1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN

77 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Cơ Bản Nhằm Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Chè Ở Tổng Công Ty Chè Việt Nam
Tác giả Đặng Anh Tuấn
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN

Trang 1

Lời nói đầu

Xuất khẩu đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế

đối ngoại, là phơng tiện thúc đẩy cho phát triển kinh tế Việc mở rộng xuấtkhẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng

nh tạo cơ sở cho phát triển cơ sở hạ tầng là một mục tiêu quan trọng nhất củachính sách thơng mại nói chung và của doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuấtkhẩu nói riêng Nhà nớc đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy cácnghành kinh tế hớng theo xuất khẩu, khuyến khích khu vực t nhân mở rộngxuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nớc Tại

Đại Hội VIII, Đảng ta đã nhấn mạnh “Kiên trì chiến lợc hớng mạnh về xuấtkhẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệuquả, phát huy lợi thế so sánh của đất nớc cũng nh của từng vùng, từng ngành,từng lĩnh vực trong từng thời kỳ, không ngừng nâng cao sức mạnh cạnh tranhtrên thị trờng trong nớc, thị trờng khu vực, thị trờng thế giới"

Là một trong những mặt hàng mũi nhọn trong xuất khẩu hàng nông sản ởViệt Nam, Chè không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà ngàycàng có giá trị xuất khẩu cao Việc đẩy mạnh xuất khẩu chè sẽ là cơ sở thúc

đẩy sự phát triển ngành chè Việt Nam, góp phần vào sự nghiệp Công nghiệphoá, hiện đại hoá nông thôn, phát triển kinh tế Trung du - miền núi

Xuất phát từ vai trò rất quan trọng của hoạt động xuất khẩu, cụ thể hơn làhoạt động xuất khẩu chè, em xin đợc chọn đề tài “Những giải pháp cơ bảnnhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè ở Tổng công ty chè Việt Nam”.Trong phạm vi rất rộng của hoạt động xuất khẩu đế tài này chỉ đi sâu nghiêncứu hoạt động xuất khẩu chè tại Tổng công ty chè Việt Nam đồng thời đa ranhững giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè của Tổng côngty

Ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm ba phần

Phần thứ nhất: những luận cứ khoa học về xuất khẩu và đẩy mạnh xuất

khẩu sản phẩm của công ty

Phần thứ hai: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của

Tổng công ty chè Việt Nam trong thời gian qua

Phần thứ ba: Những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất

khẩu chè ở Tổng công ty chè Việt Nam trong thời gian tới

Trang 2

Phần thứ nhất: Những luận cứ khoa học về xuất khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm của công ty.

I Quan niệm về xuất khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm.

1 Xuất khẩu là gì?

Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nớcthông qua hành vi mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xãhội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuấthàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới Quốc gia cũng

nh cá nhân không thể sống một cách riêng rẽ mà có đợc đầy đủ mọi loại hànghoá, vì vậy kinh doanh xuất nhập khẩu có ý nghĩa sống còn đối với sự pháttriển của mỗi quốc gia, doanh nghiệp và mỗi cá nhân

Theo giáo trình kinh doanh quốc tế (Trờng ĐHKTQD) thì xuất khẩu làmột hình thức kinh doanh quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp, tạo ra nguồnthu chủ yếu của một nớc khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh quốc tế

Đó là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùngtiền tệ thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ của một quốc gia hoặc là đốivới cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác đợc lợi thế

so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, dới nhiều hình thức khácnhau, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất, máy móc thiết

bị, công nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm mục

đích đem lại lợi ích cho quốc gia tham gia

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về điều kiệnkhông gian lẫn thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, song cũng

có thể kéo dài đến hàng năm, có thể tiến hành trên phạm vi toàn lãnh thổ haihay nhiều quốc gia

2 Thế nào là thúc đẩy xuất khẩu ?

Thúc đẩy xuất khẩu không chỉ hàm ý một cách đơn giản việc sử dụngcác công cụ chính sách nh trợ cấp xuất khẩu Theo quan niệm phổ biến hiệnnay, thuật ngữ thúc đẩy xuất khẩu đợc gắn với các chính sách có tính tập trung

đối với thơng mại Chính sách thơng mại đợc coi là khuyến khích xuất khẩu khikhông có sự thiên vị hay mức độ hỗ trợ đối với cả thay thế nhập khẩu lẫn xuấtkhẩu Chẳng hạn, nếu mức trợ cấp xuất khẩu không đủ để bù đắp cho các tác

động tiêu cực của thuế quan nhập khẩu Trong trờng hợp mức thiên vị đối vớithay thế nhập khẩu và xuất khẩu là nh nhau nghĩa là thơng mại đuực tự do hoá,hoặc khi trợ cấp cho xuất khẩu vừa đủ bù đắp cho các tác động tiêu cực của cáccông cụ hạn chế nhập khẩu thì các chính sách đang thực thi đợc coi là thuộcdiện thúc đẩy xuất khẩu còn nếu nh xuất khẩu đợc thiên vị hơn trong tơng

Trang 3

quan với nhập khẩu thì tồn tại cái gọi là chính sách thúc đẩy xuất khẩu “cực

đoan”

Các công trình nghiên cứu cho thấy chính sách thơng mại của những nớc

nh Singapo, Đài loan, Hồng công và Hàn Quốc trên thực tế đã tiến hành gần tớitính trung lập hơn là tạo ra sự thiên vị đối với xuất khẩu Hơn nữa, trong giai

đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá các quốc gia hầu nh đều theo đuổichiến lợc thay thế nhập khẩu, do đó chiến lợc thúc đẩy xuất khẩu thờng đợchiểu nh là quá trình chuyển từ thay thế nhập khẩu sang một chiến lợc phát triển

có tính trung lập hơn, trong đó sự thiên vị đối với thay thế nhập khẩu( hoặcthiên hớng chống lại xuất khẩu) do các công cụ hạn chế nhập khẩu tạo ra đợcgiảm dần (và tiến tới bị thủ tiêu) Theo cách hiểu này, việc theo đuổi một chiếnlợc thúc đẩy xuất khẩu không có nghĩa là loại trừ hoàn toàn ngay lập tức cáchoạt động thay thế nhập khẩu Do vậy, đôi khi chiến lợc thúc đẩy xuất khẩu,xét về mặt ngắn hạn, là một sự kết hợp giứa các chính sách đẩy mạnh xuất khẩu

và bảo hộ mậu dịch có lựa chọn

II Mục đích của xuất khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm.

Có thể nói hoạt động xuất nhập khẩu là một khâu của quá trình tái sảnxuất xã hội với các mục đích cơ bản sau:

Tạo vốn và kĩ thuật cho quá trình sản xuất

Thay đổi cơ cấu vật chất của sản phẩm có lợi cho quá trình tái sảnxuất

Tăng hiệu quả sản xuất, tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia và chodoanh nghiệp

Trong thế giới hiện đại, không một quốc gia nào bằng chính sách đóngcửa của mình lại phát triển có hiệu quả kinh tế trong nớc Muốn phát triểnnhanh chóng mỗi nớc không thể đơn độc dựa vào nguồn lực của mình mà phảibiết tận dụng các thành tựu kinh tế, khoa học kĩ thuật trên thế giới để phát triển.Hoạt động xuất khẩu sẽ mở ra hớng phát triển mới tạo điều kiện khai thác lợithế, tiềm năng sẵn có trong nớc nhằm sử dụng phân công lao động quốc tế mộtcách có lợi nhất

Đối với những nớc có trình độ phát triển kinh tế còn thấp nh nớc ta,những nhân tố đợc coi là tiềm năng nh: tài nguyên thiên nhiên và lao động hiệnnay đang mất đần lợi thế, còn những yếu tố thiếu hụt là: vốn, kĩ thuật, thị trờng

và khả năng quản lý Chiến lợc hớng vào xuất khẩu về thực chất là giải pháp

mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài, kết hợpchúng với tiềm năng trong nớc để tạo ra sự tăng trởng mạnh cho nền kinh tế,góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nớc giàu

Trang 4

Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao

đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động, góp phần ổn định tình hình anninh, chính trị, kinh tế, xã hội

III ý nghĩa của xuất khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu

1 ý nghĩa của xuất khẩu đối với nền kinh tế thế giới.

Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động thơng mại quốc tế, xuấtkhẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của mỗiquốc gia cũng nh trên toàn thế giới

Do những điều kiện khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh vềlĩnh vực này nhng lại yếu về những lĩnh vực khác Để có thể khai thác đợcnhững lợi thế, giảm thiểu bất lợi, tạo ra sự cân bằng trong quá trình phát triển,các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau, bán những sản phẩm mà mìnhsản xuất thuận lợi và mua những sản phẩm mà mình sản xuất khó khăn Tuynhiên, hoạt động xuất khẩu không nhất thiết phải diễn ra giữa các nớc có lợithế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác Một quốc gia thua thiệt về tất cả các lĩnhvực tài nguyên thiên nhiên, nhân công, tiềm năng kinh tế … thông qua hoạt thông qua hoạt

động xuất khẩu cũng sẽ có điều kiện phát triển kinh tế nội địa

Cũng theo quy luật lợi thế so sánh của D Ricardo, một quốc gia dù ởmột tình huống bất lợi vẫn có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việckhai thác các lợi thế này các quốc gia tập trung vào sản xuất và xuất khẩu cácloại hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng ít bất lợi nhất (đó là những hàng hoá

có lợi thế tơng đối) và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng ítbất lợi nhất (đó là những hàng hoá không có lợi thế tơng đối) Sự chuyên mônhoá trong sản xuất này làm cho mỗi quốc gia khai thác đợc lợi thế tơng đối củamình một cách tốt nhất để tiết kiệm đợc những nguồn nhân lực nh : vốn, lao

động, tài nguyên thiên nhiên … thông qua hoạt Trong quá trình sản xuất hàng hoá Và vì vậytrên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng sẽ đợc gia tăng

2 ý nghĩa của xuất khẩu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để pháttriển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nuớc.Vai trò của xuất khẩu thể hiện trên các mặt sau:

 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho NK phục vụ cho công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nớc

 Để công nghiệp hoá đất nớc trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải cómột số vốn rất lớn nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật tiên tiến.Thực tiễn cho thấy nguồn vốn nhập khẩu một nớc (đặc biệt là nớc đangphát triển nh Việt Nam), có thể huy động từ các nguồn vốn chính sau :

 Đầu t nớc ngoài, các hình thức liên doanh liên kết

 Vay nợ, viện trợ, tài trợ

Trang 5

 Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ

Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ thìkhông ai có thể phủ nhận đợc, song việc huy động vốn này không phải là dễdàng Sử dụng các nguồn vốn này các nớc đi vay cần phải chấp nhận nhữngthiệt thòi nhất định và dù bằng cách này hay cách khác thì cũng sẽ phải hoànlại vốn

Bởi vậy, nguồn vốn quan trọng nhất mà mỗi nớc có thể trông chờ vào lànguồn vốn thu từ hoạt động xuất khẩu, quyết định đến quy mô và và tốc độtăng trởng của nhập khẩu nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung

 Xuất khẩu đóng góp vào quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy sản xuất phát triển Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các

n-ớc kém phát trển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sangcông nghiệp phù hợp với xu hớng phát triển của nền kinh tế thế giới

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một là, xuất khẩu chỉ tiêu thụ những sản phẩm thừa ra so với nhu cầu

nội địa Trong trờng hợp nền kinh tế lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơbản còn cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự “thừa ra ” của nền sản xuấtthì xuất khẩu chỉ ở quy mô nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp

Hai là, coi thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất.

Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sảnxuất phát triển, điều này thể hiện :

 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển.Chẳng hạn, khi phát triển sản phẩm hàng may mặc xuất khẩu sẽ tạocơ hội mở rộng các ngành có liên quan nh : bông, vải, sợi … thông qua hoạt Sự pháttriển của công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu (dầu thực vật,chè … thông qua hoạt) kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp chế tạothiết bị

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, gópphần ổn định sản xuất

 Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng để tạo vốn, thu hút kỹ thuật côngnghệ mới từ các nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa,tăng năng lực sản xuất trong nớc

 Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của nớc ta sẽ tham gia cạnh tranh trênthị trờng thế giới về giá cả và chất lợng, cuộc cạnh tranh này đòi hỏichúng ta phải tổ chức sản xuất, hình thức cơ cấu sản xuất thích nghi

đợc với thị trờng quốc tế

 Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệuquả sản xuất của từng quốc gia, khoa học công nghệ càng phát triển

Trang 6

thì phân công lao động càng sâu sắc Ngày nay đã có những sản phẩm

mà việc chế tạo từng bộ phận đợc thực hiện ở các nớc khác nhau Đểhoàn thiện đợc sản phẩm đó, ngời ta phải tiến hành xuất khẩu linhkiện từ nớc này sang nớc khác để lắp ráp

 Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng vì nó tạo điều kiện mởrộng khả năng tiêu dùng của một nớc Ngoại thơng cho phép một nớc

có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn giới hạnkhả năng sản xuất

Đối với một đất nớc không nhất thiết sản xuất tạo đủ hàng hoá mà mìnhcần Thông qua xuất khẩu, họ có thể tập trung vào sản xuất những mặt hàng màmình có lợi thế sau đó trao đổi những thứ mà mình cần

Xuất khẩu có tác dụng tích cực giải quyết công ăn việc làm và cảithiện đời sống của nhân dân

ở nớc ta, tình trạng không có việc làm hoặc có việc làm không đầy đủchiếm trên 20% lực lợng lao động, giải quyết việc làm cho dân chúng là nhiệm

vụ hết sức khó khăn Kinh nghiệm thời kỳ vừa qua chỉ ra rằng sự phát triển củanông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong nớc, nếu không có ngoại thơng hỗ trợ

đắc lực thì không thu hút đợc thêm nhiều lao động Đa lao động tham gia vàolao động quốc tế là lối thoát lớn nhất giải quyết nạn thất nghiệp của nớc ta hiệnnay Sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc,tạo ra thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng

đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của nhân dân

 Xuất khẩu là cơ sở mở rộng, để thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế

đối ngoại ở nớc ta

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụthuộc lẫn nhau làm cho nền kinh tế nớc ta gắn chặt với phân công lao độngquốc tế.Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại, có thể hoạt động xuấtkhẩu xẩy ra sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, tạo điều kiện thúc

đẩy các quan hệ đối ngoại phát triển.Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàngxuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t , vận tải quốc tế … thông qua hoạt Đến lợt nóchính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu

Tóm lại , đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc đểphát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất nớc

3 ý nghĩa của xuất khẩu đối với doanh nghiệp

Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vàocuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng.Những yếu tố đó

đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị ờng

tr-Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới vàhoàn thiện công tác quản lý kinh doanh Đồng thời có ngoại tệ để đầu t lại quátrình sản xuất không những về chiều rộng mà còn về chiều sâu

Trang 7

Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao độngvào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêudùng, vừa đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu đợc lợinhuận

Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệbuôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở lợi ích của cả haibên

Nh vậy, đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu

là rất quan trọng Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễncao

4 ý nghĩa của đẩy mạnh xuất khẩu

Nói chung, đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy đẩy mạnh xuấtkhẩu là rất quan trọng, từ những ý nghĩa đã nêu của xuất khẩu ta có thể thấyrằng

Đối với nền kinh tế thế giới, việc đẩy mạnh xuất khẩu giúp cho các quốcgia khai thác triệt dể lợi thế của mình, giảm thiểu bất lợi, tạo ra nhiều hàng hóahơn cho ngời tiêu dùng thế giới đồng thời hạn chế đợc sự phát triển chênh lệchgiữa các quốc gia, giúp cho quá trình phân công lao động quốc tế diễn ra thuậnlợi, tạo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế thế giới

Đối với một quốc gia, việc đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ýnghĩa chiến lợc để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nớc, giúpcho mỗi quốc gia tự khẳng định đợc tên tuổi và vị trí của mình trên thị trờngquốc tế Việc đẩy mạnh xuất khẩu góp phần phát triển sản xuất trong nớc, tạo

sự ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh

Đối với doang nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu quyết định đến sự tồn tại vàphát triển lâu dài của doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu trong xu h-ớng hội nhập toàn cầu hiện nay Đẩy mạnh xuất khẩu giúp các doanh nghiệpcạnh tranh trên thị trờng thế giới và từng bớc khẳng định uy tín của mình vớingời tiêu dùng trên các quốc gia khác nhau

IV Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến xuất khẩu và

đẩy mạnh xuất khẩu.

1 Các nhân tố về kinh tế.

Những điều kiện kinh tế có tác động rất mạnh đến khối lợng buôn bán

đầu t… thông qua hoạt hàng năm Song, sự gia tăng buôn bán, đầu t luôn có xu hớng biến đổinhanh hơn sự thay đổi của nền kinh tế

Sự thay đổi về mức giàu có trên thế giới đã và đang ảnh hởng trực tiếp

đến toàn bộ giá trị hàng hoá lu chuyển quốc tế Tỉ lệ mậu dịch quốc tế đang có

xu hớng tăng nhanh hơn tỉ lệ tổng sản phẩm thế giới ở một thời kì dài Điều này

Trang 8

Ngày nay, trong buôn bán quốc tế, nhóm các mặt hàng lơng thực, thựcphẩm, đồ uống, mặt hàng truyền thống giảm nhanh về tỷ trọng Trong khi đó tỷtrọng buôn bán các mặt hàng chế biến, mặt hàng mới, đang có xu hớng tăng rấtnhanh Điều này tác động rất lớn đối với lĩnh vực kinh doanh quốc tế nóichung, thơng mại và đầu t nói riêng Chính vì vậy, việc đa dạng hoá các hìnhthức và mặt hàng kinh doanh và quyết định lựa chọn mặt hàng kinh doanh nào,mặt hàng nào, lĩnh vực nào… thông qua hoạt có ý nghĩa cực kì quan trọng Nó góp phần tăngcơ hội, giảm thách thức, hạn chế rủi ro đối với hoạt dộng kinh doanh của doanhnghiệp.

2 Các nhân tố về khoa học và công nghệ.

Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng kỹ thuật trớc kia, cách mạngkhoa học và công nghệ hiện nay đang thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ tăng trởng vàphát triển kinh tế ở từng quốc gia, làm cho nhiều quốc gia có sự chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Chính sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ trong thế kỷ này đã làmxuất hiện nhng sản phẩm mới thay thế nhng sản phẩm cũ và thay đổi vị trí củatừng quốc gia, từng doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh quốc tế Nhiềusản phẩm mới nh máy tính , hàng điện tử, máy bay đang chiếm phần lớn tronghoạt động kinh doanh quốc tế của từng doanh nghiệp

Hiện nay , hầu hết những kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại dều xuấtphát từ các quốc gia tiên tiến đã công nghiệp hoá Vì vậy các doanh nghiệp từcác quốc gia này đang nắm giữ phần mậu dịch và đầu t lớn hơn trong lĩnh vựcchế biến, dây là khu vực kinh tế tăng trởng nhanh Tình hình này đang là mộtsức ép lớn đối với các quốc gia nghèo và các doanh nghiệp có thị phần ít hơn vàkhả năng cạnh tranh kém hơn

3 Các nhân tố về chính trị, xã hội và quân sự

Sự ổn định này bất ổn về chính trị, xã hội cũng là những nhân tố ảnh ởng lớn đến hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hệthống chính trị và các quan điểm về chính trị, xã hội suy đến cùng tác động trựctiếp đến phạm vi, lĩnh vực, mặt hàng, đối tác kinh doanh Trong những năm củathập kỷ 90, tình hình chính trị, xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới đã cónhiều biến động lớn theo chiều hớng bất ổn đối vơí quan hệ song phơng và đa

Trang 9

phơng giữa các quốc gia Điều này đã dẫn đến thiệt hại và rủi ro lớn cho nhiềucông ty và quốc gia trên thế giới

Các cuộc xung đột lớn hay nhỏ về quân sự trong nội bộ quốc gia đã dẫn

đến sự thay đổi lớn về các mặt hàng sản xuất Cụ thể là xung đột quân sự đãlàm phá vỡ những quan hệ kinh doanh truyền thống, làm thay đổi hệ thống vậntải và chuyển hớng sản xuất phục vụ tiêu dùng dân c sang phục vụ chiến tranh.Chính việc chuyển sản xuất sản phẩm tiêu dùng sang sản xuất sản phẩm phục

vụ mục đích quân sự đã làm cho kinh doanh thay đổi, đầu t bị gián đoạn, quan

hệ giữa các quốc gia bị sấu đi và đần tạo lập nên những hàng dào “vô hình”ngăn cản hoạt động kinh doanh quốc tế

4.Sự hình thành các liên minh, liên kết về kinh tế, chính trị và quân sự

Việc hình thành các khối liên kết về kinh tế, chính trị, quân sự đã gópphần làm tăng hoạt động kinh doanh buôn bán và đầu t giữa các quốc gia thànhviên (trong khối), làm giảm tỷ lệ mậu dịch với các nớc không phải là thànhviên Để khắc phục hạn chế này, các quốc gia thành viên trong khối thờng kýkết với với các quốc gia ngoài khối những hiệp định, những thoả ớc đẻ từng bớcnới lỏng hàng rào “vô hình” tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh quốc tếphát triển

Bên cạnh các hiệp định song phơng và đa phơng giữa các quốc gia đã và

đang dợc ký kết, các tổ chức kinh tế quốc tế đắc biệt là Ngân hàng thế giới(WB) Ngân hàng phát triển châu á (ADB) có vai trò cực kỳ quan trọng đồi vớikinh doanh quốc tế Chính các tổ chức này đã cung cấp vốn cho những chơngtrình xã hội và phát triển cơ sở hạ tầng nh nhà ở, đờng giao thông, bến cảng,… thông qua hoạtViệc cho vay của các tổ chức này đã kích thích mậu dịch và đầu t trực tiếp củacác doang nghiệp Thông qua đó, các quốc gia, doanh nghiệp kinh doanh có thểmua đợc những máy móc thiết bị cần thiết từ nớc ngoài và xây dựng và nângcấp cơ sở hạ tầng và do đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế có hiệu quả

V Nội dung chủ yếu của hoạt động xuất khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu.

Điều quan trọng của việc tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu là nhàdoanh nghiệp phải am hiểu môi trờng kinh doanh Ngời quản lí giỏi có thểkhông phải là chuyên gia trong tất cả các khâu, các bớc kinh doanh của hoạt

động xuất khẩu, nhng ngời quản lí giỏi không thể không nắm đợc cặn kẽ cáckhâu trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu Thông thờnghoạt động xuất khẩu bao gồm những nội dung sau

1.Nghiên cứu tiếp cận thị trờng.

Nghiên cứu thị trờng là việc làm cần thiết đầu tiên với bất kỳ một doanhnghiệp nào muốn tham ra vào thị trờng thế giới Đối với doanh nghiệp xuấtkhẩu, nghiên cứu thị trờng thế giới phải trả lời đợc câu hỏi: xuất khẩu cái gì?dung lợng thị trờng đó là bao nhiêu? ngời trong giao dịch là ai? Sử dụng phơng

Trang 10

1.1.Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu

Để lựa chọn mặt hàng xuất khẩu trớc tiên cần dựa vào nhu cầu sản xuất,tiêu dùng về quy cách, chất lợng, chủng loại, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng

nh tập quán của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất Từ đó tiến hành xem xét cáckhía cạnh của hàng hoá thế giới:

 Về khía cạnh thơng phẩm: phải hiểu rõ giá trị, công dụng, đặc tính,quy cách phẩm chất của mẫu mã … thông qua hoạt

 Nắm bắt đầy đủ giá cả hàng hoá ứng với điều kiện cơ sở giao hàng(CIF, CFR, FOB … thông qua hoạt) và phẩm chất hàng hoá

 Khả năng sản xuất và nguồn cung cấp chủ yếu của công ty cạnh tranh,hoạt động dịch vụ bảo hành, bảo dỡng, hớng dẫn sử dụng … thông qua hoạt

Ngoài ra để lựa chọn mặt hàng xuất khẩu cũng cần phải nắm vững tỷsuất ngoại tệ của các mặt hàng xuất khẩu Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu là số lợngnội tệ bỏ ra để thu đợc một đơn vị ngoại tệ Nếu tỷ suất ngoại tệ tính ra thấphơn tỷ giá hối đoái trên thị trờng thì việc xuất khẩu có hiệu quả

Việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu không những chỉ dựa vào tính toánhay ớc tính mà còn phải dựa vào kinh nghiệm của những ngời nghiên cứu thị tr-ờng để dự đoán xu hớng biến động của giá cả thị trờng trong nớc cũng nh ngoàinớc, dự đoán đợc các khả năng có thể xảy ra

1.2.Nghiên cứu dung lợng thị trờng.

Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên phạm vimột thị trờng nhất định trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm) Nghiêncứu dung lợng thị trờng thì cần xác định nhu cầu thực của khách hàng, kể cả dự

đoán, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm Cộng với việc nắmbắt nhu cầu là nắm bắt khả năng cung cấp của thị trờng

Một vấn đề nữa là xem xét tính chất thời vụ của sản xuất và tiêu dùnghàng hoá trên thị trờng để có biện pháp thích hợp trong từng giai đoạn

Dung lợng thị trờng không ổn định, nó thay đổi tuỳ theo tác động củatừng nhân tố đó là :

 Nhân tố làm dung lợng thị trờng biến động có tính chất chu kỳ nh lạmphát

 Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng nh :những tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp chính sách của nhà n-

ớc, thị hiếu tiêu dùng … thông qua hoạt

 Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đến dung lợng thị trờng nh : Hiện tợng

đầu cơ, các yếu tố khí hậu, yếu tố chính trị – xã hội … thông qua hoạt

Trang 11

1.3.Lựa chọn đối tác kinh doanh.

Việc lựa chọn đối tợng giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quantrọng để thực hiện thắng lợi các hoạt động xuất khẩu Ngời ta thờng dựa trên cơ

sở nghiên cứu sau:

Một là, tình hình sản xuất kinh doanh của đối tác.

Hai là, khả năng về vốn cơ sở vật chất kỹ thuật của bên đối tác.

Ba là, thái độ và quan điểm kinh doanh của đối tác.

