1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Đổi mới cơ chế chính sách nhằm khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân ở VN

11 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế cá thể tiểu chủ có vị tri rất quan trọng trong nhiều ngành nghề ở nông thôn và thành thị, có điều kiện phát huy nhanh tiềm năng và hiệu quả về vốn , sức lao động, tay nghề của từ

Trang 1

I.Tính cấp thiết của vấn đề

Trớc đây trong một thời gian dài , trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, khu vực kinh tế t nhân không có điều kiện tồn tại, bị coi là một loại hình kinh tế xấu, vì nó là “tàn d” của chế độ cũ, mang nặng tính chất bóc lột, ăn bám Nhận thức ấu trĩ đó đã kì thị đến cả các doanh nhân hoạt động trong khu vực kinh tế t nhân, bằng những ten gọi “ bọ t thơng”, “con buôn”, “bọn t sản” Chính vì vậy , trong thời gian này nền kinh tế nớc ta lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng Trong phần này chúng ta sẽ làm rõ về tính cấp thiết của vấn đề đổi

mới cơ chế chính sách nhằm phát triển kinh tế t nhân về cả lý luận và thực tế.

* Khái niệm

Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về t liệu sản xuất

Kinh tế t nhân bao gồm:

Kinh tế cá thể là hình thức kinh tế dựa trên t hữu nhỏ về t liệu sản xuất và khả năng lao động của bản thân ngời lao động và gia đình

Kinh tế tiểu chủ cũng là hình thức kinh tế dựa trên t hữu nhỏ về t liệu sản xuất nhng có thuê mớn lao động, tuy nhiên, thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào sức lao động và vốn của bản thân và gia đình

Kinh tế cá thể tiểu chủ có vị tri rất quan trọng trong nhiều ngành nghề ở nông thôn và thành thị, có điều kiện phát huy nhanh tiềm năng và hiệu quả về vốn , sức lao động, tay nghề của từng gia đình, từng ngời lao động

Kinh tế t bản t nhân là hình thức kinh tế mà sản xuất, kinh doanh dựa trên cơ sở chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất và bóc lột sức lao động làm thuê

Kinh tế t bản t nhân rất năng động, nhạy bén với kinh tế thị trờng, do đó sẽ

có những đóng góp không nhỏ trong quá trình tăng trởng kinh tế của đất nớc

*Trong thời kỳ quá độ ở nớc ta, sự tồn tại và phát triển của các thành phần kinh tế, trong đó có kinh tế t nhân ( bao gồm kinh tế cá thể, tiểu thủ,t

bản t nhân ) là một tất yếu khách quan ( về mặt lý luận)

Trong thời kì quá độ, nền kinh tế nớc ta còn ở trình độ kém phát triển, lực lợng sản xuất tồn tại ở nhiều thang bậc khác nhau, do đó chế độ sở hữu về t liệu sản xuất sẽ có nhiều hình thức, tức là kinh tế sẽ có nhiều thành phần Một số thành phần kinh tế mới xuất hiện trong quá trình cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội nh kinh tế tập thể, kinh tế nhà nớc, kinh tế t bản nhà nớc Một số thành phần kinh tế do xã hội cũ để lại: các thành phần kinh tế này vẫn có vai trò quan

Trang 2

trọng để phát triển , có lợi cho đất nớc trong việc giải quyết việc làm, tăng sản phẩm, huy động các nguồn vốn … Ví dụ thành phần kinh tế t Ví dụ thành phần kinh tế t nhân

Kinh tế tư nhõn được xỏc định là mội giai đoạn phỏt triển cao của kinh tế hàng hoỏ Trong lịch sử, chủ nghió tư bản là phương thức sản xuất đầu tiờn biết

tổ chức nền kinh tế theo mụ hỡnh kinh tế thị trường và đó đạt được những thành cụng khụng thể phủ nhận Ngày nay, nền kinh tế thị trường được xỏc định là thành tựu chung của nhõn loại Thực tế cho thấy chưa cú nước nào thành cụng trong phỏt triển nền kinh tế thị trường lại thiếu khu vực kinh tế tư nhõn Kinh tế

tư nhõn như một động lực thỳc đõy sản xuất hàng hoỏ phỏt triển trong nền kinh

tế thị trường Ngược lại, nền kinh tế thị trường chớnh là mụi trường hoạt động của cỏc thành phần kinh tế trong đú cú kinh tế tư nhõn

