Báo cáo thực tập: Đổi mới cơ chế , chính sách nhằm khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân ở việt nam hiện nay
Trang 1Lời nói đầu
Trong hơn thập kỉ qua, tình hình thế giới và trong nớc có những diễn biếnphức tạp tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội Đặc biệt ngày nay xu h ớngtoàn cầu hoá , các nớc trên thế giới cùng hợp tác trao đổi với nhau thúc đẩy nềnvăn minh thế giới phát triển bền vững Để Việt Nam không tụt hậu , kém pháttriển so với các nớc trong khu vực và trên thế giới thì đại hội Đảng VI, Đảng ta
đã xác định thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế kinh doanh theopháp luật là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng theo địnhhớng XHCN cùng phát triển lâu dài hợp tác và cạnh tranh lành mạnh trong đókinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo , kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể ngày càngtrở thành nền tảng vững chắc
Trên thực tế trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế vừa qua , khu vực kinh tế tnhân phát triển góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế đất nớc ,tạo thêm nhiều việc làm , tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc Vì vậy từ việcxác định rõ kinh tế t nhân là chiến lợc lâu dài trong việc phát triển kinh tế nhiềuthành phần theo định hớng XHCN
Vấn đề đặt ra hiện nay là cần nghiên cứu , tìm tòi, lý giải những vấn đề lýluận và thực tiễn về kinh tế t nhân và làm rõ thêm về quan điểm , cơ chế chínhsách , các giải pháp phát triển kinh tế t nhân vì mục tiêu phát triển mạnh kinh tế
đất nớc trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá , nâng cao nội lực của kinh
tế đất nớc trong hội nhập kinh tế quốc tế
Do việc phát triển kinh tế t nhân là mặt đòi hỏi khách quan và cần thiết nên
em đã chọn đề tài Đổi mới cơ chế , chính sách nhằm khuyến khích phát“ Đổi mới cơ chế , chính sách nhằm khuyến khích phát
triển kinh tế t nhân ở Việt Nam hiện nay ”
Nội dung
A Một số lý luận về kinh tế t nhân :
I Bản chất của kinh tế t nhân và các bộ phận của kinh tế t nhân :
1.Bản chất của kinh tế t nhân
Quan điểm đổi mới kinh tế t nhân đã có một thời gian dài phổ biến quan điểm
đối lập kinh tế t nhân với thành phần kinh tế XHCN Thực ra kinh tế t nhân là
Trang 2một khu vực kinh tế dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất với các hình thức tổchức kinh doanh nh doanh nghiệp , công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữuhạn , công ty hợp doanh , các cơ thể kinh tế cá thể , tiểu chủ và bộ phận cácdoanh ngiệp nớc ngoài đầu t vào Việt nam
Kinh tế t nhân không phải là một thành phần kinh tế mà là phạm trù kinh tế
dể chỉ nhóm thành phần kinh tế vừa có những đặc trng chung lại vừa có nhữngbản chất khác nhau Và có thể xem xét kinh tế t nhân dựa trên các quan hệ kinh
hệ dựa trên sự tổ chức , điều hành hay phân công việc trong gia đình , giữa cácthành viên trong gia đình với nhau
Xét về quan hệ phân phối trong kinh tế t nhân quan hệ phân phối dựa trêncơ sở các loại hình sở hữu tự nhiên khác nhau Đối với các cơ sở sản xuất kinhdoanh mà ngời sản xuất đồng thời là ngời trực tiếp lao động , không thuê mớnnhân công thì phân phối kết quả sản xuất là tự phân phối trong nội bộ chủ thểkinh tế đó Còn đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh lớn chủ sở hữu sản xuất(hay vốn) sử dụng lao động là thuê thì phối kết quả sản xuất căn cứ vào sở hữugiá trị sức lao động của lao động làm thuê và sở hữu t bản Tất nhiên trong cácchế độ chính trị xã hội khác nhau thì quan hệ phân phối của kinh tế t nhân cũng
có sự khác biệt nhất định
2.Các bộ phận của kinh tế t nhân :
Từ việc tìm hiểu về bản chất của kinh tế t nhân đã giúp chúng ta xác địnhcác bộ phận cấu thành kinh tế t nhân Nó bao gồm ở bộ phận thứ nhất là kinh tếtập thể dựa trên sở hữu tập thể , hình thức hợp tác xã phân phối theo lao động vàtheo vốn đóng góp Hai là kinh tế cá thể tiểu chủ dựa trên cơ sở sở hữu nhỏ vàlao động bản thân ngời sở hữu Vị trí của nó rất quan trọng ,lâu dài Ba là kinh tế
t bản t nhân dựa trên sở hữu t nhân t bản chủ nghĩa.Nó có vị trí tác dụng thúc đẩy