Tóm lại, công tác nghiên cứu tiếp cận thị trờng là nhằm thực hiện phơngchâm hành động: chỉ bán cái thị trờng cần chứ không bán cái mình có sẵn

2.Công tác tạo nguồn cho hoạt động xuất khẩu.

Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một doanh nghiệp, một

địa phơng hay một vùng có khả năng sản xuất đợc Thu mua tạo nguồn hàngxuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong kinh doanh mua bán trao đổi hànghoá nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khẩu, là toàn bộ hoạt động từ đầu t, sảnxuất kinh doanh, đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, ký kết hợp đồng, vậnchuyển bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ tiêu chuẩncần thiết cho xuất khẩu Phần lớn các hoạt động nghiệp vụ này chỉ làm tăng chiphí thuộc chi phí lu động chứ không làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá

Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu bao gồm hệ thống các côngviệc sau:

2.1.Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu.

Đây là việc nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trờng,

đợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng Trong đó,nguồn hàng thực tế là nguồn hàng đã có và đang sẵn sàng đa vào lu thông.Nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng cha xuất hiện, nó có thể hoặc không xuấthiện trên thị trờng

2.2.Tổ chức hệ thống thu mua.

Xây dựng một hệ thống thu mua thông qua các đại lý và chi nhánh củamình, Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu sẽ tiết kiệm đợc chi phí thu mua,nâng cao năng xuất và hiệu quả thu mua

Tổ chức đầu t và hớng dẫn kỹ thuật thu mua, phân loại bảo quản hànghoá cho các chân hàng là việc làm hết sức cần thiết trong công tác tạo nguồnhàng của các doanh nghiệp ngoại thơng

Ngoài ra, lựa chọn và sử dụng nhiều cách thu mua, kết hợp nhiều hìnhthức thu mua, là cơ sở để tạo nguồn hàng ổn định và hạn chế những rủi rotrong thu mua hàng hoá xuất khẩu

Trang 12

2.3.Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.

Phần lớn khối lợng hàng hoá đợc mua bán giữa các Doanh nghiệp ngoạithơng với các nhà sản xuất hoặc các chân hàng đợc thông qua hợp đồng thumua, đổi hàng, gia công… thông qua hoạtDựa trên những thoả thuận và tự nguyện, các bên kýkết hợp đồng làm cơ sở vững chắc để đảm bảo cho các hoạt động kinh doanhcủa Doanh nghiệp diễn ra một cách bình thờng Đây chính là một hợp đồngkinh tế, là cơ sở pháp lý cho mối quan hệ giữa Doanh nghiệp và ngời cung cấphàng

2.4.Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu.

Sau khi ký kết hợp đồng với các chủ hàng và các đơn vị sản xuất, Doanhnghiệp ngoại thơng phải lập đợc kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phầnviệc phải làm và chỉ đạo các bộ phận làm việc theo kế hoạch.Cụ thể:

 Đa hệ thống các kênh phân phối đã đợc thiết lập vào hoạt động

 Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ giao nhận hàng theo hợp đồng đãký

 Tổ chức hệ thống kho tàng tại điểm nút của các kênh

 Tổ chức vận chuyển hàng hoá theo các địa điểm đã qui định

2.5.Tiếp nhận bảo quản hàng xuất khẩu.

Doanh nghiệp phải có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ hàng hoá xuất khẩucả về số lợng và chất lợng Đồng thời, đảm bảo hàng hoá không bị giảm giá trịcho tới khi giao tận tay cho khách hàng theo quy định ghi trong hợp đồng

3 Xây dựng kế hoạch và lập phơng án giao dịch.

Sau khi đã thu thập đợc những thông tin cần thiết về những nhân tố ảnhhởng đến giao dịch Doanh nghiệp phải lập phơng án giao dịch, trong đó có các

điểm sau:

 Lựa chọn mặt hàng kinh doanh

 Xác định số lợng xuất khẩu

 Lựa chọn thị trờng , khách hàng, phơng thức giao dịch

 Lựa chọn thời điểm, thời gian giao dịch… thông qua hoạt

 Các biện pháp để đạt đợc mục tiêu nh: Mời khách, quảng cáo… thông qua hoạt

4 Giao dịch đàm phán trớc ký kết.

Các hình thức đàm phán

 Đàm phán bằng th tín, điện tín,… thông qua hoạt

 Đàm phán bằng điện thoại

Trang 13

 Đàm phán bằng trực tiếp gặp gỡ : Hình thức này thờng đợc áp dụng khi

có hợp đồng lớn, cần trao đổi cặn kẽ, chi phí nhiều nhng hiệu quả côngviệc cao hơn

Các bớc đàm phán

 Chào hàng: Là đề nghị của một bên (ngời bán hoặc ngời mua) gửi chobên kia, biểu thị muốn bán hoặc mua một hoặc một số hàng nhất địnhtheo những điều kiện nhất định về giá cả, thời gian giao hàng, phơngtiện thanh toán… thông qua hoạt

Trong th chào hàng cần giới thiệu hoạt động của công ty mình, khảnăng mua bán kinh doanh về mặt hàng gì và uy tín của công ty để ngờimua hoặc ngời bán có hiểu biết nhất định về đối tác kinh doanh Từ đó

mở ra khả năng giao dịch buôn bán cao hơn

Trong th chào hàng, cần xác định giá giao dịch hợp lý bao gồm tất cảcác chi phí phát sinh cùng với các điều kiện khác: Quy cách, phẩmchất, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện thanh toán, … thông qua hoạt

 Hoàn giá (mặc cả): Trong trờng hợp ngời nhận đợc th chào hàng khôngchấp nhận hoàn toàn với các điều kiện trong chào hàng đó mà đa ra đềnghị mới thì đề nghị mới gọi là hoàn giá

 Chấp nhận: Là sự đồng ý tất cả các điều kiện của chào hàng hoặc tất cảcác điều kiện khi đã hoàn giá, do hai phía cùng chấp nhận

 Xác nhận: Là sự khẳng định sự thoả thuận mua bán bằng văn bản xácnhận của bên mua hoặc bên bán hoặc của cả hai bên

5 Ký kết hợp đồng xuất khẩu.

Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn đến việc ký kết hợp đồngmua bán ngoại thơng Nội dung hợp đồng phải thể hiện đầy đủ quyền hạn vànghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia ký kết Hình thức văn bản của hợp đồng

là bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhập khẩu của ta trong quan hệ với nớcngoài Hợp đồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặchợp đồng mua bán ngoại thơng là sự thoả thuận giữa các đơng sự có trụ sở kinhdoanh ở các nớc khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) cónghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên khác gọi là bên nhập khẩu (bênmua) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá ; bên mua có nghĩa vụ phải nhậnhàng và trả tiền hàng

Đặc trng quan trọng của yếu tố quốc tế ở đây là các bên có trụ sở kinhdoanh ở các nớc khác nhau

Một hợp đồng mua bán quốc tế thờng gồm hai phần : Những điều trìnhbày và các điều khoản & điều kiện

Trong phần những điều trình bày, ngời ta ghi rõ :

Trang 14

 Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng

 Tên và địa chỉ của các đơng sự

 Những định nghĩa dùng trong hợp đồng

Những định nghĩa này có rầt nhiều, ví dụ “ Hàng hoá ” có nghĩa là … thông qua hoạt,

“thiết kế ” có nghĩa là … thông qua hoạtchí ít ngời ta cũng đa ra định nghĩa sau đây:“Công tyABC, địa chỉ … thông qua hoạt, điện thoại … thông qua hoạt, đại diện bởi Ông … thông qua hoạt ới đây đợc gọi là bên, dbán”

 Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Đây có thể là hiệp định của Chínhphủ ký kết ngày tháng … thông qua hoạt, cũng có thể là nghị định th ký kết giữa Bộ… thông qua hoạtnớc… thông qua hoạtvới Bộ… thông qua hoạt ớc Chí ít ng n … thông qua hoạt ời ta cũng nêu ra sự tự nguyện của haibên khi ký kết hợp đồng

Trong phần các điều khoản & điều kiện, ngời ta thờng ghi rõ các điềukhoản sau :

Điều khoản tên hàng

Điều khoản phẩm chất

Điều khoản số lợng

Điều khoản về bao bì

Điều khoản về cơ sở giao hàng

Điều khoản về giá cả

Điều khoản về giao hàng

Điều khoản về thanh toán

Điều khoản khiếu nại

Điều khoản về trờng hợp miễn trách

Điều khoản về trọng tài

6 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Sau khi hợp đồng xuất khẩu đã đợc ký kết, đơn vị kinh doanh xuất nhậpkhẩu với t cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Đây làmột công việc rất phức tạp Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế,

đồng thời đảm bảo đợc quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của

đơn vị Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công việc, đểthực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố gắng tiết kiệmchi phí lu thông, phải nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp

vụ giao dịch

ở nớc ta, theo nghị định 57/CP ngày 31/7/98, kể từ ngày 1/9/98 “thơngnhân đợc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh (Điều 3)” và kèm theo nghị định 57/CP các phụ lục 1 và 2 danh mụchàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có

Trang 15

 Kiểm tra L/C (nếu có).

 Chuẩn bị hàng xuất khẩu Hiện nay, ở nớc ta không chỉ có các doanhnghiệp thơng mại làm công tác xuất nhập khẩu, mà có rất nhiều doanhnghiệp sản xuất kinh doanh làm công tác xuất nhập khẩu trực tiếp vớinớc ngoài Đối với hai loại hình doanh nghiệp này công việc chuẩn bịhàng xuất khẩu có một số điểm khác biệt, cụ thể :

 Đối với doanh nghiệp ngoại thơng kinh doanh xuất nhập khẩu.Công việc chuẩn bị hàng hoá gồm ba công đoạn sau :

Thu gom, tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, trên cơ sở hợp

đồng ký kết với các chủ hàng

Bao bì đóng gói hàng : Việc đóng gói bao bì là căn cứ theo yêu cầutrong hợp đồng đã ký kết, bên cạnh đó công việc này còn có ý nghĩanhất định với quá trình kinh doanh, bao bì vừa phải bảo đảm đợcphẩm chất hàng hoá vừa tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển, bốcxếp hàng hoá

Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu : ký mã hiệu bằng số hay chữ, hình

vẽ đợc ghi ở mặt ngoài bao bì để thông báo những thông tin cầnthiết cho việc nhận biết giao nhận, bốc dỡ và bảo quản hàng hoá

 Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Không phải làm việcthu gom hàng Để có hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh phải nghiên cứu thị trờng nớc ngoài cần loại hàng gì, sốlợng là bao nhiêu, tiến hành các bớc giao dịch với khách hàng nớcngoài, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng giống nh cácdoanh nghiệp kinh doanh ngoại thơng

 Thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, việcthuê tàu chở hàng dựa vào các căn cứ sau :

 Những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu hàng hoá

 Đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu

 Điều kiện vận tải

Theo incoterm 1990 quy định, trách nhiệm thuê phơng tiện vận tải đểchuyên chở hàng hoá từ nớc xuất khẩu về nớc nhập khẩu của ngời bántrong các điều kiện sau : CFR (Cost and Freight), CiR (Cost, insuranceand Freght), CPT (Carriage Paid to), CiP (Carriage and insurance paidto), DDU (Delivered Duty Unpaid), DDP (Delivered Duty Paid), DES

Trang 16

Việc thuê tàu, lu cớc đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tinthị trờng về tình hình thuê tàu … thông qua hoạt Vì vậy, trong nhiều trờng hợp cácdoanh nghiệp xuất khẩu nhập khẩu thờng uỷ thác việc thuê tàu cho mộtcông ty vận tải nào đó.