Nền kinh tế mà nước ta lựa chọn là nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa Theo đú, nếu khụng cú kinh tế nhà nước sẽ khụng cú định hướng

xó hội chủ nghĩa, nhưng nếu khụng cú kinh tế tư nhõn, cũng sẽ khụng cú kinh tế thị trường Chớnh vỡ thế mà phỏt triển kinh tế nhiều thành phần núi chung và phỏt triển kinh tế tư nhõn núi riờng là một trong những nội dung quan trọng của đường lối đổi mới kinh tế của Đảng ta

Vai trò của kinh tế t nhân

- Tạo việc làm sử dụng lao động ở nhiều trình độ lao động khác nhau và ở mọi nơi, tăng thu nhập cho ngời lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo

- Góp phần đáng kể cho tăng trởng kinh tế và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách

-Khu vực kinh tế t nhân phát triển còn góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng công nghệp hoá, hiện đại hóa, nhất là trong nông nghiệp, nông thôn Ngày càng có nhiều mặt hàng, sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, tăng tính cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trờng trong và ngoài nớc

* Sức sống mãnh liệt của kinh tế t nhân (về mặt thực tế)

Nhỡn lại lịch sử kinh tế Việt nam từ Cỏch mạng Thỏng Tỏm đến nay, kinh

tế tư nhõn đúng vai trũ hết sức quan trọng Trong giai đoạn khụi phục kinh tế ở miền Bắc ( năm 1955-1957), Đảng và Nhà nước đó chủ trương duy trỡ và phỏt triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đú cú kinh tế cỏ thể, tiểu chủ, và tư bản

Trang 3

tư nhân Nghị quyết của bộ chính trị ( tháng 9-1954 ) xác định “ ph¶ỉ hết sức coi trọng công tác phục hồi công thư¬ng nghiệp, làm cho c¸c xí nghiệp công ty hiện

có tiếp tục kinh doanh” Nhờ có chính sách đúng đắn đó, kinh tế miền Bắc đã khôi phục nhanh chóng… kinh tế cá thể , tiểu chủ vµ tư bản tư nhân phát triển rầm rộ Năm 1955 công nghiệp tư nhân và tiểu thủ công nghiệp ở miền bắc cã tới 51688 cơ sở, với 128622 công nhân tăng lên thành 54985 cơ sở, với 161241 công nhân năm 1956 Trong giai đoạn này, thương nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng khá cao, 71,8% tổng mức bán buôn và 79,7%tông mức bán lẻ

N¨m 1957 trong cơ cÊu giá trị sản xuất toàn xã hội kinh tế quốc doanh vµ công ty hợp danh míi chỉ chiếm 17,9 %, kinh tế tập thể và hợp tác xã chiếm 0,2%, trong khi đó kinh tế tư bản tư nhân , tiểu chủ , cá thể chiếm 81,9% Trong giai đoạn này 1955-1960 , tốc độ tăng GDP của Việt Nam đạt đỉnh điểm cao 10,1% Đây là bài học về sự phát huy sức mạnh tổng hợp các thành phần kinh tế đăc biệt là phát triển kinh tế tư nhân trong giai đoạn phát triển đầu triên của Nhà nước ta

Từ năm 1958 nhà nước ta đã chuyển sang thời kì phát triển kinh tế với mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội là công hữu hoá về tư liệu sản xuất , là sự thống trị của kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể Vì vậy , жng và Nhà nước đặt ra nhiệm vụ là phải cơ bản hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư nhân, tiểu thủ công nghiệp, nh÷ng người làm ăn cá thể

Hội nghị Trung ương 14 khoá II ( tháng 11- 1956 ) đề ra : Đẩy mạnh công cuéc cách mạng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm trước mắt là đẩy mạnh công cuéc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với thành phần kinh tế cá thÓ của nông dân,

thợ thủ công và cải tạo xã hội chủ nghĩa đối víi thành phần kinh tế tư nhân , đång thêi , phải ra sức phát triển kinh tế quốc doanh

