1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Cty Muối VN

127 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Cty Muối VN
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Cty Muối VN

Trang 1

Lời nói đầu



Tính cấp thiết của luận văn :

“ Hiệu quả” là một thuật ngữ rất hay đợc dùng để đánh giá một công việc,một vấn đề nào đó Khi nói đến hiệu quả ngời ta thờng gắn với tính khả thi, sựthành công mà công việc sẽ đạt đợc Vậy hiệu quả kinh doanh gắn với cả một quátrình kinh doanh sẽ phải đợc định nghĩa nh thế nào cho xác đáng nhất?

Hiệu quả kinh tế đó chính là khả năng tận dụng tối u các nguồn lực khanhiếm Với mỗi một doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh có nghĩa là doanhnghiệp đã kết hợp tối u các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nh máy móc,trang thiết bị, con ngời, nguồn nguyên liệu với các yếu tố đầu ra nh công tácMarketing, mẫu mã, bao bì, chất lợng sản phẩm Nh vậy hiệu quả kinh doanh gắnliền với tính năng động nhạy bén của những ngời lãnh đạo doanh nghiệp

Cuộc đời là biển cả

Ai không bơi sẽ chìm

Đó là một câu ngạn ngữ có thể áp dụng với các doanh nghiệp Nhà nớc tahiện nay Trong một cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận, hiệu quả kinhdoanh đợc đa lên làm mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp Nhà nớc nói riêng Vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải tích cực đa nhữngthiết bị công nghệ mới vào sản xuất, bằng mọi cách giảm chi phí giảm giá thành vàkhông ngừng nâng cao chất lợng Có làm đợc nh vậy thì các doanh nghiệp mới cóthể tồn tại, trụ vững trong cơ chế thị trờng

Thời kỳ bao cấp qua đi để lại một bức tranh kinh tế ảm đạm Một thời kỳ làmviệc theo kiểu quan liêu bao cấp, các xí nghiệp quốc doanh luôn luôn đạt mức sảnlợng vợt kế hoạch Ngời ta nói rất nhiều đến hiệu quả, năng suất lao động, năngsuất chất lợng đều đạt ở mức rất cao nhng tất cả số liệu doanh thu, sản lợng đều là

“lãi” trên giấy tờ, còn thực chất sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp có hoạt

động nhng không có hiệu quả Các đơn vị kinh tế quốc doanh chỉ đảm bảo số lợng,chỉ tiêu kế hoạch sản xuất đặt ra chứ việc đảm bảo chất lợng cải tiến mẫu mã sảnphẩm hầu nh các xí nghiệp không chú trọng

Bắt đầu từ năm 1986 Nhà nớc có chủ trơng đổi mới cơ chế từ cơ chế tậptrung bao cấp sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đảng và nhànớc đã chủ chơng đổi mới toàn diện về mọi mặt mở ra một thời kỳ phát triển mới

Trang 2

Riêng với các Doanh nghiệp Nhà nớc phải giữ vai trò chủ đạo trong cácthành phần kinh tế, là công cụ vĩ mô của nhà nớc thực hiện các nhiệm vụ bảo đảmhiệu quả xã hội Do đó ngoài việc cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác đểtồn tại các Doanh nghiệp Nhà nớc còn phải giữ nhiệm vụ quan trọng đó chính là vaitrò chủ đạo.

Khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng các Doanh nghiệp Nhà nớc thờng gặpphải những khó khăn trở ngại sau đây, có những Doanh nghiệp đã nhanh chóng bắtkịp với thời cuộc bằng cách cải tiến mẫu mã chất lợng, tăng quy mô sản xuất Nhngbên cạnh đó có những Doanh nghiệp hàng sản xuất ra không bán đợc, công nhânnghỉ việc không lơng Những Doanh nghiệp này vẫn loay hoay cha tìm đợc lối ra,

họ quá ỷ lại vào kế hoạch, trợ cấp của Nhà nớc và đã có những Doanh nghiệp lâmvào tình trạng thua lỗ dẫn đến phá sản

Vì vậy để Doanh nghiệp Nhà nớc vơn lên giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh

tế thị trờng thì vấn đề hiệu quả và không ngừng nâng cao hiệu quả là mục tiêu hàng

đầu của các Doanh nghiệp, với Tổng Công ty Muối không nằm ngoài quy luật đó.Trong những năm gần đây sản lợng muối hàng năm tăng nhng hiệu quả vẫn cònthấp Chính hiệu quả kinh doanh thấp đã hạn chế vai trò chủ đạo của Công ty MuốiViệt nam

Bởi vậy tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Công ty Muối Việt nam ”

Trang 3

Mục đích nghiên cứu của luận văn

Luận văn đợc nghiên cứu với mục đích hiệu quả là:

+ Góp phần làm rõ cơ sở khoa học ứng dụng quan điểm hiệu quả kinhdoanh muối ở Tổng Công ty Muối Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng

+ Vận dụng các biện pháp để phân tích, đánh giá hiệu quả thực trạng kinhdoanh muối và dự báo nhu cầu sản xuất và cung ứng muối trong những năm tới tạiTổng Công ty Muối Việt Nam

+ Nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân tồn tại ảnh hởng tới hiệu quả kinhdoanh muối ở Tổng Công ty Muối Việt Nam

+Căn cứ vào lý luận và kết quả phân tích đánh giá hiệu quả giữa kinh doanhcũng nh các yếu tố ảnh hởng tới hiệuquả kinh doanh đó mà đa ra những giải pháphữu hiệu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối của Tổng Công tyMuối Việt Nam

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn có đối tợng nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh mặt hàng muối ởcác Doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty Muối Việt Nam

Muối là một mặt hàng sản xuất gắn liền với biển, nớc biển là nguyên liệuchính để sản xuất muối Gắn liền với sản xuất muối là các đồng muối, kho tàng,các phơng tiện vận chuyển chuyên trở

ở hầu hết các tỉnh thành phố ven biển ở nớc ta đều sản xuất muối tuy nhiênsản lợng cao thấp ở các địa phơng là khác nhau Tổng Công ty Muối bao gồm rấtnhiều các Doanh nghiệp muối Nhà nớc trải dài trên địa bàn cả nớc Mặt khác muối

là một mặt hàng thiết yếu vì vậy phạm vi hoạt động của Tổng công ty rất rộng từ

đồng bằng đến miền núi, các vùng sâu, vùng xa

Muối bao gồm hai sản phẩm chính quan trọng bậc nhất đó là muối iốt(muối ăn) và muối công nghiệp dùng trong sản xuất

Trong luận văn sẽ giới hạn và đi sâu nghiên cứu hai sản phẩm này trênphạm vi các hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Muối Việt Nam

Phơng pháp nghiên cứu của luận văn

Để hoàn thành Luận văn, với góc độ của một sinh viên khoa QTKDTH tácgiả đã sử dụng những phơng pháp nghiên cứu đã học nh:

- Phơng pháp duy vật biện chứng

- Phơng pháp điều tra dự báo

Trang 4

- Phơng pháp quy nạp diễn giải.

- Phơng pháp phân tích tổng hợp

- Phơng pháp phân tổ

Những đóng góp chủ yếu của luận văn

Luận văn hoàn thành có đợc những đóng góp chủ yếu sau:

- Góp phần thực hiện hệ thống hoá những luận cứ khoa học, phơng phápluận có tính chất truyền thống nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của các Doanhnghiệp nói chung và kinh doanh muối tại Tổng công ty Muối nói riêng

- Vận dụng một cách sáng tạo những lý luận khoa học đã nêu để phân tích

đánh giá đúng thực trạng hiệu quả kinh tế của các hoạt động kinh doanh tại TổngCông ty Muối Việt Nam

- Trên cơ sở kết quả đánh giá và phân tích những nguyên nhân đặc biệt lànhững nguyên nhân làm hạn chế hiệu qa kinh doanh muối tại Tổng Công ty MuốiViệt Nam, luận văn đã đề xuất các biện pháp cơ bản có tính khả thi nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh mặt hàng này

kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục, tài liệu tham khảo luậnvăn gồm ba chơng

Trang 5

Chơng I NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về VAI TRò Và HIệU QUả KINH DOANH MUốI CủA CáC DOANH NGHIệP NHà NƯớC ở VIệT NAM

tế nhiều thành phần

ở Việt nam trong thời kỳ bao cấp tồn tại 2 thành phần kinh tế chiếm u thếtuyệt đối là kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể Trong cơ chế này thị trờng bịtriệt tiêu tính cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp , sản xuất không đợc thúc đẩy mức

độ tăng trởng kinh tế ngày càng thụt lùi Điểm yếu kém trong cơ chế bao cấp đó là

sự bất hợp lý của cơ cấu kinh tế sự trì trệ thua lỗ triền miên của sản xuất kinhdoanh từ đó nảy sinh yêu cầu bức thiết phải có cơ chế mới thích hợp

Trang 6

Đại hội Đảng lần thứ VI ra đời là một dấu mốc quan trọng đánh dấu sự khởisắc của nền kinh tế và một lần nữa khảng định vai trò chủ đạo của các Doanhnghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng

Trong những năm đầu khi chuyển đổi cơ chế các cơ sở kinh tế quốc doanhcha theo kịp sự thay đổi của cơ chế thị trờng, bộ máy quản lý của Doanh nghiệpquá cồng kềnh không phù hợp với cơ chế tự trang trải tự hạch toán kinh doanh do

đó nhiều Doanh nghiệp sản xuất thua lỗ dẫn tới phá sản Chính vì vậy có nhiềuquan điểm t tởng lệch lạc cho rằng các Doanh nghiệp quốc doanh cần phải xoá bỏ

và họ đặt ra câu hỏi liệu các Doanh nghiệp Nhà nớc có giữ vai trò chủ đạo haykhông?

Quan điểm trên hoàn toàn sai lầm, bởi nền kinh tế của các nớc phát triển

đã từng chứng minh nếu để bàn tay vô hình đièu tiết thị trờng sẽ dẫn đến nhữngtrục trặc, tổn thất vô ích cho xã hội Đảng và nhà nớc Việt Nam nhận thức rằngviệc cải tạo các thành phần kinh tế một cách thô bạo cũng nh việc t nhân hoá cácDoanh nghiệp Nhà nớc một cách một cách xô bồ nóng vội đều trái với quy luậtphát triển kinh tế, không phù hợp thực tế đất nớc

Cần phải coi trọng vai trò của các Doanh nghiệp Nhà nớc, nhng phải kiênquyết đổi mới tổ chức quản lý các Doanh nghiệp Nhà nớc theo yêu cầu của kinh tếthị trờng theo định hớng xẫ hội chủ nghĩa Các Doanh nghiệp Nhà nớc phải đóngvai trò chủ đạo: là công cụ kinh tế, là lực lợng vật chất trong tay Nhà nớc để Nhà n-

ớc khống chế vĩ mô nền kinh tế, hỗ trợ các thành phần khác phát triển theo định ớng xã hội chủ nghĩa tạo ra sự tăng trởng kinh tế nhanh, điều chỉnh san lấp các chỗhổng của thị trờng tạo ra

h-Cũng giống nh các Doanh nghiệp khác các Doanh nghiệp muối không nằmngoài vòng quay của thời cuộc Doanh nghiệp muối phải đơng đầu với bao khókhăn thử thách trớc sự cạnh tranh khốc liệt của thành phần kinh tế t nhân Mặt khácmuối là một thành phần kinh tế quan trọng, then chốt, sản phẩm muối là mặt hàngthiết yếu cho cuộc sống hàng ngày Muối là ngành sản xuất nguyên liệu cho côngnghiệp và muối iốt dùng cho toàn dân cần đợc ổn định về số lợng và chất lợng theonhu cầu ngày càng tăng Nhà nớc thực hiện chính sách nhiều thành phần kinh tếsản xuất và kinh doanh muối nhng vẫn duy trì Tổng Công ty Muối là Doanhnghiệp Nhà nớc làm lực lợng nòng cốt để phát triển nghề muối ở nớc ta

Để phát huy vai trò chủ đạo các Doanh nghiệp muối Nhà nớc phải khôngngừng vơn lên trụ vững Ngoài nhiệm vụ thực hiệm các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

