1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới cơ chế chính sách nhằm khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân ở VN hiện nay

31 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi Mới Cơ Chế Chính Sách Nhằm Khuyến Khích Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân Ở Việt Nam Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Đổi mới cơ chế chính sách nhằm khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân ở VN hiện nay

Trang 1

A Lời mở đầu

Việt Nam trong công cuộc đổi mới đã thực sự đem lại nhiều kết quả to lớnlàm thay đổi bộ mặt đất nớc và cuộc sống nhân dân, củng cố vững chắc độc lậpdân tộc và chế độ XHCN, nâng cao vị thế và uy tín nớc ta trên trờng quốc tế.Nhân tố quan trọng nhất quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới đó làchiến lợc phát triển KTTT theo định hớng XHCN đợc khởi xớng từ sau đại hội

Đảng lần thứ VI

Sự phát triển của chính trị, luật pháp, văn hoá, nghệ thuật đều dựa trên cơ sởphát triển kinh tế Kinh tế là nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động vật chất củacon ngời, là yếu tố quan trọng nhất của đời sống xã hội Chính vì tầm quan trọngcủa kinh tế và mục tiêu đa đất nớc ta thoát khỏi tình trạng nghèo khổ, lạc hậu v-

ơn lên sánh ngang hàng với các nớc trong khu vực nên nội dung cơ bản của đờnglối đổi mới kinh tế nhất quán từ Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986) cho đếnnay là phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN có nhiều thành phầnkinh tế tham gia, đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc và chủ độnghội nhập Quốc tế Trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta, kinh tế t nhân làvấn đề khá nhạy cảm bởi nó không chỉ có hình thức sở hữu là t nhân mà còn liênquan đến quan điểm, nhận thức, tâm t tình cảm, lợi ích của mọi ngời và nhất làkinh tế t nhân mang hình bóng của CNTB Vì vậy, để ứng dụng vào nớc ta- mộtnớc XHCN nh một thành phần kinh tế đòi hỏi phải có chính sách, chiến lợc cụthể hớng thành phần kinh tế này đi theo định hớng XHCN, góp phần phát triển

đất nớc

Qua thực tiễn gần 20 năm đổi mới, những thành tựu về đổi mới t duy lí luậncũng nh thực tiễn hoạt động của khu vực kinh tế t nhân đợc Hội nghị ban chấphành Trung ơng lần thứ V khoá IX của Đảng khẳng định rõ trong nghị quyết "vềtiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

B Nội dung

I Một số vấn đề lý luận về kinh tế t nhân.

1 Bản chất của kinh tế t nhân trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN.

1.1 Phát triển kinh tế nhiều thành phần phù hợp với quy luật khách quan

của sự phát triển kinh tế xã hội.

1.1.1 Cơ sở lí luận đổi mới quan hệ sản xuất.

Một trong những nhiệm vụ kinh tế trong thời kì quá độ lên CNXH ở

nứơc ta là xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hớng XHCN Xâydựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN ở nớc ta suy đến cùng là tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế

đều phát triển, từ đó phát huy tốt nhất vị trí vai trò của mỗi thành phần kinh tế

đối với đất nớc và xử lí hài hoà mối quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các thànhphần kinh tế Chính vì vậy việc phát triển kinh tế t nhân hiện nay là phù hợp vớiquy luật khách quan, phù hợp với xu thế phát triển chúng của thời đại

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ơng Đảng tại đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VI đã đánh giá: "Do cha nhận thức đầy đủ rằng thời kì quá độlên CNXH là một quá trình lịch sử tơng đối dai, trải qua nhiều chặng đờng, và do

t tởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bớc đi cần thiết Đã có

Trang 3

những biểu hiện nóng vội muốn xoá bỏ ngay các thành phần kinh tế phi XHCN

từ đó đề ra chủ trơng củng cố thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa bao gồm cảkhu vực quốc doanh và khu vực tập thể một cách toàn diện, cả về chế độ sở hữu,chế độ quản lí, chế độ phân phối, làm cho thành phần kinh tế này giữ vai trò chiphối trong nền kinh tế quốc dân Bằng các biện pháp thích hợp, sử dụng mọi khảnăng của các thành phần kinh tế khác trong sự liên kết chặt chẽ và dới sự chỉ đạocủa thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa" Kinh nghiệm thực tế chỉ rõ: lực lợngsản xuất bị kìm hãm không chỉ trong trờng hợp quan hệ sản xuất lạc hậu, mà cảkhi quan hệ sản cuất phát triển không đồng bộ, có những yếu tố đi quá xa so vớitrình độ phát triển của lực lợng sản xuất Tình hình thực tế của nớc ta đòi hỏiphải coi trọng những hình thức kinh tế trung gian, quá độ từ thấp lên cao, từ quymô nhỏ lên quy mô lớn Do vậy, nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một

đặc trng của thời kì quá độ

1.1.2 Khái niệm về thành phần kinh tế.

Thành phần kinh tế là khái niệm lý thuyết của kinh tế chính trị học Kháiniệm thành phần kinh tế ban đầu đợc các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác Lênin sửdụng nh một công cụ lý luận dùng để thể hiện cấu trúc của một xã hội trong đóbao gồm nhiều mảng đại diện cho các phơng thức sản xuất khác nhau đang cùngtồn tại

Nh vậy khái niệm "Thành phần kinh tế" nh những bộ phận của các phơngthức sản xuất khác nhau cùng tồn tại ở một xã hội mà trong đó phơng thức sảnxuất của giai cấp thống trị giữ vai trò chủ đạo, còn các phơng thức sản xuất khác