 Kiểm nghiệm hàng hoá: Đây là công việc cần thiết đảm bảo quyền lợicho khách hàng, ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu Công tác kiểmtra hàng xuất khẩu đợc tiến hành ngay sau khi hàng chuẩn bị đóng góixuất khẩu tại cơ sở sản xuất, về phẩm chất, số lợng, trọng lợng, chất l-ợng, bao bì hàng hoá

 Làm thủ tục hải quan Đây là quy định bắt buộc đối với bất cứ một loạihàng hoá nào, công tác này đợc tiến hành qua 3 bớc

 Khai báo hải quan

 Xuất trình hàng hoá và nộp thuế

 Thực hiện các quyết định của hải quan

 Giao hàng lên tàu: Hàng hoá xuất khẩu của ta đợc giao, về cơ bản bằng

đờng biển và đờng sắt

 Mua bảo hiểm: Việc chuyên chở bằng đờng biển thờng gặp nhiều rủi

ro, tổn thất, bởi vậy trong kinh doanh quốc tế bảo hiểm hàng hoá đờngbiển là loại bảo hiểm phổ biến nhất

Có hai loại hợp đồng bảo hiểm đó là hợp đồng bảo hiểm bao và hợp

đồng chuyến Các chủ hàng xuất nhập khẩu của ta, khi cần mua bảohiểm đều mua tại công ty Việt Nam Đối với bảo hiểm bao, chủ hàng

ký kết hợp đồng từ đầu năm, đến khi giao hàng xong xuống tàu chỉcần gửi thông báo “giấy báo bắt đầu vận chuyển” đến công ty bảo hiểm

“giấy yêu cầu bảo hiểm”, trên cơ sở này, chủ hàng và công ty bảo hiểm

đàm phán ký kết hợp đồng

Có ba điều kiện bảo hiểm chính:

 Bảo hiểm mọi rủi ro (điều kiện A)

 Bảo hiểm có tổn thất riêng (điều kiện B)

 Bảo hiểm miễn tổn thất riêng(điều kiện C)

Ngoài ra còn một số điều kiện phụ (nh: vỡ, rò, rỉ, … thông qua hoạt) và bảo hiểm đặcbiệt (nh : chiến tranh, đình công, … thông qua hoạt)

Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm dựa trên bốn căn cứ sau :

Trang 17

 Điều khoản hợp đồng

 Tính chất hàng hoá

 Tính chất bao bì và phơng thức xếp hàng

 Loại tàu chuyên chở

 Thanh toán hợp đồng: Có thể nói thanh toán là khâu trọng tâm và kếtquả cuối cùng của tất cả các giao dịch trong kinh doanh quốc tế Thôngthờng có hai phơng thức thanh toán chủ yếu dới đây:

Thanh toán bằng th tín dụng: Th tín dụng L/C là loại giấy mà ngânhàng đảm bảo hoặc hứa sẽ trả tiền, phơng thức thanh toán bằng L/C sẽbảo đảm hợp lý, an toàn, hạn chế đợc rủi ro cho cả hai bên Khi có L/Cngời xuất khẩu tiến hành làm các công việc thực hiện hợp đồng Saukhi giao hàng ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của th tíndụng thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở th tín dụngxin thanh toán

Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu: Nếu hợp đồng xuất khẩu qui

định thanh toán bằng phơng thức nhờ thu, thì ngay sau khi giao hàng,bên xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình chongân hàng để uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền Chứng từ thanh toánphải hợp lệ, chính xác và nhanh chóng cho ngân hàng nhằm thu lạivốn

 Giải quyết tranh chấp: Trong quá trình thực hiện hợp đồng , khi hànghoá có tổn thất hoặc mất mát … thông qua hoạtdẫn đến tranh chấp về kinh tế thì haibên căn cứ vào điều khoản tranh chấp trong hợp đồng để đa ra cánhgiải quyết hợp lý, đỡ tốn kém

7 Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.

Kết quả kinh doanh xuất khẩu đợc xác định bằng lợi nhuận đem lại Lợinhuận đợc tính toán trên cơ sở chi phí và doanh thu Doanh thu của doanhnghiệp là số tiền mà nó thu đợc qua việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ trong mộtthời gian nhất định, thờng là một năm Chi phí của một doanh nghiệp là nhữngphí tổn cần thiết phải bỏ ra trong qúa trình sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặcdịch vụ trong thời kỳ đó Lợi nhuận là phần dôi ra của doanh thu so với chi phí,hay còn gọi là lãi, chi phí càng thấp thì lợi nhuận càng cao

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phíTuy nhiên, nếu chỉ tính chỉ tiêu lợi nhuận không thì cha phản ánh hết đợckết quả của hoạt động kinh doanh Trong thực tế ngời ta còn phải xác định chỉtiêu tỷ suất doanh lợi ngoại thơng Tỷ suất doanh lợi ngoại thơng phản ánh kếtquả tài chính của hoạt động ngoại thơng thông qua việc đánh giá kết quả thu đ-

ợc từ một đồng chi phí thực tế bỏ ra Cụ thể:

LX

Trang 18

Dx = - x 100 %

CXTrong đó:

- Dx: tỷ suất doanh lợi

- Lx : là lợi nhuận về bán hàng xuất khẩu tính theo ngoại tệ đợc chuyển

đổi ra tiền Việt Nam theo giá đợc công bố của ngân hàng Nhà nớc

- Cx: là tổng chi phí thực hiện hoạt động xuất khẩu

So sánh tỷ suất xuất khẩu và tỷ giá hối đoái

 Tỷ suất xuất khẩu > tỷ giá hối đoái : tức là chi nhiều hơn thu, điều đócho thấy hoạt động kinh doanh xuất khẩu không có hiệu qủa

 Tỷ suất xuất khẩu < tỷ giá hối đoái : tức là chi ít hơn thu, cho thấyhoạt động kinh doanh xuất khẩu có hiệu quả

Phần thứ hai Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và xuất khẩu củaTổng công ty chè Việt

Nam trong thời gian qua (1999-2001).

I Nguồn gốc của cây chè và vai trò của nó đối với đời sống nhân dân.

Những ai quan tâm đến nghề sản xuất chè và thú uống trà, hẳn cũng cólúc đặt ra câu hỏi: trà gắn bó thủa nào với đời sống tinh thần với tâm hồn con

Trang 19

ngời việt nam? Câu trả lời cũng thật đa dạng, nào là trà “quốc thuỷ”, nào là trà

là một phần của nền văn minh lúa nớc, nào là trà là một thứ văn hoá rất bìnhdân… thông qua hoạt và nói gì thì nói, trà là một bộ phận của văn hoá tinh thần việt nam Câychè từ bao đời đã cùng chia sẻ gian lao, ngọt bùi với ngời làm chè trên đất nớc

ta Những phẩm chất của cây chè đợc kết tinh từ tinh hoa của đất trời, đã đợcnhững ngời làm chè nhận biết, đó là sức chịu đựng trong những điều kiện khắcnghiệt với núi cao, rừng sâu Điều kiện sống càng khắc nghiệt càng hun đúcnên giá trị cao

Ngày nay, khi mà các thứ nớc giải khát chen lấn vào nhau, trà vẫn đợcngời đơng thời tôn vinh Viện sĩ viện sinh hoá Bakh thuộc viện hàn lâm khoahọc Liên xô K.M Djemakơze đã từng dùng một hình ảnh sinh động để mô tả lợithế của chè Việt nam đó là: ở Việt nam nhắm mắt chấm tay lên bản đồ, chỗ nàocũng tìm đợc chè Cây chè bình dị, không kiêu xa, cây chè nh có tình có nghĩa,càng đợc chăm sóc nâng niu, trau chuốt càng cho giá trị tuyệt vời! Nhờ đó câychè đợc coi là cây “xoá đói, giảm nghèo”, bảo vệ môi trờng sinh thái, là câychủ lực ở trung du, miền núi và vùng Bảo lộc Lâm Đồng Giá trị của chè khôngchỉ ở hơng vị tự nhiên ngọt ngào, thơm mát mà còn ở những giá trị tiềm ẩn,càng tìm càng phát hiện ra những giá trị mới, chè có giá trị bồi bổ sức khoẻ,nâng đỡ tinh thần, chữa trị bệnh tật, ngăn ngừa một số bệnh hiểm nghèo nh ung

th, nhiễm phóng xạ Ngời Việt nam uống trà bất cứ lúc nào, khi vui, khi buồn,trong lễ cới, đám tang Trà có mặt khắp mọi nơi từ các quán bình dân đến cáchội nghị cao cấp, uống trà để biểu đạt một triết lý, một cách sống thanh lịch,cao quý trân trọng, một biểu hiện kết giao, xoá bỏ mặc cảm hận thù… thông qua hoạt

Về mặt kinh tế, chè có một thang giá trị rất rộng, nhờ lao động sáng tạocủa ngời làm chè mà một cân chè có giá trị từ vài trục nghìn đến hàng triệu

đồng Thật khó tìm thấy một sản phẩm nông nghiệp nào lại có một thang giá trịlớn nh vậy, chính những phẩm chất cao quý và giá trị tuyệt vời của chè đợc tíchluỹ qua năm tháng đã tạo ra những điêù kỳ diệu đó

Cũng có một câu hỏi đợc đặt ra hiện nay đó là: có phải trà “tây” nhLipton, Dihmal đã lấn át trà “ta”? Câu trả lời đó là chúng ta hoan nghênh mọi

sự đa dạng, có điều trà Việt nam phải phấn đấu để đa dạng hoá, đáp ứng nhucầu đa dạng khắt khe của ngời tiêu dùng, nhất là giới trẻ Ai cũng biết rằng, cho

đến nay Việt nam đã có cả một nghành công nghiệp chế biến chè, hàng nămsản lợng đứng thứ 8 và xuất khẩu đứng thứ 9 trên thế giới Từ nguyên liệu búptơi chính hiệu của ta, chúng ta đã sản xuất và xuất khẩu hầu hết các mặt hàngchè “tây” có mặt trên thế giới

Giữ gìn, phát huy những phẩm chất, những giá trị của chè, của ngời làmchè làm cho nó sống mãi với thời gian, đó là nguồn sức mạnh to lớn góp phầntạo nên nền văn hoá trà của Việt nam

Trang 20

II Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển

của Tổng công ty chè Việt Nam.

1 Quá trình hình thành Tổng công ty chè Việt Nam.

Đại hội VI là sự kiện quan trọng đánh dấu bớc ngoặt của nền kinh tế nớc

ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang một nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhànớc Mô hình kinh doanh và sản xuất mới đòi hỏi một mô hình tổ chức và quản

lý mới phù hợp thích ứng với cơ chế quản lý mới của nhà nớc và sự biến độngcủa môi trờng xã hội Liên hiệp các xí nghiệp công nông nghiệp chè Việt Namluôn chú trọng tới việc cải tổ, thay đổi xắp xếp lại bộ máy quản lí của mình Tổchức đó là cần thiết và phải là một pháp nhân Đồng thời căn cứ vào: Quyết

định số 90/TT ngày 7/3/1994 của thủ tớng chính phủ và uỷ quyền của thủ tớngchính phủ tại văn bản số 5826/ĐMDN ngày 13/10/1995 Thông báo số 10/NN-TCCB ngày 13/10/1995 của Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm về việc

tổ chức và xắp xếp lại DNNN(trong đó có Tổng công ty chè Việt Nam )

Ngày 29/12/1995 Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã raquyết định thành lập “Tổng công ty chè Việt Nam”

Tổng công ty chè Việt Nam đợc thành lập trên cơ sở xắp xếp lại Liênhiệp các xí nghiệp công nông nghiệp che Việt nam thuộc Bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn

Tổng công ty chè Việt Nam có tên giao dịch quốc tế: VIET NAM

NATIONAL TEA CORPORATION

Tên viết tắt: Vinatea corp

Trụ sở đặt tại: 46 Tăng Bạt Hổ.

Có 38 đơn vị thành viên.

Vốn pháp định: 101.867,5 triệu đồng.

Vốn kinh doanh: 101.867,5 triệu đồng

Đến tháng 6/1996 Tổng công ty chè Việt Nam chính thức đi vào hoạtdộng

Tổng công ty chè Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc có t cách phápnhân, có con rấu riêng, đợc mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy định củanhà nớc đợc tổ chức hoạt động theo Điều lệ mẫu về tổ chức hoạt động của Tổngcông ty nhà nớc ban hành kèm theo nghị định số 39/CP ngày 27/6/1995 củachính phủ và điều lệ của Tổng công ty chè Việt Nam do Hội đồng quản trị củaTổng công ty xây dựng và trình Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn ban hành

Trang 21

1.1.2 Nghành nghề kinh doanh chủ yếu:

 Trồng trọt, sản xuất chè, chăn nuôi gia súc và các lâm sản khác

 Công nghiệp chế biến thực phẩm: Các sản phẩm chè các loại đồ uống,nớc giải khát… thông qua hoạt

 Sản xuất gạch ngói vật liệu xây dựng, sản xuất phân bón các loại phục

vụ vùng nguyên liệu

 Sản xuất bao bì các loại

 Chế tạo các sản phẩm cơ khí, phụ tùng, mái móc, thiết bị phục vụchuyên nghành chè và đồ gia dụng

 Dịch vụ kĩ thuật đầu t phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chếbiến chè

 Xây dựng cơ bản và t vấn đầu t, xây lắp phát triển nghành chè, dândụng

 Dịch vụ du lịch, khách sạn nhà hàng

 Bán buôn bán lẻ, bán đại lý các sản phẩm của ngành nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm; vật t, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phơngtiện vận tải hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống

 Kinh doanh và dịch vụ các ngành nghề khác theo pháp luật nhà nớc

đạt tiêu chuẩn quốc tế, tìm và nhân các loại chè tốt phù hợp với thị trờng quốc

tế để phục vụ sản xuất

1.1.4 Tham gia đào tạo công nhân kỹ thuật

1.1.5 Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc đểphát triển sản xuất và kinh doanh ngành sản xuất chè Việt Nam

