Luận văn : Tại Tổng Cty Muối VN
Trang 1Lời mở đầu
Nền kinh tế mở cửa và hội nhập đã và đang tạo ra những cơ hội
và thách thức mới cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Muối nói riêng Cơ hội thì nhiều nhng thách thức cũng không phải là ít Sự cạnh tranh chắc chắn sẽ diễn ra rất mạnh mẽ, không chỉ cạnh tranh trong nớc mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong khu vực và trên thế giới.Để có thể tồn tại và đứng vững đợc trong nền kinh tế hội nhập thì vấn đề đặt ra dối với Tổng Công Ty Muối Việt Nam là nâng cao chất lợng sản phẩm, nắm bắt các thông tin về thị trờng, đổi mới công nghệ, đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong đó có hạch toán kế toán Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành của công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong quản lí
điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Đây là một công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế Nó cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính quan trọng để đa ra quyết định kinh doanh Để có bớc đi đúng, có những quyết định sáng suốt đúng đắn thì cần phải có những thông tin phản
ánh chính xác đầy đủ tình hình kinh tế tài chính của Tổng Công Ty Muốn có những thông tin nh vậy thì Tổng Công Ty không ngừng hoàn thiện tổ chức công tác hạch toán kế toán
Quá trình tìm hiểu thực tế tại Tổng Công Ty Muối Việt Nam đã thực sự giúp em có kiến thức sâu sắc hơn về môn học kế toán Để phản ánh tình hình thực tế tại Tổng Công Ty báo cáo của em gồm các phần sau:
Phần I: Đặc diểm chung của Tổng Công Ty
Phần II:Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán
Phần III: Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ở Tổng Công Ty Muối
Trang 2phần I: Đặc điểm chung của Tổng Công Ty muối
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công Ty
Từ một bộ phận nhỏ thuộc Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm, Tổng Công Ty Muối đã đợc thành lập do sự sáp nhập giữa Công ty Muối TW-Bộ Nội Thơng với Cục Công Nghiệp Bộ Công Nghiệp Thực Phẩm theo quyết định số 252/HĐBT tháng 10/1985
Thêm một dấu mốc lịch sử đợc hình thành đó là vào ngày 17/5/1995 Tổng Công Ty đợc thành lập lại theo quyết định số 414/TM-TCCB của Bộ tr-ởng Bộ Thơng Mại.Tổng Công Ty bao gồm các thành viên hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, nghiên cứu tiếp thị trong nghành kinh doanh nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung phân công chuyên môn hoá nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên cũng
nh của toàn Tổng Công Ty
Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công Ty :
-Lập và triển khai các dự án dài hạn toàn quốc về sản xuất và kinh doanh Muối và các sản phẩm khác từ nớc biển
-Sản xuất và cung ứng Muối Iốt cho miền núi và đồng bằng
-Dự trữ quốc gia, khảo sát thiết kế, xây dựng các đồng muối cỡ nhỏ và lớn
-Thiết kế chế tạo lắp đặt các nhà máy trộn Iốt
-Hợp tác liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nớc về sản xuất và buôn bán Muối;Cố vấn kinh tế kĩ thuật về sản xuất Muối
-Đối với Tổng Công Ty Muối Việt Nam trong quá trình hoạt động phải thực hiện song song hai nhiệm vụ, nhiệm vụ kinh doanh và nhiệm vụ xã hội Nhìn nhận từ phơng diện khách quan, xét với doanh nghiệp nhà nớc thì hai nhiệm vụ này liên quan chặt chẽ gắn bó và bổ xung, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển Nhng giữa chúng có ranh giới và phân dịnh rõ ràng Tổng Công Ty Muối muốn tồn tại phát triển, cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh
tế khác, mục tiêu kinh doanh phải là lợi nhuận không ngừng nâng cao doanh
Trang 3thu giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trờng khắc nghiệt Đặc thù của một doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh mặt hàng thiết yếu thì cùng với nhiệm vụ đảm bảo mục tiêu kinh doanh là phải gánh vác nhiệm
vụ xã hội Các hoạt động công ích, nhiệm vụ xã hội mà Tổng Công Ty Muối phải thực hiện đó là phổ cập Muối Iốt toàn dân, chống bệnh bớu cổ, góp phần bình ổn giá cả, điều hoà cung cầu muối trong cả nớc Đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, nâng cao đời sống thu nhập của ng-
ời sản xuất muối Tổng Công Ty còn đa ra những khung giá thích hợp với tầng lớp dân c nghèo miền núi Đảm bảo an ninh ngành Muối, bảo vệ lợi ích ngời sản xuất Muối là nhiệm vụ rất quan trọng mà Nhà Nớc giao phó choTổng Công Ty Muối Nh vậy việc phân định hai nhiệm vụ kinh doanh và nhiệm vụ xã hội giúp cho Tổng Công Ty có những kế hoạch kinh doanh phù hợp đồng thời xây dựng giải pháp hữu hiệu nhằm đạt đợc các chỉ tiêu kinh tế cao nhất