Trang 7

nh doanh thu, chi phí lợi nhuận Tổng Công ty Muối còn phải thực hiện các chỉtiêu xã hội Nhiệm vụ mà Tổng Công ty Muối đợc giao là điều hoà muối iốt giữacác vùng trong cả nớc từ đồng bằng đến miềm núi Giải quyết việc làm cho hàng

vạn lao động góp phần tăng trởng kinh tế tại các vùng ven biển Thực hiện các chỉ tiêu xã hội Tổng Công ty Muối cũng hoàn thành các chỉ tiêu chính trị Việc tạo

ra một khung giá muối thích hợp với đồng bào miền núi vùng cao thể hiện sự quantâm sâu sắc, tính nhân đạo của Đảng và Chính phủ, chứng tỏ tinh thần đoàn kếtgiữa các dân tộc

Đối với các dân tộc miền núi vùng sâu, vùng xa việc vận chuyển đợc một

“gùi”muối rất khó khăn Do địa hình miền núi khác hẳn với các vùng khác, đa số làvùng núi hiểm trở, gập gềnh gây cản trở công việc vận tải, thêm vào đó muối là mộtmặt hàng cồng kềnh dễ chẩy nớc Thông qua Tổng Công ty Muối, muối ăn đợcchuyển tải đầy đủ và kịp thời tới đồng bào miền núi và hải đảo

Nh vậy với tất cả các chỉ tiêu xã hội mà Tổng Công ty Muối đã thực hiệnphần nào đã khẳng định vai trò chủ đạo trong ngành muối nói riêng và trong hệthống các Doanh nghiệp Nhà nớc nói chung Để xem xét cụ thể vai trò của cácDoanh nghiệp muối chúng ta cùng đi vào đặc điểm quá trình sản xuất và cách thứcquản lý

1 Vai trò của sản phẩm muối

Muối và sản phẩm muối có vai trò vô cùng quan trọng trong tiêu dùng vàsản xuất.Muối ănlà nguyên liệu chính là sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống hàngngày Sản phẩm của muối là nguyên liệu ,chất phụ gia để chế biến hơn 14.000 sảnphẩm, có mặt hầu hết ở các ngành công nghiệp, nông nghiệp, y dợc, thực phẩm Ví

dụ trong y dợc là nguyên liệu chế nớc khoáng, thuốc chữa bệnh, trong nông nghiệp

là là nguyên liệu chế phân bón, thức ăn cho gia súc,trong công nghiệp có vai tròtrong chế biến tơ nhân tạo,thuỷ tinh,xút Ngời ta chỉ nhìn nhận muối trong mộtlĩnh vực duy nhất là bữa ăn hàng ngày nhng công dụng của muối là rất lớn nó cóvai trò và tác dụng chế nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác nhau Vì vậy khinói đến muối không chỉ thuần nhất xem xét tính mặn nhạt mà phải tìm hiểu cảcông dụng của muối Hiện nay khi cuộc sống ngày càng phất triển,nền kinh tếchuyển đổi sang cơ chế thị trờng thì đồng nghĩa với nền kinh tế hàng hoá là sự thay

đổi cảnh quan thiên nhiên,thay đổi môi trờng sống Việt Nam là một nớc thiếu iốt.Qua bao nhiêu thế kỷ iốt tự nhiên trong đất bị rửa trôi khỏi các sờn núi dẫn tới lụt

Trang 8

lội đât không đủ cung cấp cho cây trồng và gia súc Điều đó dẫn đến thiếu iốt dùngcho thực phẩm cho con ngời

Năm 1993 Bộ Y tế và Unicef đã tiến hành khảo sát tại một số điểm và chọnngẫu nhiên trên toàn quốc, đánh giá bớu cổ và các thử nghiệm khác Kết quả khảosát cho thấy 94% đân số Việt Nam bị thiếu iốt, diện dân c bị thiếu iốt với mức độkhác nhau và trải rộng trên toàn quốc Tác hại của căn bệnh bớu cổ rất ghê gớm nókéo thao sự đần độn và giảm trí thông minh của con ngơì Ngay từ năm 1992 một

chơng trình Quốc gia về phòng chống các rối loạn do thiếu iốt đợc Chính phủ

thành lập tại Bộ Y tế để quản lý chơng trình quốc gia loại trừ thiếu iốt vào năm

2010 Một phần chủ yếu của chơng trình là iốt hoá muối toàn quốc, để cung cấp iốt

và phòng bệnh cho tất cả nhân dân

Có rất nhiều cách đa iốt vào cơ thể con ngời nhng dùng muối pha trộn iốt làcách tốt nhất và hiệu quả nhất Muối cần cho tất cả mọi ngời và đợc sử dụng thờngxuyên, đa Iốt vào muối tức là đã cho tất cả cộng đồng dân c đợc bổ xung iốt vào cơthể một cách tự nhiên đơn giản nhất, giá cả rất dẻ phù hợp với thu nhập của mọitầng lớp trong xã hội

Bên cạnh sản phẩm muối iốt còn có một sản phẩm rất quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân đó là muối công nghiệp Muối công nghiệp là nguyên liệu cho rấtnhiều ngành kinh tế khác nhau nh hoá chất, công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp Hiện nay nhu cầu về muối công nghiệp đang là vấn đề cấp bách Theo đúng quyhoạch ngành muối đã đợc chính phủ phê duyệt đến năm 2000 cần một lợng muối là1.100.000tấn muối /năm, trong đó muối công nghiệp phục cho xuất khẩu là625.000 tấn /năm Hiện tại ở nớc ta có các xí nghiệp quóc doanh đợc thiết kế đểsản xuất muối công nghiệp với diện tích là 1000 ha, hàng năm có thể sản xuất 100-150.000 tấn muối Nh vậy so với nhu cầu thì lợng cung quá nhỏ bé

Mặt khác do cách sản xuất muối công nghiệp phân tán, cha chặt chẽ nênsản xuất muối công nghiệp không đảm bảo chất lợng do đó mấy năm gần đâychúng ta phải nhập muối công nghiệp từ nớc ngoài

Để sản xuất muối công nghiệp chất lợng cao đáp ứng tiêu dùng cho sảnxuất cần phải nâng cấp đồng muối, cải tiến công nghệ phù hợp với tiêu chuẩn quốc

tế Thời gian gần đây Tổng Công ty Muối đã mạnh dạn và cung cấp hàng loạt cáctrang thiết bị mới phục vụ sản xuất muối công nghiệp Vì thế muối công nghiệp

đáp ứng một phần cho các Doanh nghiệp trong nớc nh công ty VEDAN mua của

Trang 9

Tổng Công ty Muối 70.000 tấn năm 1998, ngoài ra Tổng Công ty Muối đã xuấtkhẩu 25.000 tấn

Nếu nh Tổng Công ty Muối có những chính sách chủ trơng đầu t sản xuấtmuối công nghiệp dài hạn thì sẽ mang lại rất nhiều lợi ích và tạo đà phát triển vợtbậc góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu muối

2 ĐặC ĐIểM SảN XUấT LƯU THÔNG Và TIÊU DùNG MUốI

a Đặc điểm sản xuất muối

Đặc điểm sản xuất muối nhìn chung còn manh mún phân tán cha tập chung.Các đồng muối sản xuất cha đợc quy hoạch cụ thể Hiện nay do truyền thống lâu

đời nên nghề muối nớc ta vẫn chủ yếu đợc làm theo phơng pháp thủ công với diệntích 9600 ha và sản lợng đạt 430.000 tấn/năm, năm 1998 đạt 800.000 tấn Do điềukiện khác nhau giữa hai miền Nam Bắc nên phơng thức sản xuất khác nhau ởmiền Nam chỉ có hai mùa ma và nắng nên áp dụng phơng pháp phơi nớc Phơngpháp này cho năng suất cao chất lợng muối nguyên liệu khá tốt và một phần muối

đủ tiêu chuẩn xuất khẩu ở miền Bắc thời tiết chia làm 4 mùa không rõ rệt nên ápdụng phơng pháp sản xuất phơi cát (phơng pháp này hiện nay trên thế giới khôngcòn sử dụng nữa) Phơng pháp phơi cát cho năng suất thấp vì thế lợi thế cạnh tranhcủa muối miền Bắc kém hơn miền Nam Tuy nhiên không thể không coi trọng nghềmuối ở miền Bắc do thị hiếu ngời tiêu dùng và đặc biêt có liên quan đến đời sốnghàng vạn ngời lao động

Từ khi bãi bỏ cơ chế bao cấp, các thành phần kinh tế t nhân đợc phép thamgia vào sản xuất và kinh doanh muối Thị trờng trở nên cạnh tranh gay gắt giữa tthơng và các Doanh nghiệp Nhà nớc làm cho giá cả hỗn loạn Chính vì sự biến

động của thị trờng làm cho phát triển sản xuất giảm sút, một số đồng muối bị thuhẹp Diêm dân <theo từ Hán để chỉ những ngời dân sản xuất muối >quay sang nuôitrồng tôm, thuỷ sản Một số ngời sản xuất theo kiểu hộ gia đình, lúc đầu cho thunhập khá cao nhng vì sản xuất muối mang tính công nghiệp, đồng muối kho bãi cơ

sở hạ tầng phải dùng chung vì vậy một số đồng muối xuống cấp nghiêm trọng,hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp

b Đặc điểm của lu thông muối

Trên thực tế hiện nay đặcn điểm lu thông muối bị buông lỏng thị trờngmuối hoàn toàn đợc thả nổi Trớc năm 1990 toàn quốc có Tổng Công ty Muối làmnhiệm vụ bán buôn, các công ty công nghiệp địa phơng làm nhiệm vụ bán lẻ trên

Trang 10

từng địa bàn tỉnh, huyện Hệ thống cửa hàng thơng nghiệp và hợp tác xã mua bánlàm nhiệm vụ bán lẻ

Do muối là mặt hàng kinh doanh có khối lợng lớn ăn mòn phơng tiện, chiphí vận tải lớn, gía bán lẻ thấp nên chiết khấu không đủ cho cho cả khâu bán buôn

và khâu bán lẻ Thông thờng phải lấy chi phí của các mặt hàng khác để bù vào chiphí về kinh doanh

Khi chuyển sang kinh tế thị trờng các Doanh nghiệp bắt đầu dần dầnkhông kinh doanh muối nữa Các xí nghiệp đợc phân cấp và địa phơng quản lý ởTrung ơng vẫn tồn tại Tổng Công ty Muối chuyên doanh làm nhiệm vụ buôn bánmuối và đợc giao nhiệm vụ làm chủ những công trình xây dựng cơ bản nhằm duytrì sản lợng muối Việc tổ chức lu thông muối hiện nay bị buông lỏng không cómột đầu mối thống nhất, tình trạng tranh mua bán diễn ra thờng xuyên Tổng Công

ty Muối với t cách là một doanh nghiệp nhà nớc có chức năng kinh doanh, buônbán muối và điều hoà thị trờng muối trong cả nớc, Trên thực tế việc quản lý luthông muối của Tổng Công ty Muối gặp rất nhiều khó khăn Giữa Tổng Công tyMuối và các hộ dân sản xuất cha có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ Trong cơ chếthị trờng khi ngời bán thấy xuất hiện nhu cầu tiêu thụ sản phẩm theo quy luậtchung ai trả giá cao họ sẽ bán khi nào cần bán sẽ bán, ngời sản xuất muối không làngoại lệ, đó cũng là kẽ hở cho t thơng hoạt động T thơng hoạt động theo kiểu tự

do, họ hoạt động đơn thuần là mục đích lợi nhuận nên khi mua thì ép gía của dânmang bán lại cho công ty muối với giá cao hơn hẳn cho nên giá thành của TổngCông ty Muối bị nâng lên Mặt khác t nhân chế biên sản phẩm không đạt tiêuchuẩn chất lợng, họ cố tình làm giả sản phẩm (nhại nhãn mác, trọng lợng thiếu )với cách làm muối giả mà muối của t thơng luôn luôn giảm hơn giá muối trên thịtrờng, làm rối loạn thị trờng tiêu thụ

Hiện nay mạng lới các xí nghiệp quốc doanh muối bố trí bị phân tán nêngây ra khó khăn trong việc quản lý về cung cầu muối Thêm vào đó các t nhân kinhdoanh thao kiểu tự do kinh doanh đã tạo ra sự hỗn loạn trong sản xuất và lu thôngmuối Vì vậy cần có sự tác động tích cực của nhà nớc đối với nhu cầu muối củatoàn xã hội, bằng cách quản lý các xí nghiệp quốc doanh vừa đảm bảo quyền tự chủcho họ vừa tránh đợc các cuộc khủng hoảng thừa thiếu cho chính các xí nghiệp đó.Việc vận chuyển từ Nam ra Bắc vào mùa khô tránh làm muối ớt và chủ yếu bằnghai phơng tiện thuỷ và bộ

Trang 11

Mật khác ngoài thời vụ ngời lao động khá rỗi việc Trong quá trình sảnxuất họ tích trữ một phần sản phẩm của mình để dự trữ lu thông bán lẻ Việc luthông kiểu này tiện lợi cho ngời tiêu dùng nhng lại gây khó khăntrong việc lu thôngtrên thị trờng có thể xảy ra hai trơng hợp giá bán của họ quá thấp do đợc mùamuối, lúc giá bán lại quá cao tạo nên sự không ổn định về giá muối Nh vậy vấn đề

lu thông hiện nay còn rất nhiều bất cập Ngoài vận chuyển muối cho đồng bằng cònphải cung cấp cho đồng bào vùng sâu vùng xa Việc vận chuyển muối lên miền núirất khó khăn do địa hình hiểm trở, hơn nữa đây lại là khu vực dân c có thu nhậpthấp, giá muối bán ra phải thấp hơn gia muôi tại đồng bằng Vì vậy để điều hoàmuối giữa các vùng trong cả nớc đối với các doanh nghiêp Nhà nớc sản xuất còn làbài toán khó

c.Đặc điểm tiêu dùng muối.