đan xen với nhau để hình thành một thể thống nhất vừa đấu tranh vừa hợp tácxoay quanh phơng thức sản xuất chủ đạo

1.1.3 Chính sách nhất quán của Đảng ta trong việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.

Ngay khi đất nớc ta tiến hành cải cách nền kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trungquan lieu bao cấp sang nền kinh tế thị truờn định hớng XHCN, Đảng ta đã nhấtquán thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần trong đó thành phần kinh tế nhà nớcgiữ vai trò chủ đạo Đại hội Đảng lần thứ VII đã khẳng định: "phát triển kinh tếtheo con đờng xây dựng CNXH ở nớc ta là quá trình giải phóng sức sản xuất,khơi dậy một tiềm năng, động viên và tạo điều kiện cho mọi nguời Việt Namphát huy ý chí tự lực tự cờng, cần kiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ra sức làmgiàu cho mình và cho đất nớc" Để đạt đợc mục tiêu đó Đại hội đề ra chủ trơngthực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hớng XHCN.Mọi ngời đợc tụ do kinh doanh theo pháp luật, đợc bảo vệ quyền sở hữu và thunhập hợp pháp

Chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần một lần nữa đợc Đại hộilần thứ IX của Đảng khẳng định Các thành phần kinh tế kinh doanh theo phápluật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Trang 4

1.2 Sự phát triển của kinh tế t nhân trong nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN ở n ớc ta.

Kinh tế t nhân là một bộ phận quan trọng cấu thành nên nền kinh tế nhiềuthành phần ở nứoc ta Trái ngợc với giai đoạn nớc ta ở trong nền kinh tế kếhoach, kinh tế t nhân đợc coi là đối tợng cần phải cải tạo thì bây giờ khu vựckinh tế t nhân là một trong những thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiềuthành phần ở nớc ta Trong giai đoạn hiện nay khi mà khu vực kinh tế nhà nứơc

có những khó khăn, không đạt kết quả nh mong muốn thì khu vực kinh tế t nhânvẫn đạt đợc những kết quả nhất định, tạo đợc việc làm cho lực lợng lao động,tăng thu nhập cho ngời dân, nộp ngân sách cho nhà nớc Tuy nhiên khu vực kinh

tế t nhân vẫn còn có những mặt tiêu cực Tuy nhiên việc phát huy những mặt tíchcực và hạn chế những mặt tiêu cực của khu vực kinh tế t nhân đòi hỏi Đảng vànhà nớc phải có những chính sách đờng lối phù hợp để khu vực kinh tế t nhân đạt

đợc những kết quả to lớn đóng vào sự nghiệp phát triển đất nớc

Một trong những chính sách đó là giữ vững định hớng XHCN trong pháttriển kinh tế t nhân Việc phát triển kinh tế t nhân ở nứơc ta là vấn đề mà cả xãhội quan tâm Để có thể khuyến khích thành phần kinh tế t nhân phát triển màvần giữ đợc định hớng XHCN thì cần có một số yêu cầu sau:

- Phát triển kinh tế t nhân theo đúng pháp luật Giữ vững vai trò chủ đạo củakinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể trong nền kinh tế nhiều thành phần

- Nhà nớc hỗ trợ định hớng dẫn dắt và bảo hộ phát trỉên kinh tê t nhântrong mối quan hệ bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động

- Khuyến khích t nhân liên kết, liên doanh với kinh tế nhà nớc, kinh tế tậpthể

- Chăm lo, bồi dỡng giáo dục cho các doanh nghiệp, nâng cao lòng yêu nớc,

tự hào dân tộc, kinh doanh theo đúng pháp luật, đóng góp hợp lí vào cáchoạt động xã hội

2 Các bộ phận của kinh tế t nhân.

Nội dung cơ bản của đờng lối đổi mới kinh tế nhất quán từ đại hội VI của

đảng tháng 12 năm 1986 cho đến nay là phát triển nền kinh tế thị trờng theo địnhhớng XHCN, có nhiều thành phần kinh tế tham gia đẩy mạnh công nghiệp hoáhiện đại hoá và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Những nội dung cơ bản đãnêu có mối quan hệ gắn bó, tác động và thúc đẩy lẫn nhau trong đó chính sáchkinh tế nhiều thành phần là một nội dung quan trọng, vừa có ý nghĩ kinh tế, vừa

có ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc

Hiện nay Việt Nam có các thành phần kinh tế sau :

- Kinh tế nhà nớc

- Kinh tế tập thể

- Kinh tế cá thể tiểu chủ

- Kinh tế t bản t nhân

Trang 5

- Kinh tế t bản nhà nớc

- Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài

Nghị quyết hội nghị lần thứ V ban chấp hành trung ơng khoá IX về pháttriển kinh tế t nhân đề cập đến kinh tế t nhân bao gồm hai thành phần kinh tế làkinh tế cá thể tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân Đó là các loại hình kinh tế dựatrên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất với lao động của bản thân ngời chủ sản xuất

và lao động làm thuê hoặc hoàn toàn thuê lao động, có các quy mô khác nhau vềvốn, lao động, công nghệ hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vận tải, chế biến nông lâm sản, đánh bắt và chế biến thuỷ sản,thơng mại dịch vụ, xây dựng hoạt động dới các hình thức hộ kinh doanh cá thể

và các loại hình doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hũ hạn, công ty cổphần, công ty hợp doanh

đóng góp phát triển kinh tế- xã hội

Do những u thế của nó, Nhà nớc và các thành phần kinh tế khác không thểkhông tạo điều kiện giúp đỡ, hớng dẫn thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ vềvốn, kỹ thuật, công nghệ, tài chính, tiêu thụ sản phẩm để nó từng bớc tham giakinh tế hợp tác một cách tự nguyện hoặc làm vệ tinh cho các doanh nghiệp củanền kinh tế