Trang 22

2 Quá trình phát triển của Tổng công ty chè Việt Nam.

Tổng công ty chè Việt Nam đợc hình thành và phát triển qua nhiều thời

kỳ lịch sử

Thời kỳ 1974 – 1978: Liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam đợc thànhlập theo quyết định số 95/CP ngày 19/4/1974 của Hội đồng chính phủ, lấy tên

là Liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam thuộc Bộ lơng thực và thực phẩm quản

lý Nhiệm vụ chính của Liên hiệp là thu mua và chế biến chè xuất khẩu Gồm

11 đơn vị thành viên

Thời kỳ 1979 –1986: Theo quyết định số 75/CP ngày 2/3/1979 của Hội

đồng chính phủ, nhà nớc cho phép sát nhập Liên hiệp các xí nghiệp chè vớicông ty chè Trung ơng thuộc Bộ nông nghiệp, thành lập Liên hiệp các xí nghiệpcông nông nghiệp chè Việt Nam, đồng thời nhà nớc cho phép sát nhập phần lớnnhững nông trờng chè của địa phơng vào Liên hiệp nhằm gắn nông nghiệp vớicông nghiệp chế biến, gắn quốc doanh với tập thể, để hỗ trợ nhau trong sảnxuất kinh doanh, thực hiện một bớc sự thống nhất kinh doanh theo nghành kinh

tế kỹ thuật Quy mô mở rộng hơn trớc gồm 39 đơn vị thành viên

Thời kỳ 1987 đến nay: Năm 1987 đợc sự đồng ý của nhà nớc cho cácnghành hàng khép kín từ sản xuất nông nghiệp đến chế biến xuất khẩu, Liênhiệp các xí nghiệp công nông nghiệp chè Việt Nam tiếp nhận công ty Xuấtnhập khẩu chè Vinalimex tổ chức thành công ty xuất nhập và đầu t phát triểnchè, là đầu mối ký kết các hợp đồng kinh tế xuất khẩu chè và nhập khẩu vật t ,hàng hoá thiết bị phục vụ cho sản xuất chè trong nớc, ký kết chơng trình hợptác liên doanh với nớc ngoài, nhằm đẩy ngành chè phát triển tăng khối lợng sảnphẩm và chất lợng đợc nâng cao, nên giá bán đợc nâng lên

Toàn liên hiệp tổ chức thành mô hình công nông nghiệp khép kín, sátnhập nhà máy chế biến chè và nông trờng thành một đơn vị sản xuất Đến cuốinăm 1995, Liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam gồm một văn phòng, 28 đơn

vị sản xuất dịch vụ, 7 đơn vị liên doanh với nớc ngoài Tháng 6/1996 Tổngcông ty chè Việt Nam chính thức đi vào hoạt động với 25 đơn vị thành viênhạch toán độc lập, 6 đơn vị sự nghiệp và 7 công ty liên doanh

III Những đặc điểm kinh tế - kĩ thuật chủ yếu có liên quan và ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

và hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty chè Việt Nam.

1 Thị trờng.

1.1.Thị trờng xuất khẩu.

Thị trờng xuất khẩu chè của Tổng công ty chè Việt Nam có những biến

động khá lớn trong những năm qua Thời kì những năm trớc 1991 thị trờng xuấtkhẩu của Tổng công ty chè Việt Nam (lúc đó là Liên hiệp các xí nghiệp chèViệt Nam) chủ yếu là thị trờng truyền thống Liên Xô, Đông Âu, Pháp, Ai Cập,

Trang 23

Nhật, Hà Lan, Thuỵ Điển… thông qua hoạt Cơ cấu xuất khẩu chè ở thập kỷ 80 thì khu vực một(Liên xô, Đông Âu) chiếm 80%, khu vực hai (các thị trờng còn lại) chỉ chiếm20% Sau chính biến ở Liên Xô 1991 thị trờng xuất khẩu chè của Vinatea mất60,44% Khu vục thị trờng Liên Xô, Đông Âu biến động gây nên sự chuyển h-ớng thị trờng sang khu vực hai

Tới nay, Tổng công ty chè Việt Nam luôn cố gắng duy trì thị trờngtruyền thống và vơn ra chiếm lĩnh những thị trờng mới nhiều tiềm năng nh: Mĩ,

Đài Loan, Nhật, Singapo, iraq… thông qua hoạt

Thị trờng iraq: đây là thị trờng có nhu cầu tiêu thụ chè rất lớn (bình quântiêu thụ 4,5kg chè 1 ngời/1năm) Xuất khẩu chè sang iraq có nhiều thuận lợi và

u điểm đặc biệt là thực hiện kế hoạch đổi dầu lấy lơng thực của liên hợp quốcgiữa Việt Nam và iraq Đã xuất khẩu sang iraq từ năm 1993 bình quân tới nay

là 6500 tấn/ 1 năm với giá 1350 USD/tấn

Thị trờng Nga và Đông Âu: đây là thị trờng truyền thống lớn nhất củaVinatea từ trớc tới nay Đối với thị trờng này không chỉ Việt Nam xuất khẩuchè sang mà còn có nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ số lợnglớn Sau sự biến động chính trị ở thị trờng này, đòi hỏi Vinatea có chính sáchkhôi phục và chiếm lĩnh thị trờng rộng lớn này Số lợng chè đã xuất khẩu sangLiên Xô bình quân 1000 tấn/năm với giá 1100 USD/tấn

Đài Loan: hiện nay Vinatea có quan hệ mật thiết với thị trờng này ViệtNam xuất khẩu chè sang Đài Loan từ năm 1990 và hiện có rất nhiều chơngtrình hợp tác, liên doanh, liên kết Chúng ta cần công nghệ, dây truyền máymóc hiện đại

Anh: đây là thị trờng có ảnh hởng rất lớn đến thị trờng chè thế giới, làtrung tâm đấu giá chè thế giới Nhận thức đợc tầm quan trọng của thị trờng đầytiềm năng này, Vinatea không ngừng xây dựng chiến lợc thâm nhập Tuy nhiên,

đây là thị trờng “khó tính” vào bậc nhất thế giới, do đó Vinatea cần khôngngừng hoàn thiện về giá cả, mẫu mã, chất lợng chè mà cần có chính sáchMarketing hợp lý

Thị trờng các nớc Châu á: có thể nói Châu á có truyền thống sử dụngtrà từ lâu Tuy vậy, ở các nớc này nhu cầu sử dụng chủ yếu là chè xanh chứkhông phải là chè đen nh các nớc Châu Âu và Châu Mỹ Với u thế là Việt namcũng là một nớc Châu á, việc vận chuyển chè sang các nớc Châu á có thuậnlợi với chi phí lu thông thấp Các nớc này cũng có công nghệ, dây truyền sảnxuất tơng đối hiện đại mà Việt Nam rất cần

1.2 Thị trờng trong nớc.

Chiếm 20-25% lợng sản phẩm Tổng công ty đang tiếp tục mở ra một sốmặt hàng mới, chất lợng cao nh chè hoà tan, chè nhúng và một số mặt hàngkhác Những mặt hàng này hiện nay đang cạnh tranh với chè Lipton, Dilmahtrên thị trờng nội địa

Trang 24

2 Mặt hàng và số lợng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng.

Mặt hàng của Tổng công ty và các đơn vị thành viên rất đa rạng vàphong phú Cụ thể có ba loại chính đó là: chè đen, chè xanh, chè nội , mỗi loạinày lại có nhiều chủng loại mặt hàng khác nhau:

Chè đen gồm có 7 loại: OP, FBOR, P, PS, BPS, F, D, BTP bên cạnh đócòn có PB, HN, HAL, SGON, HLIEN

Chè xanh gồm có 3 loại: PC, OL, Nhật

Chè nội:

Chè hộp:

 Hộp giấy 26 loại trong đó đặc biệt chú ý 5 loại chè mới tung ra thịtrờng và đã tiêu thu rất mạnh: chè cam, táo, dâu, gừng, đào, ngoài

ra chè xanh và chè La hán quả cũng tiêu thụ rất mạnh

 21 mặt hàng truyền thống nh Tam thất, Thái sơn, Hoa ngân, Chèxanh phúc lộc thọ, Tùng hạc, Tuyết thế kỷ, Xanh đặc sản… thông qua hoạt

 Chè túi nhỏ:- chè xanh loại 7g, 8g, 25g

- chè nhài loại 10g, 20g

 Chè nhúng: Sen, Nhài, đen, xanh, hơng nhúng

 Hộp sắt 100g: Thái nguyên, Linh sơn, Linh sen, Tam đa, Trấnquốc, Tây hồ, Ngọc sơn, Đông đô, Thanh tâm, Thanh hơng

 Chè gói: Đại đồng, Hồng đào, Thanh hơng, Xanh gói, Hơng tổnghợp

 áp dụng phơng pháp cho điểm

 Mức độ quan trọng của chỉ tiêu dùng để đánh giá thể hiện qua hệ sốquan trọng

Trang 25

Di: điểm trung bình của cả hội đồng cho một chỉ tiêu thứ i.

Ki: Hệ số quan trọng của chỉ tiêu tơng ứng

Sản phẩm đạt yêu cầu khi: tổng điểm đạt 11,2 điểm trở lên, 3 trong 4 chỉtiêu không thấp hơn 2,8 điểm

Bảng 2: Điểm đánh giá chất lợng

4 Nguyên vật liệu chủ yếu mà doanh nghiệp đang sử dụng

Nguyên liệu nếu cha theo nguồn gốc thì tổng công ty hiện có 2 nguồn:

Nguyên liệu tự sản xuất chủ yếu là búp tơi

Nguyên liệu thu mua ngoài gồm có búp tơi và búp khô

Phần nguyên liệu tự sản xuất thu đợc từ các vờn chè thuộc tổng công ty(của các đơn vị thành viên nh công ty chè Mộc Châu, công ty chè Sông Cầu,công ty chè Long Phú, công ty chè Yên Bái … thông qua hoạt ) Chất lợng và số lợng các loạinguyên liệu này phụ thuộc vào năng lực của từng vờn chè, chế độ thâm canh vàthu hái hợp lý, chế độ nuôi dỡng và khai thác cân đối

Phân loại nguyên liệu đợc chia ra làm 4 loại: chè loại 1, chè loại 2, chèloại 3, chè loại 4 Tình hình hiện tại nguyên liệu thu mua chất lợng thấp, chủ

4 1

*

i

Ki Di

Trang 26

yếu là loại 2 và loại 3, một ít loại bún trong đó chè loại 3 chiếm tỷ lệ rất cao.Giá thu mua trung bình là 2000 đồng/kg nhằm khuyến khích ngời sản xuất

5 Công nghệ và thiết bị máy móc

Trong 75 cơ sở chế biến công nghiệp của cả nớc, tổng công ty chè quản

lý 28 cơ sở với công xuất 598 tấn tơi/ngày

Chế biến chè đen xuất khẩu: Chế biến theo công nghệ orthodox và CTC.Thiết bị orthodox nhập từ Liên Xô cũ vào những năm 1957 - 1977 đến nay đều

đã cũ, sửu chữa thay thế bằng các phụ tùng trong nớc nhiều lần, tuy vẫn hoạt

động nhng đã bộc lộ nhợc điểm ở các khâu: Lên men, sấy, hút bụi phòng sàng nên ảnh h

… thông qua hoạt ởng xấu đến chất lợng sản phẩm Trong năm 1998 đã nhập 4 dâychuyền thiết bị đồng bộ, hiện đại của ấn Độ, chế biến chè đen orthodox

Những năm 1980 nhập của ấn Độ gồm 6 dây chuyền thiết bị chế biếnchè đen CTC nhng nhìn chung sản xuất không hiệu quả do thiết bị nhập thiếu

đồng bộ nên tiêu hao nguyên nhiên liệu và năng lợng cao Năm 1996 nhập 2dây chuyền công nghệ song đôi của ấn Độ khá hiện đại nhng chỉ có dâychuyền ở Long Phú là hoạt động Năm 1997 liên doanh chè Phú Bền nhập 3dây chuyền CTC của ấn Độ ở Phú Thọ với công xuất 60 tấn/ngày và năm 1998nhập thêm dây chuyền ở Hạ Hoà tổng công xuất 30 tấn/ngày Những dâychuyền này thiết bị hiện đại, đồng bộ, hoạt động tốt

Chế biến chè xanh: Chè xanh nội tiêu đợc chế biến chủ yếu theo phơngpháp cổ chuyền và 1 phần theo công nghệ Trung Quốc, Đài Loan Các cơ sởsản xuất chè xanh nội tiêu phần lớn đợc trang bị công nghệ của Trung Quốcquy mô 8 tấn tơi/ngày trở xuống và nhỏ nhất là các lò chế biến đáp ứng đợc vềmặt số lợng chè tiêu dùng của nhân dân nhìn chung là chất lợng không cao.Mấy năm gần đây bằng các liên doanh và hợp tác với nớc ngoài ta đã có đợccác dây chuyền thiết bị và công nghệ chế biến chè xanh có công xuất vừa, hiện

đại của Nhật Bản và Đài Loan, đặc biệt có sản phẩm bán 80.000 đồng/kg đợcngời tiêu dùng trong nớc chấp nhận

6 Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũ lao động

Tổng số lao động của Tổng công ty hiện có là 13750 ngời trong đódoanh nghiệp nhà nớc có 6970 ngời, cổ phần có 2650 ngời, liên doanh có 3980ngời và các đơn vị sự nghiệp có 150 ngời Trong đó số lao động có trình độ đạihọc 543 ngời, trên đại học 27 ngời, trung cấp 970 ngời, công nhân kĩ thuật bậccao 2680 ngời

Tỷ lệ lao động gián tiếp = 770/13750 < 10%, cơ cấu lao động nh vậy làhợp lý

Bộ máy quản lý, điều hành của Tổng công ty chè Việt Nam bao gồm:

Trang 27

6.1 Hội đồng quản trị:

Có từ 5-7 thành viên do Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

bổ nhiệm, miễn nhiệm Trong đó có một chủ tịch hội đoòng quản trị, một thànhviên kiêm tổng giám đốc, một thành viên kiêm trởng ban kiểm soát