Đặc điểm của thị trờng :Thị trờng tiêu thụ sản phẩm Muối của Tổng Công Ty cũng không phải rộng lớn lắm , thị trờng tiêu thụ Muối chủ yếu là
cạnh đó thì Tổng Công Ty cũng bán Muối cho các tỉnh, thành phố ở đồng bằng.Nói đến thị trờng nớc ngoài thì có thể nói đây là một điểm yếu của Tổng Công Ty.Sản phẩm Muối xuất khẩu ra thị trờng thị trờng thế giới rất nhỏ giọt Trong những năm gần đây Tổng Công Ty cũng đã ký kết hợp đồng
cấp cho các thị trờng này vẫn cha lớn, sản phẩm Muối mà Tổng Công Ty cung cấp cho các thị trờng đó là Muối tiêu dùng không có Muối Công Nghiệp, Tổng Công Ty không chỉ không xuất khẩu đợc Muối Công Nghiệp
mà còn phải nhập khẩu hàng trăm nghìn tấn mỗi năm Một đất nớc có chiều dài hơn 3000KM đờng biển thì đầu t phát triển các đồng Muối có chất lợng cao là một vấn đề rất quan trọng ,có ý nghĩa to lớn
Đặc điểm của sản phẩm:Muối luôn góp phần làm cho cuộc sống thêm thú vị và có ý nghĩa hơn, từ những bữa ăn thờng nhật cho tới những nơi sản
Trang 4xuất và chế biến không chỉ có thực phẩm mà còn nhiều nghành khác cần có
sự đóng góp của nghành Muối Đây là một mặt hàng thiết yếu, không phải chịu thuế giá trị gia tăng Sản phẩm Muối cũng khá đa dạng bao gồm:Muối Thô, Muối Tinh trong đó Muối Thô thì có Muối Thô trộn Iốt, Muối Thô không trộn Iốt, Muối Tinh thì có Muối Tinh trộn Iốt và Muối Tinh không trộn Iốt Tuy nhiên trong những năm gần đây Nhà nớc đang khuyến khích nhân dân dùng Muối Iốt nhằm tăng cờng sức khoẻ, tránh các rối loạn do
trọng lớn trong lợng Muối sản xuất ra phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày, còn Muối phục vụ cho các nghành Công Nghiệp thì rất ít Sở dĩ nh vậy
là vì Muối ở Việt Nam chất lợng cha cao cha đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất Công Nghiệp Một yếu tố ảnh hởng lớn đến chất lợng Muối của Việt Nam là thời tiết Nắng ở Việt Nam hầu nh cha đủ để tạo ra Muối có chất lợng cao.Tuy nhiên cũng có những vùng thì nắng tốt nhng các đồng Muối cha có
sự đầu t đúng mức do đó cũng ảnh hởng tới chất lợng của sản phẩm Muối tạo
ra Vì vậy việc đầu t và phát triển Muối chất lợng cao là một vấn đề rất cấp thiết , quan trọng của Tổng Công Ty trong giai đoạn hiện nay
Tổng Công Ty Muối là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân đợc Nhà nớc giao vốn , tài nguyên , đất đai và các nguồn lực khác Trên cơ sở vốn và nguồn lực Nhà nớc đã giao cho Tổng Công Ty , Tổng Công Ty giao vốn và nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phơng án sử dụng vốn đợc Hội Đồng Quản Trị(HĐQT) phê duyệt Các đơn vị thành viên chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc
và Tổng Công Ty về hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực đợc giao
Tổng Công Ty chịu sự kiểm tra giám sát về mặt tài chính của Bộ Tài Chính với t cách là cơ quan quản lý Nhà Nớc, đại diện chủ sở hữu về vốn và tài sản Nhà nớc tại Tổng Công Ty theo uỷ quyền của chính phủ Đơn vị thành viên chịu sự kiểm tra giấm sát của Tổng Công Ty theo nội dung đã quy định tại điều lệ Tổng Công Ty và của cơ quan tài chính về các hoạt động tài chính , quản lý vốn và tài sản Nhà Nớc
Trang 5Biểu số 01: Quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty năm 2002 có sự giảm xuống Doanh số giảm xuống nh vậy nhng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên.Vì vậy vấn đề đặt ra là Tổng Công Ty phải có biện pháp làm giảm chi phí Trong khi nguồn vốn kinh doanh tăng lên nhng lãi lại giảm xuống, vì vậy Tổng Công
Ty cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn
1.2 Tài chính của Tổng Công Ty
Tổng Công Ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ về tài chính trong kinh doanh phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà Nớc và các quy định khác Trong quản lý tài chính Tổng Công Ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế
độ và các quy định khác về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán hạch toán ,chế độ kiểm toán và các chế độ khác nhà nớc quy định, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hoạt động tài chính của Tổng Công Ty Tổng Công Ty công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Tổng Công Ty theo quy định chính phủ
Tự chủ về tài chính của Tổng Công Ty :
-Hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính
-Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính -Các đơn vị thành viên của Tổng Công Ty gồm những doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập và có những doanh nghiệp hạch toán kinh tế phụ thuộc
Trang 6•Đối với các doanh nghiệp thành viên là những đơn vị hạch toán
