1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng Cty Muối VN

53 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập hạch toán kế toán
Tác giả Mai Thị Mai Hoa
Người hướng dẫn Cô Giáo Trần Thị Phợng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn :Tổng Cty Muối VN

Trang 1

Mở đầu

Nớc ta sau hơn mời năm đổi mới đã có đợc những bớc chuyển mình trong phát triển kinh tế, xã hội Có đợc điều đó là do sự ra đời của các quy chế, chính sách tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Các đơn vị sản xuất kinh doanh này đã có quyền tự chủ hơn trong việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng

Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: môi trờng kinh doanh, trình độ quản lý, cơ cấu tổ chức, và đặc biệt là công tác tài chính và kế toán Công tác tài chính kế toán

đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Công tác hạch toán kế toán còn đợc coi là công cụ quan trọng để điều hành, kiểm tra và đánh giá mọi hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Những số liệu do kế toán cung cấp, nếu phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời

và có hệ thống sẽ là phơng thức quan trọng để quản lý kinh tế của doanh nghiệp

Nhận biết đợc tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp qua những năm nghiên cứu và học tập phần lý thuyết của các môn kế toán tại nhà trờng Đến nay lại đợc nhà trờng tạo điều kiện cho đi thực tế tại doanh nghiệp nhằm giúp cho sinh viên vận dụng đợc những kiến thức đã tiếp thu đợc ở nhà trờng vào công việc thực tế để phát huy đợc năng lực bản thân Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty THHH thơng mại và sản xuất Kiên Cờng, em càng nhận thức rõ ràng và đầy đủ hơn tầm quan trọng của công tác tài chính và hạch toán kế toán đối với hoạt động kinh doanh của Công ty trong cơ chế thị trờng Song do điều kiện thời gian có hạn nên trong báo cáo này em xin trình bày những phần sau:

Kết cấu nội dung của báo cáo thực tập gồm

Phần III: Thực trạng hạch toán NVL tại Công ty TNHH thơng mại và sản

xuất Kiên Cờng

Phần IV: Nhận xét, đánh giá, kiến nghị

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

1

Trang 2

Kết luận

Để hoàn thành đợc báo cáo này, củng cố đợc các kiến thức thức lý thuyết, và

có điều kiện vận dụng lý thuyết vào thực tế Để đạt đợc điều đó em đã đợc

sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các nhân viên phòng kế toán của Công ty và sự

chỉ bảo tận tình của cô giáo hớng dẫn Trần Thị Phợng.

Tuy nhiên, do trình độ hiểu biết còn hạn chế nên báo cáo chắc không tránh khỏi những sai sót Em kính mong sự đóng góp ý kiến của các phòng ban hữu trách cùng các thầy cô đã hớng đã giúp em hoàn thành báo cáo này

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

2

Trang 3

Phần I: Những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tại Công ty tnhh thơng mại và sản xuất

kiên cờng

I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Kiên Cờng đợc thành lập vào tháng

1 năm 2000 Tiền thân của doanh nghiệp là một xí nghiệp có ba bộ phận sản xuất: tổ sản xuất thức ăn gia súc, tổ sản xuất đá granitô và sửa chữa đại tu ô tô

Công ty trực thuộc hình thức Công ty TNHH, hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nớc Cộng hoà XHCNVN

Tên gọi chính thức của Công ty:

Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Kiên CờngTên giao dịch đối ngoại:

Trading and manufacturing company limited

Tên viết tắt: KC Co , LTD…

Trụ sở Công ty: Nhà số 33, tổ 1B, Phờng Thanh Lơng, Hai Bà Trng, Hà Nội

Điện thoại:04.9717483 Fax:049717483

II Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty.