Đặc điểm tiêu dùng quanh năm rộng khắp và ổn định chất lợng muối dùngcho dân c, khu công nghiệp, khu vực sản xuất đòi hỏi ngày càng cao Nếu nh trớckia ngời ta thờng dùng muối hạt thì nay sử dụng muối tinh chế (đã lọc bỏ tạp chất)hay muối tinh trộn iốt Trong cơ thể con ngời bao giờ cũng phải cung cấp muối iốtcần thiết, ngời ta không thể lúc này ăn thật nhiều muối nhng lúc khác không ănhoặc ăn ít hơn Muối không có mặt hàng thay thế nh gạo, thực phẩm nên mức cầu

về tiêu dùng khá ổn định Do đó việc tăng sản xuất trong ngành muối là rất khókhăn, ngời ta không thể tăng hiệu quả sản xuất bằng cách sản xuất thật nhiềumuối Đối các Doanh nghiệp sản xuất thì với cùng công nhân, tay nghề sản phẩmlàm ra càng nhiều thì càng mang lại lợi nhuận nhiều cho nhà kinh doanh, nh ng vớisản xuất muối thì khác hẳn sản xuất phải nghiên cứu định mức tiêu dùng sản xuấtquá nhiều sẽ dẫn đến sự mất cân đối cung cầu Điều này làm cho các nhà sản xuấtluôn bị thiệt và lúc đó hiêu quả kinh tế sẽ không đợc đảm bảo

Từ sự khác nhau giữa tiêu dùng và sản xuất, cộng với những đặc trng cơ bản

mà các ngành khác không thể có đợc nh ngành muối , đã gây ra sự mất cân đốicung cầu về mặt không gian và thời gian

3 Khả năng đáp ứng yêu cầu về muối khi không có doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh muối.

3.1 Mạng lới t thơng và sự trôi nổi của thị trờng muối

Từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có rất nhiều thành phần xuất hiện

và lớn mạnh Đặc biệt trong đó có ngành muối đã có một lực lợng t thơng cùngtham gia cạnh tranh với các Doanh nghiệp Nhà nớc họ đã khống chế đợc một phần

Trang 12

thị trờng Nhng sự cạnh tranh diễn ra gay gắt một cách khá tự nhiên bởi vì sự buônglỏng quản lý của Nhà nớc Quá trình cạnh tranh diễn ra giữa t nhân với Tổng Công

ty Muối và giữa Tổng Công ty Muối với các đơn vị thành viên Tuy nhiên đối tợngchịu tác động sâu sắc nhất bởi sự trôi nổi của thị trờng muối chính là ngời sản xuấtmuối Ngời dân sản xuất khi bán sản phẩm của mình thì không bán đợc giá cao,nếu có bán đợc giá cao tại thì nguồn lợi do sản xuất muối cũng không đủ để cho họtrang trải đủ cuộc sống (Thu nhập bình quân của một ngời làm muối là 90.000/ng-ời/tháng) Nhìn chung ngời sản xuất luôn trong tình trạng muốn bán nhanh sảnphẩm sau mỗi mùa thu hoạch, đa số là bán cho t thơng Giá muối bán trên thị trờngkhông theo sự điều khiển của Tổng Công ty Muối Hơn nữa số lợng sản phẩmkhông phải là nhỏ, chính vì vậy nó tạo thành tảng băng trôi trên thị trờng.Trongnhững năm đầu của cơ chế thị trờng do chúng ta còn quá thiếu kinh nghiệm trongquản lý và lu thông muối đã tạo ra những khe hở cho t thơng hoành hành, giá cảlên, xuống một cách tự do

T thơng ép giá ngay tại đồng muốí, khi mà Tổng Công ty Muối cha thựchiện xong kế hoạch thu mua thì họ có thể trả một giá cao hơn Đôi khi do cuộcsống quá khó khăn diêm dân đành phải bán với giá rẻ cho t thơng Trong quá trìnhcung cấp muối bán trên thị trờng họ lại phá giá của Tổng Công ty Muối để bán vớimức giá thấp hơn Sự trôi nổi của giá cả làm cho thị trờng muối vô cùng khó khăn:nơi quá thừa muối và nơi quá thiếu

Muối là sản phẩm rất đặc biệt, gặp ma hoặc thời tiêt ẩm ớt và độ ăn mòn rấtlớn Vì thế muối đòi hỏi cách bảo quản rất cẩn thận từ bao bì đến kho dự trữ phải

có những điều kiện riêng Khi một phần lớn lợng muối đã rơi vào tay t thơng thìchất lợng trọng lợng muối hoàn toàn không đợc bảo đảm theo những quy định củangành

Muốn đua muối vào guồng máy có hiệu quả, điều hoà muối giữa cácvùng ,tránh tìng trạng nơi quá ứ đọng muối nơi lại quá thừa muối thì các doanhnghiệp sản xuất phải có sự quản lý của Nhà nớc Thời gian qua chúng ta hoàn toànthả lỏng thị trờng muối các doanh nghiệp t nhân nhóm kinh doanh ồ ạt phát triểntìm mọi cách bán nhiều muối nhất dẫn đến chỉ chú trọng thị trờng có thu nhập cao

mà bỏ qua thị trờng khác Chính vì vậy tạo ra sự mất cân đối khi phân phối muốicho các vùng đồng bằng và miền núi Hơn nữa còn tạo ra sự cạnh tranh không bình

đẳng giữa các doanh nghiệp do đó nhất thiết phải có sự quản lý của Nhà nớc

3.2 Vai trò của Tổng Công ty Muối Việt nam

Trang 13

Tổng Công ty Muối là một Doanh nghiệp Nhà nớc bao gồm các Doanhnghiệp trực thuộc Địa bàn của Tổng Công ty Muối rộng khắp cả nớc và các Doanhnghiệp, xí nghiệp trực thuộc trải đều từ Bắc vào Nam

Tổng Công ty Muối giữ vai trò điều tiết thị trờng giữa miền núi và đồngbằng cân đối cán cân xuất nhập khẩu Từ năm 1986 đất nớc bớc vào chuyển đổisang cơ chế thị trờng cũng giống các Doanh nghiệp Nhà nớc khác Tổng Công tyMuối đã gặp phải không ít khó khăn trở ngại Tổng Công ty Muối chủ động tìm ralối thoát bằng cách đầu t công nghệ tìm kiếm thị trờng mới, cải tiến mẫu mã khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Để nâng cấp và cải tạo đồng muối đa sản xuất với quy mô lớn chỉ có TổngCông ty Muối mới hoàn thành tốt nhiệm vụ này Mặt khác cùng với việc nâng caochất lợng muối nhập các công nghệ thiết bị hiện đại Tổng Công ty Muối còn hớng

mở rộng thi trờng ra xuất khẩu

Ngoài mục tiêu tăng trởng lợi nhuận, doanh thu, giảm thiểu chi phí, TổngCông ty Muối là đơn vị duy nhất đảm bảo các chỉ tiêu hiệu quả xã hội Tổng Công

ty Muối giải quyết cho hàng vạn lao động góp phần nâng cao đời sống kinh tế vùngbiển Bên cạnh đó Tổng Công ty Muối là doanh nghiệp duy nhất thực hiên các tr-

ơng trình lu thông muối iốt

Trang 14

II Những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh muối đối với các doanh nghiệp nhà n ớc.

1 Quan điểm về hiệu quả kinh doanh muối đối với các doanh nghiệp nhà n ớc trong nền kinh tế thị trờng.

Mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng đều có mộtmục tiêu chung là nâng cao hiệu quả kinh doanh phát triển với quy mô ngày càngcao, không ngừng đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm thực hiện tốt nghĩa vụ

đối với Nhà nớc và đối với xã hội Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải

đảm bảo các mục tiêu trên và mục tiêu số một có tính chất bao trùm đó là lợi nhuận

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố của quá trình kinh doanh ở các doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất Tạimỗi thời điểm ngời ta có cách quan niệm về hiệu quả kinh doanh một cách khácnhau song tựu trung lại có một số quan điểm chủ yếu sau

Quan điểm thứ nhất: Theo nhà kinh tế học ngời ANH AĐAMSMITH cho

rằng: ”Hiệu quả là kết quả đạt đợc trong hoạt động kinh tế là doanh thu tiêu thụ hàng hoá “

ở đây tác giả đã đồng nhất quan điểm hiệu quả kinh doanh và kết quả củahoạt động sản xuất kinh doanh thực chất hai phạm trù đều có ranh giới rõ ràng.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp là những gì Doanhnghiệp đạt đợc sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạtbao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của Doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của một Doanh nghiệp cũng có thể là nhứng đại lợng cân, đong, đo,

đếm đợc nh số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại doanh thu lợi nhuận thị phần và cũng

có thể là các đại lợng chỉ phản ánh mặt chất lợng hoàn toàn có tính chất định tính

nh uy tín của hãng, chất lợng sản phẩm, nh thế kết quả bao giờ cũng là mục tiêucủa Doanh nghiệp Trong khi đó khái niệm về hiệu quả sản xuất luôn luôn gắt vớihai chỉ tiêu kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệuquả sản xuât kinh doanh Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉtiêu kết quả và chi phí đều có thể đợc xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giátrị

Qua đó cho thấy rằng một Doanh nghiệp sẽ đat hiệu quả kinh doanh caonhất khi sử tối u các nguồn lực đầu vào với mức chi phí thấp nhất Gắn liền vớihiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh Còn doanh thu

Trang 15

tiêu thụ hàng hoá chỉ là kết quả là một trong số rất nhiều mục tiêu của doanhnghiệp Với cách nhìn nhận nh vậy chúng chúng ta sẽ xác định đợc hiệu quả tănglên là do tăng các nguồn lực đầu vào hay là làm giảm chi phí, điều này rất khó xác

định

Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả sản xuât xã hội diễn ra khi không

thể tăng một lợng hàng hoá này mà không cắt giảm một lợng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đờng giới hạn khả năng sản xuất của nó “ Có thể

nối quan điếm này đã đề cập đến khía cạnh của nền phân bố có hiệu quả các nguồnlực của nền sản xuất xã hội “Trên phơng diện này, rõ ràng phân bố các nguồn lựccủa nền kinh tế sao cho đạt đợc việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đờnggiới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả Đây là trờng hợp lýtởng không thể thực hiện đợc vì tất cả các nguồn lực đều đợc sử dụng tối đa khôngthể lãng phí bất cứ nguồn lực nào

Quan điểm thứ ba: “ Hiệu quả kinh tế đợc xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa

sự tăng lên của hai đại lợng kết quả và chi phí ” Nh vậy quan niệm này chỉ đề cập