Trang 6

3 Kinh tế t nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trờng định ớng XHCN.

Trớc đây khu vực kinh tế t nhân không đợc thừa nhận, bị coi là đối tợng củacách mạng XHCN, phải đợc cải tạo xoá bỏ Từ đờng lối đổi mới (Đại hội VI của

Đảng tháng 12.1986) khẳng định xây dựng, phát triển nền kinh tế nớc ta với cơcấu nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế tồn tại lâu dài Nghị quyếttrung ơng VI (khoá VI) ghi rõ: “chính sách kinh tế `nhiều thành phần có ý nghĩachiến lợc lâu dài, có tính quy luật từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN và thểhiện tinh thần dân chủ về kinh tế ”, “t nhân đợc kinh doanh không hạn chế vềquy mô, địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”.Quan điểm, chủ trơng nhất quán kể trên đã đợc ghi nhận trong hiến pháp 1992

“công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”, "kinh tế cáthể, kinh tế t bản t nhân đợc chọn hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, đợcthành lập doanh nghiệp không bị hạn chế mô hình hoạt động trong những ngànhnghề có lợi cho quốc tế dân sinh” Các đại hội Đảng lần thứ VII, lần thứ VIII vàlần thứ XI đều tiếp tục khẳng định quan điểm đó Đại hội XI còn nhấn mạnhthêm: “kinh tế t nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền KTQD Phát triểnkinh tế t nhân là vấn đề chiến lợc lâu dài…kinh tế tkinh tế t bản t nhân đợc nhà nớc tạo

điều kiện thuận lợi để phát triển rộng rãi ở những ngành nghề sản xuất kinhdoanh mà pháp luật không cấm”

Sự phát triển của kinh tế t nhân thời gian qua đã khơi dậy một bộ phận tiềmnăng của đất nớc cho phát triển kinh tế - xã hội Nguồn tiềm năng này là trí tuệ,kinh nghiệm, khả năng kinh doanh, quan hệ xã hội, tiền vốn, sức lao động củacon ngời; tài nguyên, thông tin và các nguồn lực khác Những nguồn lực này chủyếu là trong nớc nhng có một số không ít cá nhân sử dụng vốn của gia đình ở n-

ớc ngoài gửi về Khu vực kinh tế t nhân đã đóng góp quan trọng vào tăng trởngGDP, huy động vốn trong xã hội, tạo đợc nhiều việc làm, cải thiện đời sống nhândân, tăng thu ngân sách cho nhà nớc, sản xuất hàng xuất khẩu, tác động tích cựctới chuyển dịch cơ cấu và đổi mới cơ chế quản lí kinh tế , xã hội

3.1 Đóng góp vào tăng tr ởng của tổng sản phẩm trong n ớc GDP

Trang 7

Tổng sản phẩm của khu vực kinh tế t nhân nhìn chung tăng ổn định trongnhững năm gần đây Theo số liệu thống kê năm 2000, khu vực kinh tế t nhân

đóng góp 42,3% vào GDP của cả nớc (trong khi đó khu vực doanh nghiệp nhà

n-ớc chỉ chiếm 39% GDP) Nhịp độ tăng trởng năm 2000 là 12,55% Tỷ trọngGDP của khu vực kinh tế t nhân trong tổng GDP có giảm đi chút ít do sự thamgia và đóng góp của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài

3.2 Đóng góp và huy động các nguồn vốn trong xã hội , nộp ngân sách

cho nhà n ớc

Trong 10 năm gần đây vốn đầu t của khu vực t nhân tăng nhanh, chiếm tỉ lệcao trong tổng vốn đầu t toàn xã hội Năm 2000 vốn đầu t của hộ kinh doanh cáthể 29.267 tỷ đồng chiếm 19,82% tổng vốn đầu t toàn xã hội; vốn đầu t pháttriển của các doanh nghiệp t nhân đạt 6.627 tỷ đồng chiếm 4,49% tổng vốn đầu

t toàn xã hội Tổng vốn sử dụng thực tế của khu vực kinh tế t nhân tăng nhanh

Đóng góp vào ngân sách nhà nớc của khu vực kinh tế t nhân ngày càng tăng.Năm 2000 nộp đuợc 5900 tỷ đồng ớc tính chiếm 7,3% tổng thu ngân sách, tăng12,5% so với năm 1999

3.3 Khu vực kinh tế t nhân tạo việc làm và góp phần xoá đói giảm nghèo

Kinh tế t nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đây là lựclợng kinh tế của đại bộ phận nhân dân hay có thể gọi là “kinh tế dân doanh”, nơitạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động của cả nớc Thời điểm 31.12.2000 sốlợng lao động trong khu vực kinh tế t nhân là 4.643.844 ngời chiếm 12% tổng sốlao động xã hội bằng 1,36 lần tổng số việc làm trong khu vực kinh tế nhà nớc Sốlao động qua thực tế khảo sát ở các hộ kinh doanh cá thể lớn hơn nhiều so với số

đăng kí bởi họ sử dụng lao động trong dòng họ, lao động mang tính thời vụ vàlao động nông nhàn không thể hiện trong báo cáo thống kê Việc tạo ra nhiềuchỗ làm việc mới đã góp phần thu hút nhiều lao động trong xã hội nhất là số ng-