1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Công ty hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực sau:

- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng( chủ yếu là vật t, máymóc thiết bị phục vụ giao thông vận tải)

- Dịch vụ cơ khí sữa chữa, máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng, giao thông vận tải

- Sản xuất đá granitô ốp lát

- Sản xuất thức ăn chăn nuôi, gia súc

- Xây dựng các công trình giao thông vừa và nhỏ

Trang 4

Thị trờng mua( đầu vào) thì Công ty có mối quan hệ mua vật t, phụ tùng, thiết bị của các doanh nghiệp ở một số nớc nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Singgapore, Nga, Hungari Riêng mặt hàng phục vụ cho sản xuất chăn nuôi nhập từ Trung Quốc và Thái Lan.

Về thị trờng bán, Công ty chủ yếu bán cho các doanh nghiệp trong nớc: các Công ty xây dựng, giao thông vận tải, các xí nghiệp gia công cơ khí, chế biến nông lâm, thổ sản Riêng về sản phẩm cho chăn nuôi, Công ty có hệ…thống các cửa hàng đại lý ở các tỉnh: Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam Định, Hng Yên, Hải Dơng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Vĩnh Phúc

3 Tình hình kinh tế, tài chính, lao động…

Tài sản cố định( TSCĐ) : Công ty mua sắm tài sản cố định căn cứ theo nhu cầu của Công ty và các thành viên trong Công ty, các cán bộ và nhân viên có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả và đúng mục đích

TSCĐ cuối năm 2001 là 2.941.545.709( Hai tỷ chín trăm bốn mơi mốt triệu năm trăm bốn mơi lăm nghìn bảy trăm linh chín), so với đầu năm tăng 1.118.672.381( Một tỷ một trăm mời tám triệu sáu trăm bảy mơi hai nghìn ba trăm tám mơi mốt đồng)

TSCĐ cuối năm 2002 là 3.558.429.709( Ba tỷ năm trăm năm mơi tám triệu bốn trăm hai chín nghìn bảy trăm linh chín đồng), so với đầu năm tăng 616.884.000( Sáu trăm mời sáu triệu tám trăm tám t đồng chẵn)

Tài sản lu động( TSLĐ) : Công ty đợc quyền sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của mình để thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc báo cáo và phát triển

TSLĐ cuối năm 2001 là 2.948.956.029( Hai tỷ chín trăm bốn mơi tám triệu chín trăm năm mơi sáu nghìn hai mơi chín đồng), so với đầu năm tăng 343.177.567( Ba trăm bốn mơi ba triệu một trăm bảy bảy nghìn năm trăm sáu bảy đồng chẵn)

TSLĐ cuối năm 2002 là 3.211.859.617( Ba tỷ hai trăm mời một triệu tám trăm năm mơi chín nghìn sáu trăm mời bảy), so với đầu năm tăng 262.903.588( Hai trăm sáu mơi hai triệu chín trăm linh ba nghìn năm trăm tám tám đồng)

Số tiền( đồng) Tỷ lệ( %)Tài sản cố định 2.941.545.709 3.558.429.709 616.884.000 20.97Tài sản lu động 2.948.956.029 3.211.859.617 162.903.588 5.52

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

4

Trang 5

Để có đợc kết quả nh trên là do Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Chính vì vậy mà Công ty cần phát huy hơn nữa những gì đã đạt đợc ở trên để con số tăng thêm ngày càng lớn.

Vốn là một trong những thành phần quan trọng góp phần vào sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhất là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể đứng vững đợc

Tình hình nguồn vốn của Công ty qua hai năm 2001 và 2002 là:

Chỉ tiêu 12/2001 12/2002

So sánh năm 2001/2002

Số tiền (đồng) Tỷ lệ (%)

Tổng vốn kinh doanh 5.278.261.123 5.633.939.037 355.677.914 33.2

- Nguồn vốn đi vay 2.245.500.000 1.390.000.000 -855.500.000 - 38,1

- Nguồn vốn trong thanh toán 779.985.505 989.000.000 209.014.495 26,8

- Nguồn vốn chủ sở hữu 2.252.775.618 3.254.939.037 1.002.163.419 44,5

Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty tăng lên đáng kể

từ tháng 12/2001 đến tháng 12/2002 với số tiền là 355.677.914( Ba trăm năm mơi lăm triệu sáu trăm bảy mơi bảy nghìn chín trăm mời bốn đồng), tơng ứng với 33.2% Điều đó cho thấy Công ty đã mở rộng đợc quy mô sản xuất và làm ăn có hiệu quả

Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp Ngân sách : thuế giá trị gia tăng, thuế lợi tức Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách năm 2002 đợc thể hiện cụ thể qua bảng sau

Đơn vị tính : đồng

chỉ tiêu nộp kỳ trớc số còn phải số phải nộp kỳ này số đã nộp trong kỳ số còn đến

cuối kỳ Thuế

1 Thuế GTGT (6.153.997) 37.444.553 32.565.034 (1.274.478)

3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 14.476.313 11.250.240 3.226.073

Tổng cộng : (6.153.997) 53.870.866 45.765.274 1.951.595

ở bảng trên cho thấy cuối kỳ kinh doanh mà Công ty vẫn nợ thuế là do: Tháng

12 chuyển kết quả báo cáo tài chính sang đầu tháng 01 năm sau Nên việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách Nhà nớc tháng 12/2002 đã đợc thực hiện

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

5

Trang 6

vào tháng 01/2003 Công ty rất nghiêm chỉnh trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.

Thu nhập bình quân đầu ngời

Đơn vị: đồng

Chỉ tiêu Thực hiện năm

2001

Thực hiện năm 2002

900.000 Khối HC: Trả theo thời gian Khối sản xuất: Trả theo SP

Đối với các doanh nghiệp nói chung và ở Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Kiên Cờng nói riêng, công tác quản lý tài chính phải bảo đảm tuân theo đúng các chế độ của Nhà nớc ban hành Nó đợc thể hiện một cách khách quan là tất cả các khoản tiền phát sinh doanh thu, đều đợc thể hiện qua phiếu thu và quỹ, các khoản chi đều qua các khâu, và phải có nội dung chi, chữ ký của chủ tài khoản mới đợc xuất quỹ Nh trên ta thấy Công ty thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của mình

đối với Nhà nớc về các khoản phải nộp phải trả( không nợ đọng thuế ), đối với bạn hàng Công ty luôn thể hiện uy tín của mình bằng chất lợng kinh doanh và đợc các bạn hàng tin tởng Do vậy công tác tài chính, kinh tế, lao động của Công ty trong các năm hoạt động là rất tốt

III Tổ chức bộ máy quản lý

Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Kiên Cờng có 105 Cán bộ công nhân viên

đợc chia thành các bộ phận 6 bộ phận

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

6

Trang 7

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thơng

mại và sản xuất Kiên Cờng:

Nhiệm vụ của từng bộ phận:

Công ty TNHH hạch toán độc lập theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Bộ máy gồm 01 giám đốc phụ trách chung, là ngời đại diện cho Công ty trớc cơ quan pháp luật và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty

05 Phó Giám đốc, mỗi phó giám đốc phụ trách một bộ phận Các bộ phận

đều hạch toán phụ thuộc, nhng Công ty khoán gọn về mặt tài chính cũng nh

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

7

Giám đốc

P Giám đốc

Trung tâm buôn bán, phụ tùng, thiết bị,

xe máy

Xí nghiệp xây dựng, dịch vụ bốc xếp, vận chuyển

Xí nghiệp sữa chữa ô tô, máy xây dựng

Phòng tổng hợp

Trang 8

con ngời trong từng bộ phận Công ty chỉ hỗ trợ vốn lu động khoảng 10%-15%, hỗ trợ khoảng 20% sản phẩm đầu ra và hỗ trợ mặt bằng sản xuất.

IV Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty.