đến phần tăng lên của hiệu quả kinh tế chứ không phải là của toàn bộ phần thamgia vào quá trình kinh tế

Quan điểm thứ t : đây là quan điểm của khá nhiều tác gỉả đề cập đến hiệu

quả kinh doanh ở dạng khái quát coi hiêu quả kinh tế đợc xác định bởi tỷ số giữakết quả đạt đợc và chi phí để đạt đợc kết quả đó

Định nghĩa một cách khái quát nhất “ hiệu quả kinh tế của một hiện tợng (hoặc quá trình) kinh tế là một phậm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực

nh nhân, tài, vật lực, tiền vốn để đạt mục tiêu xác định ” Từ khái niệm khái quát

này hình thành công thức biểu diễn nh sau :

H=K/C

Trong đó : K là kết quả thu đợc từ hiện tợng hay quá trình kinh tế

C là chi phí toàn bộ để đạt đợc kế quả đó

H là hiệu quả kinh tế của một hiện tợng hay một quá trình kinh tế

Và nh thế có thể khái niệm ngắn gọn :hiệu quả là mặt chất lợng của hoạt

động kinh tế và đợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đợc vơi chi phí bỏ ra để đợckết quả đó

Quan điểm này đã đánh giá tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực của củahoạt động kinh tế Theo quan niệm nh thế hoàn toàn có thể tính đợc hiệu quả kinh

Trang 16

tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng cuả các hoạt động kinh tế, khôngphụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng

Tuy nhiên quan điểm này vẫn còn một số thiếu sót Nó cha biểu hiện mốitơng quan về lợng giữa kết quả và chi phí, cha phản ánh mức độ chặt chẽ của mốiquan hệ này Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của một quá trình nào đó phải đặttrong trạng thái động

Quan điểm thứ năm: Quan điểm của nhà kinh tế học Mác Xít cho rằng

“Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu kinh tế cơ bản của xẫ hội chủ nghĩa, cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi ngời trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh “

Quan điểm này là có u điểm là bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hộichủ nghĩa, đó là không ngừng nâng cao đòi sống vật chất tinh thần cho nhân dân.Song ở đây không cho thấy phơng tiện đo lờng để thể hiện rõ t tởng định hớng này

ý nghĩa của quan điểm thứ năm này rât cao đẹp, nhng đa vào thực tiên đòi hỏi cónhừng chỉ tiêu cụ thể Đời sống nói chung và nâng cao mức sống cá nhân rất phongphú, đa dạng nên việc phản ánh bằng các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu haymức độ nâng cao đời sống là những chỉ tiêu rât trừu tợng

Thu nhập quốc dân gồm quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng, chọn quỹ tiêu dùngphản ánh hiệu quả kinh doanh là cha đầy đủ Bởi vì vai trò của quỹ tích luỹ nhằmphát triển sản xuất là để có tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai Cần phải tuân theomột thích hợp giữa quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng một cách tốt nhất để đạt lợi ích tr-

ớc mắt và lâu dài

Từ các quan điểm trên cho thấy rằng để xây dựng một khái niệm hoàn thiệnchính xác về hiêu quả kinh doanh, trớc hết phải xem tới tính biện chứng của cácyếu tố đạt đợc và các chi phí nguồn lực bỏ ra Sau đó phải chú ý đến mức độ phản

ánh mối liên hệ giữa các hiện tợng

2 Kinh doanh có hiệu quả - điều kiện sống còn của các doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trờng các chủ thể cạnh tranh với nhau vô cùng ác liệt để

đảm bảo cho sự sinh tồn của chính mình, vì thế các doanh nghiệp phải tìm mọicách vơn lên, trụ vững Có những Doanh nghiệp tìm mọi cách để phát triển nh pháhỏng kế hoạch của các đối thủ, trốn lậu thuế những doanh nghiệp này có thể tồntại trong một thời gian rất ngắn bởi vì xét trên phơng diện đạo đức họ đã vi phạmnguyên tắc đạo đức trong kinh doanh Có những Doanh nghiệp lại đi đúng hớngphát triển bằng các chính sách cải tiên sản phẩm, thực hiện cac chơng trình

Trang 17

khuyếch trơng marketing nhằm thâm nhập thị trờng Nh vậy trong mỗi cách đi mỗiDoanh nghiệp tìm ra con đờng riêng của mình nhng họ phải trả lời câu hỏi chungnhất của thị trờng đó là sản xuất cái gì ? sản xuất nh thế nào ? sản xuất cho ai? Tựutrung lại điểm mấu chốt mà các nhà Doanh nghiệp phải giải quyết là tinh hiệu quảtrong kinh doanh Quá trình sản xuất các hoạt động dịch vụ kinh doanh đều lànhững vòng quay liên hồi phục vụ một vòng đời sản phẩm Doanh nghiệp mongmuốn vòng đời sản phẩm ngắn lại, quy mô mở rộng ra giai đoạn tăng trởng và pháttriển của sản phẩm đợc kéo dài đòi hỏi mỗi quyết định kinh doanh phải đúng đắnmang tính hiêu quả cao Hiệu quả là mục tiêu bao trùm của mỗi một Doanh nghiệp,

nó không mang tính trừu tợng chung chung mà trong bất cứ hoạt động kinh tế nào

từ sản xuất đén tiêu thụ cần phải đạt kết quả tối u nhất với mức chi phí thấp nhất.Qua đó cho thấy rằng bất kỳ một Doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trờng hoạt

động không có hiệu quả thì tự nhấn mình chết chìm trong vòng xoáy của các luồngcạnh tranh Nhvậy con đờng phát triển của các Doanh nghiệp này trở nên mù mịtbởi vì rất đơn giản kinh doanh để tìm kiếm hiệu quả, hiệu quả cao là đáp ứng đúngcho một hoạt động kinh tế

Để nghiên cứu sâu sắc bản chất kinh doanh có hiệu quả trong Doanh nghiệpphải bắt đầu đi nghiên cứu hiệu quả kinh doanh với t cách là công cụ quản trị kinhdoanh

a Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh

Mục tiêu bao trùm và lâu dài của quá trình kinh doanh là tạo ra lợi nhuậntối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở các nguồn lực sẵn có Để đạt mục tiêu này quản trịDoanh nghiệp phải dùng nhiều phơng thức khác nhau Hiệu quả kinh doanh là mộttrong các công cụ để nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét

và tinh toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết sản xuất đạt đợc ở trình

độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các yếu tố đa ra các biệnpháp thích hợp thên cả hai phơng diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanhnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bản chất của phạm trù hiệu quả đãchỉ rõ trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất: trình độ lợi dụng các nguồn lực sảnxuất càng cao, Doanh nghiệp càng có khẳ năng tạo ra kết quả trong cùng mộtnguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với việc sử dụng các nguồnlực đầu vào Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận tối

đa Do đó xét trên phơng diện lý luận và thực tiễn phạm trù sản xuât kinh doanh

Trang 18

đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh phân tích kinh tế nhằm tìm

ra các giải pháp tối u đa ra các phơng thức đúng đắn để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận

Với t cách là công cụ đánh giá và phân tích kinh tế phạm trù hiệu quảkhông chỉ sử dụng ở giác độ tổng hợp mà còn sử dụng để đánh gía cấu thành củatừng bộ phận Doanh nghiệp Trong một số trờng hợp hiệu quả không chỉ là phơngtiện là công cụ để thực hiện kết quả mà còn là mục tiêu cần phải đạt

b Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Điều kiện đủ cho sự lựa chọn là cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuấtthì ngời ta càng tìm ra nhiều phơng pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm Kỹ thuậtsản xuất sản phẩm cho phép cùng với những nguồn lực đầu vào nhất định có thểtạo ra rất nhiều sản phẩm khác nhau Điều này cho phép Doanh nghiệp có khả nănglựa chọn kinh tế, lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm tối u)

Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho Doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất.Hoạt động trong cơ chế thị trờng, môi trờng cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quảkinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Với mỗi Doanhnghiệp trong thời điểm hiện tại, từ khi bắt đầu một qúa trình sản xuất đều phải đa racâu trả lời là sản phẩm có đợc khách hàng chấp nhận không? Doanh nghiệp đãchiếm đợc bao nhiêu thị phần trên thị trờng? Cơ hội chiếm lĩnh thị trờng là baonhiêu phần trăm ? đồng thời dựa trên quan hệ cung cầu giá cả cạnh tranh và hợp tác

từ đó có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp Các doanh nghiệp phải đa ra nhữngquyết định kinh doanh, tự hạch toán lỗ lãi với chi phí thấp nhất có thể Nếu đa ranhững quyết định sai lầm sẽ kéo Doanh nghiệp thua lỗ triền miên dẫn tới phá sản

Sự tồn tại của Doanh nghiệp hiện nay đó chính là đi giải quyết bài toán mang tínhchất sống còn đó là lợi nhuận Nếu nh trớc kia ngời ta hoàn thành kế hoạch bằngcác chỉ tiêu nhà nớc giao cho thì bây giờ mục tiêu phải nhìn thấy đợc quan sát đợc.Muốn vậy các Doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh,nâng cao chất lợng giảm chi phí, nâng cao uy tín và vị thế của Doanh nghiệp

Tóm lại qua tất cả các vấn đề trên cho thấy rằng kinh doanh có hiệu quả vàkhông ngừng kinh doanh có hiệu quả vừa là mục tiêu kinh tế tổng hợp chỉ tiêu cần

đạt đợc trong mỗi kỳ kinh doanh vừa là yêu cầu chung của các Doanh nghiệp Nhànớc nói chung và của các Doanh nghiệp muối Nhà nớc nói riêng

Cũng giống nh tất cả các Doanh nghiệp Nhà nớc trong quá trinh bơn trải đểtìm chỗ đứng trong cơ chế thị trờng Tổng Công ty Muối phải định hớng cho mìnhmôt chiến lợc kinh doanh thích hợp một chiên lợc sản phẩm hoàn toàn mới Mục

Trang 19

đích của Tổng Công ty Muối trong quá trình kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận, đạt

đợc các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Nhng khác với các Doanh nghiệp khác ngoàimục tiêu không ngừng nâng cao lợi nhuận Tổng Công ty Muối còn phải hoànthành những chỉ tiêu xã hội mà nhà nớc giao phó Đó là hoàn thành những chơngtrình lu thông muối iốt lên miền núi, trng thu hết muối của diêm dân, tổ chức bảoquản và dự trữ khi có những yếu tố bất ngờ xảy ra vẫn có muối để đảm bảo sảnxuất và tiêu dùng, tham gia bình ổn giá muối Vì vậy song song với việc đảm bảocao nhất tối đa hoá lợi nhuận Tổng Công ty Muối còn phải hoàn thành các chỉ tiêuxã hội tức là đáp ứng nhu cầu của khách hàng lớn nhất trong độ an toàn cao nhất

2 hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và phơng pháp tính toán hiệu quả kinh tế trong các doanh nghiệp.

Trong các Doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và các Doanh nghiệp muối hayTổng Công ty Muối nói riêng ngoài việc dự đoán ớc lợng khả năng cung cầu, ớc l-ợng lợng lợng muối tiêu thụ năng suất bình quân chúng ta còn phải quan tâm tới

hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế Đó là một nhóm chỉ tiêu chính liên quan

đến hiệu quả, kết quả mà Doanh nghiệp đạt đợc để từ đó đa ra các biện pháp hữuhiệu nâng cao hiệu quả kinh doanh muối, giảm chi phí xuống mức thấp nhất Hiệuquả kinh doanh là một vấn đề phức tạp có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quátrình kinh doanh (lao động t liệu lao động và đối tợng lao động) nên Doanh nghiệpchỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinhdoanh có hiệu quả Để đánh gía chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanhcủa Doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉtiêu tổng hợp, khái quát và các chỉ tiêu chi tiết (cụ thể)

2.1 Các chỉ tiêu kinh tế

Các chỉ tiêu doanh lợi :

Việc phân tích các chỉ tiêu doanh lợi sẽ đấnh giá hai loại vốn kinh doanh

và vốn tự có của Doanh nghiệp phản ánh mức sinh lời của số vốn kinh doanh,khẳng định mức độ đặt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn, cũng nh số vốn tự

có mà Doanh nghiệp đã sử dụng Trong các chỉ tiêu doanh lợi,chỉ tiêu doanh thuvô cùng quan trọng, nó xác định doanh số bán thu đợc từ các hoạt động sản xuất vàkinh doanh Khi doanh thu tăng chứng tỏ mức tiêu thụ càng lớn, phần nào khẳng

định chiến lợc bán hàng thu đợc những thành công nhất định

+ Doanh lợi của toàn bộ số vốn kinh doanh :

KD

VV R VKD C

V

D % (  )100

Trang 20

Với DVKD: doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh.