ời trẻ tuổi hàng năm đến tuổi lao động cha có việc làm, giải quyết số dôi d từ cáccơ quan, doanh nghiệp nhà nớc do tinh giảm biên chế và giải thể Khu vực kinh

tế t nhân đã góp phần đáng kể vào việc xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sốngnhân dân ở khu vực thành thị và nông thôn Thu nhập của ngời lao động trongkhu vực kinh tế t nhân có mức thu nhập tơng đơng hoặc cao hơn thu nhập củanhững ngời lao động trồng lúa ở nông thôn cùng địa bàn

3.4 Khu vực kinh tế t nhân góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ chế chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế- xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Sự phát triển của kinh tế t nhân đã đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy hoàn

thiện thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN Đã xuất hiện nhiều doanh nhânkinh doanh thành đạt đa doanh nghiệp của mình phát triển, cải thiện đợc đờisống của ngời lao động, đóng góp ngày càng nhiều cho xã hội, đợc xã hội tônvinh Sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân góp phần thu hút ngày càng nhiềulao động ở nông thôn vào các ngành phi nông nghiệp nhất là công nghiệp đãgiúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế từng địa phơng, góp phần chuyển dich cơ cấu

Trang 8

kinh tế đất nớc Trình độ sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân ngàycàng tiến bộ hơn, số lợng hàng hoá tham gia xuất khẩu ngày càng tăng Nhiềusản phẩm của khu vực kinh tế t nhân đợc xuất khẩu uỷ thác qua doanh nghiệpnhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Khu vực kinh tế t nhân còntham gia nhiêu công đoạn trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu Xuất khẩutrực tiếp của khu vực kinh tế t nhân đến nay đã tăng khá, 9 tháng đầu năm 2001

đạt 2.189.330.000 USD Các doanh nghiệp t nhân đã tham gia tích cực vào xuấtnhập khẩu trực tiếp, đến năm 2000 số doanh nghiệp t nhân tham gia xuất khẩutrực tiếp tăng lên 16.200 doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp t nhân đã xuất khẩu

đợc những sản phẩm từ hàng thủ công mỹ nghệ, thực phẩm, thực phẩm chế biến

đến cả rơm sạch là những mặt hàng mà các doanh nghiệp khu vực nhà nớc chaquan tâm đến Vì thế khu vực ngoài quốc doanh trong nớc từ chỗ chỉ chiếm 11%giá trị xuất khẩu vào năm 1997 nhng đến quý 1/2002 đã tăng lên khoảng 31%

Trang 9

II Thực trạng phát triển và thực trạng cơ chế chính sách đối với kinh tế t nhân.

1 Thực trạng kinh tế t nhân trong thời gian vừa qua.

Kinh tế t nhân trên thực tế có sức sống mãnh liệt và đã có nhiều đóng góp

cho phát triển kinh tế xã hội nhng có thời kì do nhận thức sai lầm nên đã coi kinh

tế t nhân là đối tợng phải cải tạo, không đợc khuyến khích phát triển, không đợcluật pháp bảo vệ Ngay cả trong thời kì này kinh tế t nhân vẫn tồn tại và ngàycàng khẳng định thế đứng của minh Quá trình kinh tế t nhân Việt Nam tồn tại

và phát triển qua các thời kì sau

1.1

Kinh tế t nhân thời kì phục hồi kinh tế 1955- 1957.

Sau 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, tháng 7/1954 hoà bình lập lạitrên miền Bắc, nền kinh tế nớc ta đứng trớc hậu quả nặng nề do chiến tranh đểlại, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ơng đã họp vào tháng 9/1954 đề ra kếhoạch 3 năm (1955-1957) tập trung khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thơng chiếntranh, tiếp tục hoàn thành cải cách ruộng đất, tạo cơ sở vững chắc đa miền Bắctiến lên CNXH Thời kì này lực lợng kinh tế quốc doanh còn nhỏ, kinh tế hợp táccha phát triển, tham gia lực lợng sản xuất, phát triển kinh tế- xã hội chủ yếu làkinh tế t nhân, kinh tế cá thể Nhờ có những chính sách đúng đắn, sau 3 nămkhôi phục và phát triển nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, đồng thời củng cố và khôiphục các cơ sở công nghiệp nặng cần thiết các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xãhội miền Bắc đều đạt đợc những kết quả quan trọng Thành công của thời kì khôiphục kinh tế (1955-1957) không những đem lại nhiều biến đổi sâu sắc trong đờisống kinh tế xã hội miền Bắc mà còn để lại nhiều bài học quý giá đó lá:

- Đặt nông nghiệp, nông thôn vào đúng vị trị, gắn đợc sức lao động với t liệusản xuất cơ bản của nông dân là ruộng đất

- Phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế Lúc này kinh

tế quốc doanh chiếm tỉ trọng nhỏ bé, nhng nhờ phát triển đợc vai trò củakinh tế t nhân trên cơ sở chính sách của Nhà nớc nên nền kinh tế phát triển

Trang 10

nghìn ngời lao động trong khu vực này Cũng trong thời gian này số ngời buônbán nhỏ và kinh doanh dịch vụ cũng thờng xuyên ở mức trên dới 20 vạn ngời.