ở Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Kiên Cờng, gồm có 04 xí nghiệp

và 01 trung tâm buôn bán phụ tùng Mỗi một xí nghiệp lại có một cơ cấu tổ chức riêng

Mô hình tổ chức của các xí nghiệp

Công ty có 05 phó giám đốc:

- Phó giám đốc phụ trách xí nghiệp thức ăn gia súc

- Phó giám đốc phụ trách xí nghiệp đá Granitô

- Phó giám đốc phụ trách xí nghiệp sữa chữa ôtô, xe máy

- Phó giám đốc phụ trách xí nghiệp xây dựng dịch vụ bốc xếp, vận chuyển

- Phó giám đốc phụ trách trung tâm buôn bán phụ tùng, thiết bị, xe máy

Mỗi phó giám đốc của Công ty sẽ là giám đốc của từng xí nghiệp

Trong quá trình đầu t sản xuất cơ bản nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân và các tổ chức sản xuất ra sản phẩm giữ vai trò quan trọng Quá trình sản xuất đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn bao gồm nhiều công việc khác nhau Cụ thể là, quy trình công nghệ sản xuất ở xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc nh sau:

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

Trang 9

Quy trình công nghệ sản xuất ở xí nghiệp gia công cơ khí

Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Kiên Cờng là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, tự trang trải mọi chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, là một đơn vị hoạt động theo hình thức lời ăn, lỗ chịu

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

Phối trộn các loại NL

Sơn

Lắp rápHoàn thành,

nhập kho

Trang 10

Phần II: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH

thơng mại và sản xuất kiên cờng

I Tổ chức bộ máy kế toán.

1 Phơng thức tổ chức bộ máy kế toán

Phòng Kế toán của Công ty gồm 05 ngời đợc tổ chức theo sơ đồ sau :

2 Nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng Kế toán

- Kế toán trởng : chịu trách nhiệm và chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán giúp việc cho Giám đốc thực hiện các chế độ hạch toán kinh tế, quản lý việc thu chi tài chính, việc sử dụng tiền vốn Quản lý bộ phận tài vụ về việc xử lý các thông tin theo điều lệ kế toán

- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng ngày, theo dõi tình hình thanh toán công nợ Tính lơng và các khoản trích theo lơng cho cán bộ, công nhân Thu nhập thông tin, tài liệu về kế toán của Công ty giúp đỡ Giám đốc và kế toán trỏng xử lý thông tin về tài chính, hàng hoá

- Kế toán thanh toán : Theo dõi tiền mặt và các khoản phải thu, phải trả của khách hàng Ngoài ra còn theo dõi thu, chi tiền mặt hàng ngày, hàng tháng, hàng quý và hàng năm

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

Kế toán

Kế toán các xí nghiệp

Trang 11

- Thủ quỹ : Hàng ngày dựa vào các phiếu thu, chi hợp lệ mà thu hay chi tiền chịu trách nhiệm trớc Công ty về việc thừa thiếu tiền trong két.

- Kế toán vật t: Theo dõi nguồn vật t, hàng hoá của Công ty qua sự biến động nhập, xuất, tồn về số lợng cũng nh theo dõi về mặt giá trị hàng ngày, hàng tháng,

để cung cấp số liệu thờng xuyên cho kế toán trởngvà giám đốc

3 Số lao động kế toán và cơ cấu lao động kế toán

Có 10 kế toán trong Công ty

Số kế toán đạt trình độ đại học là 05 ngời(50%)

Số kế toán đạt trình độ trung cấp là 05 ngời( 50%)

4 Liên hệ tổ chức bộ máy kế toán với tổ chức bộ máy quản lý chung tại Công ty.

Giữa bộ máy kế toán và bộ máy quản lý chung tại Công ty có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau Không thể có bộ phận này mà không có bộ phận kia, cả hai bên có mối quan hệ bền vững, khăng khít cung cấp thông tin lẫn nhau để

điều hành, duy trì, và phát triển Công ty

II Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty.

Công ty Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Kiên Cờng thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập, áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, đăng ký với các cơ quan thuế địa phơng, sử dụng hệ thống chứng từ ghi chép theo theo mẫu của Tổng cục thống kê và Bộ Tài chính ban hành Công ty sử dụng hệ thống tài khoản

áp dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo quyết định : 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính ban hành ngày 01 tháng 11 năm 1995

Các báo cáo tài chính của Công ty đợc lập vào cuối mỗi kỳ kinh doanh nó trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ và kết quả kinh doanh của Công ty Qua đó cung cấp các thông tin kinh tế tài chính của Công

ty cho lãnh đạo Công ty cũng nh các đối tợng liên quan khác, làm căn cứ quan trọng để đề ra các quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Báo cáo của doanh nghiệp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01 - DN )

- Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu B02 - DN )

- Thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu B09 – DN)

Công ty ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

11

Trang 12

Sơ đồ: trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty

III Hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu.