sự phát triển của lực lợng sản xuất với hình thức các doanh nghiệp, công ty cổphần Tuy khu vực kinh tế t nhân chỉ gồm ba bộ phận nhng hàm chứa một nộidung rất phức tạp , đa dạng , trong đó bao gồm cả ngời giầu và ngời nghèo , ngờilàm chủ và ngời làm thuê , ngời bóc lột và ngời bị bóc lột
Trang 33.Vai trò của kinh tế t nhân :
Sự phát triển của kinh tế t nhân thời gian qua đã khơi dậy một bộ phận tiềmnăng của đất nớc cho phát triển kinh tế - xã hội Vị trí vai trò của kinh tế t nhânngày càng đợc thể hiện là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dânthể hiện rõ ở những điểm sau:
Kinh tế t nhân đóng góp vào tăng trởng của tổng sản phẩm trong nứơc(GDP) Trong nhiều năm liền kinh tế t nhân và cá thể đóng góp khoảng 35 đến36GDP cả nớc Tổng sản phẩm của kinh tế t nhân tăng ổn định , nhịp độ tăng trởngnăm 1997 là 12,89, năm 1998 là 12,74 , năm 1999 là 7.5 ,năm 2000 là12,55 và chiếm tỉ trọng tơng đối ổn định trong GDP Tuy nhiên năm 2000 cógiảm chút ít so với năm 1996 (từ 28.48 năm 1996 còn 26.87 năm 2000) Bình quân mỗi năm trong giai đoạn từ 1991 đến năm 1996 tăng thêm 3940 tỷ
đồng chiếm khoảng 5% tổng số vốn đầu t của toàn xã hội và 6,9% vốn kinhdoanh của các ngành Mặc dù trong những năm đổi mới vừa qua với chính mởcửa , kêu gọi đầu t nớc ngoài của nhà nớc đã thu hút thêm nguồn FDI ngày mộttăng (từ 13,7% tổng số vốn đầu t phát triển của cả nớc năm1990 lên đến 25%năm 1998 ) nhng kinh tế t nhân trong nớc vẫn đóng góp lợng vốn đầu t rất đáng
kể cho nền kinh tế: 49% tổng lợng vốn đầu t toàn xã hội năm 1990và trên 21%năm 1998 Tuy nhiên do sự tham gia và đóng góp của kinh tế t nhân có vốn đầu
t nớc ngoài (FDI) nên tỷ trọng GDP của kinh tế t nhân trong tổng GDP giảm đichút ít
Đóng góp và huy động các nguồn vốn trong xã hội , nộp ngân sách cho nhànớc Trong 10 năm gần đây, vốn đầu t của kinh tế t nhân tăng nhanh , chiếm tỷtrọng cao trong tổng vốn đầu t toàn xã hội Nguồn vốn sản xuất kinh doanh từ
14000 tỷ đồng năm 1992 tăng lên 26500 tỷ đồng trong năm 1996 chiếm tới 8.5tổng vốn đầu t sản xuất kinh doanh của toàn xã hội Năm 1999 tổng vốn đầu t là31.542 tỷ đồng chiếm 24,05 Năm 2000 đạt 35894 tỷ đồng tăng 13 so vớinăm 1999 Hơn nữa đó là đóng góp vào ngân sách nhà nớc ngày càng tăng gópphần giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội đặt ra Nếu năm 1990 khu vực kinh
tế quốc doanh nộp ngân sách là 969 tỷ đồng chiếm 2,3 GDP thì đến năm 1998tăng lên 11086 tỷ đồng chiếm 3 GDP của cả nớc Bình quân hàng năm khu vựcngoài quốc doanh đóng góp vào nguồn thu cho ngân sách trên dới 3,5 GDP ;tính ra cao gấp 3 lần đóng góp của khu vực liên doanh với nớc ngoài và gần bằng1/2 đóng góp của các doanh nghiệp nhà nớc vào nguồn thu ngân sách hàng năm Năm 2000 nộp đợc 5900 tỷ đồng chiếm 7,3 tổng thu ngân sách , tăng 12,5 sovới năm 1999, năm 2001 nộp 6370 tỷ đồng Điều đó cho thấy đóng góp củakhu vực kinh tế t nhân là rất lớn vào nguồn thu ngân sách , tăng tiềm lực cho nềnkinh tế
Trang 4Tạo việc làm sử dụng lao động ở nhiều trình độ khác nhau và ở mọi nơi , tăngthu nhập cho ngời lao động góp phần xoá đói giảm nghèo Tính đến năm 1996
đã giải quyết việc làm cho 4700742 lao động chiếm gần 70% lực lợng lao độngxã hội trong khu vực sản xuất phi nông nghiệp Xét ở góc độ giải quyết việc làmthì đây là khu vực có tỉ lệ thu hút lao động trên vốn đầu t cao nhất trong nền kinh
tế cụ thể là : kinh tế cá thể thu hút 165 lao động/ 1 tỷ đồng vốn Doanh nghiệp tbản t nhân thu hút 20 lao động /1 tỷ đồng vốn Trong khi doanh nghiệp nhà nớcchỉ thu hút đợc 11,5 lao động / 1 tỷ đồng vốn , doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài thu hút đợc 1,7 lao động / 1 tỷ đồng vốn Riêng các doanh nghiệp t bản tnhân trong 5 năm qua (năm 1991 đến 1996 ) tuy số vốn huy động cha lớn nhngbình quân mỗi năm giải quyết thêm khoảng72020 việc làm ;cả năm 1996, cả nớc
có 336146 ngời đang trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp t nhân công tytrách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần và năm 1997 là 428009 lao động ; năm
1998 vào khoảng 497480 lao động (tăng 16,2% so với năm 1997 ) chiếm1,3%tổng số lao động xã hội Riêng khu vực hộ giađình nông dân , năm 1995 đãthu hút 30820224 lao động ,chiếm 89,10% lao động toàn xã hội ;đến năm 1998
đã tăng lên 876630 lao động ,chiếm 88,93% lao động xã hội Nếu gộp với 1,3%