60 vạn ngời sản xuất cá thể, số lao động hoạt động trong kinh tế t nhân hàngnăm vẫn chiếm trên 20% tổng số lao động ngành công nghiệp Giá trị sản lợngcông nghiệp do khu vực kinh tế t nhân tạo ra hàng năm chiếm trên dới 15% giátrị sản lợng toàn ngành công nghiệp Số ngời kinh doanh thơng nghiệp trong giai

đoạn này cũng ở mức khá Những số liệu trên cho thấy sức sống của kinh tế cáthể rất bền bỉ, sự hiện diện của thành phần kinh tế này trong suốt thời gian dài

nh một tất yếu khách quan cần phải biết sử dụng mặt tích cực của nó làm chodân giàu, nớc mạnh

1.4 Kinh tế t nhân sau khi tiến hành đổi mới nền kinh tế, xoá bỏ cơ chế bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN :

Đại hội Đảng lần thứ VI, mốc lịch sử quan trọng đánh dấu sự chuyển hớng

có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành mô hình kinh tế phù hợp với thực tếViệt Nam và quy luật khách quan, đặc biệt là đối với khu vực kinh tế t nhân Chủtrơng đối với kinh tế t nhân đợc Đại hội Đảng lần thứ VI đề ra: coi khu vực này

là một thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiều thành phần mà nớc ta đangtừng bớc tiến hành Kinh tế t nhân đợc phát triển rộng rãi trong cả nớc, đợc tạo

điều kiện thuận lợi, khuyến khích hỗ trợ để phát triển

1.4.1 Từ khi thực hiện chính sách đổi mới, dới sự quan tâm chỉ đạo đờng lối của Đảng và nhà nớc, kinh tế t nhân đã có những thành tựu cơ bản.

Lúc này kinh tế t nhân mới đợc khuyến khích phát triển Trong nôngnghiệp, nông thôn hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất tự chủ ở thành thị kinh

tế t nhân phát triển dới nhiều hình thức theo các quy định của pháp luật Đặc biệtkinh tế t nhân phát triển mạnh kể từ khi nhà nớc ban hành luật doanh nghiệp tnhân, luật công ty, luật khuyến khích đầu t trong nớc và gần đây là luật doanhnghiệp Kinh tế t nhân phát triển rộng khắp trong các ngành nghề mà pháp luậtkhông cấm Số cơ sở nhiều nhất là trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, tiếp đến làcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Kinh tế t nhân phát triển rộng rãi trong cả nớcnhng tập trung cao ở các đô thị, những địa phơng có nhiều điều kiện thuận lợi, đ-

ợc chính quyền quan tâm, khuyến khích, hỗ trợ

Tình hình tăng trởng doanh nghiệp.

Trong giai đoạn 1996-2000 số lợng đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động

trong khu vực kinh tế t nhân tăng lên đáng kể, số hộ kinh doanh cá thể tăng6,02%, số doanh nghiệp tăng 45,61% nhng không đều qua các năm Trong cơ

Trang 11

cấu các hình thức tổ chức kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân, các hộ cá thểchiếm số lợng rất lớn, đến cuối năm 2000 có 2.137.731 hộ và 29.548 doanhnghiệp Trong các loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp t nhân chiếm số lợnglớn nhất, tiếp đến là công ty trách nhiệm hữu hạn, sau đó là công ty cổ phần,công ty hợp doanh chiếm số lợng không đáng kể Hộ kinh doanh cá thể có số l-ợng lớn, phát triển rộng rãi từ nhiều năm nay Hộ kinh doanh cá thể phân bốkhông đều giữa các địa phơng Quy mô của hộ kinh doanh cá thể nói chung làrất nhỏ, sử dụng lao động trong gia đình là chính, vốn kinh doanh ít Đối vớidoanh nghiệp t nhân thực hiện đăng kí kinh doanh từ khi có luật công ty và luậtdoanh nghiệp t nhân tăng rất nhanh Tính chung thời kì 1991-2000, số doanhnghiệp đăng kí kinh doanh tăng bình quân là 96,24%/năm Từ năm 2000 đến naykhi luật doanh nghiệp đợc thực hiện, số lợng doanh nghiệp đăng kí kinh doanhtăng rất nhanh Sau 2 năm thực hiện luật doanh nghiệp đến ngày 31/12/2001 cảnớc đã có 35.440 doanh nghiệp mới đăng kí hoạt động Tính đến ngày31/12/2000, cả nớc có 56.834 doanh nghiệp đăng kí kinh doanh, nhng số doanhnghiệp thực tế hoạt động chỉ chiếm 51,99% các doanh nghiệp cha hoạt độngchiếm 16,85%, số doanh nghiệp giải thể chuyển sang loại hình thức khác chiếm24,44%, doanh nghiệp cha tìm thấy là 6,72% Số doanh nghiệp thực tế hoạt độngphân bố không đều ở các địa phơng Số lợng doanh nghiệp thực tế hoạt động tậptrung cao ở ngành thơng mại, dịch vụ Quy mô của các doanh nghiệp chủ yếu lànhỏ và vừa.

Vốn đầu t của kinh tế t nhân.

Tổng vốn đầu t phát triển của các hộ kinh doanh cá thể năm 2000 là 29.267

tỉ đồng tăng 12,93% so với năm 1999 Tổng vốn dùng vào sản xuất kinh doanhcủa hộ kinh doanh cá thể chỉ chiếm 63.668 tỉ đồng, chiếm 36,61% trong tổng sốvốn dùng vào sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân Vốn của doanhnghiệp tăng nhanh cả về vốn đăng kí kinh doanh, tổng vốn thực tế sử dụng vàvốn đầu t phát triển Tổng vốn đăng kí kinh doanh liên tục tăng cùng với sốdoanh nghiệp tăng Tính từ khi có luật doanh nghiệp đến hết tháng 04/2002 cả n-

ớc có trên 41.000 doanh nghiệp mới thành lập với tổng số vốn đăng kí tơng đơng3,6 tỉ USD Nếu tính cả số vốn điều chỉnh bổ xung của các doanh nghiệp thì tổng

số vốn đầu t của các doanh nghiệp t nhân trong nớc trong hơn 2 năm qua đạtkhoảng 60.000 tỉ đồng tơng đơng 4 tỉ USD Tổng vốn thực tế sử dụng của doanhnghiệp cũng tăng nhanh Tổng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp t nhân tăngcả về lợng vốn và tỉ trọng trong tổng vốn đầu t phát triển của khu vực kinh tế tnhân và của toàn xã hội

Về lao động của khu vực kinh tế t nhân.

