỹ thuật vào sản xuất
Câu 9 Một trong những nguy n nhân để Mỹ trở thành nước khởi đầu cho cuộc Cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện
đại từ những năm 40 của thế kỷ XX là
có nhiều phát minh trên nhiều lĩnh vực về khoa học - kỹ thuật
xuất kh u tư bản sang thuộc địa
chính phủ đầu tư lớn cho giáo dục và khoa học - kỹ thuật
thu được lợi nhuận lớn từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 34Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 10 Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại không phải lý do
vì A Chú ý thu hút nhân tài từ khắp nơi, đầu tư cho giáo dục con người
Không bị chiến tranh tàn phá, có hòa bình để tập trung nghiên cứu khoa học
Mỹ thu được 114 tỉ USD thông qua buôn bán vũ khí trong chiến tranh
Mỹ chế tạo ra các công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới
Câu 11 Lý do Mỹ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là A Mỹ là nước khởi đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai
B chính sách Mỹ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học - kĩ thuật, là trung tâm chiến lược phát triển đất nước
C các nhà khoa học tìm sang Mỹ, nhiều phát minh khoa học được nghiên cứu và ứng dụng tại đây
D Mỹ chủ yếu là mua bằng phát minh sáng chế từ các nước phát triển
Câu 12 Năm 1969, nước Mỹ đã đạt được thành tựu vĩ đại về khoa học - kỹ thuật là
A phát minh và chế tạo máy tính điện tử đầu tiên C đưa con người bay vào không gian vũ trụ
B hoàn chỉnh và công bố “Bản đồ gen người” D đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng
Câu 13 Xác định thành tựu quan trọng nhất của cách mạng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp ở Mỹ?
A Sử dụng cơ khí hóa, hóa học hóa trong nông nghiệp C Ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống
B Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong nông nghiệp D Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh”
Câu 14 Chiến lược toàn cầu Mỹ thực hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh
A sức mạnh về quân sự và kinh tế của Mỹ C âm mưu khống chế các nước đồng minh của Mỹ
B thế lực về kinh tế, tiềm năng về chính trị của Mỹ D tham vọng làm bá chủ thế giới của Mỹ
Câu 15 Cơ sở quyết định để Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới sau chiến tranh thế
giới thứ hai là
tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mỹ
sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô
sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mỹ khống chế
phong trào cộng sản và công nhân quốc tế ở các nước thuộc địa, phụ thuộc dâng cao
Câu 16 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới là
xuất phát từ cơ sở nào dưới đây?
Các nước Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt với Mỹ
Sự lớn mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
Phong trào cách mạng thế giới tạm thời lắng xuống
Trật tự hai cực Ianta đã cản trở sự thống trị của Mỹ
Câu 17 Chiến lược toàn cầu ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai của Mỹ lúc đầu là một chiến lược mang tính
chất
A ngăn chặn B tiến công C tự vệ D phòng ngự Câu 18 Mục tiêu quan trọng nhất của Mỹ trong
Chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
đàn áp phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
ngăn chặn, đ y lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
vươn l n thành cường quốc kinh tế, tài chính để chi phối thế giới
Câu 19 Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu của Mỹ trong “Chiến lược toàn cầu”?
Ngăn chặn, đ y lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
Đàn áp phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
Phát động Chiến tranh lạnh và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa
Câu 20 Chiến lược toàn cầu qua các đời Tổng thống Mỹ đều nhằm
B lãnh đạo thế giới D bảo vệ hòa bình thế giới
Trang 35Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 21 Mục tiêu nào trong Chiến lược toàn cầu của Mỹ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?
A Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội C Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc D Khống chế các nước tư bản đồng minh
Câu 22 Mục ti u bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
xâm lược các nước ở khu vực châu Á
lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO
bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
Câu 23 Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt
được kết quả nào dưới đây?
Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực
Câu 24 Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt
được kết quả nào dưới đây?
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực
Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
Câu 25 Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mỹ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ việc
ngăn chặn và xóa bỏ được chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo và ủng hộ Mỹ
làm chậm quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới
làm cho nhiều nước bị chia cắt trong thời gian dài
Câu 26 Trong việc thực hiện chính sách đối ngoại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Mỹ đã thất bại ở
nhiều nơi là do một trong những nguy n nhân nào sau đây?
Sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Sự liên minh giữa Mỹ và các nước phương Tây chưa chặt chẽ
Sự xuất hiện của xu thế hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong quan hệ quốc tế
Mỹ đã thất bại trong cuộc chạy đua vũ trang với các nước phương Tây
Câu 27 Thành công lớn nhất của Mỹ trong chính sách đối ngoại thời kì Chiến tranh lạnh là gì?
A Thực hiện được một số mưu đồ góp phần đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Li n Xô và Đông Âu
Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống
Lập được nhiều khối quân sự trên toàn thế giới
Thiết lập chế độ thực dân mới ở nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới
Câu 28 Mỹ lợi dụng mâu thuẫn Xô - Trung, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm
tạo cớ cho hai nước này gây chiến tranh với nhau
hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của Việt Nam
buôn bán vũ khí cho hai b n trong chiến tranh
khống chế hai nước này về kinh tế và chính trị
Câu 29 Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ
củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa
điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh
tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia
từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa
Câu 30 Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
khống chế, chi phối các nước tư bản Đồng minh
ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
thực hiện Chiến lược toàn cầu, bá chủ thế giới
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế
Trang 36Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 31 Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mỹ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới
Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh
Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố
Câu 32 Nội dung nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX?
Các nước được hưởng vốn trợ cấp Mácsan của Mỹ không hoàn lại
Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
Các nước Đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mỹ
Cuộc chạy đua vũ trang với Liên Xô làm Mỹ suy giảm thế mạnh Câu
33 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mỹ có đặc điểm là
A phục hồi B suy thoái C phát triển nhanh D phát triển chậm
Câu 34 Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mỹ trong những năm 70
của thế kỷ XX?
A Chi phí quá lớn cho chạy đua vũ trang với Liên Xô C Viện trợ các nước Tây Âu phát triển kinh tế
B Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản D Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong xã hội
Câu 35 Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái không chịu sự
tác động của yếu tố nào dưới đây?
A Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam C Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới D Sự cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu
Câu 36 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguy n nhân suy yếu của nền kinh tế Mỹ trong những năm
1973 - 1991?
theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới
phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Mỹ
sự vươn l n mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản
phải bồi thường chiến phí trong chiến tranh ở Trung Đông
A Phục hồi và phát triển trở lại C Phát triển không ổn định
B Phát triển nhanh chóng D Khủng hoảng, suy thoái
Câu 38 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biện pháp trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ năm 1973
đến năm 1991?
Bao vây, cấm vận đối với Việt Nam và Cuba
Tiếp tục tiến hành Chiến tranh lạnh chống lại các nước XHCN
Điều chỉnh chính sách đối ngoại và tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Tiến hành các cuộc chiến tranh ở nhiều nơi tr n thế giới
A tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới C hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế
B tất cả các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới D các công ty xuyên quốc gia trên thế giới
Câu 40 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nền kinh tế Mỹ trong suốt thập kỷ 90 của thế kỷ XX?
Nền kinh tế hầu như không lâm vào suy thoái, khủng hoảng
Tăng trưởng liên tục, Mỹ là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới
Trải qua nhiều cuộc suy thoái, Mỹ vẫn là nước có nền kinh tế đứng đầu thế giới
Trải qua nhiều đợt khủng hoảng, suy thoái, Mỹ là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới
Câu 41 Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, chiến lược nào sau đây thể hiện sự thay đổi căn bản chính sách đối
ngoại của Mỹ?
Câu 42 Chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mỹ ở thập kỷ 90 của thế kỷ XX nhằm mục đích
A khẳng định vai trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế C khẳng định sức mạnh của nền kinh tế Mỹ
B đảm bảo tuyệt đối an ninh của Mỹ và thế giới D khẳng định chính sách trung lập của nước Mỹ
Trang 37Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 43 Nội dung nào sau đây không thuộc chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mỹ thực hiện trong thập kỷ 90
(thế kỷ XX)?
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
Đảm bảo an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ
Sử dụng kh u hiệu “Thúc đ y dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
Câu 44 Một trong những nội dung của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của chính quyền B Clintơn là gì?