Hội đồng quản trị có một số chuyên viên chuyên trách giúp việc cho chủtịch hội đồng ra quyết định Chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm tổng giám

đốc Nhiệm kì của thành viên hội đồng quản trị là 5 năm, thành viên của hội

đồng quản trị có thể đợc bổ nhiệm lại

Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công

ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ nhà nớcgiao

6.2 Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát có 5 thành viên, trong đó có một thành viên hội đồng quảntrị làm trởng ban theo sự phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành viên khác

do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỉ luật;Gồm 1 thành viên là chuyên viên kế toán, 1 thành viên do Đại hội đại biểucông nhân viên chức Tổng công ty giới thiệu, 1 thành viên do Bộ trởng Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn giới thiệu và 1 thành viên do Tổng cục trởngTổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nớc tại doang nghiệp giới thiệu

Thành viên ban kiểm soát là ngời không phải là vợ, chồng, bố, mẹ, anh,chị, em ruột của chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, phó tổng giám

đốc, Kế toán trởng Tổng công ty và không đợc kiêm nhiệm bất cứ nhiệm vụnào trong bộ máy điều khiển của Tổng công ty hoặc giữ bất kì chức vụ quantrọng nào trong các doanh nghiệp khác cùng nghành kinh tế, kĩ thuật với Tổngcông ty

6.3 Tổng giám đóc và bộ máy giúp việc.

Tổng giám đốc do Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị.Tổmg giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm tr-

ớc Hội đồng quản trị và Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trớcpháp luật về sự điều hành hoạt động của Tổng công ty Tổng giám đốc là ngời

có quyền hành cao nhất trong tổng công ty

Phó tổng giám đốc là ngời giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành mộthoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo sự phân công của Tổnggiám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợcTổng giám đốc phân công thực hiện

Kế toán trởng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kếtoán, thống kê của Tổng công ty, có quyền và nhiệm vụ theo quy định của phápluật

Trang 28

Văn phòng và các phòng hoặc ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổngcông ty có chức năng tham mu giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốctrong quản lý, điều hành công việc

6.4 Các đơn vị thành viên của Tổng công ty.

Tổng công ty có các đơn vị thành viên là những doanh nghiệp nhà nớchạch toán độc lập, những doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sựnghiệp

IV Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong một số năm gần đây.

1 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 1999.

Bảng 3 Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng

công ty chè Việt Nam trong năm 1999

Tổng công ty đã chủ trơng thông qua giá chè xuất khẩu để đầu t cho sảnxuất nhằm giúp đỡ các cơ sở nâng giá mua chè búp tơi làm cho ngời sản xuấtgắn bó với cây chè để một mặt mở rộng diện tích mặt khác tích cực thâm canhnâng cao sản lợng, chất lợng, đời sống thu nhập Nhờ đó bớc vào vụ sản xuất

1999, cùng với sự chăm lo, lãnh đao của đảng bộ cơ sở, giám đốc và công đoàn

đơn vị thành viên đã tổ chức chỉ đạo tốt sản xuất kinh doanh và chăm lo cho đờisông cán bộ công nhân, ngời làm chè nên phần lớn các đơn

vị thành viên đã làm tốt công tác chuẩn bị sản xuất

Toàn tổng công ty năm 1999 đạt kết quả nh sau:

 Chè toàn bộ 17.808 tấn

 Chè xuất khẩu 16.685 tấn

 Nguyên liệu tơi tổng số 70.601 tấn

Trang 29

 Nguyên liệu tơi sản xuất 31.843 tấn

 Nguyên liệu khô mua vào 2199 tấn

 Kim ngạch xuất khẩu 33,8 triệu USD

 Sản lợng suất khẩu 25.000 tấn

 Kim ngạch nhập khẩu 7 triệu USD

1.1 Thị trờng

Hoạt động thị trờng vẫn tiếp tục đợc ổn định với các bạn hàng lớn và mởrộng ra thị trờng mới, công tác này luôn là trọng tâm của hoạt động kinh doanhcủa Tổng công ty, chúng ta vẫn giữ vững và mở rộng thị trờng IRAQ Thànhcông của đoàn liên chính phủ Việt Nam _ IRAQ vừa mới họp đã quyết địnhvẫn giữ mức giao chè cho IRAQ bình quân 20 _ 30 nghìn tấn/ năm, khẳng địnhliên doanh với IRAQ trên toàn bộ vùng chè Thanh Sơn - Phú Thọ với tổng vốn

đầu t xấp xỉ 160 tỉ đồng nhằm ổn định thị trờng IRAQ, dự kiến hàng năm liêndoanh giao trên 5000 tấn sản phẩn sang thị trờng này, chúng ta tiếp tục thắngthầu do liên hợp quốc mở thêm 4000 tấn Năm 1998 chúng ta đã bớc đầu nối lạithị trờng Nga với hợp đồng 5700 tấn theo các điều kiện thuơng mại bán chocông hoà Liên bang Nga đây là hai thị trờng lớn nhất và cần phải duy trì pháttriển lâu dài: Tiếp tục mở rộng thị trờng SNG, châu Âu, trung Cận đông, châu

Mĩ Thị trờng châu á đang có khó khăn do có biến độnh tài chính và tiền tệ ởkhu vực nh Nhật Bản và Đài Loan Ngoài ra chúng ta đã kí kết và thực hiện cáchợp đồng nhỏ với 10 thị trờng khác, trong năm chúng ta đã xuất khẩu 16685tấn sang gần 30 nớc là điều đáng khích lệ

Thị trờng trong nớc : NĂm 1999 Tổng công ty đặc biệt chú trọng tậptrung nhiều ở khu vực phía Nam, trong đó chủ yếu là khu vực Nam bộ là nhữngnơi có tiềm năng tiêu thụ lớn và đa dạng, công tác tiếp thị hiện nay đã đợc một

số đơn vị quan tâm đúng mức Công ty chè Kim Anh hiện có trên 20 loại mặthàng tiêu thụ rộng rãi từ các tỉnh phía bắc đến Huế, Đà Nẵng, đồng bằng Nambộ; Sản phẩm của công ty chè Mộc Châu tiếp tục chiếm đợc cảm tình của ngờitiêu dùng trong nớc

Điều cân quan tâm nhất đối với thị trờng là chất lợng sản phẩm đay làmặt yếu của ta hiện nay, chúng ta cần có chiến lợc không ngừng nâng cao chấtlợng sản phẩm, giảm giá thành đẻ bán giá cạnh tranh giữ đợc thị trờng lâu dài

và sản xuất chè lâu dài phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng điều này có ýnghĩa cho sự phát triển của ngành chè

Về giá cả: Do chúng ta đã tổ chức tốt việc tham gia đấu thầu nên Tổngcông ty đã mua giá chè đen tăng hơn so với năm ngoái, những mặt hàng caocấp giá tăng 18%, những mặt hàng cấp thấp tăng 8% nên tạo điều kiện cho các

đơn vị ổn định và từng bớc tăng giá thu mua nguyên liệu làm cho ngời lao độnggắn bó với vờn chè hơn

Trang 30

1.2 Nông nghiệp.

Về công tác quản lý thâm canh chăm sóc vờn chè: công tác chuẩn bị sảnxuất đã đợc tiến hành nhanh gọn khẩn trơng từ đầu năm ( từ khâu đốn cỏ, càycuốc lật toàn bộdiện tích, vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ) Nhiều đơn vị tích cực

đầu t phân bón chú trọng bón phân sinh hoá hữu cơ Komix, NPK tổng hợp triểnkhai bón phân qua lá để tăng năng suất, bón phân hữu cơ kết hợp tủ cỏ ép xanh.Việc phòng trừ sâu bệnh cũng đợc tiến hành chủ động hơn các năm trớc Vớiviệc chỉ đạo thu mua nguyên liệu từ 2000-2500đ/kg đã làm cho sản xuất pháttriển, không những bù đắp đợc thiếu hụt do thiên tai gây ra (thiệt hại toàn Tổngcông ty mất sản lợng khoảng 20%) mà còn làm tăng thêm đợc 7% sản lợng sovới cùng kì năm trớc

Về thực hiện trồng mới chè: Kế hoạch trồng mới của Tổng công ty năm

1999 là 950 ha Mặt yếu của công tác tổ chức sản xuất và quản lý nông nghiệp

là cho đến nay cha có đơn vi nào tiến hành bảo vệ thực vật tập trung theo chủtrơng của Tổng công ty Viện nghiên cứu chè đã nhiều năm cha giải quyết dứt

điểm vấn đề bệnh hại chè, chủ động phòng ngừa và dập dịch trên các vùng chè.Việc điều tiết thu hái cha hợp lý, hiện tợng thoái hoá đất chè đang ở mức báo

động

Tổng công ty đã chỉ đạo các đơn vị thành viên tổng kết báo cáo và kiểmtra thực tế ở một số đơn vị nh: Mộc Châu, Trần Phú, Thanh Niên, Sông Cầu,Long Phú Đến nay đã giao đợc 2664 ha chè tập trung Chè giao NĐ 01 pháttriển tốt, cho năng suất sản lợng tăng 15-20% so với năm trớc, do đầu t chămsóc đợc ngời lao động quan tâm hơn Thu nhập bình quân hộ gia đình nhiềukhu vực nhận khoán đạt từ 350-400 nghìn đồng/tháng Việc thực hiện nghiêmtúc NĐ 01 ở các đơn vị đã khai thác đợc các nguồn vốn, lao động, đất đai, tỷ lệthu hồi vốn nhanh ngời nhận khoán an tâm đầu t cho mảnh đất của mình

1.3 Công nghiệp chế biến và tình hình quản lý chất lợng sản phẩm.

Cũng nh trong nông nghiệp, công tác chuẩn bị sản xuất đối với côngnghiệp chế biến đã đợc tiến hành chu đáo, đúng tiến độ Tổng công ty đã chophép một số đơn vị đợc dùng vốn KHCB để lại hoặc quỹ đầu t pháy triển để

đầu t mở rộng, nâng cấp thiết bị nhà xởng Công ty chè Đoan Hùng đợc trang bịmột máy sấy, một máy sàng Công ty chè Phú Sơn thêm một máy sấy, Công tychè Trần Phú sử dụng 3,6 tỷ đồng để nâng cấp nhà nhà xởng trong 3 năm kể từcuối năm 1997 Đồi với công ty chè Hà Tĩnh, Tổng công ty đã có kế hoạch caietạo nhà xởng, hiện ddaij hoá thiết bị từ nay đến năm 2000 Mặt khác tổng công

ty đã chỉ đạo các đơn vị thực hiện lịch xích thu sửa, đồng thời có lực lợng sửachữa tập trung và chủ động về phụ tùng thay thế, không để tình trạng chờ phụtùng nhập hoặc máy hỏng nh trớc Phần lớn các đơn vị đều có năng lực tự sửachữa, kể cả sửa chữa lớn nhờ khả năng can thiệp kịp thời và trực tiếp của tổngcông ty vào các sự cố về công nghệ ở cơ sở nh hiện nay nên đã tạo điều kiệncho sản xuất đợc an toàn Để nâng cao năng lực công nghệ và chất lợng sảnphẩn, Tổng công ty đã tập trung chỉ đạo sản xuất ở các đơn vị yếu kém và cha

Trang 31

có kinh nghiệm về kỹ thuật và công nghiệp chế biến nh Liên Sơn, Tân Phú,Long Phú, Công ty chè Hà Nội, tiến hành đào tạo công nhân kỹ thuật tại chỗ,lập kế hoạch tiến độ giao chè về các kho để đấu chộn đảm bảo chất lợng và tiến

độ giao chè xuất khẩu cho các thị trờng

Tình hình chất lợng sản phẩm năm 1999 nh sau: Các đơn vị có chè đenloại 1+2 đạt tỷ lệ cao gồm: Quân chu 100%, Phú Sơn 83%, Trần phú 79%, Mộcchâu 76% Các đơn vị có tỷ lệ chè loại 3 nhiều gồm: Tân phú 100%, Liên sơn95,1%, Viện chè 87,45%, Yên bái 68,83%, Nghĩa lộ 63,64%

Tình hình chất lợng vẫn có chiều hớng giảm tuy rằng cuối năm chất lợng

có tăng Tỷ lệ chè loại 3 của các đơn vị sản xuất chè đen vẫn ở mức 34,28%.Những khuyết tật chủ yếu làm cho chất lợng sản phẩm thấp (Nh lộ cẫng đỏ, lộrâu sơ, nhẹ cánh, mặt hàng chè bị lẫn loại nhiều do lấy quá gạn ép, ôi, cao lửa,

vị nhạt) một do nắng hạn, sâu bệnh làm giảm chất lợng nguyên liệu, mặt kháccòn do một số nơi mua chè bán thành phẩm của các xởng mini về đấu chộn vàochè của đơn vị, tình trạng tranh mua tranh bán nguyên liệu có chiều hớng tăng

ở một số vùng, việc mua mớ lẫn loại và không tổ chức phân loại khi chế biếnvẫn diễn ra ở một số đơn vị Mặt khác, tình trạng chè tồn, lu trong máy héo,máy vò ở phòng lên men khá lớn, vệ sinh công nghiệp ở một số nơi không đảmbảo thờng xuyên Các khâu sấy, sàng, không cân đối nên tỷ lệ chè bán thànhphẩm tồn kho cao Một số đơn vị chè sấy ra để chất đống, không vào bao dẫn