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 13

Biên bản giao nhận TSCĐ, biên

bản thanh lý TSCĐ

Sổ cái TK 211

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ

Sổ đăng

ký chứng

từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Công ty Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Kiên Cờng sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 - áp dụng hình thức kế toán và sử dụng chế độ báo cáo kế toán do Bộ Tài chính ban hành cho các doanh nghiệp Việc hạch toán các nghiệp vụ kế toán chủ yếu ở Công

Bên nợ : Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ

Bên có : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ

D nợ : Nguyên giá TSCĐ hiện còn cuối kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan nh : 111, 112, 331, 009

b Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán TSCĐ tại Công ty

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

13

Trang 14

Phiếu nhập kho, phiếu xuất

kho

Sổ Cái TK152

Bảng tổng hợp chi tiết NVL

Sổ đăng

ký chứng

Sổ chi tiết vật tư

Bên nợ: Giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ

Bên có: Giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ

D nợ: Giá thực tế của NVL tồn kho

b Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán NVL tại Công ty

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

14

Trang 15

3 KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng.

Bªn nî : C¸c kho¶n thanh to¸n víi CBCNV trong kú

Bªn cã : C¸c kho¶n ph¶i tr¶ CBCNV trong kú

D cã : C¸c kho¶n ph¶i tr¶ CBCNV hiÖn cßn( ®Çu hoÆc cuèi kú)

TK 3882 " Kinh phÝ c«ng ®oµn"

KiÓm to¸n 42A Mai ThÞ Mai Hoa

15

Trang 16

Bên nợ: Chi tiêu kinh phí công đoàn tại Công ty

Bên có: Trích chi phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Số d bên có: Kinh phí công đoàn cha nộp cha chi

TK 3383 "Bảo hiểm xã hội- BHXH"

Bên nợ: BHXH phải trả cho ngời lao động

Bên có: Trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh, hoặc trừ vào thu nhập của ngời lao động

Báo cáo tài chính

Trang 17

+ Các chứng từ đợc sử dụng ở nghiệp vụ này: Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, Bảng tính trích khấu hao, bảng tính lơng, phiếu chi, các chứng từ về thuế

Bên nợ: NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất

Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí

Kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm

TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Bên nợ: Chi phí trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Bên có: Kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm

TK627 “ Chi phí sản xuất chung”Bên nợ: Các chi phí khác để sản xuất sản phẩm

Bên có: Kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm

TK 154 “ chi phí sản xuất dở dang”

Bên nợ: Kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chungBên có: Giá trị phế liệu thu hồi từ sản xuất

Tổng giá thành của sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ

D nợ: Giá trị sản phẩm dở dang tồn kho

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

17

Trang 18

b Sơ đồ trình tự ghi hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

5 Kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

a Chứng từ và sổ sách sử dụng:

+ Sử dụng các chứng từ: Phiếu thu nếu khách hàng thanh toán ngay, Hoá

đơn giá trị gia tăng khi bán hàng

+ Các sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết phải thu khách hàng

và sổ cái TK 511, sổ chi tiết thành phẩm

+ TK sử dụng: 156, 511, 131,632

TK156 “Hàng hoá”

Bên nợ: Giá thực tế của hàng hoá nhập kho

Bên có: Giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳ

Giảm giá, hàng trả lại cho ngời bán

D nợ: Giá thực tế của hàng hoá tồn kho

Sổ tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

và bảng tổng hợp giá thành sản phẩm

Trang 19

Bên nợ: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Giảm giá hàng bán

Doanh thu của hàng bán bị trả lại

Kết chuyển doanh thu thuần sang TK xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ

Bên có: Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ trong kỳ

TK 511 không có số d cuối kỳ

TK 632 “ Giá vốn hàng bán”

Bên nợ: Giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Bên có: Giá vốn của hàng hoá đã bán bị trả lại trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ

TK 632 không có số d cuối kỳ

b Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán tiêu thụ sản phảm, hàng hoá tại Công ty.