Đảm bảo an ninh của các nước đồng minh với lực lượng quân sự mạnh
Tăng cường khôi phục công nghiệp của nền kinh tế Mỹ
Sử dụng kh u hiệu “thúc đ y dân chủ” can thiệp nội bộ các nước
Thực hiện cuộc chạy đua vũ trang với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 45 Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Bin Clintơn, Mỹ coi trọng việc tăng cường
hợp tác về kỹ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế
khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mỹ
trợ giúp về vốn để các nước tư bản đồng minh phát triển kinh tế
ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển sản xuất vũ khí
Buộc các nước đồng minh phải lệ thuộc vào Mỹ
Thực hiện “chiến lược toàn cầu”, đưa Mỹ trở thành nước lãnh đạo thế giới
Ngăn chặn, đ y lùi và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa tr n thế giới
Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 47 Trong bối cảnh Liên Xô tan rã, Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” trong đó Mỹ là si u cường duy
nhất, đóng vai trò lãnh đạo dựa trên
sức mạnh kinh tế, quốc phòng vững mạnh
tiềm lực kinh tế và quân sự lớn mạnh
sức mạnh kinh tế, quân sự, khoa học - kỹ thuật vượt trội
tiềm lực kinh tế, quân sự, chính trị vượt trội
Câu 48 Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn
cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền
Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản
Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới
Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa
Câu 49 Bước vào thế kỷ XXI, chính sách đối ngoại của Mỹ có
A điều chỉnh quan trọng B thay đổi quan trọng C bổ sung kịp thời D điều chỉnh phù hợp
Câu 50 Sự kiện nào tác động tới sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Mỹ những năm đầu thế kỷ XXI?
A Liên minh châu Âu mở rộng thành viên C Nước Mỹ bị khủng bố ngày 11 - 9 - 2000
B ASEAN không ngừng mở rộng thành viên D Sự căng thẳng và tranh chấp ở Biển Đông
Câu 51 Sự kiện ngày 11 - 9 - 2001 ở nước Mỹ cho thấy
nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn
hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế
cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt
tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi
Chủ nghĩa khủng bố không chỉ là vấn đề riêng nước Mỹ mà là vấn đề chung của thế giới
Nước Mỹ luôn đứng trước nguy cơ khủng bố và an nunh chính trị bị đe dọa
Các nước Đông Nam Á đang đứng trước nguy cơ bị tấn công và khủng bố
Mỹ và các nước Tây Âu luôn đứng trước nguy cơ bị tấn công và khủng bố
Trang 38Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 53 Ngày nay Mỹ là
trung tâm kinh tế - tài chính lớn duy nhất thế giới
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
một trong nhiều trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
không còn là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
Câu 54 Sự kiện có ảnh hưởng hàng đầu đến tâm lý của người dân nước Mỹ trong những năm cuối thế kỷ XX là
di chứng của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
sự sa lầy của quân đội Mỹ trên chiến trường I - rắc
vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001 tại trung tâm thương mại Mỹ
Tổng thống Mỹ Kennơđi bị ám sát
Câu 55 “Một trong những thắng lợi của Mỹ trong thực hiện Chiến lược toàn cầu là làm chậm quá trình giành độc
lập của nhiều nước trên thế giới” Hãy cho biết đó là nhận định
đúng, vì nhiều nước bị chia cắt trong thời gian dài
sai, vì quá trình giành độc lập dân tộc diễn ra liên tục
sai, vì phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới luôn diễn ra mạnh mẽ
đúng, vì nhiều nước trên thế giới trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
Câu 56 Trong quá trình thực hiện Chiến lược toàn cầu, Mỹ thu được thắng lợi nào dưới đây?
A Cách mạng Cuba năm 1959 C Chiến tranh vùng Vịnh chống Irắc 1990 - 1991
B Cách mạng Trung Quốc năm 1949 D Cách mạng Hồi giáo Iran năm 1979
Câu 57 Biện pháp xuyên suốt trong Chính sách đối ngoại qua các thời Tổng thống Mỹ là gì?
A Thực hiện chính sách “đ y lùi” và “ngăn chặn” C Thực hiện chính sách “ngăn chặn” và “ti u diệt”
B Thực hiện chính sách “thực lực” và “gây chiến” D Thực hiện chính sách “chia cắt” và “ti u diệt”
Câu 58 Trong các cuộc Chiến tranh Đông Dương 1954 - 1975), Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), Mỹđược thành công gì trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu?