đến phải sấy lại, một số đơn vị cha nghiêm túc thực hiện kĩ thuật công nghệ.Thiết bị hút bụi cha đảm bảo vệ sinh công nghiệp và an toàn cho công nhân

1.4 Công tác xây dựng cơ bản.

Đã tiến hành xong việc quyết toán xây dựng đờng điện 35 KV tồn đọnglâu nay tại Thanh Niên để chuẩn bị bàn giao về nghành điện lực quản lý, tiếptục bổ sung hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bộ phê duyệt quyết toán công trình XDCBtồn đọng trớc khi thành lập Tổng công ty: Tại Tân Phú, Hải Phòng

Các công trình xây dựng nhà máy chè mới: Công ty xây lắp và VTKT đãthi công nhà máy chè Phú Lơng và đã hoàn thành và đa vào sử dụng nhà máychè Định Hoá, Âu Lâu

Ngoài ra trong năm 1999 các đơn vị đã thực hiện trên 7 tỉ đồng cho cáccông trình đầu t nâng cấp sửa chữa nhà xởng, thiết bị góp phần nâng cao sốluợng và chất luợng sản phẩm xuất khẩu

Công ty xây lắp và VTKV nghành chè, ngoài việc thi công các côngtrình cho Tổng công ty, còn khai thác nhiều công trình XDCB khác ở các địaphơng, mở rộng nghành nghề kinh doanh, kết quả 6 tháng đầu năm đạt giá trịtổng sản lợng 27 tỷ đồng, doanh thu đạt 18 tỷ dồng

1.5 Nhập khẩu, kinh doanh nội địa và thực hiện các dự án hợp tác nớc ngoài

Tổng giá trị nhập khẩu trong năm đạt 7 triệu USD, bằng 176,63% so vớicùng kì năm trớc, bao gồm 24 loại mặt hàng Riêng về bao bì, hiện nay đã đáp

Trang 32

ứng đầy đủ nhu cầu cho các đơn vị đóng chè trung chuyển về kho Tổng công

ty Đối với dự án chè Đài Loan tại Mộc châu đã sản xuất đợc 65 tấn chèPouchung, doanh thu 80.000 USD Công ty đã trồng 0,5 ha giống chè Nhật và

đang trồng thử 0,5 ha

Đối với các dự án liên doanh Phú Tài, đã thu xếp các thủ tục pháp lý đểthực hiện chuyển nhợng vốn cho phía nớc ngoài và đã hoàn tất việc thanh toánvốn chuyển nhợng cho Tổng công ty trong tháng 7

Đối với liên kết với Nhật tại Sông Cầu do khủng hoảng tài chính phíaNhật gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, đã lập phơng án tiêu thụ 100 đến 150 tấnchè Nhật, 100 tấn chè xanh Việt Nam, chè thành phẩm gói 50 tấn và tạm thờichuyển hớng sang sản xuất chè đen

Với liên doanh chè Phú Bền, phần công nghiệp hai năm đã phát huy tốt,công ty đã đổi mới 100% thiết bị của Phú thọ với công nghệ hiện đại, với HạHoà bắt đầu đa vào hoạt động toàn bộ sản phẩm công ty liên doanh bao tiêu.Trong năm công ty đã thu mua với giá 2650đ/1kg chè tơi sản xuất đợc 2270tấn, huy động thu mua nguyên liệu 8684 tấn hoạt động của công ty đã gópphần thúc đẩy trong sản xuất nông nghiệp vùng Thanh Ba, Hạ Hoà, đa phơng

án quản lý mới vào sản xuất nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã

có lãi

1.6 Các dự án, chơng trình dài hạn.

Đối với các dự án đã đợc duyệt hoặc đợc phép lập dự án, Tổng công ty

đã giải quyết xong thủ tục pháp lý với sự hỗ trợ của các Bộ hữu quan về vốn,giấy phép, thủ tục đấu thầu, đồng thời tiến hành tiếp nhận máy móc thiết bị vàxây dựng nhà xởng cho 4 nhà máy chè đen để sản xuất, cuối năm đã xây dựngxong và đa vào hoạt động Đang triển khai dự án lắp thêm dây chuyền sản xuấtchè đen tại Sông Cầu, nhằm khắc phục khó khăn do ảnh hởng của thị trờng chèxanh Nhật Bản Tiến hành các dự án trồng mới và thâm canh chè tại các đơn

vị : Nghĩa Lộ, Hà tĩnh, Yên Bái, Liên Sơn… thông qua hoạt

Để chuẩn bị liên doanh với Iraq, Tổng công ty đã hoàn thành hồ sơ để kýkết hợp đồng liên doanh, đồng thời tổ chức đánh giá lại tài sản của các công tychè thuộc khu vực Thanh Sơn(Phú Thọ) để tiến hành góp vốn hoàn thành việckhảo sát quy hoạch trồng 1000 ha chè tại Thanh sơn (Phú thọ)

1.7 Công tác tài chính kế toán

Tổng công ty đã tiến hành tổng hợp báo cáo tài chính trên phạm vi toàntổng công ty năm 1998 sớm hơn mọi năm, đồng thời phối hợp với cục quản lývốn và cục thuế với các địa phơng kiểm tra báo cáo quyết toán của các đơn vịthành viên, trên cơ sở đớ kiến nghị các bộ và các nghành hữu quan xử lý bù lỗcho 2 năm 1995 và 1996 cho một số đơn vị bằng lãi suất kinh doanh năm 1997

Đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh ngay từ những tháng đầu năm tổngcông ty đã chủ động tập trung huy động mọi nguồn vốn phục vụ kinh doanh

Trang 33

xuất nhập khẩu và huy động chè ngoài tổng công ty Nhờ vậy mặc dù tỷ giá

đồng đô la Mỹ tăng nhng kim nghạch nhập khẩu vẫn tăng đáng kể so với cùng

kỳ năm 1998 Tổng công ty đã đề nghị với bộ tài chính giải quyết thêm một sốvốn lu động cho một số đơn vị làm ăn có lãi

Trên cơ sở phơng án kinh doanh năm 1999 tổng công ty đã trợ giá chècho các đơn vị thành viên để khắc phục khó khăn về thời tiết, thiếu điện lớitrong thời gian qua và để có thêm nguồn vốn đầu t thâm canh tăng năng suấtsản lợng

rút kinh nghiệm công tác thanh tra, kiểm tra tài chính các năm 1997,

1998, tổng công ty đã chấn chỉnh một số vấn đề về kế hoạch kế toán về thiếtlập chứng từ kế toán và quản lý tài chính, tạo điều kiện và cơ sở pháp lý để giảiquyết những tồn tại trong công tác kinh doanh xuất nhập khẩu và hạch toán kếtoán trong sản xuất kinh doanh tại các đơn vị

2 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2000

Bảng 4 Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng

công ty chè Việt Nam trong năm 2000

kg tạo điều kiện cho những ngời trồng chè yên tâm sản xuất tích cực, tự giác

đầu t cho vờn chè của mình

Trang 34

đã đợc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật Một số đơn vị đã triển khai áp dụng

kỹ thuật canh tác mới và đã cho kết quả tốt nh : Đào rãnh thoát nớc nhằmchống úng cho vờn chè trong mùa ma và chánh sói mòn cho đất, bón vôi cải tạo

đất và xác định NPK thích hợp

Về giống chè: Thông qua các chơng trình hợp tác, liên doanh với nớcngoài, hiện nay tổng công ty đã thu thập đợc hơn 30 giống chè nhập ngoại màkhông phải bỏ vốn nhập khẩu, qua thực tế kiểm nghiệm đã có 7 giống chè nhập

từ ấn Độ, Đài loan, Trung quốc và Nhật bản có khả năng sinh trởng tốt trong

điều kiện của nớc ta và có thể nhân ra diện rộng

Trong năm 2000, thực hiện chơng trình 2 triệu hom giống chè, Tổngcông ty đã nhập khẩu đợc 1400000 cây chè giống gồm 9 loại đợc nhập từTrung quốc và tiếp tục nhập thêm 600000 cây gồm 3 giống của Srilanka,Indonesia, nh vậy chơng trình này sẽ hoàn tất trong năm 2000 riêng chơngtrình giống chè Nhật bản nhập cho 120 ha ở Mộc Châu, Sông Cầu đã thực hiệnnhập đợc 155000 cành(11 loại giống) để ngắt ơm 620000 hom giống

Tổng công ty đã thí điểm hái máy vào 2 công ty Mộc Châu và Sông Cầu

và việc hái chè bằng máy bớc đầu đã thu đợc kết quả tốt: Chè phát triển tốt mặttán đều đẹp Tuy nhiên do yêu cầu về chất lợng sản phẩm chè nên các nhà máychế biến theo công nghệ OTD vẫn phải hái bằng tay là chủ yếu

Kết quả toàn Tổng công ty đã sản xuất đợc 42000 tấn chè búp tơi, năngsuất bình quân đạt 7,68 tấn/ ha Trồng mới thêm đợc 172 ha chè trên đất docông ty trực tiếp quản lý

2.2 Về công nghệ chế biến

Trong nền kinh tế thị trờng thì chất lợng sản phẩm là vấn đề sống còncủa doanh nghiệp Điều đó lại đợc thể hiện đặc biệt rõ nét khi tình hình giá cảthị trờng giảm sút Năm 1999 và năm 2000 vấn đề chất lợng sản phẩm đợc đặt

ra hàng đầu cho doanh nghiệp chè Ngay từ đầu năm Tổng công ty đã thôngbáo cho mọi đơn vị thành viên đặt chỉ tiêu sản xuất sản phẩm chè cấp caokhông dới 70% Do vậy, các đơn vị đã tiến hành đồng bộ các giải pháp để nângcao tỷ lệ mặt hàng chè cấp cao Phần lớn máy móc thiết bị chế biến ngay từ đầunăm đã đợc cải tiến để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lợng sản phẩm Tại tất cảcác đơn vị thành viên, công nhân chế biến đã đợc hớng dẫn lại quy trình đẻ

Trang 35

nâng cao chất lợng chè thành phẩm Những nhà máy mới đợc đa vào sản xuất,công nhân cha có kinh nghiệm, thì Tổng công ty đã cử các chuyên gia đến h-ớng dẫn cụ thể, giúp đơn vị tìm các giải pháp tối u trong mọi công đoạn chếbiến Trong khâu thu mua nguyên liệu để chế biến, các đơn vị đã chú ý đến tìnhhình thuốc sâu trên lá chè, kiên quyết không mua chè tơi bị nghi là có thuốccấm nhằm giảm thiểu d lợng thuốc sâu trong sản phẩm

Nhờ áp dụng những đổi mới trong sản xuất nh thay thế đốt bằng thancám sang đốt bằng than cục để không những vừa tiết kiệm chi phí vận chuyển

và chi phí đốt lò mà còn giảm đợc 30% chi phí cho than Tổng công ty đã chỉ

đạo cho công ty cơ khí chè chế tạo thành công: Hệ thống motoray cho khâu héo

và tiếp liệu máy vò, hệ thống hút tạp chất sắt và hệ thống gạt phẳng chè trongmáy sấy theo các thiết bị tiên tiến của ấn Độ… thông qua hoạt Nhờ những cải tiến trên đã làmtăng năng suất lao động, tránh hiện tợng chè bị lạc cánh, không bị khê khét,loại trừ tạp chất… thông qua hoạt Những thành công này góp phần nâng cao chất lợng sảnphẩm

Kết quả Tổng công ty sản xuất đợc 22.500 tấn chè thành phẩm (tăng17,92% so với năm 1999) Đặc biệt là chất lợng chè xuất khẩu của Tổng công

ty đã đợc nâng lên rõ rệt Chè nội tiêu năm 2000 tuy chỉ tăng 2,4% về số lợngnhng chất lợng và chủng loại chè đợc cải thiện rất nhiều, đã đa ra thêm 12 mặthàng mới chất lợng cao, đặc biệt là sản xuất thêm 5 mặt hàng chè hoà tan làGừng, Chanh, Dâu, Táo, Cam, dự kiến tiêu thụ khoảng 2000 kg trong cuối năm