số lao động khu vực doanh nghiệp t bản t nhân thì tổng số lao động thuộc khuvực kinh tế t nhân chiếm 90,1% tổng số lao động toàn xã hội ( khu vực nhà nớcchỉ giải quyết việc làm cho khoảng 9% và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài là0,67%lao động xã hội Thời điểm 31 tháng 3 năm 2000 số lợng lao động trongkinh tế t nhân là 4643844 ngời, chiếm 12 tổng lao động xã hội , trong 5 năm
1996 - 2000 lao động trong kinh tế t nhân tăng 778.681 ngời (tăng 20,4) ởnông thôn lao động đợc thu hút vào hình thức kinh tế hộ và trang trại ở thànhthị các cơ sở cá thể tiểu chủ kinh doanh trong thơng mại dịch vụ thủ công nghiệp
là những nơi tạo ra khá nhiều chỗ làm việc mới với suất đầu t rất thấp Các doanhnghiệp t nhân chứng tỏ khả năng lớn trong tạo việc làm về tổng thể , số lợng lao
động trong các doanh nghiệp t nhân tăng 16,2 năm 1998 so với 0,3% trong cácdoanh nghiệp nhà nớc Đây thực sự là khu vực kinh tế có vai trò quan trọng trongviệc tạo việc làm cho lao động xã hội cả hiện tại và trong tơng lai
Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế xã hội , thúc
đẩy chuyển dịch kinh tế Sự phát triển của kinh tế t nhân góp phần thu hút ngàycàng nhiều lao động ở nông thôn và các ngành phi nông nghiệp nhất là côngnghiệp đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhiều địa phơng Trình độ sản xuấtkinh doanh của kinh tế t nhân ngày càng tiến bộ hơn , số lợng hàng hoá tham giaxuất khẩu ngày càng tăng Tháng 9 năm 2001 đạt 2.189.330.000 USD Nhiềudoanh ngiệp t nhân đã xuất khẩu những sản phẩm từ hàng thủ công mỹ nghệ,thực phẩm chế biến vì thế khu vực ngoài quốc doanh trong nớc từ chỗ chỉ
Trang 5chiếm 11 giá trị xuất khẩu vào năm 1997 nhng đến năm 2002 tăng 31 Gía trịnhập khẩu từ mức khoảng 5 lên 24.
Ngoài ra,kinh tế t nhân còn huy động các nguồn lực trong dân để phát triểnkinh tế vì quốc tế, dân sinh ,phát triển kinh tế t nhân trong giai đoạn hiên naycòn có ý nghĩa chính trị sâu sắc và cấp thiết Tạo sự đồng thuận giữa Đảng, nhànớc và nhân dân;tạo sự đoàn kết thống nhất trong nhân dân nhằm phát huy sứcmạnh đại đoàn kết dân tộc vì dân giâù nớc mạnh xã hội công bằng văn minh Vàgóp phần xây dựng đội ngũ các nhà doanh nghiệp Việt nam , làm đầu tầu thúc
đẩy nền kinh tế bớc vào hiện đại hoá, công nghiệp hoá Mở cửa hợp tác nớcngoài; góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp
t bản chủ nghĩa cũng là tiến tới chế độ bóc lột Nhận thức ấu trĩ đó đã kì thị đếncả các danh nhân hoạt động trong khu vực kinh tế t nhân ,bằng những tên gọị :
“ Đổi mới cơ chế , chính sách nhằm khuyến khích phátbọn t thơng”., “ Đổi mới cơ chế , chính sách nhằm khuyến khích phátcon buôn”., “ Đổi mới cơ chế , chính sách nhằm khuyến khích phátbọn t sản” Do đó kinh tế t nhân không đợc pháp luậtbảo vệ , quy mô hoạt động nhỏ, hạn chế không phải là chiến lợc phát triển , bịkìm hãm Cha thoả mãn nhu cầu mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội của đất n-
ớc Kinh tế nhà nớc chỉ tồn tại dới hai hình thức : kinh tế nhà nớc và kinh tế tậpthể cá thể và hộ gia đình còn kinh tế t bản t nhân đã chuyển thành kinh tế tập thểhoặc kinh tế nhà nớc
2.Từ năm 1996 đến nay
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới (từ năm 1986 , do Đảng ta khởi x ớng) ,nhất là chủ trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá gồm nhiều thànhphần Đặc biệt là sau đại hội Đảng toàn quốc lần VI , kinh tế t nhân đã bắt đầu
có điều kiện và cơ sở pháp lý để hồi sinh trở lại và mở rộng quy mô hoạt độnhnhanh chóng Trong kinh tế t nhân đã bao gồm ba bộ phận: kinh tế cá thể, kinh
tế tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân
Trớc hết đó là sự phát triển về số lợng các hình thái kinh tế thuộc khu vựckinh tế t nhân Trong năm 1990 khoảng 800.000 cơ sở kinh tế cá thể, tiểu chủ ,năm 1992 có 1.498.600 kinh tế cá thể, tiểu chủ , năm 1994 có khoảng 1.533.100cơ sở kinh tế cá thể ,tiểu chủ,năm 1995 có 2.050.200 cơ sở ,năm 1996 có2.215.000 cơ sở Số lợng ngày càng tăng lên trong các năm không chỉ dừng lại ở
đó mà cùng với kinh tế cá thể, tiểu chủ.Các doanh nghiêp t nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn công ty cổ phần có sự phát triển vợt bậc về số lợng: Năm 1991 có