Với chủ trương như vậy đã đưa đến một số tình hình sau đây

Các xí nghiệp tư bản tư nhân bị cải tạo díi hai hình thức công ty hợp danh đối với tư bản lớn và hợp tác xã đối với tư bản nhỏ Theo số liệu thống kê trong những năm 1558-1960 , ở miền Bắc đã cải tạo 2135 xí nghiệp , với 13500 công

Trang 4

nhõn làm thuờ Như vậy cú thể núi thành phần kinh tế tư bản tư nhõn lỳc đú ỏ miền Bắc đó bị xoỏ bỏ hoàn toàn

Đối với kinh tế tiểu nụng , cỏc thể , tiểu chủ thỡ vận động dựa vào làm ăn tập thể dưới hỡnh thức như: hợp tỏc xó sản xuất nụng nghiệp, sản xuất tiểu thủ cụng nghiệp và tổ họp tỏc mua bán …

Tỡnh hỡnh trờn Đưa kinh tế tư nhõn khụng đựơc tụn trọng trong xó hội một tõm lý xó hội đó được hinh thành ở Việt Nam lỳc bấy giờ là khinh ghột những người làm kinh tế tư nhõn Luật phỏp khụng bảo đảm cho tư nhõn quyền

tự do kinh doanh, tự do lập nghiờp

Mặc dự vậy , kinh tế tư nhõn vẫn tồn tại và cú những đúng gúp quan trọng vào nốn kinh tế quốc dõn Kế hoạch 1976-1980 chủ trương tiếp tục cụng cuộc cải tạo xó hội chủ nghĩa đối với những người sản xuất nhỏ ở miền băc và triển khai mạnh mẽ ở miền Nam, nhưng trong cụng nghiệp vẫn cú trờn 60 vạn người sản xuất cỏ thể , chiếm 20% tổng số lao động ngành cụng nghiệp , và tạo

ra khoảng 15% giỏ trị sản lượng toàn ngành Số ngừơi kinh doanh thương nghiệp trong những năm 1980 ở mức 60 vạn Trong nụng nghiệp, hộ nụng dõn

là xó viờn hợp tỏc xó nụng nghiệp thu nhập từ kinh tế tập thể thường chỉ chiếm 30-40%, kinh tế phụ gia đỡnh chiếm 60-70% thực chất là khu vực kinh tế tư nhõn

Thực tế cho thấy, sự tồn tại của kinh tế tư nhõn là một yờu cầu khỏch quan Nhà nước khụng chỉ thừa nhận mà cũn phải biết khai thỏc những tiểm năng của nú vào mục tiểu dõn giàu , nước mạnh

Trớc tình hình đó vấn đề đổi mới cơ chế chính sách nhằm phát triển kinh tế t nhân trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Vơi tư duy đổi mới, Đại hội lần thứ VI của Đảng đó xó định cải tạo xó hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyờn, liờn tục trong suốt thời kỡ quỏ độ với những hỡnh thức và bước đi thớch hợp Do vậy , cần cú chớnh sỏch sử dụng và cải tạo đỳng cỏc thành phần kinh tế , coi đú là giải phỏp cú ý nghĩa chiến lược lõu dài nhằm giải phúng mọi năng lực sản xuất và khai thỏc mọi tiềm năng của đất

Trang 5

nước Trong thời kỡ quỏ độ sẽ luụn tồn tại kinh tế xó hội chủ nghĩa bao gồm : kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể và kinh tế phụ gia đinh, cỏc thành phần kinh

tế khỏc bao gồm : kinh tế tiểu sản xuất hàng hoỏ, kinh tế tư bản chủ nghĩa, kinh

tế nhà nước và kinh tế tự nhiờn, tự cung tự cấp

II Thực trạng

a) Những kết quả đạt được

Ngay từ cuối những năm 80 đầu những năm 90, Nhà nớc đã ban hành Luật

Đầu t nớc ngoài, Luật Doanh nghiệp t nhân, Luật Công ty, Luật Khuyến khích

đàu t trong nớc, tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho nhiều thành phần kinh tế hoạt