A Bao vây, cấm vận các nước xã hội chủ nghĩa C Góp phần làm sụp đổ CNXH trên thế giới
B Làm chậm quá trình giành độc lập các nước này D Biến các nước này thành thuộc địa kiểu mới
đạt
Câu 59 Chiến lược toàn cầu của Mỹ ở châu Á thể hiện rõ nét nhất qua sự kiện nào dưới đây?
Mỹ ra sức giúp chính quyền Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến
Mỹ khống chế và thống trị khu vực Trung Đông và thành lập khối quân sự Baghdad
Quân đội Mỹ chiếm đóng Nam Triều Tiên và dựng lên chính quyền Lý Thừa Vãn
Mỹ lợi dụng khó khăn của Pháp ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương
Câu 60 Thành tựu khoa học - kỹ thuật không có vai trò nào dưới đây đối với nền kinh tế Mỹ?
A Điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất C Cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động
B Hạ giá thành sản ph m, đa dạng về mẫu mã D Tăng cường sức mạnh quốc phòng cho nước Mỹ
BÀI 7 TÂY ÂU
Câu 1 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) đã tác động tới các nước Tây Âu như thế nào?
Khiến các nước Tây Âu bị tổn thất nặng nề
Hệ thống thuộc địa của các nước này được mở rộng sau chiến tranh
Được coi là cơ hội vàng cho sự phát triển của kinh tế Tây Âu sau chiến tranh
Biến các nước Tây Âu trở thành khu vực chiếm đóng của quân đội Mỹ sau chiến tranh
Câu 2 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến nền kinh tế Tây Âu nhanh chóng phục hồi sau chiến tranh thế giới thứ
hai là gì?
Dựa vào nguồn viện trợ của Mỹ thông qua Kế hoạch Mácsan
Nhờ vào thực lực của nhân dân Tây Âu
Thu lợi nhuận từ chính sách khai thác thuộc địa
Tây Âu giàu tài nguyên thiên nhiên
Trang 39Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 3 Nhân tố chủ quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục nhanh chóng (1945 - 1950) sau chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận C Viện trợ của Mỹ theo kế hoạch Mácsan
B Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước D Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô
Câu 4 Kế hoạch Mácsan của Mỹ 1947) đã tác động đến tình hình kinh tế Tây Âu như thế nào?
A Có điều kiện để tiến hành phục hồi kinh tế C Gây khó khăn cho kinh tế các nước Tây Âu
B Hình thành liên minh kinh tế - chính trị D Tây Âu chịu sự cạnh tranh, kinh tế suy giảm
nhanh chóng hoàn thành khôi phục kinh tế sau chiến tranh
cơ bản hoàn thành khôi phục kinh tế sau chiến tranh
cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt
trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu vừa mới hình thành Câu 6
Với sự viện trợ của Mỹ, đến năm 1950, nền kinh tế của các nước Tây Âu
A hoàn toàn hồi phục C phát triển nhanh chóng
B cơ bản được phục hồi D cơ bản có sự tăng trưởng
Câu 7 Từ thập kỷ 50 đến đầu thập kỷ 70, nền kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều
A lâm vào khủng hoảng, suy yếu C phát triển nhanh
trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Câu 9 Vì sao đến đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế
giới ?
Kinh tế bắt đầu phát triển, vươn l n đứng thứ hai trong thế giới tư bản
Nền kinh tế được phục hồi và phát triển, chiếm 1/3 GDP của thế giới
Khoa học - kỹ thuật phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới
Kinh tế phát triển nhanh, nhiều nước vươn l n đứng sau Mỹ và Nhật Bản
Câu 10 Từ năm 1973 đến năm 1992, mức tăng trưởng kinh tế của Pháp thực tế giảm xuống còn 2,4% đến 2,2%;
năm 1991, kinh tế Anh tăng trưởng -1,8% chứng tỏ điều gì?