414 doanh nghiệp năm 1992 có 5198 doanh nghiệp Tính bình quân giai đoạn từ
Trang 6năm 1991 đến năm 1998 mỗi năm tăng lên 3252 doanh nghiệp (32) Năm 1999luật doanh nghiệp đợc thông qua nên số lợng tăng lên 13.500 doanh nghiệp , năm
2001 có thêm 21.040 doanh nghiệp Qua số liệu đó đã nói lên sức vơn lên mạnh
mẽ của kinh tế t nhân trong những năm vừa qua Song bên cạnh đó có nhữnggiai đoạn phát triển chậm lại giảm số lợng nh năm 1996 hay năm 1997 đến năm
1998 , Do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và một phần doyếu kém của doanh nghiệp
Thứ hai là sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân theo ngành nghề sản xuấtkinh doanh.Vào năm 1995 năm thì dịch vụ thơng mại chiếm tỷ trọng cao nhất1.882.792 cơ sở kinh tế cá thể, tiểu chủ thì đã có 94.994 cơ sở kinh doanh thơngmại Trong những năm gần đây xu thế đó vẫn đợc duy trì và có chiều hớng tậptrung vào lĩnh vực dịch vụ và sản xuất nông nghiệp Năm 1997 , 1998 có 2,2triệu hộ cá thể, tiểu chủ , trong đó dịch vụ bán buôn ,bán lẻ lớn hơn là 1,2 triệuchiếm 55, công nghiệp xây dựng là 527.000 chiếm 26,3, nông nghiệp 369000chiếm 18.8 năm 1991 đến năm 1996 có 17.492 cơ sở trong đó thong mại dịch
vụ có 6.802 cơ sở chiếm 39 công nghiệp có 6.105 cơ sở chiếm 35 các dịch
vụ khác có 4.534 cơ sở chiếm 26 năm 1995 đến năm 1996 trong tổng số1.439.683 kinh tế thuộc khu vực kinh tế t nhân thơng nghiệp chiếm từ 23 đến43, công nghiệp chế biến 22 đến 32, khách sạn nhà hàng chiếm 13, thôngtin liên lạc chiếm 2 đến 7,5
Xu hớng tập trung vào thơng mại dịch vụ không chỉ tập trung vào mặt số ợng, cơ cấu loại hình doanh nghiệp mà còn thể hiện qua cơ cấu vốn đầu t và số l-ợng lao động sử dụng , doanh thu , nộp thuế : năm 1996 có 170.495 tỷ đồng vốnkinh doanh trong đó thơng nghiệp chiếm 38,3, công nghiệp chế biến chiếm27 Đối với trong lĩnh vực sản xuất kinh tế t nhân chiếm tỷ trọng thấp, tiềm lựccòn nhỏ bé, dễ bị tác động của cạnh tranh cơ chế t nhân Năm 1998 khối sản xuấtcủa khu vực nhà nớc chiếm 53 tổng giá trị sản lợng và đầu t cho nớc ngoài là15, năm 1995 khối kinh tế t nhân chiếm 28và vào năm 1998 chiếm 27,8.Xét đến tốc độ tăng trởng giá trị sản lợng từ 16,8 năm 1995 giảm xuống 9năm 1998
Nh vậy sở dĩ tập trung vào thơng mại , công nghệ chế biến là do các ngành ,lĩnh vực có thị trờng lớn , đòi hỏi vốn đầu t không nhiều phù hợp với nguồn vốnhạn hẹp của phần đông các doanh nghiệp thuộc kinh tế t nhân ở nớc ta Hơn nữanhà nớc cha thực sự khuyến khích kinh tế t nhân vào lĩnh vực sản xuất vật chất
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hạn chế này làm cho kinh tế tnhân trong thời gian qua cha tơng xứng với tiềm năng của nó
Thứ ba là hiệu quả sản xuất kinh doanh của kinh tế t nhân Năm 1994 công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn , doanh nghiệp t nhân có vốn thực tế sửdụng là 193,6 triệu tạo doanh thu khoảng 312,2 triệu đồng Trong đó doanh ngiệp
Trang 7t nnhân là loại hình doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhất (5,45 đồng doanhthu/ một đồng vốn) sau cùng là công ty cổ phần Mặc dù năng lực sản xuất kinhdoanh của kinh tế cá thể, tiểu chủ còn hạn chế so với các loại hình doanh nghiệpkhác nhng số lợng lớn hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau Nó thu hút đợcnhiều số lợng lao động việc làm nhất chiếm 81,2 Năm 1996 tổng doanh thucủa kinh tế t nhân : kinh tế cá thể tiểu chủ là 46,6, công ty trách nhiệm hữu hạn
là 36,04 , doanh nghiệp t nhân là 17,18, công ty cổ phần là 3,78 Do đó tathấy đợc công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần là loại hình kinh tế huy
động vốn lớn nhất vào sản xuất kinh doanh
Thứ t là tốc độ tăng trởng của kinh tế t nhân Cùng với quá trình đổi mới kinh
tế cả về chiều rộng và chiều sâu , có sự cơ cấu sắp xếp lại làm tăng hiệu quả kinh
tế t nhân so với trớc đây thời kì bao cấp tình trạng sử dụng lãng phí không hiệuquả Do đó kinh tế t nhân đợc đánh giá là có tốc độ phát triển khá nhanh và caohơn tốc độ phát triển kinh tế nhà nớc Bình quân hàng năm mức tăng truởng là10 Nhờ có tốc độ tăng nhanh nên kinh tế t nhân đóng góp ngày càng nhiều vàoGDP Tạo ra khoảng gần 1/2 GDP cả nớc.Tuy nhiên tốc độ tăng trởng chững lạivào năm 1997 Sự suy giảm này một mặt do tác động của khủng hoảng tài chínhkhu vực và do cơ chế chính sách điều hành vĩ mô của nhà nớc tỏ ra cha phù hợp.Năm 1995 kinh tế cá thể tăng 10 nhng năm 1996 còn 7 năm 1997 còn 6 Mặc dù vậy thành tựu phát triển kinh tế t nhân gắn liền với cuộc đổi mới là tolớn và rất có ý nghĩa tạo tiền đề quan trọng cho bớc phát triển của đất nớc trongthế kỉ 21