Tính từ năm 1996 đến nay số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t

nhân phi nông nghiệp trong các năm đều tăng So với tổng số lao động toàn xãhội thì khu vực này chiếm tỉ lệ khoảng 11% qua các năm Trong các ngành phinông nghiệp, số lao động khu vực kinh tế t nhân năm 2000 tăng 20,12% so vớinăm 1996; bình quân mỗi năm tăng 4,75 %/ năm Năm 2000, lao động khu vực

Trang 12

kinh tế t nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 63,9% tổng số lao

động nông nghiệp toàn quốc Năm 2000, trong khu vực kinh tế t nhân các ngànhphi nông nghiệp, lao động trong công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất Lao độngtrong công nghiệp chiếm 45,67%; lao động trong ngành thơng mại, dịch vụchiếm tỉ trọng 37,37%; lao động các ngành khác chiếm 16,94% Tính từ năm

1996 đến nay, lao động trong công nghiệp tăng nhiều hơn ngành thơng mại dịch

vụ Lao động công nghiệp ở doanh nghiệp t nhân tăng nhanh hơn ở hộ kinhdoanh cá thể; năm 2000 so với năm 1996, lao động công nghiệp ở doanh nghiệptăng 114,02%; lao động công nghiệp ở hộ kinh doanh cá thể chỉ tăng đợc 6,4%

Xuất xứ lao động khu vực kinh tế t nhân.

Đối với hộ kinh doanh cá thể, lao động ở khu vực này là các xã viên của các

hợp tác xã trớc đây, các hộ cá thể hoạt động từ lâu theo kiểu truyền nghề từ đờitrớc (đối với nghề tiểu thủ công nghiệp, cửa hiệu kinh doanh), các hộ sản xuấtnông nghiệp chuyển sang sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, lực lợng lao

động trẻ đợc bổ xung hàng năm, cán bộ, công nhân từ các cơ quan, doanh nghiệpnhà nớc chuyển sang, bộ đội hoàn thành nghĩa vụ…kinh tế tĐối với doanh nghiệp mộtphần lớn phát triển từ kinh tế hộ đi lên, một số đợc chuyển từ hình thức hợp tácxã, một số khác đợc thành lập mới Trong số chủ doanh nghiệp: chủ doanhnghiệp t nhân hầu hết trởng thành trong chế độ mới Theo báo cáo của các địaphơng, nhiều ngời trong số họ là cán bộ, đảng viên đã từng tham gia công táctrong các cơ quan, doanh nghiệp nhà nớc, lực lợng vũ trang; trong đó có cả thanhniên, phụ nữ, có một số doanh nghiệp do nguời dân tộc thiểu số làm chủ

Tăng trởng sản xuất kinh doanh khu vực kinh tế t nhân.

Tổng sản phẩm trong nớc của khu vực kinh tế t nhân tăng trởng liên tục

trong những năm gần đây Năm 1996 GDP khu vực kinh tế t nhân tăng bìnhquân 7%/năm Tốc độ tăng trởng GDP của khu vực kinh tế t nhân xấp xỉ tốc độtăng GDP của toàn bộ nền kinh tế Năm 2000 khu vực kinh tế t nhân chiếm42,3% GDP của cả nớc Trong đó GDP của khu vực kinh tế t nhân phi nôngnghiệp là 63,6%GDP của khu vực kinh tế t nhân, và bằng 26,87% GDP cả nớc.Trong ngành nông nghiệp, năm 2000 GDP của khu vực kinh tế t nhân chiếm15,4% GDP toàn quốc và chiếm 63,2% GDP của nông nghiệp nói chung

1.4.2 Kinh tế t nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhng trong sản xuất của khu vực kinh tế t nhân vẫn còn nhng khiếm khuyết, hạn chế cần phải khắc phục

Trớc hết bắt đầu từ bản thân chủ thể kinh tế t nhân Tuy thời gian qua kinh

tế t nhân phát triển mạnh về số lợng nhng nếu xét tổng thể trên cả 3 tiêu thứcvốn, lao động và công nghệ thì nhìn chung các loại hình doanh nghiệp t nhân, cáthể còn rất nhỏ bé và công nghệ lạc hậu Về quy mô vốn cho thấy 80,26% cácloại hình doanh nghiệp có số vốn nhỏ hơn 5 tỉ đồng, con số này đối với doanhnghiệp nhà nớc là 20,03% Về lao động, phần lớn các doanh nghiệp có quy môlao động nhỏ 80% doanh nghiệp có số lao động dới 50 ngời trong trong khi đó

đối với doanh nghiệp nhà nớc quy mô lao động hơn 200 ngời chiếm hơn 50%

Trang 13

tổng số doanh nghiệp Về trình độ công nghệ, đa số các loại hình doanh nghiệp

t nhân dang sử dụng công nghệ ở mức trung bình và lạc hậu so với thế giới Nhvậy thực trạng hiện nay ở khu vực kinh tế t nhân cho thấy quy mô nhỏ, trình độcông nghệ lạc hậu đang làm hạn chế sức cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoàinớc mà sức cạnh tranh là yếu tố cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp và đó cũng là khó khăn, yếu kém mà doanh nghiệp t nhân cần phải khắcphục nhanh chóng khi mà hiện nay chúng ta đã gia nhập lộ trình AFTA