động Năm 1991, cả nớc mới chỉ có 494 doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp t nhân và Luật Công ty, đến năm 2000 cả nớc có gần 2167,3 cơ sở kinh tế t nhân, tăng 130,7 nghìn cơ sở so với năm 1996, trong đó 2954 doanh nghiệp t nhân, tăng 9276 doanh nghiệp và trên 2137,7 nghìn cơ sở cá thể (cha kể nông, lâm nghiệp và thuỷ sản), tăng 121,4 nghìn cơ sở Tại thời điểm 31/12/2000 các cơ sở kinh tế t nhân này có 4643,8 nghìn lao động đang làm việc, tăng 20,1% so vơi 31/12/1996 và có gần 173,9 nghìn tỷ đồng đang dùng vào sản xuất kinh doanh Hàng năm kinh tế t nhân đã thu hút thêm hàng vạn lao động ( năm

1998 thu hút thêm 3,1 vạn lao động; năm 1999 thêm 7,5 vạn lao động và năm

2000 thêm 9 vạn lao động) và đóng góp vào ngân sách nhà nớc trên dớc 6 nghìn

tỉ đồng ( trong năm 2000 đóng gó 5,9 nghìn tỉ đồng)

Theo kết quả điều tra doanh nghiệp do Tổng cục Thống kờ tiến hành những năm gần đõy thỡ tốc độ phỏt triển doanh nghiệp những năm vừa qua của nước ta tương đối cao Tại thời điểm 31/12 năm 2004, trờn địa bàn cả nước đó cú 91755 doanh nghiệp đang hoạt động, gấp 2,2 lần năm 2000 với tốc độ tăng bỡnh quõn mỗi năm 21,4% Như vậy trong 4 năm 2001-2004, nước ta đó cú thờm 49467 doanh nghiệp, tức là bỡnh quõn mỗi năm cú thờm 12367 doanh nghiệp Sở dĩ số lượng doanh nghiệp tăng nhanh là do tỏc động tớch cực của cỏc chủ trương, chớnh sỏch phỏt triển kinh tế nhiều thành phần, nhất là Nghị quyết Trung ương 5 (Khúa IX) của Đảng về phỏt triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhõn Nhờ vậy, tại thời điểm 31/12 năm 2004 đó cú 5349 doanh nghiệp tập thể, gấp 1,7 lần năm 2000 Doanh nghiệp tư nhõn tại thời điểm trờn cũng cú tới 29980 doanh nghiệp, chiếm 35,7% tổng số doanh nghiệp khu vực ngoài Nhà nước và gấp 1,5 lần năm 2000 Đỏng chỳ ý là sự tăng trưởng nhanh của cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Năm 2004 đó cú 40918 doanh

Trang 6

nghiệp, chiếm 48,7% tổng số doanh nghiệp khu vực ngoài Nhà nước và gấp trên 3,9 lần năm 2000

Trước đổi mới, kinh tế tư nhân chủ yếu giới hạn trong khu vực hộ kinh doanh cá thể, hoạt động chủ yếu ở thị trường tự do, tức là ở khu vực không chính thức Cho đến năm 1990, nếu số hộ công, thương nghiệp kinh doanh cá thể mới có khoảng 840 nghìn; thì đến nay đã có trên 3 triệu hộ Đó là chưa kể có khoảng 130 nghìn trang trại và khoảng 11 triệu hộ sản xuất nông nghiệp theo mô hình kinh tế hộ tự chủ

Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trước năm 1991 hầu như không có, nếu có thì chủ yếu hoạt động ở thị trường ngầm, không được chấp nhận chính thức Từ sau khi có Luật Công ty (năm 1990), số doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân mới chính thức ra đời và chỉ thực sự tăng lên nhanh chóng từ sau khi có Luật Doanh nghiệp, sau 5 năm thi hành, số doanh nghiệp đăng ký mới đã đạt gần 110 nghìn, cao gÊp 2,4 lần so với thời kỳ 1991 - 1999