II.Thực trạng cơ chế chính sách đối với kinh tế t nhân
Một thời gian trớc đây Đảng và Nhà nớc ta đã không chủ trơng khuyến khíchphát triển khu vực kinh tế t nhân , bởi vậy việc tích luỹ vốn trau dồi kinh nghiệmkinh doanh trong cơ chế thị trờng và mở rộng quan hệ quốc tế của các doanhngiệp này gần nh không có Nếu có cũng chỉ là tự các doanh nghiệp có vốn thànhlập nhng bị hạn chế nên hoạt động không đạt hiệu quả cao
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng nhà nớc đã ban hành nhiều chínhsách luật doanh nghiệp , luật công ty , luật khuyến khích đầu t trong nớc nhằmtạo hành lang pháp lý và môi trờng thuận lợi cho khu vực kinh tế t nhân pháttriển Bớc đầu đã thu đợc những kết quả cao Kinh tế t nhân ngày càng khẳng
định vai trò quan trọng của mình Nó không ngừng phát triển Hơn nữa các chínhsách của nhà nớc không chỉ dừng lại ở đó mà liên tục có những thay đổi để phùhợp hơn và kích thích các doanh nghiệp đầu t phát triển Nh các chính sáchkhuyến khích t nhân đầu t vào các ngành nghề thúc đẩy nền kinh tế t nhân pháttriển theo định hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Để thực hiện đợc vấn đề đó Đảng, Nhà nớc đã có những chính sách u đãi baogồm ; chính sách tín dụng ngân hàng , chính sách thuế , chính sách đất đai ,
Trang 8khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu , chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, chính sách lao động tiền lơng
Một số chính sách cụ thể quan trọng thúc đẩy kinh tế t nhân phát triển Vềchính sách đất đai trong những năm gần đây Nhà nớc có chính sách xây dựngnhững khu công nghiệp với cơ sở hạ tầng cần thiết, có giá cả phù hợp để khuyếnkhích các doanh nghiệp Doanh nghiệp t nhân đợc dùng giá trị quyền sử dụng đất
để thế chấp vay vốn ngân hàng hoặc góp cổ phần liên doanh trong nớc và nớcngoài nhằm tiến tới sự công bằng và thực sự đã tạo điều kiện thuận thúc đẩy kinh
tế t nhân phát triển
Về chính sách tín dụng ngân hàng Ngoài việc khuyến khích cho vay u đãitheo dự án đầu t có khuyến khích không kể dự án đó thuộc thành phần kinh tếnào Đối với kinh tế t nhân phải loại bỏ hàng rào ngăn cản khu vực này tiếp cậnvới các loại hình tín dụng trong hệ thống ngân hàng thơng mại nhà nớc , đó làmức tín dụng ,mức lãi suất Trên thực tế kinh tế t nhân vẫn bị phân biệt đối xử do
đó thờng vay vốn với mức lãi suất cao hơn so với các doanh nghiệp nhà nớc Dẫn
đến tỷ lệ vay vốn của các doanh nghiệp t nhân trong ngân hàng thơng mại chiếmmột tỷ lệ khá khiêm tốn 2 đến 5 tổng vốn mà ngân hàng cho doanh nghiệptrong nớc vay Điều này cho thấy khả năng tiếp cận của kinh tế t nhân đến tíndụng ngân hàng thơng mại nhà nớc còn hạn chế Do vấn đề thế chấp và thủ tụcvay vốn còn quá phiền hà , gây khó khăn cho doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả củakinh tế t nhân không đợc khai thác tối đa Trên thực tế các ngân hàng hiệnkhông cho vay hết vốn huy động đợc , doanh nghiệp t nhân thì thiếu vốn nhnggiữa ngời mua và ngời bán không đến đợc với nhau Nh vậy nhà nớc cần cónhững chính sách về tài chính phù hợp nh chính sách bảo hiểm rủi ro trong hoạt
động kinh tế t nhân trong kinh tế kinh tế thị trờng , hỗ trợ về xây dựng cơ sở hạtầng Để kích thích khai thác mọi tiềm năng của khu vực kinh tế t nhân
Về chính sách hỗ trợ đào tạo , khoa học và công nghệ Hiện nay các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong khu vực kinh tế t nhân có trình độ quản lý thấp kém , độingũ công nhân tay nghề thấp nên gặp nhiều khó khăn trong tổ chức sản xuất ,kinh doanh , tiếp cận thị trờng thế giới , tiếp cận công nghệ kĩ thuật mới Do đónhà nớc đã có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực nh mở rộng hệ thốngdịch vụ t vấn khoa học xây dựng , hệ thống thông tin thị trờng lao động