R: Lãi ròng

VV: Lãi trả vốn vay

VKD: Là tổng vốn kinh doanh

+ Doanh lợi của số vốn tự có :

DVTC: Doanh lợi vốn tự có của một thời kỳ nhất định

bộ Tổng Công ty Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sáchnhà nớc, thông qua việc thu thuế lợi tức giúp cho Nhà nớc phát triển nền kinh tế xãhội Một phần lợi nhuận còn đợc phân phối vào các quỹ tạo điều kiện nâng cao sảnxuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức:

PR= D - ( C+ T)

PR: lợi nhuận đạt đợc sau mỗi kỳ kinh doanh

D: doanh thu đạt đợc sau mỗi kỳ kinh doanh

C: chi phí hay giá thành sản phẩm

T: thuế doanh thu

TC

R VTC C

V

D %  100

TR D

R

TR   100

Trang 21

Vì sản phẩm muối là sản phẩm đặc biệt nên thuế VAT= 0% hay T=0

Trong các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận còn có các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

+ Tỷ suất lợi nhuận chi phí :

T= P/C

T: tỷ suất lợi nhuận chi phí P: lợi nhuận

C: chi phí

Trang 22

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn :

T= P/V

P : lợi nhuận V: vốn kinh doanh

* Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

QG: Sản lợng tính bằng giá trị

CTC: Chi phí tài chính

CTT: Chi phí kinh doanh thực tế

CPD: Chi phí kinh doanh phải đạt

Các chỉ tiêu này đánh giá tính hiêu quả của các hoạt động sản xuất kinhdoanh xem xét chi phí kinh doanh là chi phí chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất

+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định

TSCDG= nguyên giá TSCD - hao mòn TSCD

HTSCD: Hiệu suất sử dụng vốn cố định

TSCDG: Tổng giá trị TSCD bình quân trong kỳ

Công thức này sẽ cho biết việc đầu t vào TSCD có hiệu quả hay không.+ Hiệu suất sử dụng vốn lu động

HVLD: hiệu quả sử dụng vốn lu động

C

Q

H%  100

PD TT

TSCD

LD

R VLD V

Trang 23

Trớc hết chúng ta cần phải hiểu hiệu quả kinh tế xã hội bởi vì ngày nay khimục tiêu số một của các Doanh nghiệp là lợi nhuận, nhng bên cạnh lợi nhuận cònrất nhiều các vấn đề phải giải quyết nh môi sinh, thất nghiệp, đói kém Đó là cácvấn đề xã hội mà với các Doanh nghiệp Nhà nớc không chỉ giải quyết vấn đề lợinhuận mà còn phải đảm đơng thực hiện các nhiệm vụ xã hội Chỉ tiêu xã hội chochúng ta thấy mức độ hoàn thành nhiệm vụ xã hội của Tổng Công ty Muối ViệtNam

Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt cácmục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thờng thấy là giải quyết công ănviệc là trong toàn ngành, giảm số ngời thất nghiệp, nâng cao trình độ đời sống vănhoá cho nhân dân, đảm bảo mức sống tối thiểu cho ngời lao động, đảm bảo sứckhoẻ, bảo đảm vệ sinh môi trờng

Đối với các Doanh nghiệp muối Nhà nớc các hiệu qủa xã hội đợc xem xéttrên các khía cạnh :

- Mức độ tiêu dùng sản lợng muối : trong đó muối tinh qua chế biến là baonhiêu Đặc biệt vùng đồng bằng đã tiêu dùng bao nhiêu sản lợng muối Iốt, để giảm

và phòng chống bệnh bới cổ Đối với các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa thì chỉtiêu tiêu dùng muối rất quan trọng Bởi vì các căn bệnh giảm trí tụê do thiếu iốttrầm trọng đang trong tình trạng báo động

- Mức độ tiêu thụ sản lợng muối cho diêm dân, chỉ tiêu này đợc đo lờngbằng tỉ trọng muối mà Tổng Công ty Muối mua của diêm dân trong tổng số sản l -ợng muối mà họ thu hoạch Một trong những nhiệm vụ mà Nhà nớc giao cho cácDoanh nghiệp muối Nhà nớc cần phải tiêu thụ hàng hoá d thừa của diêm dân vớigiá đảm bảo cho ngời làm muối một mức lãi nhất định (tuỳ vùng ,tuỳ vụ)

- Mức độ đáp ứng nhu cầu thị trờng: đó chính là thị trờng của Doanhnghiệp Nó đợc đo bằng tỷ trọng khối lợng muối bán ra của Tổng Công ty Muối vànhu cầu của thị trờng Nó thể hiện khả năng thâm nhập thị trờng của Doanh nghiệp.Khả năng đấp ứng nhu cầu thị trờng càng lớn càng chứng tỏ vai trò chủ đạo củaTổng Công ty Muối Có thể nói nhu cầu thị trờng là tấm gơng phản chiếu tốc độthay đổi mẫu mã, kiểu dáng, chất lợng sản phẩm Qua đó nhấn mạnh việc nắm bắtnhanh với nhu cầu thị trờng của Tổng Công ty Muối đối với ngời tiêu dùng CácDoanh nghiệp muối muốn điều tiết đợc thị trờng thì trớc hết phải có khả năng đápứng phần lớn nhu cầu thị trờng

Trang 24

- Giải quyết công ăn việc làm của ngời sản xuất muối, từng bớc nâng caothu nhập cho ngời lao động, góp phần cải thiện cuộc sống cho họ Tình trạng lao

động dôi d trong ngành muối hiện nay quá nhiều, công việc ngày càng đợc cơ giớihoá nên đòi hỏi một số ít công nhân Mặt khác thu nhập của ngời dân làm muốihiện nay rất thấp, với thu nhập bình quân là 90.000 đ/ngời thì không thể đảm bảo

đủ trong điều kiện sống quá “đắt đỏ ”

- Số lợng dự trữ thờng xuyên mà Tổng Công ty Muối phải đảm bảo cungứng cho dân c và cho các ngành sản xuất khi có các điều kiện xấu( thiên tai, mấtmùa ) xảy ra Đồng thời để thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá muối, Tổng Công tyMuối phải đảm bảo một lợng muối dự trữ theo nhu cầu

- Phân bổ một khung giá hợp lý với dân c miền núi, vùng sâu, vùng xa Do

điều kiện xa biển địa hình hiểm trở gây khó khăn cho công tác vận chuyển, vì thếlợng muối cần phải cung cấp cho đồng bào miền núi còn gặp nhiều trở ngại Lợngmuối cần thiết đợc cung cấp còn rất thấp, mặt khác đây là khu vực có thu nhậpthấp nhất trong cả nớc nên việc đa ra một khung giá thích hợp với túi tiền của ngờidân miền núi là một chỉ tiêu xẫ hội rất đúng đắn, nó còn nói lên tính nhân đạo, sựquan tâm sâu sắc tới các dân tộc miền núi của Đảng và Nhà nớc ta

3 Những nhóm nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Muối và các doanh nghiệp trực thuộc.

3.1 Nhóm nhân tố bên trong

a Nguồn nhân lực nhân tố con ngời.

Trong công cuộc khoa học kỹ thuật ngày nay ngời ta nói nhiều đến thiết bịmáy móc và đó là lực lợng sản xuất trực tiếp Vai trò của con ngời trong lao độngngày càng bị lu mờ đi nhng có một điều mà không ai phủ nhận đợc đó là sức sángtạo ra những máy móc thiết bị sửa chữa khi chúng bị h hỏng đó chính là con ngời

Với những trang thiết bị tối tân hiện đại không biết sử dụng thì thiệt hại gây

ra rất lớn Không thể dùng nhiều tiền để mua các máy móc trang thiết bị hiện đạitrong khi đó trình độ sử dụng không có, điều đó chỉ gây ra lãng phí không cầnthiết Mặt khác với một nền kinh tế đang phát triển việc áp dụng khoa học kỹ thuậtphải phù hợp với hoàn cảnh đất nớc Dân số nớc ta đứng hàng thứ 13 trên thế giơívì vậy nguồn lao động phải đợc coi là quý giá Trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mọi Doanh nghiệp lực lợng lao động của Doanh nghiệp tác động trựctiếp đến việc nâng cao hiệu quả ở các mặt sau :

Trang 25

- Thứ nhất bằng lao động sáng tạo của mình tạo ra công nghệ mới, thiết bịmáy móc mới, nguyên liệu mới có hiệu suất cao

- Thứ hai trực tiếp điều khiển máy móc thiết bị để tạo ra kết quả cho Doanhnghiệp

- Thứ ba lao động có kỷ luật, chấp hành đúng nội quy quy định về thời gian

về quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm, quy trình bảo dỡng máy móc thiết bị

Ngoài năng lực trình độ, kinh nghiệm thì tinh thần đoần kết bầu không khí

xẫ hội trong Doanh nghiệp có tác động rất lớn đến năng suất lao động, chất lợngsản phẩm Nếu trong Doanh nghiệp tạo ra đợc bầu không khí hoà hợp cấp trên quantâm đến cấp dới, ban lãnh đao tạo ra đợc sự tin cậy yêu mến của ngời lao động thì

đó là liều thuốc vô cùng quý giá kích thích họ hăng say làm việc Điều này có ýnghĩa vô cùng sâu sắc trong việc dùng ngời, cổ nhân đã từng nói một ngời có thểcha làm đợc việc gì nhng nếu để ba ngời cung làm thì có thể “ba cây chụm lại nênhòn núi cao ”, những phát minh, sáng chế, sáng tạo có thể bắt nguồn từ lòng đoànkết, sự thân ái trong lao động Chính vì vậy những ngời lãnh đạo Doanh nghiệpphải là những ngời hiểu biết tâm lý, biết kích thích tinh thần hăng say, năng nổ làmviệc của nhân viên đó là biện pháp hữu hiệu để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

b Vốn đồng muối kho tàng.

- Vốn : là yếu tố rất quan trọng trong quá trình kinh doanh, đảm bảo choDoanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tích cực đầu t công nghệ, từng bớc thâmnhập vào các thị trờng mục tiêu Vốn càng lớn sẽ là bớc đệm đầu tiên tăng khảnăng kinh doanh của Doanh nghiệp Đối với một Doanh nghiệp mới thành phải đòihỏi một số vốn nhất định, mà có lúc các Doanh nghiệp cần phải huy động vốn từcác nguồn khác nhau

- Đồng muối :là cơ sở quan trọng trong sản xuất và lu thông muối Năngsuât muối cao hay thấp phụ thuộc vào chát lợng của đồng muối Nếu đồng muối đ-

ợc khai thác có kế hoạch quy mô và tinh thần trách nhiệm cao thì năng suất và hiệuquả muối cao Còn nếu nh ai cũng khai thác bừa bãi sử dụng đông muối nh củariêng mình thì sẽ dẫn đến h hỏng và xuống cấp Khi đó phải tốn kém một khoảnchi phí của Nhà nớc sửa chữa, nâng cấp đồng muối

- Kho tàng :là nơi có thể dự trữ muối ngắn hạn và dài hạn Kho tàng cũng

có thể là nơi nhận để lu thông muối trong thời gian rất ngắn, nhng cũng có khi lànơi bảo quản muối tới mấy mùa vụ Vì muối rất dễ chảy nớc nên cách thức bảoquản muối rất riêng biệt đòi hỏi kho tàng phải chịu đợc độ ẩm, không để trong môi

Trang 26

trờng ẩm ớt và phải chịu đợc sự ăn mòn cao Vì vây các kho tàng phải đợc xâydựng trên địa hình thuỷvăn kiên cố ở nơi không khí thoáng mát và phải đợc xâydựng bằng những khối đá lớn

Quá trình xây dựng kho tàng muối phải chi phí khá tốn kém cho nên để

đảm bảo sản lợng dự trữ cho tiêu dùng và sản xuất cần nguồn vốn xây dựng cơbản

c.Uy tín, vị thế của doanh nghiệp

“Một sự bất tín, vạn sự bất tin” trong kinh doanh điều này trở nên đúng hơn

bao giờ hết và đảm bảo đợc chữ tín còn đảm bảo đợc vị thế cho Doanh nghiệp

Uy tín thể hiện ở lòng tin với khách hàng, ở đối tác bạn hàng kinh doanhNếu chúng ta nói hay làm dở, sản phẩm rất kém lại khuyếch trơng là tuyệt hảo sẽtới mất đi chữ tín, ngời tiêu dùng sẽ quay lng lại với Doanh nghiệp và đôi khi họcho rằng cách làm ăn nh vậy là vô đạo đức Do đó có đợc chữ tín đã khó giữ đợcchữ tín còn khó hơn, Muốn tạo ra uy tín và vị thế thực sự thì Doanh nghiệp phảitrung thành với các sản phẩm của mình, phải tiếp thu sự phản hồi của khách hàng

và không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, chất lợng dịch vụ Làm nh thếDoanh nghiệp chắc chắn sẽ tạo lập đợc uy tín, vị thế vững chắc vợt lên trên đối thủcạnh tranh

d Thông tin, giá cả, cung cầu.