Cuộc khủng hoảng năng lượng dầu mỏ diễn ra rộng rãi
Các nước Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng
Các nước Tây Âu bị canh tranh gay gắt bởi Mỹ và Nhật Bản
Các nước Tây Âu lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng
Câu 11 Bước vào thập kỷ 90, sau khi trải qua một đợt suy thoái ngắn, từ năm 1994 trở đi, kinh tế Tây Âu
A lâm vào khủng hoảng toàn diện C có những dấu hiệu phục hồi
B có sự phục hồi và phát triển D phát triển nhanh chóng
Câu 12 Những nước ở Tây Âu nào nằm trong tổ chức những nước công nghiệp phát triển (G7)?
A Anh, Pháp, à Lan, Tây Ban Nha, Italia, Đức C Anh, Pháp, à Lan, Tây Ban Nha, Đức
B Anh, Pháp, à Lan, Italia, Đức D Anh, Pháp, Đức, Italia
Câu 13 Nước Cộng hòa Li n bang Đức được thành lập dựa tr n cơ sở
A lãnh thổ nước Đức trước chiến tranh C lãnh thổ nước “Đại Đức” do ítle lập ra
B sự thỏa thuận của Mỹ, Anh, Pháp D khu vực chiếm đóng của Liên Xô sau chiến tranh
Câu 14 Thành tựu lớn nhất trong nền kinh tế Tây Âu giai đoạn 1950 - 1973 là
A trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới C thành lập được khối thị trường chung châu Âu
B trở thành khu vực kinh tế năng động nhất thế giới D nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới
Trang 40Ôn thi THPT Quốc gia 2019 môn Lịch sử
Câu 15 Đâu không phải là một trong những nhân tố thúc đ y sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu?
Vai trò quản lí, điều tiết, thúc đ y nền kinh tế của nhà nước
Tận dụng tốt các cơ hội b n ngoài như viện trợ của Mỹ, giá nguyên liệu rẻ
Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng châu Âu (EC)
Mua bằng phát minh, sáng chế từ Mỹ và Nhật Bản
Câu 16 Một trong những yếu tố giúp nền kinh tế của các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng vào thập niên 50 của
thế kỷ XX là
sự hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu
các tập đoàn kinh tế ở Tây Âu có sức sản xuất, cạnh tranh lớn
các nước Tây Âu mua bằng phát minh, sáng chế của nước ngoài
các nước Tây Âu hạ giá thành sản ph m để tiêu thụ nhanh hàng hóa
Câu 17 Nguyên nhân khác biệt dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản so với Mỹ và Tây Âu sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là
A sự lãnh đạo, điều tiết hiệu quả của Nhà nước C tận dụng tốt điều kiện khách quan thuận lợi
B lao động có trình độ kỹ thuật cao D chi phí quốc phòng thấp
Câu 18 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây Âu sau
chiến tranh thế giới thứ hai là
vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật
dựa vào viện trợ của Mỹ theo “kế hoạch Macsan”
tận dụng tốt các cơ hội b n ngoài để phát triển
Câu 19 Trong những năm 1950 - 1973, cơ hội bên ngoài nào dưới đây không được các nước Tây Âu tận dụng để
phát triển kinh tế?
Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu
Giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba
Các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam
Nguồn viện trợ của Mỹ thông qua “Kế hoạch Mácsan”
Câu 20 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A liên minh chặt chẽ với Mỹ C liên minh chặt chẽ với Liên Xô
B đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ D phát triển quan hệ với ASEAN
chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau 1945
chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu nửa sau thế kỷ XX
chính sách đối ngoại của Tây Âu từ những năm 70 trở đi của thế kỷ XX
chính sách đối ngoại của Tây Âu những năm 90 của thế kỷ XX
Câu 22 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm cuối thế kỷ XX, các nước Tây Âu không thực hiện chính
sách đối ngoại nào sau đây?
A Liên minh chặt chẽ với Mỹ C Phát triển quan hệ với các nước đang phát triển
B Thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ D Một số nước trở thành đối trọng của Mỹ
Câu 23 Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều nước thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời
kỳ
“phi thực dân hóa” tr n phạm vi thế giới
khủng hoảng của chủ nghĩa thực dân trên phạm vi thế giới
sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới
chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản bị sụp đổ
Câu 24 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt nhân cho
Cộng hòa Li n bang Đức?