Về chính sách thị trờng và xuất khẩu Nhà nớc đã có nhiều hỗ trợ trongviệc cung cấp thông tin về thị trờng , bỏ hoàn toàn chế độ phân phối hạn ngạch ,doanh nghiệp nào có khả năng tìm đợc thị trờng bạn hàng thì đơng nhiên đựợcxuất trong mức hạn ngạch của bạn hàng cho phép Nhng hiện nay thực trạng đó
là thủ tục hải quan còn lâu , thời gian hoàn thành một thơng vụ xuất nhập hàngqua hải quan dài gây khó khăn cho các doanh nghiệp , một phần nó kìm hãm
sự phát triển của kinh tế t nhân
Trang 9Về chính sách hỗ trợ thông tin, xúc tiến thơng mại Nhà nớc có cơ chế vàphơng tiện bảo đảm cho khu vực kinh tế t nhân nhận đợc những thông tin cầnthiết về luật pháp chính sách , kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nớc , củangành , các vùng , các thông tin dự báo về các ngành , các sản phẩm trong nớc
và trên thế giới , các dự án phát triển có nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc và cácnguồn vốn đầu t nớc ngoài Nhà nớc khuyến khích và hỗ trợ hộ kinh doanh ,doanh nghiệp của t nhân và các hiệp hội đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thơng mại
ở cả thị trờng trong và ngoài nớc
Về chính sách thuế gần đây đã có nhiều thay đổi theo hớng đơn giản , dễ tính
dễ thực hiện nhng các doanh nghiệp cho rằng vấn đề không phải ở mức thuế quácao mà là ở chỗ có quá nhiều loại thuế và mức thuế Chẳng hạn doanh nghiệp tnhân , phải nộp ba loại thuế chính : thuế doanh thu , thuế tiêu thụ đặc biệt và thuếlợi tức Với mỗi loại thuế thuế suất lại khác nhau cho từng loại hình kinh doanh
và nhóm mặt hàng thuế suất doanh thu lại dao động từ 0 đến 40, thuế suất lợitức từ 25 đến 45 Chính vì có nhiều loại thuế và nhiều mức thuế suất khácnhau đã tạo ra sự tuỳ tiện cho việc định mức thuế, gây phứp tạp cho doanh nghiệp.Từ năm 1998 chính phủ có áp dụng thuế VAT nhng vì cha chuẩn bị chu đáo, chatính toán hết những khó khăn khi áp dụng loại thuế mới này nên đến nay bộ tàichính và sở tài chính đã ban hành tới hơn 200 văn bản hớng dẫn Điều này cànglàm cho việc áp dụng thuế VAT đối với các doanh nghiệp t nhân trở nên phứctạp gây khó khăn cho doanh nghiệp Ngoài ra còn thiếu các tổ chức hỗ trợ thị tr-ờng hoặc có thì cũng yếu cụ thể là toà án, các cơ quan thông tin đại chúng, cácdịch vụ kế toán, các tổ chức xúc tiến thơng mại, các trờng đại học , các cơ sở đàotạo, các hiệp hội ngành nghề, các kênh thông tin từ bên ngoài và các dịch vụ hỗtrợ kinh doanh cho các doanh nghiệp t nhân còn thiếu và rất yếu, cha đóng vai trò
hỗ trợ giúp đỡ kinh tế t nhân tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng
Nh vậy kinh tế t nhân mới đợc vực dậy từ khi có chính sách đổi mới kinh tế
đồng thời với quan điểm của Đảng và Nhà nớc cần phát huy mạnh mẽ yếu tố nộilực trong phát triển kinh tế Điều đó đã giúp cho khu vực kinh tế t nhân khẳng
định đợc vị trí ,vai trò của mình trong nền kinh tế đất nớc Hơn nữa hiện naychúng ta đang tiến hành cơ cấu lại khu vực kinh tế , trong đó có chính sách cổphần hoá một số doanh nghiệp nhà nớc Tức thúc đẩy quá trình cổ phần hoá đểtạo cơ hội cho mọi ngời lao động , mọi công dân đầu t và phát triển sản xuấtbằng hình thức mua cổ phần tại các doanh nghiệp Song bên cạnh đó , nhữngchính sách vĩ mô của nhà nớc vẫn cha hoàn thiện tạo lòng tin cho những hộ cáthể, tiểu chủ và doanh nghiệp t bản t nhân , nhất là những nhà doanh nghiệp cóvốn lớn , có đầu óc kinh doanh, yên tâm làm ăn lâu dài Trong thực tế , nhiều chủtrơng, chính sách bị biến dạng qua các tầng nấc hành chính, cơ quan nhà nớc vẫn
“ Đổi mới cơ chế , chính sách nhằm khuyến khích pháthành dân là chính”., sự tha hoá trong bộ máy và đội ngũ cán bộ không giảm
Trang 10Mặt khác ở tầm vĩ mô cũng cha hình thành đợc một hệ thống tổ chức có đủ thẩmquyền để quản lí Từ đề suất định hớng chiến lợc phát triển , chính sách hỗ trợ ,
tổ chức đào tạo chuyển giao công nghệ nhiều chính sách không chặt chẽ và rõràng Giữa chủ trơng , chính sách và việc tổ chức thực hiện trong thực tế cònkhoảng cách
III.Thực trạng những điều kiện khởi sử của doanh nghiệp