Giá cả là yếu tố mà khác hàng hết sức quan tâm, bởi vì nó phải phù hợp vớitúi tiền của ngời mua Giá cả với các mặt hàng thiết yếu lại càng quan trọng hơn.Trớc hết vì các mặt hàng thiết yếu không thể thiếu đợc cho nên dù giá có quá dắtthì ngời tiêu dùng vẫn phải mua Nếu độ co giãn của cầu theo giá quá lớn thì sẽ gây

ra tình trạng hỗn loạn trên thị trờng Trên thực tế độ co giãn của cầu theo giá củacác mặt hàng thiết yếu là rất nhỏ Nhng vì tác động của các yếu tố vĩ mô nh thờitiết xấu, các chính sách kinh tế, quản lý cha tập trung sẽ dẫn tới cung vợt quá cầuhoặc cung không đáp ứng đủ cầu

Tất cả các hiểu biết về tình hình giá cả, cung cầu đều phải đợc đa qua mộtkênh đó chính là thông tin Thông tin có ảnh hởng lớn tới các quyết định kinhdoanh của Doanh nghiệp, nó mang lại sự chính xác, kịp thời và hiệu quả cao nhất.Thông tin hiện nay đợc coi là đối tợng lao động của các nhà kinh doanh, nền kinh

tế thị trờng đợc coi là nền kinh tế thông tin hoá, khối lợng thông tin rất lớn luônluôn thay đổi đòi hỏi kỹ thuật truyền tin và nhận tin cũng phải thây đổi theo NếuDoanh nghiệp không quan tâm đúng đến thông tin một cách thờng xuyên, liên tục,

Trang 27

không nắm bắt đợc thông tin một cách kịp thời chính xác thì Doanh nghiệp dễ dàng

bị thất bại trong kinh doanh dẫn đến hiệu quả kinh doanh sẽ thấp

e Trình độ tổ chức quản lý của Doanh nghiệp

Thực tiễn các Doanh nghiệp của các nớc phát triển trong nền kinh tế thị ờng cho thấy hiệu quả kinh doanh của các Doanh nghiệp đạt đợc sau mỗi kỳ kinhdoanh cao hay thấp là do trình độ quản lý quyết định Trình đọ quản lý cao của mộtDoanh nghiệp đợc thể hiện ở chỗ Doanh nghiệp biết tạo lập đợc một cơ cấu tổ chứcquản lý với tỷ lệ hợp lý, cơ cấu tổ chức đợc sắp xếp gọn nhẹ bố trí đúng ngời, đúngviệc, chọn đợc những ngời có năng lực thực sự và đợc đào tạo, vận dụng có hiệuquả các phơng pháp nh: hành chính kinh tế, giáo dục tâm lý học trong quản lý;phân phối lợi ích công bằng, thực sự chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần củanhân viên, thực hiện ngiêm túc Pháp lệnh Nhà nớc

tr-Tổ chức tốt quá trình kinh doanh cũng là một vấn đề ảnh hởng rất lớn đếnhiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp Cần phải lựa chọn quy mô kinh doanhthích hợp vói nhu cầu thi trờng, tiềm năng của Doanh nghiệp Các đầu vào đợc lựachọn tối u sẽ tạo khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng và giảm giáthành sản phẩm Do đó có cơ sở để tăng lợi nhuận, tổ chức mạng lới mua, mạng lớitiêu thụ nh thế nào là những vấn đè hết sức quan trọng ảnh hởng tới doanh số bánchi phí và lợi nhuận của Doanh nghiệp Hệ thống thu mua nh thế nào dể đảm bảonhanh chóng có hàng, chất lợng cao, giá rẻ phù hợp nhằm cung cấp thị trờng Saukhi sản phẩm đợc ra đời tiếp theo là chơng trình kế hoạch tiêu thụ với các hìng thứcquảng cáo khuyến mãi các sản phẩm của Doanh nghiệp để làm sao cho khách hàngbiết đến và mua nhiều nhất

Trang 28

3.2 Nhân tố vi mô

a Khách hàng

Với mỗi một Doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, biệc xác định khuvực tiêu thụ, đối tợng, sở thích, thị hiếu, tâm lý của khách hàng là tối cần thiết.Nếu trong thời bao cấp khách hàng phải đặt chỗ, chen lấn xô đẩy thì ngày nay hoàntoàn ngợc lại ngời bán hàng phải làm thế nào để làm vừa lòng khách hàng nhất

Đối với Tổng Công ty Muối, khách hàng chia ra làm hai loại: đó là kháchhàng trong nớc và khách hàng nớc ngoài Với khách hàng trong nớc thu nhập chaphải là đã cao (bình quân tại Hà nội và Thành phố Hồ Chi Minh có thu nhập từ500.000-600.000đồng tháng) Nhng muối là mặt hàng phục vụ dân sinh dù già haytrẻ, dù giàu hay nghèo trong bữa cơm không thể thiếu muối Vì vậy có thể khẳng

định khách hàng cua Tổng Công ty Muối là hầu khắp các tỉnh trong cả nớc Thịphần của Tổng Công ty Muối rất rộng lớn nhng khả năng đáp ứng thị trờng này mớichiếm 42% nhu cầu

Bên cạnh đó là các đối tác, khách hàng nớc ngoài Loại khách hàng này đòihỏi chất lợng muối cao, bao bì mẫu mã phải đẹp và hấp dẫn Yêu cầu của lực lợngkhách hàng này không phải ngay lập tức mà Doanh nghiệp Muối đáp ứng ngay đ-

ợc Nhng thị trờng xuất khẩu là thị trờng tiềm năng đối với Tổng Công ty Muối,nếu làm đợc điều này thì nguồn kim ngạch xuất khẩu tăng lên không ngừng đảmbảo mục tiêu hiệu quả mà Tổng Công ty Muối luôn phấn đấu

đồng bằng rất thừa muối nhng lên đến vùng miền núi thì lại thiếu muối nghiêmtrọng Vậy điều cần thiết phải giải quyết là: cân đối lợng muối hai vùng, tức là nếu

lu thông không tốt thì không đạt hiệu quả Gắn liền với lu thông là chức năng tiêuthụ và phân phối, nếu lu thông trục trặc thì sẽ dẫn đến tiêu thụ bị bế tắc Vì vậy đốivới riêng Tổng Công ty Muối giải quyết tốt vấn đề lu thông đợc đa lên hang đầu.Bởi nó ảnh hởng rất nhiều đến hiệu quả kinh doanh Muốn đạt hiệu quả kinh doanhcao không chỉ đơn giản là sản xuất đợc nhiều sản phẩm, mà hiệu quả kinh tế đạt đ-

ợc chính là lợi nhuận mà hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra Hai mục tiêu lợi

Trang 29

nhuận và hiệu quả không đồng nhất nhng lại gắn bó với nhau Chính vì thế đẻ đảmbảo chỉ tiêu lợi nhuận thì mạng lới lu thông phải thông suốt.

c- Đối thủ cạnh tranh.

- Cạnh tranh bên ngoài Doanh nghiệp: Công ty nào muốn tồn tại đều phải

có đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh để cùng phát triển và nếu kém cỏi sẽ bị cơ chế thịtrờng đào thải Tính công bằng trong cạnh tranh là sẽ tạo ra những Doanh nghiệp

có năng lực và khả năng phát triển nhất Điều cốt yếu đối với các Doanh nghiệpNhà nớc nói riêng là họ phải sẵn sàng tham gia cạnh tranh, cải tiến nâng cao chất l-ợng sản phẩm làm tất cả để vợt qua đối thủ của mình

- Với Tổng công ty thì mạng lới t thơng, hộ sản xuất thủ công và các thànhphần kinh tế khác đều phải cạnh tranh với nhau Trong quá trình cạnh tranh thìDoanh nghiệp phải hiểu đợc việc ngời tiêu dùng thông qua quyết định nh thế nào

Từ đó có đối sách, kế hoạch sản xuất thích hợp với mong muốn của đa số ngòi tiêudùng

d Đối với các đối thủ cạnh tranh.

Trong nội bộ Doanh nghiệp: Xảy ra tình trạng cạnh tranh giữa Tổng công tyvới các công ty con trực thuộc Vậy phải làm sao vừa đảm bảo tính thống nhất đó làcác công ty phải tự tìm những điểm mạnh phát huy tối đa nó trong sản xuất kinhdoanh nhng không xâm phạm đến lợi ích của công ty khác

Trang 30

e- Ngời sản xuất.

Đây là lực lợng sản xuất trực tiếp ra sản phẩm quyết định sản lợng và chất ợng của sản phẩm Đối với các Doanh nghiệp Muối lựa chọn nhà sản xuất- ngờicung ứng- cần đợc lựa chọn Nếu có đợc danh sách các nhà sản xuất, cung ứnghàng hoá đạt chất lợng cao, đủ số lợng cần thiết Sau đó lựa chọn ra những ngời tốtnhất, không chỉ dựa vào năng lực kỹ thuật mà còn có khả năng giao hàng đúng hẹn,giá cả phải chăng, chất lợng hàng hoá đảm bảo và cung cấp các dịch vụ cần thiết

l-Để hoạt động kinh doanh tiến triển tốt đẹp mang lại hiệu quả cao các Doanh nghiệpcần điều động các cán bộ phổ biến kiến thức sản xuất mới để ngời sản xuất tiếp cận

đợc với ánh sáng của khoa học kỹ thuật

3.3- Môi trờng vĩ mô.

a- Thời tiết và khí hậu.

Đây là nhân tố vĩ mô ảnh hởng trực tiếp đến sản lợng sản phẩm muối Nếuthời tiết giao động thất thờng, hàng năm sản lợng giảm 30- 60% (tổng sản lợngmuối) Do đó đây là yếu tố ngoại lai có tính chất quyết định đến mùa vụ Khônggiống nh các sản phẩm hàng hoá khác, quy trình sản xuất muối phụ thuộc hoàntoàn vào thiên nhiên Có thể chỉ sau một cơn bão cả đồng muối bị mất trắng Vì vậycách duy nhất là Tổng Công ty Muối phải có sự cộng tác hàng ngày với trạm khí t-ợng thuỷ văn để có kế hoạch sản xuất và dự trữ muối thích hợp

b- Chính sách của nhà nớc.