2.3 Về công tác thị trờng.

Thị trờng xuất khẩu: Năm 2000 Tổng công ty xuất khẩu 24000 tấn chètăng 11,45% so với 1999 và một số nông sản khác, đạt kim nghạch 32 triệuUSD Mặc dù năm 2000 vẫn là năm khó khăn đối với nghành chè thế giới, giáchè thế giới vẫn ở mức thấp và có xu hớng tiếp tục giảm, nhng nhờ các biệnpháp nâng cao chất lợng và làm tốt công tác tiếp thị nên giá chè xuất khẩu củaTổng công ty chỉ giảm 4% so với năm 1999 Đây là một thành tích đáng kể củacông tác thị trờng Đối với các thị trờng khác nh: Nga, các nớc Đông Âu, TrungCận Đông, Pakistan, mặc dù tình hình thị trờng chung của thế giới khó khăn

nh vậy nhng Tổng công ty vẫn duy trì và giữ vững đợc thị phần của mình mặc

dù giá có giảm sút Chủ trơng của Tổng công ty là vẫn giữ vững uy tín với cácbạn hàng đã có và mở thêm các bạn hàng mới- đây là một vấn đề cấp thiết vàrất khó khăn trong tình hình thị trờng hiện nay- nhng Tổng công ty đã phối hợpnhiều biện pháp kể cả việc phát triển các mối quan hệ thông qua các chơngtrình hợp tác liên doanh Thông qua các chơng trình hợp tác này mà các bạnhàng ở Đài loan, Nhật bản, Trung cận đông và Châu Âu vẫn đợc duy trì và củng

cố Đầu năm 2000 các thị trờng Nhật bản, Đài loan, dần dần đợc khôi phục saukhủng hoảng kinh tế Sản lợng chè xuất khẩu tăng lên, nhng các thị trờng nàycần các loại chè có những đặc trng riêng nên về lâu dài chúng ta phải giải quyếtbằng cách thay thế giống chè mới có chất lợng phù hợp với thị hiếu của các thịtrờng này Để khôi phục nhanh và chiếm lĩnh lại thị phần của chè Việt Nam tại

Trang 36

SNG, Đông Âu, Tổng công ty và hiệp hội chè Việt nam đã cử nhiều đoàn đikhảo sát và tìm hiểu nhu cầu nhập khẩu chè, luật lệ… thông qua hoạt tại các nớc trong khu vựcnày, Tổng công ty đã lập dự án thành lập công ty 100% vốn Việt Nam tại Liênbang Nga nhằm làm cơ sở vững chắc cho việc mở rộng thị trờng tại Nga và cácnớc trong khối SNG và đang hoàn thiện các hồ sơ để trình Bộ và Chính phủ phêduyệt

Năm 2000 đã có trên 40 nớc nhập khẩu chè của Việt Nam, dự kiến cả

n-ớc xuất khẩu khoảng 45000 tấn chè các loại, kim nghạch xuất khẩu đạt 56 triệuUSD

Thị trờng trong nớc, Tổng công ty đang tiếp tục mở rộng ra một số mặthàng mới có chất lợng cao nh chè hoà tan, Chè túi nhúng các loại và một sốmặt hàng khác Tổng công ty cũng đang tiến hành các chơng trình quảng cáokhuyến mãi tung ra thị trờng nội tiêu thêm12 mặt hàng mới có chất lợng đặcbiệt cao, trong đó có 5 loại chè hoà tan, dự kiến trong năm 2001 sẽ tiến hànhcạnh tranh với chè Lipton, Dilmah tại thị trờng các thành phố lớn ở nớc ta

2.4 Về hợp tác quốc tế

Chủ trơng của Tổng công ty là mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại đểtạo ra thị trờng tiêu thụ lâu dài và bền vững, tiếp thu kỹ thuật và phơng phápquản lý tiên tiến, tranh thủ vốn đầu t của nớc ngoài vào nghành chè

Công ty liên doanh chè Phú Đa với Iraq có mục tiêu trồng mới 1000 hachè, thâm canh 1000 ha, khôi phục ba nhà máy hiện có và xây dựng thêm mộtnhà máy mới để sản xuất và xuất khẩu 7000 tấn chè sang Iraq đã đi vào hoạt

động chính thức đầu năm 2000 Với liên doanh này chúng ta đã tiến thêm mộtbớc quan trọng nhằm phát triển và giữ vững thị trờng Iraq cho chè Việt Nam

Công ty chè liên doanh Phú Bền sau 5 năm hoạt động đã có những đónggóp đáng kể về tăng nguồn vốn đầu t, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập chongời lao động đặc biệt là xác lập đợc các thị trờng ổn định và lâu dài chonghành chè Việt Nam nhờ chất lợng ngày càng đợc nâng lên

Các dự án liên kết với Đài loan và Nhật bản vẫn đang đợc thực hiện Saumột thời gian ngắn khủng hoảng việc tiêu thụ sản phẩm của các dự án này đã đ-

ợc phục hồi trở lại và có chuyển biến tốt về mở rộng thị trờng

Kết quả năm 2000 các đơn vị liên doanh sản xuất đợc 6570 tấn chè xuấtkhẩu, thâm canh 1767 ha, trồng mới 100 ha chè, dự kiến lãi trên 62000 USD

2.5 Về công tác tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý.

Về thực hiện công tác đổi mới doanh nghiệp: Thực hiện các chỉ thị vànghị quyết của Đảng, Chính phủ và của Bộ, Tông công ty đã nhanh chóng thựchiện cổ phần hóa xong 6 công ty, cử cán bộ tham gia vào HĐQT các công tynày để quản lý phần vốn của Tổng công ty và giữ vai trò chủ đạo của kinh tếnhà nớc Các công ty này bớc đầu hoạt động theo hình thức mới và đạt đợcnhững kết quả khả quan, đã khắc phục đợc sự trì trệ trong công tác tổ chức và

Trang 37

sự ỷ lại trong sản xuất và quản lý Hầu hết các cán bộ công nhân viên trong cáccông ty cổ phần đều phấn khởi và ý thức đợc trách nhiệm và nghĩa vụ, quyềnlợi của mình đối với hoạt động của công ty

Đã tổ chức tốt việc đánh giá, bàn giao tài sản, sắp xếp và bố trí lại độingũ cán bộ của các công ty Phú Sơn, Thanh niên, Tân phú và bộ phận quản lýnông nghiệp của Phú thọ, Hạ hòa khi các đơn vị này tham gia vào hai công tyliên doanh với nớc ngoài

Tổng công ty đã và đang củng cố lại các đơn vị yếu đồng thời xây dựngthêm các xí nghiệp chế biến chè và nguyên liệu thành phẩm tại Cổ Loa( gắn vớivùng nguyên liệu chè Bắc Sơn) để tạo ra một số mặt hàng mới có chất lợng đặcbiệt cao nhằm kết hợp với công ty chè Hà Nội, công ty cổ phần chè Kim Anh

mở rộng thị trờng nội tiêu Tổng công ty đã có đề án trình Bộ về hình thức tổchức và hoạt động của Tổng công ty sau khi cổ phần hoá các công ty thànhviên

Tổng công ty đang tiếp tục củng cố tổ chức lại một số đơn vị yếu kém,tiến hành tinh giản và sắp xếp lại đội ngũ cán bộ công nhân viên ở các đơn vịthành viên Các lãnh đạo doanh nghiệp đã đợc học tập các chơng trình quản lýkinh tế, khoa học kỹ thuật mới thông qua các khoá đào tạo, tham quan thực tậptrong và ngoài nớc

2.6 Về xây dựng cơ bản

Trong năm 2000, Tổng công ty chè Việt Nam đợc Bộ phê duyệt chơngtrình nhập khẩu 2 triệu hom giống với số vốn đầu t 6,460 tỷ đồng đến nay cơbản đã nhập xong Việc nhập và trồng mới giống gốc nhập từ Nhật Bản để triểnkhai trồng 120 ha chè tại Mộc Châu và Sông Cầu cũng đã hoàn thành và toàn

bộ số chè giống này đang đợc ơm để nhân giống ở Mộc Châu

Năm 2000, bằng vốn tự có và vốn tín dụng các đơn vị trong Tổng công ty

đã trồng mới xong 172 ha chè và chăm sóc 138 ha chè KTCB Tập trung hoànchỉnh xởng chế biến chè và nông sản thực phẩm Cổ Loa, nhà máy chè Sài Gòn,chè Hà Nội Tổng công ty cũng đợc thông báo vốn cho hai công trình dùng vốnngân sách là công trình trung tâm phục hồi chức năng Đồ Sơn và công trìnhViện nghiên cứu chè với tổng vốn là 1,2 tỷ đồng

Tổng công ty đã tập trung vốn khấu hao cơ bản thuộc nguồn ngân sách

và vốn tự có để nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện các máy móc thiết bị và nhà x ởng nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả của chế biến công nghiệp

-Về dây chuyền thiết bị Hàm Yên chấp hành chủ trơng của Bộ, Tổngcông ty đã tiếp nhận xong toàn bộ dây chuyền này và đã đa vào vùng chè 20-4(Hà Tĩnh) cùng với cục chế biến NLS và NNNT đánh giá lại chất lợng thiết bịbáo cáo với Bộ phê duyệt tổng giá trị dây chuyền làm cơ sở lập dự án đầu t

Trang 38

2.7 Về công tác tài chính

Đầu năm, Tổng công ty đã ứng trớc vốn phục vụ cho sản xuất của các

đơn vị mà không thu lãi Sau 5 năm đi vào hoạt động theo mô hình Tổng công

ty nhà nớc, tình hình tài chính của hầu hết các đơn vị đều khả quan hơn trớc.Tổng công ty đã giành ra 30 tỷ để giải quyết các tồn đọng do thời kỳ bao cấp

để lại, nhằm làm lành mạnh khâu tài chính của các đơn vị Tổng công ty đã tiếptục giải quyết tồn đọng về tài chính của 5 đơn vị đã đa vào liên doanh với các

đơn vị khác

Tổng công ty đã quan tâm đến việc nâng cao thu nhập và cải thiện đờisống, điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên, thu nhập bình quân củangời lao động đạt 550.000 đồng/ngời/tháng tăng 11,1% so với năm 1999

3 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2001

Bảng 5 Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng

công ty chè Việt Nam trong năm 2001

Kết quả sản xuất kinh doanh:

Doanh thu của toàn Tổng công ty: 904,35 tỷ đồng, trong đó doanh thu từchè là 776,95 tỷ, từ kinh doanh tổng hợp là 127,4 tỷ đồng

Giá trị tổng sản lợng toàn Tổng công ty đạt 471,92 tỷ đồng, tăng 17,75%

so với năm 2000 (công nghiệp tăng20,28%, nông nghiệp tăng 7,61%, xây dựngtăng 18,35%) Trong đó các đơn vị trực thuộc Tổng công ty chè Việt Nam trựctiếp điều hành tăng 26,18% so với năm 2000 (công nghiệp tăng 36,52%, nôngnghiệp tăng 13,15%, xây dựng tăng 18,35%)

Năng suất chè toàn Tổng công ty đạt 8,88 tấn/ha, tăng 12,78% so vớinăm 2000, sản lợng chè búp tơi tự sản xuất đạt 45,65 ngàn tấn, tăng 6,81% sovới năm 2000 Sản lợng chè xuất khẩu toàn Tổng công ty đạt 31.471 tấn, tăng9,94% so với năm 2000 Kim nghạch xuất nhập khẩu toàn Tổng công ty đạt44,43 triệu USD tăng 4,5% so với năm 2000 Thu nhập bình quân chung của

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế quốc tế, GS-TS Tô Xuân Dân, Trờng ĐHKTQD Khác
2. Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơng, PGS-Nhà giáo u tú Vũ Hữu Tửu, NXB Giáo Dục 1998 Khác
3. Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thơng, PGS-Nhà Giáo u tú Đinh Xuân Trình, NXB Giáo Dục 1998 Khác
4. Xu hớng tiêu thụ mới trên thị trờng chè và tiến bộ kỹ thuật về công nghệ chè, Trần Tông Mậu, Hội thảo về chè Bắc Kinh Khác
5. Cây chè Việt Nam, Đỗ Ngọc Quỹ –Nguyễn Kim Phong, NXB Nông nghiệp 1997 Khác
6. Các báo và tạp chí các năm 1998, 1999, 2000, 2001 Khác
7. Các tài liệu báo cáo của Tổng công ty chè Việt Nam Khác
8. Nghị định 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Điểm đánh giá chất lợng - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 2 Điểm đánh giá chất lợng (Trang 29)
Bảng 3. Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công  ty chè Việt Nam trong năm 1999 - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 3. Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty chè Việt Nam trong năm 1999 (Trang 32)
Bảng 4. Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công  ty chè Việt Nam trong năm 2000 - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 4. Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty chè Việt Nam trong năm 2000 (Trang 38)
Bảng 6: Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công  ty chè Việt Nam trong 3 năm. - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 6 Tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty chè Việt Nam trong 3 năm (Trang 49)
Bảng 8: Cầu chè thế giới theo thị trờng. - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 8 Cầu chè thế giới theo thị trờng (Trang 52)
Bảng 9: Dự báo giá chè thế giới năm 2002 và 2003. - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 9 Dự báo giá chè thế giới năm 2002 và 2003 (Trang 53)
Bảng 12: Tỷ trọng chè xuất khẩu sang các thị trờng. - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 12 Tỷ trọng chè xuất khẩu sang các thị trờng (Trang 57)
Bảng 13. Các chỉ tiêu kế hoạch thực hiện sản xuất của Tổng công ty  (2001   2005)– - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 13. Các chỉ tiêu kế hoạch thực hiện sản xuất của Tổng công ty (2001 2005)– (Trang 66)
Bảng 15. Mục tiêu phát triển chè đến năm 2010. - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 15. Mục tiêu phát triển chè đến năm 2010 (Trang 67)
Bảng 16. Mức tiêu thụ chè trung bình ở từng khu vực thị trờng. - Những Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động XK chè ở Tổng Cty chè VN
Bảng 16. Mức tiêu thụ chè trung bình ở từng khu vực thị trờng (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w