Từ khi nhà nớc ban hành luật doanh nghiệp t nhân ,luật đầu t nớc ngoài ,luậtcông ty thì số doanh nghiệp đăng kí kinh doanh ngày càng tăng Năm 1991cả nớc mới chỉ có 494 doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp t nhân vàluật công ty đến năm 1999 đã có 30500 doanh nghiệp (tăng gấp 74 lần so vớinăm 1991 ) Đó là bớc ngoặt thứ nhất Cho đến trớc khi luật doanh nghiệp đợcban hành và có hiệu lực từ tháng 1 năm 2000 thì thủ tục xin giấy phép thành lậpdoanh nghiệp còn nhiều phức tạp , phiền hà nên đã không khuyến khích việcthành lập doanh nghiệp và huy đông vốn trong nhân dân đầu t vào sản xuất kinhdoanh Nạn quan liêu giấy tờ với nhiều thủ tục hành chính phức tạp, cha thực sựtạo điều kiện thuận lợi cho dân đã làm nản lòng những ngời muốn lập nghiệpnhng từ khi có luật doanh nghiệp đợc ban hành Trong năm đầu thực hiệnluật ,đã có 14.417 doanh nghiệp mới và 150.000 hộ kinh doanh cá thể thành lập ,
có khoảng 500 công ty cổ phần mới đợc thành lập ; năm 2001 đã có thêm 21.040doanh nghiệp đăng kí hoạt động theo luật doanh nghiệp tăng 1,46 lần so với năm
2000 ; tổng số vốn huy động đợc của các doanh nghiệp đạt khoảng 35.500 tỷ
đồng , tăng gấp 1,78 lần so với cùng kì năm 2000 , trong đó vốn đăng kí mới là
26500 tỷ đồng và vốn đăng kí bổ sung là 9000 tỷ đồng Qua đó ta thấy đợc rằng
từ khi đổi mới số lợng doanh nghiệp đăng kí kinh doanh ngày càng tăng tạo tiền
đề quan trọng và thúc đẩy kinh tế t nhân phát triển Nh vậy ta có thể khẳng định
đợc rằng luật doanh nghiệp là bớc tiến quan trọng trên con đờng tạo lập môi ờng pháp lý thuận lợi cho sản xuất kinh doanh nói chung và phát triển kinh tế tnhân nói riêng Tuy nhiên cho đến nay , mặc dù các doanh nghiệp đã đợc tạo
tr-điều kiện tốt nhất nhng hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến các hoạt động củacác pháp nhân kinh tế vẫn cha đợc thống nhất và còn phân biệt theo hình thức sởhữu Chẳng hạn doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà n-
ớc ; hợp tác xã hoạt động theo luật hợp tác xã ; doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài hoạt động theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ; doanh nghiệp t nhân ,công ty cổ phần công ty trách nhiệm hữu hạn , cơ sở sản xuất kinh doanh cá thểhoạt động theo luật doanh nghiệp và nghị định của chính phủ Do có các luậtkhác nhau cho các pháp nhân kinh tế thuộc các hình thức sở hữu khác nhau nên
đã làm cho quan điểm về sự bình đẳng trớc pháp luật giữa các khu vực kinh tếkhông đợc phản ánh một cách đúng đắn và đầy đủ Đây là một trong những trởngại trong việc phát huy các nguồn lực trong phát triển kinh tế t nhân hiện nay
Trang 11Hơn nữa trong việc quản lý cấp giấy phép sản xuất kinh doanh không đợc kịpthời rút kinh nghiệm , bổ sung , sửa đổi Sau khi đã cấp giấy phép kinh doanh thìviệc quản lí bị buông lỏng, không có cơ quan nhà nớc cụ thể chịu trách nhiệmkiểm tra và hớng dẫn hoạt động của daonh nghiệp một cách chặt chẽ và thờngxuyên Tình trạng hoạt động không theo đăng kí kinh doanh trên thực tế khôngkiểm soát đợc Để khắc phục đợc yếu kém đó nhà nứơc cần qui định rõ nhữngngành nghề lĩnh vực kinh tế t nhân không đựợc phép kinh doanh hoặc kinh doanh
có điều kiện; khi thay đổi các quy định cần có thời gian chuyển tiếp và chínhsách bổ sung để doanh nghiệp thích ứng , giảm thiểu thiệt hại cho ngời kinhdoanh Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lí nhà nớc trong đăng kíkinh doanh và quản lí hoạt động của kinh tế t nhân Sửa đổi , bổ sung một số quy
định theo định hớng vừa tạo thuận lợi , vừa chặt chẽ trong việc cấp đăng kí kinhdoanh, theo yêu cầu “ Đổi mới cơ chế , chính sách nhằm khuyến khích phátmột cửa , một dấu” Rà soát lại , bãi bỏ những giấy phépchứng chỉ hành nghề không cần thiết , gây khó khăn cho đăng kí kinh doanh vàhoạt động của doanh nghiệp , đồng thời quản lí chặt chẽ và có chế tài xử línghiêm minh những vi phạm của các đơn vị kinh tế t nhân cho đăng kí kinhdoanh và hoạt động cũng nh những vi phạm của cơ quan , cán bộ nhà nớc trongthi hành công vụ
Doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến việc đăng kí kinh doanh mà chú ý đếncác điều kiện khác để kinh doanh Đó là vấn đề đất đai , lao động , tiền tệ tíndụng
Trứơc hết đó là vấn đề đất đai Trên thực tế chúng ta thấy rằng các doanhnghiệp nhà nớc ra đời trớc đã đợc bao cấp về đất đai , phân xởng Các doanhnghiệp t bản t nhân ra đời sau khi có chính cách kinh tế mới không có cơ chếgiao cấp đất mà phải đi mua hoặc thuê lại của nhà nớc , của cá nhân hoặc doanhnghiệp nhà nớc với giá thị trờng , trong lúc thủ tục để xin thuê đất, xin giấpchứng nhận quyền sử dụng đất còn quá rờm rà , gây cản trở cho các doanh nghiệp