Để quản lý vĩ mô nền kinh tế nói chung và các Doanh nghiệp nhà nớc nóiriêng, nhà nớc sử dụng hệ thống pháp luật, cơ chế quản lý hoặc các chính sách vĩmô để điều tiết Tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể của từng thời kỳ, từng thị trờng mà Nhànớc sử dụng biện pháp khác nhau Các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nớc cũng

có thể tạo ra những lợi thế nhng cũng có thể tạo ra những bất lợi cho hoạt độngkinh doanh Hệ thống pháp luật đầy đủ và phải đợc thực hiện nghiêm minh mới tạolập đợc một môi trờng bình đẳng trong cạnh tranh

Đối với Tổng Công ty Muối do thực hiện hiệu quả xã hội nh bán muối chomiền núi với khung giá thích hợp nên tại thời điểm hiện nay Chính phủ đã có chínhsách trợ cấp và trợ giá cho Tổng công ty

Chơng II

thực trạng kinh doanh muối và hiệu quả kinh doanh

muối của Tổng Công ty Muối Việt nam



Trang 31

I Quá trình hình thành và phát triển :

* Tổng quan về ngành muối :

Ngành muối ở Việt Nam ra đời cách đây rất lâu, từ xa x a ngời ta đã coi

sự hng thịnh của nghề muối chỉ rõ sự chấn hng hay suy thoái của nền kinh tế.Cũng giống nh các ngành nghề quan trọng khác nghề muối từ thuở khai sinh

đã đợc chú trọng, đặc biệt Muối vừa là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu hàngngày, vừa là nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác

Với một lợi thế đặc biệt về điều kiện tự nhiên, có bờ biển dài trên 3.200

km, thời tiết nắng nhiều và là một trong những n ớc ẩn chứa tiềm năng to lớn vềsản xuất muối và các sản phẩm từ muối Do đó bốc hơi nớc mặn là phơngpháp phổ biến từ lâu đời ở nớc ta để sản xuất muối, những gần đây đã đạt sảnlợng  600.000 tấn/năm và đang phấn đấu đạt 1.000.000 tấn vào năm 2000

Trải qua các thời kỳ, nghề muối có sự phát triển khác nhau, tốc độ pháttriển phụ thuộc vào chế độ chính trị, xã hội, phụ thuộc vào các chính sách,quyết sách đúng đắn của chính phủ

Tuy nhiên qua bao năm tháng nghề muối vẫn phát triển và sản l ợngcàng ngày càng cao, cuộc sống của ngời dân làm muối vẫn còn vô vàn nhữngkhó khăn nhng họ vẫn kiên định trụ vững gắn bó với nghề Đã nhiều thế hệ trôiqua nhng nghề muối vẫn đợc duy trì tồn tại và phát triển Điều này đã khẳng

định đợc vị trí của nghề muối trong xã hội

Thời kỳ phong kiến

Nhìn lại lịch sử cho thấy sự phát triển sản xuất muối mang tính kế thừaliên tục, ở thời kỳ phong kiến sản xuất muối vốn xuất phát từ nông ngiệp dầndần tách ra nh một ngành công nghiệpvà muối sớm trở thành một hàng hoáquan trọng sớm đợc trao đổi trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu Trong cácthời kỳ phong kiến chính sách kinh tế của Nhà nớc phong kiến đã lấy muối nh

là một ngành tạo nên sự phồn thịnh cho nền kinh tế, qua việc sản xuất l uthông muối để thu tài chính quốc gia, muối nh hàng hoá có lợi nhuận siêungạch có những chính sách chủ trơng đặc biệt để mở rộng mối giao thông vớibên ngoài nh trao đổi ngoại giao, mời t thơng đến buôn bán có chính sách u đãi

đợc hởng quy chế riêng với các thơng nhân nớc ngoài Chính sách thuế muối

Trang 32

d-ợc hình thành sớm, nghề muối đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng đónggóp vào ngân sách quốc gia.

Thời kỳ Pháp thuộc.

Nhà nớc thực dân Pháp giữ độc quyền về tổ chức sản xuất và lu thôngmuối Các chính sách hà khắc của chúng đã bóc lột thậm tệ nhân dân, thuếmuối là nguồn thu ngân sách quan trọng thờng chiếm từ 6% đến 10% nguồnthu của chính quyền thực dân giá mua muối diêm dân chỉ bằng 1/5 đến 1/2 giábán

Mỗi một Nhà nớc mỗi một chế độ chính trị xã hội có một cách cai quảnnền kinh tế khác nhau Xã hội nửa thực dân nửa phong kiến đã phơi bày bảnchất bóc lột, chúng đã dùng các chính sách ngu dân để đàn áp ng ời lao động,ngời làm muối cũng là những ngời chịu đủ mọi hình thức bóc lột, cạn kiệt sứclao động

Sản xuất muối rất cực khổ nhng làm không đủ ăn, diêm dân phải chịucác khoản thuế hết sức vô lý, thuế mà diêm dân phải chịu chiếm 71,1% giámua muối

Mặt khác tính vô nhân đạo của quân xâm l ợc chèn ép ngời bản xứ, từ

ng-ời sản xuất muối đến ngng-ời kinh doanh muối, chúng cho đây là một mặt hàng “béo bở ” Vì vậy chỉ có ngời Pháp, t bản Pháp mới đợc phép kinh doanh côngkhai còn ngời Việt bị hạn chế đến mức tối thiểu Nh vậy với bản chất của mộtchế độ bóc lột trong thời kỳ thuộc Pháp ngành muối chỉ đơn thuần sản xuất đểkinh doanh mang lại lợi nhuận siêu ngạch trong khi đó những ng ời dân miềnnúi, vùng sâu vùng xa không có đủ muối để dùng, vì vậy các căn bệnh do thiếumuối gây ra hết sức nghiêm trọng

Thời kỳ 1954-1975:

Miền Bắc hoà bình, đi vào con đờng xây dựng CNXH Trong sự nghiệpphát triển kinh tế đất nớc, ngành muối rất đợc chú trọng đầu t phát triển Nhànớc đã ban hành các chính sách về quản lý muối với các mục đích:

1 Phục hồi nghề làm muối và nâng cao chất lợng muối cải thiện đờisống cho diêm dân

Trang 33

2 Đảm bảo cung cấp muối cho nhân dân và điều hoà giá muối trên thịtrờng.

3 Đảm bảo thu thuế muối cho tài chính quốc gia

Với các chính sách này thể hiện tính chất xã hội trong việc quản lýngành muối của Nhà nớc ta Đó là không ngừng nâng cao đời sống của diêmdân, đảm bảo cung cấp đủ muối cho các dân tộc miền núi xa xôi

Thời kỳ này ngời sản xuất muối đã đợc tập hợp lại trong các tập đoànsản xuất muối Đây là hình thức tiến bộ nhất trong lúc này, các tập đoàn sảnxuất muối đã giúp các hộ diêm dân đổi công ,hợp công trong sản xuất muối,sửa chữa ô nề, làm đê cống trao đổi kinh nghiệm kỹ thuật sản xuất muối, giúpnhau tiến bộ về mặt sản xuất và thực hiện chính sách Nhà n ớc Kết quả là miềnBắc đảm bảo đủ muối tiêu dùng trong dân c, tăng cờng lợng dự trữ quốc gia

ở miền Nam: Nghề muối cũng đợc chính quyền Nguỵ quan tâm tạo

điều kiện phát triển Việc lu thông muối trong nớc và xuất khẩu cũng rất nhộnnhịp Nhng mục đích cuối cùng kinh doanh muối của chế độ này đơn thuần làtìm kiếm lợi nhuận

Qua đó ta thấy muối là một trong những mặt hàng có sự theo dõi chặtchẽ và chính quyền đều có chính sách hỗ trợ sản xuất lu thông (dù ở chế độkhác nhau) Có thể đánh giá một cách khách quan rằng: chính sách quản lýmuối của chúng ta đã mang tính chất toàn diện Bởi vì chính sách quản lý cuốicùng mang lại quyền lợi cho diêm dân, cho nhân dân cả nớc và cho quốc gia

Đó là ba mặt không thể tách rời và không đợc xem nhẹ mặt nào, đồng thời thểhiện tính xã hội trong quản lý ngành muối mà chỉ có trong chế độ XHCN mới

có đợc

Thời kỳ 1975- 1989:

Nhà nớc thống nhất quản lý ngành muối, thực thi chính sách độc quyền

về sản xuất và lu thông muối trên toàn quốc Nhà nớc ấn định mức giá thu mua

và bán lẻ muối trong cả nớc Cơ quan quản lý hoạt động sản xuất kinh doanhmuối là Cục công nghiệp muối thuộc Bộ Lơng thực và Thực phẩm Sau đóngành muối đợc tổ chức lại dới hình thức Tổng Công ty Muối thống nhất trongcả nớc Nhng về cơ bản vẫn áp dụng nguyên tắc quản lý bao cấp, kế hoạch hoátập trung, Nhà nớc cung cấp lơng thực , thực phẩm, công cụ sản xuất, phơng

Trang 34

tiện hoạt động và thu mua toàn bộ lợng muối sản xuất ra để phân phối chotiêu dùng.

Tổng Công ty Muối đã thực hiện mua thẳng muối từ các hợp tác xã, xínghiệp sản xuất và cung ứng thẳng vật t, hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kýkết hợp đồng Đồng thời mở rộng mạng lới đại lý bán buôn ở các khu chợ kiêmbán lẻ, thực hiện kinh doanh tổng hợp để bù lỗ cho kinh doanh muối Hàngnăm Tổng Công ty Muối đã tiến hành xuất khẩu hàng năm theo hợp đồng dàihạn của Liên xô cũ và các bạn hàng khác trên 100 ngàn tấn muối Đây là mứcxuất khẩu cao trong ngành muối ở nớc ta

Khái quát lại trong thời kỳ này do hoàn cảnh nền kinh tế nớc ta mớithoát khỏi chiến tranh nên ngành muối gặp rất nhiều khó khăn Thị trờng muốitiêu thụ rộng lớn nhng giá kinh doanh thấp lại thêm tình trạng cấm chợ, ngănsông các hàng hoá khác, do đó không khuyến khích mọi ng ời kinh doanhmuối, thị trờng kém phát triển mạng lới lu thông rộng khắp từ trung ơng xuốngcác tỉnh huyện và xã, song các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng kỹ thuật,vốn kinh doanh không đáp ứng nhu cầu sản xuất và l u thông muối thờngxuyên xuất hiện tình trạng thừa thiếu cục bộ, đôi khi có những căng thẳng giảtạo ( do t tởng tích trữ muối của mọi gia dình ) Sự quản lý cứng nhắc giá muối

từ trung ơng đã ngăn cản việc hình thành sớm một thị trờng để thu hút nhiềuthành phần kinh tế cũng nh thơng nhân tham gia kinh doanh muối

Thực tế dó không khuyến khích diêm dân và các xí nghiệp muối quốcdoanh sản xuất muối, đẩy mạnh sản xuất gây nên những sự trì trệ và đòi hỏinhững đổi mới trong quản lý ngành muối cho phù hợp với sự chuyển h ớngchung của nền kinh tế nớc

Trang 35

Thời kỳ này các doanh nghiệp phải tự huy động vốn bằng các nguồnvay khác nhau với lãi xuất khá cao Do đó các doanh nghiệp kinh doanh muốibớc đầu gặp rất nhiều khó khăn, các địa phơng thiếu tiền mặt để mua muối,diêm dân phải bán muối với giá rẻ mạt để kiếm sống Nhiều đơn vị cơ quan,quân đội trong lúc khó khăn về đời sống đã sử dụng ph ơng tiện vận tải, xăngdầu, tiền mặt để kinh doanh muối, kể cả trốn thuế để kiếm lời cải thiện đờisống Bức tranh ngành muối lúc này thật ảm đạm các doanh nghiệp kinh doanhmuối thì manh mún phân tán, trên thị trờng bung ra các kiểu kinh doanh muốicủa tất cả các cơ quan đơn vị ngành khác và t nhân chỉ với mục đích là kiếmlời bằng mọi cách.