6 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh.

Trang 20

+ Kế toán sử dụng các chứng từ nh : Chứng từ tự lập về xác định kết quả kinh doanh, các bảng kê tính thuế.

+ Các sổ theo dõi:

- Sổ chi tiết bao gồm: Sổ chi tiết TK 911

- Sổ tổng hợp gồm: Sổ cái TK 911

+ Các TK sử dụng :

- TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ”

Bên nợ : - Giá vốn của sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển lãi của hoạt động kinh doanhBên có : - Doanh thu thuần về số hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 911 - Không có số d cuối kỳ

- TK 421 “ Lợi nhuận cha phân phối ”

Bên nợ : - Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phân phối các khoản lãiBên có : - Số lãi về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Số lỗ đã xử lý trong kỳ

TK 421 - Có thể có số d bên nợ hoặc số d bên có

D nợ - Số lỗ cha xử lý hiện còn( đầu hoặc cuối kỳ)

D có - Số lãi cha xử lý hiện còn( đầu hoặc cuối kỳ)

- TK 641 “ Chi phí bán hàng ”

Bên nợ : Các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng cuối kỳ

TK 641 - Không có số d cuối kỳ

- TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”

Bên nợ : Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

20

Trang 21

Bảng kê tính thuế, các chứng từ tự lập về kết quả hoạt động kinh

Sổ cái TK 911, 421

Báo cáo tài chính

Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển chi phí bán quản lý doanh nghiệp cuối kỳ

TK 642 - Không có số d cuối kỳ

b Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty.

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

21

Trang 22

Phần III: Thực trạng hạch toán NVL tại Công ty TNHH

thơng mại và sản xuất Kiên Cờng

I Đặc điểm, phân loại và tính giá NVL tại Công ty

1 Đặc điểm và phân loại NVL tại Công ty

a Đặc điểm:

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp không thể thực hiện đợc nếu không đủ

ba yếu tố: lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Trong đó con ngời là chủ thể lao động, sử dụng t liệu lao động tác động vào đối tợng lao động để tạo ra của cải vật chất

Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là những đối tợng lao động, đợc biểu hiện dới dạng vật hoá Khác với TSCĐ, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, giá trị của nó kết chuyển một lần vào giá thành sản phẩm sản xuất Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất, với sự tác động của t liêu lao động, dới sự điều khiển của lao động NVL bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi từ hình thái ban đầu để câú thành hình thái vật chất của sản phẩm

Chính vì vậy, NVL là một trong những yếu tố vật chất quan trọng nhất cho quá trình sản xuất, tổ chức công tác kế toán NVL là công tác hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, để tổ chức hạch toán NVL thì trớc hết phải tìm hiểu rõ

về đặc điểm NVL sử dụng trong quá trình sản xuất ở Công ty

Xuất phát từ đặc điểm là một Công ty TNHH thơng mại và sản xuất , nên NVL

ở trong Công ty vừa là đối tợng lao động vừa là hàng hoá NVL là đối tợng lao

động khi nó trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất (nh là xi măng, bột ngô, bột cá, và các hơng liệu khác ), NVL là hàng hoá khi NVL đợc bán ra ngoài để tạo doanh thu( nh là: Giàn máy khoan, giấy lọc trà, Xe nâng hàng )… Do vậy, NVL ở Công ty gồm rất nhiều chủng loại, rất phong phú về mẫu mã( gồm hơn 150 loại NVL khác nhau)

Nhìn chung, các NVL mà Công ty đang sử dụng không cần yêu cầu cao về chế

độ bảo quản, nhng có nhiều loại, và số lợng cũng lớn nên kho tàng chỉ cần rộng và thoáng