đồng thời lại phát sinh các tiêu cực Nhng việc sử dụng đất ngày càng đợc thôngthoáng , đợc Đảng, Nhà nớc không ngừng sửa đổi phù hợp với điều kiện hiện nay
để kích thích kinh tế t nhân phát triển Nh doanh nghiệp đợc cấp quyền sử dụng
đất mà đất đó đang đợc doanh nghiệp dùng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh
do chuyển nhợng lại một cách hợp pháp thì doanh nghiệp đó không phải nộpthêm tiền thuê đất cho nhà nứơc Và doanh nghiệp cũng có thể dùng giá trịquyền sử dụng đất để thế chấp vay vốn ngân hàng hoặc góp cổ phần liên doanhvới các doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài
Thứ hai đó là lao động , đội ngũ các nhà doanh nghiệp Ngày nay trình độkhoa học công nghệ ngày càng hiện đại đòi hỏi các đội ngũ và doanh nghiệptrong khu vực kinh tế quốc doanh không ngừng học tập , trau dồi kiến thức Độingũ cán bộ ngày càng trởng thành trong cơ chế thị trờng , những năm gần đây và
Trang 12đã đạt đợc những thành công đáng kể trong sản xuất kinh doanh, nhng nhìnchung vẫn còn nhiều yếu kém bất cập trớc yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc thời mở cửa của nền kinh tế Và đã bớc đầu hình thành đội ngũ các nhàdoanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, các ngành nghề của kinh tế quốc dânvới số lợng ngày càng lớn : khoảng trên 40.000 chủ doanh nghiệp và trên 120.000chủ trang trại Nếu so sánh với gần 6.000 giám đốc doanh nghiệp nhà nớc đàotạo trong nhiều thập kỉ trớc đây thì số lợng các nhà doanh nghiệp t nhân và cácchủ trang trại hình thành trong thời kì đổi mới hơn nhiều lần ;đây là một thànhquả có ý nghĩa lớn trong việc xây dựng đội ngũ các nhà doanh nghiệp t nhân vàphát huy nguồn lực con nguời cho đất nớc thời mở cửa của kinhtế t nhân Mặc
dù đợc hình thành tự phát nhng nhờ đợc đào luyện trong cơ chế thị trờng , độingũ các nhà doanh nghiệp tỏ rõ bản lĩnh ,tài năng thích ứng khá kịp thời với sựchuyển đổi của nền kinh tế Họ đã vơn lên tham gia vào hầu hết các lĩnh vực ,ngành nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm Trong đó bao gồm cảnhững ngành kĩ thuật cao (điên tử phần mềm ) và đã làm chủ nhiều lĩnhvực(nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản,công nghiệp chế biến ) tuy nhiên cũngcần thấy rằng số lợng các nhà doanh nghiệp t nhân và các chủ trang trại , cùngvới các giám đốc doanh nghiệp nhà nớc là một thành quả quan trọng mà côngcuộc đổi mới đã tạo nên Nhng so với yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế và đặc biệttrớc yêu cầu mở cửa hội nhập nền kinh tế nớc ta với khu vực và thế giới đòi hỏiphải có một đội ngũ các nhà doanh nghiệp đủ mạnh , ngang sức ngang tài, là đốitác với các doanh nghiệp nớc ngoài thì số lợng các doanh nghiệp, các chủdoanh nghiệp ở nớc ta nói trên còn quá nhỏ bé Đến nay , ngoài các tổng công ty
là 90,91 và các doanh nghiệp nhà nứơc lớn , đa số các doanh nghiệp ở nứơc tavẫn là doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta , do khối lợng doanh nghiệp t nhân cònquá nhỏ , không sử dụng đợc nhiều lao động , sức ép thu nhận lao động đối vớicác doanh nghiệp nhà nớc rất mạnh, đó là một trong những nguyên nhân làmgiảm năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của khối này nh hết năm 1999 cảnớc có 14.540 doanh nghiệp sử dụng 1.092,73 lao động ( trung bình 7,5 lao
động / doanh nghiệp ) năm 1999 tạo ra 78.660,7 tỷ đồng doanh thu (5,4 tỷ đồng /doanh nghiệp) Đây là những con số rất thấp so với chỉ tiêu xác định doanhnghiệp vừa và nhỏ So với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đài loan chiếm 97,7
về ssố lợng và 76,4 lao động ; Mỹ tơng ứng là 99,7 và 52 ; ở Nhật bản là99,7 và 72,7
Mặt khác chúng ta biết rằng phần đông lao động , đội ngũ doanh nghiệp làcán bộ công nhân viên nhà nớc vì nhiều lí do đã chuyển sang thành lập doanhnghiệp t bản t nhân , trang trại Một số bộ đội về hu , phục viên , xuất ngũ , sinhviên, học sinh Chủ yếu họ xuất thân từ gia đình lao động và bản thân họ cũng làlao động lớn lên trong chế độ mới,muốn thử sức trên thơng trờng để làm giầu cho