Từ năm 1989 sản xuất muối giảm sút đáng kể một mặt do thời tiếtkhông thuận lợi cho việc sản xuất muối, mặt khác việc l u thông muối không đ-

ợc tổ chức tốt, việc định giá cho sản xuất không đợc thoả đáng không khuyếnkhích ngời dân sản xuất muối Ngời diêm dân không đợc tạo động lực sảnxuất, do đó đã không ít ngời từ bỏ cuộc sống khó khăn của mình để đi tìm mộtngành nghề khác Đó chính là nguyên nhân làm cho lực l ợng lao động sản xuấtmuối giảm sút Một lý do khác là việc đầu t của Nhà nớc để duy trì sự ổn địnhhàng năm không còn nữa, dẫn đến tình trạng diêm dân bỏ sản xuất muối, sốdiện tích còn lại năng suất giảm đi rõ rệt, hệ thống hợp tác xã bị tan rã làm choviệc sản xuất muối cũng bị tan rã, diêm dân quay lại lối sản xuất hộ gia đình,bớc đầu có mang lại thu nhập cao hơn, nhng do sản xuất muối mang tính côngnghiệp, phải sử dụng chung hệ thống thuỷ nông, cơ sở hạ tầng , đ ờng sá khôngphù hợp với xu thế sản xuất nhỏ manh mún nên ngày càng xuống cấp giảm sảnlợng muối trên cả nớc trong thời kỳ dài

Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là thị trờng có nhiều biến động, giámuối lên xuống thất thờng ( 1 ngày có 3 bảng giá khác nhau) chứng tỏ sự yếu

Trang 36

kém kinh doanh không hiệu quả của Tổng Công ty đối với toàn ngành muối.Tổng Công ty Muối là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập lại theo quyết

định 90-CP của Thủ tớng Chính phủ nhng phạm vi hoạt động rất hạn chế Chứcnăng bán buôn muối để kiểm soát thị trờng ngày càng khó khăn, Tổng Công typhải cạnh tranh với lực lợng t nhân, t thơng khá hùng hậu Chính các đối thủnày do chỉ kinh doanh kiếm lời do đó tìm mọi cách ép giá Tổng Công ty, thaotúng giá và làm rối loạn thị trờng giá cả

Trớc tình hình sản xuất lu thông bị cạnh tranh không lành mạnh TổngCông ty đã xây dựng cho mình chiến lợc phát triển muối, quy hoạch lại các

đồng muối để không ngừng nâng cao chất lợng điều tiết giá cả đó chính làkhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh

Để tìm hiểu rõ hơn về ngành muối sau đây chúng ta nghiên cứu cụ thểtình hình kinh doanh tại Tổng Công ty Muối :

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty

Tổng Công ty Muối đợc thành lập ngày 15/10/1985 theo quyết định số252/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng trên cơ sở sát nhập giữa Cục công ngiệpMuối thuộc Bộ Công nghiệp Thực phẩm và Công ty Muối Trung ơng thuộc BộNội thơng ( nay là Bộ Thơng Mại)

Từ bớc đầu khởi sắc Tổng Công ty đã không ngừng vơn lên bằng chínhsức mạnh của mình, Tổng Công ty đã ngày càng phát huy vai trò chủ đạo củadoanh nghiệp Nhà nớc trong toàn ngành muối nói riêng và trong hệ thốngdoanh nghiệp Nhà nớc nói chung Cùng với sự đóng góp to lớn của Ban lãnh

đạo Tổng Công ty còn có sự đóng góp của cả mỗi cá nhân, mỗi thành viêntrong Tổng Công ty tạo thành những mắt xích quan trọng Sự đoàn kết hiệp lựcgiữa các cá nhân ấy là một trong nhân tố sức mạnh làm cho Tổng Công ty ngàycàng phồn thịnh

Thêm một dấu mốc lịch sử đợc hình thành đó là vào ngày 17/5/1995Tổng Công ty đã đợc thành lập lại theo quyết định số 414/TM-TCCB của BộThơng Mại Tổng Công ty Muối bao gồm các xí nghiệp doanh nghiệp sản xuất

và kinh doanh muối trên địa bàn cả nớc trải dài từ Bắc vào Nam từ Móng CáiLạng Sơn cho đến Mũi Cà Mau

Trang 37

Các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty là các thành viên hạch toán độc lậpnhng có quan hệ mật thiết với Tổng Công ty về lợi ích kinh tế, tài chính, côngnghệ, cung ứng , tiêu thụ, dịch vụ thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị hoạt

động kinh doanh nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá

và hợp tác kinh doanh nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh củacác đơn vị thành viên cũng nh toàn Tổng Công ty

Tổng Công ty Muối là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân,hạch toán kinh tế độc lập đợc Nhà nớc giao vốn, tài nguyên, đất đai và cácnguồn lực khác, doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo toàn vốn

và phát triển vốn đợc giao, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu tráchnhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nớc giao cho TổngCông ty quản lý

Trên cơ sở vốn và nguồn lực Nhà nớc đã giao cho Tổng Công ty, TổngCông ty giao lại vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên phù hợpvới nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao nhất

Đồng thời để đạt mục tiêu không ngừng tăng trởng lợi nhuận, qui mô sản xuất,hoàn thành các chỉ tiêu xã hội mà Nhà nớc giao phó Tổng Công ty phải phốihợp, hành động, quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp trực thuộc các ph ơng ánsản xuất kinh doanh, kế hoạch quy hoach cải tạo đồng muối, ph ơng án sử dụngvốn sẽ đợc Hội đồng quản trị ( HĐQT) phê duyệt Các đơn vị thành viên chịutrách nhiệm trớc Nhà nớc và Tổng Công ty về hiệu quả sử dụng vốn, đồngmuối kho tàng và các nguồn lực khác

2 Cơ cấu tổ chức Tổng Công ty Muối :

Tổ chức Tổng Công ty Muối bao gồm :

* Hội đồng quản trị ( HĐQT):

Đợc thành lập theo quyết định số 1167/TH-TCCB của Bộ trởng Bộ

th-ơng mại tháng 12/1996 Hội đồng quản trị có 5 ngời gồm :

- Chủ tịch : 01 ngời

- Trởng ban kiểm soát chuyên trách : 01 ngời

Trang 38

- Uỷ viên kiêm nhiệm : 03 ngời Trong đó 01 uỷ viên là Tổng giám đốc,

01 uỷ viên đơng chức phụ trách phòng kỹ thuật Tổng Công ty, 01 uỷ viên là do

Bộ thơng mại ( nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ) uỷ nhiệm

* Ban kiểm soát :

Ban này cũng gồm có 05 ngời Trong đó có 01 trởng ban chuyên trách,

04 uỷ viên kiêm nhiệm Trong số 04 uỷ viên này có 01 ng ời là cán bộ vụ tàichính kế toán Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 01 ng ời là cán bộ củaTổng cục quản lý vốn và tài sản doanh nghiệp, 02 cán bộ của Tổng Công ty

Văn phòng Tổng Công ty có trụ sở 07 Hàng Gà- Hà nội, cán bộ CNVcủa Tổng Công ty gồm 59 ngời và có các phòng ban nh sau :

đốc Tổng Công ty Muối những chủ trơng, biện pháp giải quyết khó khăn gặpphải trong sản xuất kinh doanh và tăng cờng công tác quản lý của Tổng Công

ty dới sự chỉ đạo của HĐQT

3 Cơ cấu tổ chức các phòng ban nhiệm vụ, chức năng

Nhiệm vụ chung của Tổng Công ty phấn đấu đạt sản lợng 1 triệu tấnvới doanh thu là 620 tỉ đồng vào năm 2000 Muốn vậy Tổng Công ty phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa thị trờng ( cạnh tranh gay gắt ) nhiệm vụ của Tổng Công ty ngày một khókhăn hơn khác hẳn với các loại hình doanh nghiệp của các thành phần kinh tếkhác họ chỉ đơn thuần kinh doanh chạy theo lợi nhuận còn Tổng Công ty phải

Trang 39

gánh vác các trọng trách rất nặng nề, đó là điều hoà cung cầu muối trong cả n

-ớc, giảm tối thiểu số ngời mắc bệnh đần độn do thiếu Iốt

Hai nhiệm vụ mà Tổng Công ty Muối phải thực hiện đó là đảm bảohiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả về mặt kinh tế T ởng chừng nh hai nhiệm vụ

đó rất mâu thuẫn trái ngợc với nhau đối với một doanh nghiệp kinh doanhtrong cơ chế thị trờng, nhng đó lại là hai chức năng chính của Tổng Công tyMuối Hai nhiệm vụ đó vừa bổ xung, phối hợp chặt chẽ để giúp Tổng Công tyhoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nớc và chính sự tồn tại của Tổng Công ty

Tổng Công ty Muối thực hiện các nhiệm vụ đợc Nhà nớc giao phó, đó

là nhiệm vụ chơng trìnhphổ cập muối Iốt toàn dân Ngoài ra việc điều hoàmuối tại các tỉnh miền núi và đồng bằng đảm bảo cho bà con các dân tộc ởvùng sâu, vùng xa có đủ muối để tiêu dùng, giúp họ phòng chống các căn bệnh

do thiếu muối gây ra Những chơng trình nh vậy mang ý nghĩa xã hội rất sâusắc nó thể hiện tính nhân đạo của Đảng và Nhà nớc ta

Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban :

- Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của toàn bộ

cán bộ CNV Tổng Công ty, có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo cán bộ khi TổngCông ty và các XN có nhu cầu Thực hiện chế độ về lao động, BHXH, sứckhoẻ của công nhân viên theo luật định của Nhà nớc

- Phòng Kế toán tài chính: có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán tài

chính của Tổng Công ty giúp Ban giám đốc Tổng Công ty nắm bắt cácc thôngtin về tình hình taì chính của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các chế độ hạchtoán theo quy định của Nhà nớc

- Phòng Xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ nắm bắt tình hình kho tàng và

cơ sở vật chất của toàn Tổng Công ty, tham mu cho Tổng Giám đốc trình lênchính phủ xây dựng các đồng muối nguyên liệu các công trình xây dựng cơbản

- Phòng Dự trữ quốc gia: có nhiệm vụ cùng phòng Kế hoạch kinh

doanh xây dựng kế hoạch dự trữ muối nguyên liệu để phục vụ sản xuất kinhdoanh trong những ngày giáp vụ, dự báo nhu cầu để dự trữ muối khi cần thiết

- Phòng Kế hoạch kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất

và cùng phòng kỹ thuật bám sát, kiểm tra việc thực hiện chất l ợng sản phẩm

Trang 40

tr-ớc khi nhập và đa ra thị trờng Ký kết các hợp đồng mua bán và tiêu thụ Đồngthời giúp Ban giám đốc Tổng Công ty nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế để

ra quyết định chỉ đạo cho chính xác

- Phòng Xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng xuất khẩu

muối nguyên liệu và thiết bị máy móc của nớc ngoài

- Phòng Kỹ thuật: có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng muối nguyên liệu

tr-ớc khi đa vào sản xuất, kiểm tra chất lợng qua từng công đoạn sản xuất, nghiêncứu và cải tiến ứng dụng các công nghệ mới để áp dụng vào sản xuất

Thực hiện kế hoạch sản xuất theo đúng tiến độ Ký kết các hợp đồng muanguyên vật liệu phục vụ sản xuất, ký kết và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm củaTổng Công ty Giúp Ban giám đốc Tổng Công ty nắm bắt kịp thời các thông tinkinh tế và ra quyết định chỉ đạo xuyên suốt và chính xác

- Phòng Xuất Nhập khẩu có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩumuối nguyên liệu và các thiết bị máy móc của nớc ngoài

- Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng nguyên liệu trớc khi đavào sản xuất, kiểm tra chất lợng ở từng công đoạn sản xuất cho đến khi sản phẩm

đợc ra đời Nghiên cứu cải tiến ứng dụng các kỹ thuật mới để đa vào sản xuất

Ngày đăng: 19/12/2012, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tốc độ tăng trởng qua các năm - Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Cty Muối VN
Bảng t ốc độ tăng trởng qua các năm (Trang 48)
Bảng tình hình thực hiện chi phí qua các năm. - Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Cty Muối VN
Bảng t ình hình thực hiện chi phí qua các năm (Trang 56)
Bảng số liệu tình hình lợi nhuận - Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Cty Muối VN
Bảng s ố liệu tình hình lợi nhuận (Trang 58)
Bảng số liệu kế hoạch sản lợng dự trữ - Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Cty Muối VN
Bảng s ố liệu kế hoạch sản lợng dự trữ (Trang 60)
Bảng số liệu xuất khẩu muối trong 18 năm 1981-1997 (trang bên) cho thấy  trên thế giới muối là sản phẩm có nhu cầu tăng liên tục 2-3%/năm hay 200-300 triệu  tấn/năm - Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Cty Muối VN
Bảng s ố liệu xuất khẩu muối trong 18 năm 1981-1997 (trang bên) cho thấy trên thế giới muối là sản phẩm có nhu cầu tăng liên tục 2-3%/năm hay 200-300 triệu tấn/năm (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w