Do vậy việc quản lý NVL chính là quản lý khối sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp để tăng tốc độ lu chuyển vốn lu động cần thiết phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL Chính vì vậy việc quản lý và hạch toán NVL, CCDC có vai trò hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất

b Phân loại:

NVL sử dụng trong Công ty có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công dụng khác nhau và biến động thờng xuyên liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất kinh Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

22

Trang 23

doanh Để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán ở Công ty, NVL đợc phân loại tuỳ thuộc vào công dụng chính, chức năng của NVL trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trên thực tế NVL đợc chia theo vai trò và tác dụng của từng nhóm NVL trong quá trình sử dụng, theo các tiêu thức khác nhau với đặc trng nhất định của từng nhóm Theo đặc trng này, NVL ở Công ty đợc phân ra làm các loại sau

Từng loại NVL lại đợc cụ thể thành các loại nhỏ khác nhau Ví dụ nh: Pittông

đợc cụ thể thành Pittông longiơ, Pittông3D, PittôngP63;

Nhiên liệu là những thứ để tạo nhiệt năng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh nh: dầu diezen, xăng

Phụ tùng thay thế, sữa chữa: là loại vật t do Công ty mua sắm phục vụ cho hoạt

động sữa chữa máy móc thiết bị, nh: Giảm xóc, ống thuỷ lực, hộp số, gioăng cao

su, bộ van, bộ côn, bi cầu, lỡi khoan, nhíp xe …

Kho đợc Công ty bố trí với điều kiện và chế độ bảo quản khá tốt phù hợp với qui cách và đặc điểm của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Hệ thống kho tàng Công ty đợc bố trí gần các xí nghiệp sản xuất, thuận tiện cho việc vận chuyển đáp ứng kịp thời vật t từ kho đến nơi sản xuất

Do tần suất nhập, xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhiều nên thủ kho và

kế toán vật liệu quản lý việc sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo các mã hàng

Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng quát

về mặt giá trị đối với mỗi loại NVL Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lợng và giá trị đối với từng thứ NVL

2 Tính giá NVL tại Công ty.

Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL Tính giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất đánh giá NVL mới

đảm bảo cho việc quản lý NVL một cách có hiệu quả

Về nguyên tắc: NVL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc loại tài sản lu động, phải

đợc tính giá theo giá vốn thực tế của NVL mua sắm gia công chế biến, tức là giá trị của NVL phản ánh trên các sổ kế toán

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

23

Trang 24

Giá thực tế của NVL là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh cho các chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL Giá thực tế NVL đợc xác định tuỳ theo nguồn nhập.

a Phơng pháp tính giá NVL nhập kho

Hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất sản phẩm và bán các phụ tùng thay thế Nên hầu hết NVL nhập kho đều phải mua từ bên ngoài

Tại Công ty NVL nhập kho đợc hạch toán theo giá thực tế, tức là bao gồm toàn

bộ chi phí phát sinh hình thành từ khi mua cho đến khi nhập kho

* Với NVL mua ngoài

Thuế nhập khẩu = Giá tính thuế x thuế suất thuế nhập khẩu

Ví dụ: Khi doanh nghiệp mua giẻ lau công nghiệp (Đây là hàng đặc chủng mà doanh nghiệp phải nhập trực tiếp từ bên Australia về) Khi đó giá thực tế NVL mua ngoài của hàng hoá này bao gồm:

Giá thực tế

của

giẻ lau =

Giá thực tế phải tính thuế +

Chi phí vận chuyển( từ sân bay về bãi +

Phí lu bãi ở sân

Thuế nhập khẩu

Theo HĐGTGT số 16984 ngày 10/5/2003, mua giẻ lau từ austrlia, bao gồm 12.704 mảnh giẻ lau

Giá trị thực tế của 12.704 miếng giẻ lau = 6.172.000 + 457.470 + 196.700 + 4.629.000 = 11.455.170

Trong đó chi phí vận chuyển lấy từ HDGTGT số 022324 Do tổng Công ty hàng không cấp ngày 14/5/2003