Tuy số doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân đăng ký mới khá nhiều, nhưng số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh chưa nhiều Bên cạnh đó, còn có những khác biệt về số doanh nghiệp hoạt động với

số đăng ký kinh doanh, bởi số doanh nghiệp đang hoạt động, không bao gồm các doanh nghiệp đã được cấp phép, c p mã số thuế, nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đăng ký thành lập nhưng đã giải thể, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, các doanh nghiệp đã được cấp đăng ký kinh doanh nhưng không có tại địa phương, các đơn vị không phải là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, như các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, các đơn vị sự nghiệp

Khu vực kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta Khu vực kinh tế tư nhân năm 2005 đã chiếm 38,5% GDP, cao gấp 5,4 lần tỷ trọng 7,11% của khu vực kinh tế tập thể, cao gấp hơn 2,5 lần tỷ trọng 15,17% của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và đạt xấp xỉ với tỷ trọng 39,22% của khu vực kinh tế nhà nước Riêng tỷ trọng trong GDP của các doanh nghiệp thuộc

Trang 7

khu vực kinh tế tư nhân nhìn chung đã tăng lên qua các năm: nếu năm 2000 mới chiếm 7,31%, thì năm 2005 là 8,91% Đáng lưu ý, tốc độ tăng trưởng GDP do các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân luôn luôn cao hơn gấp rưỡi, gấp đôi tốc độ tăng chung cũng như cao hơn tốc độ tăng của các khu vực khác

Khu vực kinh tế tư nhân chiểm tỷ trọng cao trong tổng số lao động đang làm việc (88,8%), cao hơn rất nhiều so với tỷ trọng 9,7% của khu vực Nhà nước Trong tổng số lao động làm việc ở khu vực doanh nghiệp (5175 nghìn lao động), thì doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân chiếm 42,9%, cao hơn tỷ trọng 39,9% của khu vực doanh nghiệp Nhà nước Khu vực này cũng đã chiếm gần 1/3 tổng vốn đầu tư toàn xã hội

b H¹n chÕ

Tuy nhiên, đi sâu vào phân tích cho thấy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN vẫn còn đạt thấp và có xu hướng giảm Tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân năm 2005 đạt 4,42% so với mức 4,85% năm 2004 Trong khi đó, số DN lỗ

và mức lỗ bình quân một DN giảm tương đối Số DN lỗ năm 2005 chiếm 27, 35% với mức lỗ bình quân 1 DN là 592 triệu đồng, số DN lãi chiếm 62,58% và mức lãi bình quân mỗi DN là 1.931 triệu đồng Qua điều tra, tiếp tục làm bộc lộ điểm yếu lớn nhất của DN Việt Nam là quy mô nhìn chung vẫn còn nhỏ và siêu nhỏ đi kèm với trình độ công nghệ còn thấp

Nếu lấy tiêu chí DN nhỏ và vừa là dưới 300 lao động và vốn dưới 10 tỷ đồng thì

có tới 96,81% DN thuộc nhóm nhỏ và vừa Trong đó, nếu xét về quy mô lao động thì số DN dưới 10 lao động chiếm 51.3%, từ 10 - 200 lao động chiếm 44,07%, từ 200 - 300 lao động chỉ chiếm 1,43% Nếu xét dưới tiêu chí vốn thì số

DN có vốn dưới 1 tỷ đồng chiếm 41,8%, DN có 1 - 5 tỷ đồng tiền vốn chiếm 37,03%, DN có 5 - 10 tỷ đồng tiền vốn chỉ chiếm 8,18%

Về trình độ công nghệ, nếu xét dưới góc độ trang bị tài sản cố định thì số

DN có tài sản cố định dưới 5 tỷ đồng chiếm 86% Tài sản cố định của DN như trên là thấp nhưng nếu xét trên tiêu chí tài sản cố định trên mỗi lao động lại càng thấp hơn, bình quân 1 lao động chỉ đạt 153 triệu đồng

Trang 8

Thị trờng tiêu thụ sản phẩm cũng đang là trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế t nhân Số lợng cơ sở kinh tế t nhân tiếp cận đợc với thị trờng thế giới còn rất ít, nên kin doanh của khu vực kinh tế t nhân chủ yếu là thị trờng nội địa là chính