Còn xét ở trình độ quản lí của chủ doanh nghiệp t nhân, đa số hiện nay cha

đợc qua đào tạo Họ điều hành quản lí chủ yếu dựa vào các kinh nghiệm đợc tíchluỹ trong quá trình kinh doanh quy mô gia đình, kinh doanh nhỏ Thực tế chothấy đại đa số chủ doanh nghiệp cha qua đào tạo không có bằng cấp chuyên mônrất khó đáp ứng yêu cầu cạnh tranh của thị trờng, do đó trong điều kiện hội nhậphội nhập với nền kinh tế, khu vực thì chắc chắn kinh nghiệm quản lí kinh doanhkiểu trên sẽ không còn phù hợp và lối kinh doanh ấy sẽ là rào cản doanh nghiệp

ít có cơ hội tiếp cận để mở rộng tầm nhìn, mở rộng giao lu với các đối tác bênngoài ở khía cạnh khác, do không hội đủ các điều kiện chuyên môn, am tờngpháp luật, kiến thức quản lí, kinh doanh cho nên không ít giám đốc doanhnghiệp t nhân đã đẩy đơn vị mình vào tình trạng nợ nần, mất khả năng kinhdoanh, phá sản Đa số nhà doanh nghiệp khi ra trớc toà đều có chung tình trạng

là kém trình độ kinh doanh, không thông hiểu pháp luật dẫn đến các vi phạmpháp luật Nhìn từ góc độ chiến lợc đầu t, ngành nghề đầu t, phần lớn các chủ thểkinh tế t nhân hiện nay tập trung vào các ngành thơng mại, dịch vụ nhng ít đầu tvào hoạt động sản xuất

Bên cạnh những khó khăn về vốn, lao động, trình độ công nghệ còn cónhững khó khăn về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh Hầu hết các doanhnghiệp t nhân đợc thành lập và phát triển từ khi có chủ trơng đổi mới, và tăngnhanh sau khi luật doanh nghiệp có hiệu lực thi hành Nhà nớc đã tiến hành giaoquyền sử dụng đất theo luật đất đai, do đó về cơ bản là không còn đất vô chủ Docác doanh nghiệp t nhân ra đời muộn, không còn đựơc Nhà nớc u đãi về đất nhtrớc, chính vì vậy thiếu mặt bằng kinh doanh đang là trở ngại lớn đối với các cơ

sở kinh doanh Nhiều doanh nghiệp t nhân phải sử dụng nhà ở, đất ở của gia đìnhtrong khu dân c làm nơi sản xuất, kinh doanh Một số doanh nghiệp t nhân phải

đi thuê lại đất, nhà xởng bỏ hoang của các đơn vị khác mà thờng là cơ quan nhànớc, doanh nghiệp nhà nớc, hợp tác xã Chính vì phải thi đi thuê lại đất làm mặtbằng sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp phải trả giá cao hơn rất nhiều so vớigiá thuê của Nhà nớc quy định Nhiều doanh nghiệp không dám đầu t lâu dài vàonhà xởng, máy móc thiết bị vì lo phải trả lại đất, trong khi cha thu hồi đủ vốn.Ngoài ra, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, thiệt thòi trong việc chuyển mục

đích sử dụng đất hoặc phải trả tiền thuê đất cho chính mảnh đất mà mình sửdụng trớc đó của mình, đã phải bỏ tiền ra đền bù hoặc mua lại Thủ tục liên quan

đến đất đai quá rờm rà, phải mất nhiều thời gian, công sức, chi phí và cả những

Trang 14

tiêu cực trong xã hội của một số cán bộ có thẩm quyền về nhà đất, nhiều khi làm

lỡ cơ hội sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Và đặc biệt khó khăn lớn nhất đối với các doanh nghiệp t nhân đó chính làkhó khăn về môi trờng pháp lí và tâm lí xã hội Trở ngại lớn nhất đối với cácdoanh nghiệp t nhân là môi trờng pháp lí cha đồng bộ, cha hoàn thiện, còn nhiềuquy định cha đầy đủ, cha rõ ràng, thiếu nhất quán hay thay đổi phức tạp vàchồng chéo, dẫn tới tình trạng các cơ quan thừa hành và các doanh nghiệp lúngtúng trong việc chấp hành pháp luật Một số bộ, ngành còn chậm ban hành vănbản hớng dẫn đã gây khó khăn cho việc đăng kí và hoạt động của khu vực kinh

tế t nhân Mặc dù các cơ quan nhà nớc đã tạo điều kiện để doanh nghiệp đơctham gia ý kiến vào nhiều văn bản, chính sách khác nhau song nhìn chung kếtquả còn hạn chế, mới dừng lại ở mức tham khảo có giới hạn, cha thành quy chế.Một số ý kiến, đề xuất của doanh nghiệp cha đợc tiếp thu, nhiều khó khăn chodoanh nghiệp cha đợc giải quyết một cách cơ bản, triệt để Bên cạnh đó là sựthiên lệch đối xử của nhiều cấp thừa hành giữa doanh nghiệp nhà nớc và doanhnghiệp t nhân Điều này là một yếu tố tác động tiêu cực đến môi trờng kinhdoanh Hiện tợng thanh tra, kiểm tra chồng chéo và kéo dài đã gây phiền hà chokhu vực kinh tế t nhân Ngoài ra còn một số cơ quan nhà nớc chuyên ngành th-ờng can thiệp quá sâu vào lĩnh vực kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Một sốcông chức đi kiểm tra, thanh tra còn mang nặng tính cửa quyền, sách nhiễu, viphạm quyền tự do kinh doanh của công dân Không chỉ môi trờng pháp lí ảnh h-ởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp t nhân mà môi trờngtâm lí xã hội cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của khu vực kinh tế t nhân.Xuất phát từ những định kiến trong quá khứ đối với khu vực kinh tế t nhân, làthành phần cần phải cải tạo, hình thức sở hữu t nhân và mang hình bóng củaCNTB, không đợc khuyến khích phát triển, không đợc pháp luật bảo vệ Trongxã hội còn có phần định kiến đối với khu vực kinh tế t nhân, cha nhìn nhận đúngvai trò nhà kinh doanh t nhân trong xã hội Do vậy còn có tâm lí e ngại, dè dặt,