Thuế nhập khẩu = 6.172.000 x 75% = 4.629.000

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

24

Trang 25

* Đối với NVL gia công chế biến xong mang về nhập kho

+ Trờng hợp Công ty tự làm:

Ví dụ nh: từ giẻ lau

Giá thực tế của giẻ lau đã đợc gia công = 11.455.470 + 1.737.500 = 13.192.970+ Trờng hợp Công ty thuê ngoài làm:

Ví dụ nh: Gioăng máy

Do Công ty không có máy để gia công đúng nh chủng loại khách yêu cầu, do vậy Công ty phải thuê ngoài để gia công

Theo HĐGTGT số 28164 ngày 7/2/2002 theo dơn giá đơn vị là 15.000 với số ợng là 1800

l-Giá thực tế của lô hàng = 27.000.000 + 98.000.000 = 125.000.000

Với chi phí gia công phải trả cho bên thuê gia công là 98.000.000

Mọi loại NVL của Công ty khi đa vào nhập kho do Công ty mua ngoài, mua ngoài về gia công xong nhập kho, không có trờng hợp nhận NVL nhập kho do góp vốn liên doanh, hay là vay mợn của đơn vị khác

b Phơng pháp tính giá NVL xuất kho

Khi xuất dùng NVL, kế toán phải tính toán chính xác giá thực tế của hàng xuất kho, các nhu cầu, đối tợng khác nhau Việc tính giá xuất kho vật liệu của Công ty Kiên Cờng đợc tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc( FIFO)

Phơng pháp này đợc thực hiện là: Lô NVL nào mua trớc thì sẽ đợc xuất trớc còn hàng tồn cuối kỳ là hàng mới nhất, do đó giá hàng xuất dùng đợc tính hết theo giá nhập kho lần trớc xong mới tính giá nhập kho lần sau

Ưu điểm của phơng pháp này là việc tính giá đợc thờng xuyên ở trong kỳ hạch toán và việc tính giá xuất là tơng đối hợp lý Mặc dù vậy khối lợng công việc ghi chép để theo dõi hạch toán chi tiết nhiều và phải tiến hành công phu

Ví dụ về tình hình xuất kho năm 2002

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

25

Trang 26

1 Thủ tục chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu

Các hoạt động nhập xuất luôn xảy ra trong các doanh nghiệp Để quản lý theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số liệu của NVL, kế toán phải lập những chứng

từ cần thiết một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác theo đúng kiểu mẫu quy định Những chứng từ hợp lý, hợp pháp này là cơ sở để tiến hành ghi thẻ kho, ghi sổ kế toán và để kiểm tra giám sát tình hình biến động và hiện có của từng loại vật liệu, thực hiện quản lý có hiệu quả, phục vụ kịp thời đầy đủ nhu cầu về vật liệu cho hoạt

động sản xuất kinh doanh

Kiểm toán 42A Mai Thị Mai Hoa

26

Ngày đăng: 22/12/2012, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thơng  mại và sản xuất Kiên Cờng: - Tổng Cty Muối VN
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Kiên Cờng: (Trang 7)
Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính - Tổng Cty Muối VN
Bảng c ân đối tài khoản Báo cáo tài chính (Trang 12)
Bảng tổng  hợp chi  tiết TSCĐ - Tổng Cty Muối VN
Bảng t ổng hợp chi tiết TSCĐ (Trang 13)
Bảng tổng  hợp chi  tiết NVLSổ đăng - Tổng Cty Muối VN
Bảng t ổng hợp chi tiết NVLSổ đăng (Trang 14)
Bảng tổng hợp  chi tiết của các  TK334, 3382, - Tổng Cty Muối VN
Bảng t ổng hợp chi tiết của các TK334, 3382, (Trang 16)
Bảng kê tính thuế, các chứng từ tự  lập về kết quả hoạt động kinh - Tổng Cty Muối VN
Bảng k ê tính thuế, các chứng từ tự lập về kết quả hoạt động kinh (Trang 21)
Sơ đồ :Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp - Tổng Cty Muối VN
r ình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w