Khu vực kinh tế t nhân mới ở trình độ thấp của sự phát triển Tính riêng rẽ cá nhân của mỗi doanh nghiệp đang là phổ biến, tính liên kết, hợp tác trong sản xuất, kinh doanh còn thấp nên cha tạo đợc sức mạnh chung và phát huy đợc lợi thế của từng cơ sở Tình trạng chấp hành không nghiêm chỉnh các luật pháp kinh doanh đựơc thể hiện rõ ở các mặt sau:

Một là, nhiều doanh nghiệp cha thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ và kê khai nộp thuế

Hai là, đa số doanh nghiệp kinh doanh không đúng mặt hàng đã đăng kí.

Tình trạng làm hàng nhái, hàng giả, vi phạm bản quyền sở hữu công nghiệp , cạnh tranh không lành mạnh, gian lận thơng mại cò khá phổ biến

Ba là, quyền lợi của ngời lao động trong các khu vực kinh tế t nhân cha

đ-ợc các chủ doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc

Những yếu kém của khu vực kinh tế t nhân một phần cơ bản là do chính sách đối với kinh tế t nhân đặc biệt là doanh nghiệp t nhân, còn cha thông thoáng Hệ thống ngân hàng thờng đặt ra những điều kiện đôí với doanh nghiệp t nhân khi tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng Nhà nớc vẫn cha có một chính sách cụ thể về giải quyết mặt bàng các cơ sở sản xuất kinh, doanh

Quan niệm xã hội về khu vực kinh tế t nhân cha có sự đổi mới kịp thời về

vị trí, vai trò cảu khu vực kinhh tế này trong nền kinh tế Vẫn còn định kiến, mặc cảm với khu vực kinh tế t nhân, vẫn coi kinh tế t nhân gắn liền với những tiêu cực nh bóc lột, tự phát sợ đẩy mạnh khu vực kinh tế này sẽ dẫn đến chệch hớng Những quan niệm trên ảnh hởng không nhỏ đến việc huy động các nguồn vốn của khu vực kinh tế t nhân đầu t cho sản xuất, kinh doanh

III.Một số giải pháp

Kinh tế cá thể tiểu chủ dù cố gắng đến đâu cũng không thể loại bỏ đợc những hạn chế vốn có nh: tính tự phát manh mún về kĩ thuật Do đó Đảng ta chỉ

rõ cần giúp đỡ kinh tế cá thể tiểu chủ về vốn, khoa học công nghệ, về thị trờng tiêu thụ sản phẩm

Hiện nay, kinh tế t bản t nhân bớc đâu có sự phát triển, nhng phần lớn tập trung vào lĩnh vực thơng mại, dịch vụ và kinh doanh bất dộng sản ; đầu t vào sản xuất còn ít chủ yếu ở quy mô vừa và nhỏ Chính sách của Đảng và nhà nớc ta là khuyến khích bỏ vốn đầu t phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu của dân c

Trang 9

Đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trờng, tạo lập môi trờng cạnh tranh và kinh doanh lành mạnh cho lĩnh vực t nhân phát triển.Trớc mắt cần xây dựng khung khổ pháp luật cho nền kinh tế thì tròng hoạt động một cách có hiệu quả nh luật cạnh tranh và chống độc quyền, luật phá sản, luật kinh doanh bất động sản , luật kinh doanh tiền tệ … Ví dụ thành phần kinh tế t

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghệp, nới lỏng quy định

về điều kiện kinh doanh Xoá bỏ các trở ngại hành chính quan liêu, tăng cờng tính minh bạch

Hạn chế độc quyền, xoá bao cấp, giảm bảo hộ Trớc hết là phải giảm bảo

hộ để khắc phục tình trạng thiên lệch bất lợic cho xuát khẩu Hạn chế độc quyền trong sản xuất để tạo môi trờng bình đẳng cho t nhân tham gia vào hoạt động sản xuất Tạo dựng môi trờng lành mạnh để cho các doanh nghiệp t nhân tiếp cận