sợ chệch hớng XHCN, không muốn thúc đẩy khu vự c này phát triển Quan niệmcoi kinh tế t nhân gắn liền với bóc lột, tính tự phát, luôn chỉ nhìn thấy những tiêucực của khu vực kinh tế t nhân nh làm hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thơngmại đã dẫn đến tâm lí kì thị, phân biệt đối xử với khu vực kinh tế t nhân trongmột số không nhỏ cán bộ ở các cấp của Đảng, Nhà nớc, trong nhân dân Mặc dù

từ khi Luật doanh nghiệp ra đời, môi trờng pháp lí, tâm lí xã hội đã tạo thuận lợihơn rất nhiều cho các hoạt động của khu vực kinh tế t nhân nhng thực tế vẫn cònnhiều khó khăn đối với khu vực này khiến nhiều ngời không dám mạnh dạn đầu

t phát triển, điều này đã ảnh hởng không nhỏ đến việc huy động các nguồn lực,tiềm năng của khu vực kinh tế t nhân cho đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh Bên cạnh các yếu tố từ bên ngoài gây tác động đến hoạt động của khu vựckinh tế t nhân thì ngay trong bản thân khu vực này cũng có những khó khănriêng Do nớc ta đang ở trong chế độ XHCN, vừa mới thoát ra khỏi nền kinh tế

kế hoạch tập trung nên bản thân các doanh nghiệp Việt nam hầu hết mới thoát

Trang 15

thân từ cơ chế bao cấp, nên còn chịu ảnh hởng của t tởng mong chờ sự giúp đỡ,che chở của Nhà nớc Một số hoạt động kinh doanh còn mang tính chụp giật,không ổn định lâu dài Tính liên kết, hợp tác trong sản xuất, kinh doanh giữa cácdoanh nghiệp còn thấp, nên khó tạo đợc sức mạnh chung trên cơ sở phát huy lợithế của từng cơ sở Các doanh nghiệp cha mạnh dạn khai thác các loại dịch vụcủa các cơ sở chuyên nghiệp, nhất là vấn đề đầu t, thuế, tài chính, kế toán màthờng tự mình tiến hành, trong nhiều trờng hợp không phải là cách làm có hiệuquả Hơn thế nữa, bản thân khu vực kinh tế t nhân cũng cha thực hiện tốt các quy

định của Nhà nớc Một số doanh nghiệp của t nhân lợi dụng sự cởi mở của Luậtdoanh nghiệp để khai man, tự lấy tên, địa chỉ các cá nhân khác để đăng kí thànhlập công ty, hình thành pháp nhân giả Vẫn còn tình trạng không đủ điều kiện vềnhân thân, bị cấm thành lập doanh nghiệp cũng xin đăng kí thành lập doanhnghiệp Có tình trạng doanh nghiệp đăng kí kinh doanh xin cấp mã số thuế, sau

đó chỉ thực hiện mua bán hoá đơn kiếm lời mà không hoạt động kinh doanh nh

đăng kí Một số doanh nghiệp t nhân đăng kí xong nhng không hoạt động Tìnhtrạng một số doanh nghiệp t nhân làm hàng nhái, hàng giả, vi phạm bản quyền

về sở hữu công nghiệp, cạnh tranh không lành mạnh, buôn lậu, gian lận thơngmại có chiều hớng gia tăng

Tóm lại, mặc dù trải qua nhiều khó khăn trong những thời điểm nhất địnhnhng kinh tế t nhân vẫn khẳng định đợc tiềm năng của mình trong công cuộcphát triển xây dựng đất nớc Bản thân trong khu vực kinh tế t nhân vẫn tồn tạinhững hạn chế do cả chủ quan lẫn khách quan Vì vậy để khu vực kinh tế nàyphát huy hết khả năng của mình đòi hỏi phải có những chính sách, cơ chế phùhợp

2 Thực trạng cơ chế chính sách đối với kinh tế t nhân.

Để khu vực kinh tế t nhân đi đúng quỹ đạo, theo đúng định hớng XHCN,

Đảng và nhà nớc ta đã đa ra các cơ chế để phát triển hết các tiềm năng của thànhphần này nhng hớng nó đi theo con đờng XHCN mà nớc ta đã lựa chọn là pháttriển kinh tế thị trờng định hớng XHCN

2.1 Sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề phát triển nền kinh tế nhiều

thành phần đặc biệt là khu vực kinh tế t nhân.

Đất nớc ta sau những năm dới ách thống trị của thực dân Pháp và chế độphong kiến đã quyết định đi lên con đòng XHCN mà Bác đã lựa chọn, dới sựlãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam Chính vì vậy vai trò của Đảng trong việchoạch định các chính sách đối với phát triển đất nớc đặc biệt quan trọng nhất làcác chính sách liên quan đến việc phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta Đảng ta đãkhông ngừng đổi mới chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần,

đã thúc đẩy kinh tế t nhân phát triển Ngay từ đại hội VI Đảng đã xác định: "nềnkinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trng của thời kì quá độ" Cácthành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quantrọng của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, cùng phát triển lâu dài, hợp tác

và cạnh tranh lành mạnh Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn và thành thị có

Ngày đăng: 19/12/2012, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w