đ-ợc các chính sách u đãi xuất khẩu

Tăng cờng năng lực của các tổ chức giác dục Tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn cho t nhân Xây dựng chiến lợc đào tạo dai hạn để có một lực lơng lao

động và cácn bộ quản lý có trình độ cao thích ứng với đòi hỏi cảu hội nhập Có chính sách trọng dụng nhân tài, đãi ngộ hơp lý đối với ngời lao động, nhất là những ngời có nhiều cống hiến cho đất nớc

Tăng cờng vai trò của các hiệp hội kinh doanh để tăng thêm sự trợ giúp của các tổ chức này đối với doanh nghiệp t nhân, đồng thời hạn chế những lệch lạc của chúng trong kinh tế thị trờng nh kinh donah trái phép, huỷ hoại môi tr-ờng, gian lận thơng mại … Ví dụ thành phần kinh tế t

* Những mốc quan trọng trong chính sách tạo thuận lợi cho khu vực

t nhân

1987 Quốc hội thông qua Luật Đầu nớc ngoài tại Việt Nam

1988: Quyền sử dụng ngoại tệ đợc tự do hoá Phá giá đồng tiền Việt Nam Xây dựng biểu thuế quan thơng mại

1989: Cho phép các nhà sản xuất hàng xuất khẩu bán hàng co mọi công ty ngoại thơng Thống nhất tỷ tía hối đoái Bãi bỏ hầu hết chế độ hạn ngạch và trợ cấp xuất khẩu từ ngân sách

1991: Miễn thuế nhập khẩu co sản xuất hàg xuất khẩu Các công ty t nhân đợc phép trực tiếp tham gia vào thị trờng quốc tế

1992: Luật Đầu t nơc ngoài tại Việt Nam sửa đổi theo hớng giảm phân biệt đối

xử giữa các liên doanh và các doanh nghiệp do nớc ngoài sở hữu

1994: Việt Nam trở thanh quan sát viên củ Hiệp định GATT Thực hiện tỷ giá hối đoái thị trơng liên ngân hàng

Trang 10

1995: Nới lỏng quản lý hạn ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam gia nhập AASEAN 1996; Thuế xuất thuế nhập khẩu cao nhất giảm xuống còn 80%

1997: Thông qua Luật Thơng mại có hiêu lực t ngày 1 tháng 1 năm 1998 Cấm nhập khẩu đờng áp dụng và sau đó dỡ bỏ lệnh cấm nhập tạm thời một số hàng hóa tiêu dùng

1998: Thuế suất nhập khẩu tối đa giảm xuống còn 60%; hầu nh việc nhập khẩu hàng tiêu dùng đợc quản lý bằng các biện pháp thuế quan thay cho các biện pháp hạn ngạch Điều chỉnh Luật Thuế suất thuế nhạp khẩu, da ra 3 hạng mục thuế, các điểu khoản chống bản phá giá và thuế đền bù Các doanh nghiệp trong nớc

đợc phép tham gia xuất khẩu mà không cần phải xin giấy phép xuất nhập khẩu tại Bộ Thơng mại theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP

1999: kế hoạch hành động về khu vực tg nhân với sự hỗ trợ của sang kiến Miyazawa

2000: Luật Doanh nghiệp cho phép mọi pháp nhân xuất khẩu hầu hết các mặt hàng không phải xin giấy phép Xoá bỏ hạn chế định lợng nhập khẩu với 8 trong

19 mặt hàng Ký Hiệp định thơng mại song phơng Việ Nam – Hoa Kì

2001 thông qua nghị định sửa đổi Luật Thơng mại Giảm yêu cầu kết hối t 50% xuống 40% Xoá bỏ hạn chế định lợng đa phơng đối với tất cả các dòng thuế của các nhóm mạt hàng: rợu, clinke, giấy, gạch lát, kính xây dựng, một số loại thép

và dầu thực vật

2002; Đề ra danh mục thuế suất Nghị quyết trung ơng 5 thông qua những chính sách và cơ chế thúc đẩy và tạo điều kiện cho sự phát triển của khu vực t nhân Giảm yêu cầu kết hối từ 40% xuống còn 30%

Ngày đăng: 05/07/2016, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w