độc lập : Những doanh nghiệp này nhận vốn và nguồn lực khác của nhà nớc
do Tổng Công Ty giao lại; Doanh nghiệp đợc quyền huy động vốn các nguồn tín dụng khác theo pháp luật để thực hiện kế hoạch kinh doanh và
đầu t phát triển của mình; Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, đợc hình thành quỹ đầu t xây dựng cơ bản, quỹ sản xuất, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi
tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng Công Ty, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi của Tổng Công Ty
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công Ty
1.3.1 Hội Đồng Quản Trị (HĐQT)
Đợc thành lập theo quyêt định số 1167/TH-TCCB của Bộ Trởng Bộ Thơng Mại tháng 12/1996.HĐQT gồm có 5 ngời:
-Chủ tịch 01 ngời
-Trởng ban kiểm soát chuyên trách :01 ngời
-Uỷ viên kiêm nhiệm :03 ngời.Trong đó 01 uỷ viên là Tổng giám
đốc , 01 uỷ viên đơng chức phụ trách Phòng Kĩ Thuật của Tổng Công Ty , 01
uỷ viên là do Bộ Thơng Mại (nay là do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ) uỷ nhiệm
Nhiệm vụ quyền hạn của HĐQT :
-HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng Công
Ty chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Công Ty theo nhiệm vụ nhà
n-ớc giao
-HĐQT xem xét phê duyệt phơng án do Tổng giám đốc đề nghị
về việc giao vốn và các nguồn lực khác
-Kiểm tra giám sát mọi hoạt động trong Tổng Công Ty
-Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế
kĩ thuật kể cả đơn giá tiền lơng , đơn giá và định mức trong xây dựng chuyên nghành
Trang 7-Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm của Tổng Công Ty, báo cáo tài chính tổng hợp ( trong đó có bảng cân đối tài sản) hàng năm của Tổng Công Ty và của các doanh nghiệp thành viên do Tổng Giám Đốc trình
Ty, chịu trách nhiệm trớc HĐQT
Tổ chức điều hành hoạt động của Tổng Công Ty theo Quyết định của HĐQT, báo cáo HĐQT và báo cáo cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty, bao gồm báo cáo 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp , bảng cân đối tài sản của Tổng Công
Ty
1.3.3 Phó Tổng Giám Đốc
Là ngời giúp Tổng Giám Đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động của Tổng Công Ty theo phân công của Tổng Giám Đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc TGĐ phân công thực hiện Do đó khi TGĐ đi vắng thì Phó TGĐ đựoc uỷ quyền ký duyệt những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty
1.3.4 Ban kiểm soát
Thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt
động điều hành của TGĐ, bộ máy giúp việc và các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công Ty trong hoạt động tài chính , chấp hành pháp luật
Báo cáo HĐQT theo định kỳ hàng quý hàng năm và theo vụ việc về kết quả kiểm tra giám sát của mình, kịp thời phát hiện và báo cáo ngay HĐQT về những hoạt động không bình thờng, có dấu hiệu vi phạm trong Tổng Công Ty
Trang 8Không đợc tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi cha đợc HĐQT cho phép, phải chịu trách nhiệm trớc HĐQT và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành vi phạm pháp.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban nh sau :
- Phòng Tổ Chức Hành Chính: Gồm 17 ngời trong đó có 1 trởng phòng
1 phó phòng, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên Tổng Công Ty, có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo cán bộ khi Tổng Công Ty và các đơn vị thành viên có nhu cầu Thực hiện chế độ về lao động, bảo hiểm xã hội, sức khoẻ của công nhân viên theo quy định của Nhà nớc Phòng này ký duyệt các vấn đề liên quan đến trách nhiệm của mình chẳng hạn nhân viên của phòng đi công tác muốn tạm ứng tiền thì trong giấy đề nghi tạm ứng phải
có chữ ký của trởng phòng này
- Phòng Kế Toán - Tài Chính: Gồm 9 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán tài chính của Tổng Công
Trang 9Ty giúp Ban Giám Đốc Tổng Công Ty nắm bắt các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán theo quy định của Nhà nớc Đây là nơi lu giữ , lập các chứng từ, và ghi sổ, lu các sổ sách kế toán, Kế Toán Trởng chịu trách nhiệm với các chứng từ, thu chi, hoá đơn và tất cả các báo cáo tài chính do phòng Tài Chính Kế Toán lập.
- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh: Gồm 11 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và cùng phòng
kỹ thuật bám sát, kiểm tra việc thực hiện chất lợng sản phẩm trớc khi nhập và
đa ra thị trờng Ký kết các hợp đồng mua bán và tiêu thụ Đồng thời giúp Ban Giám Đốc Tổng Công Ty nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế để ra quyết
định chỉ đạo cho chính xác Sau khi ký hợp đồng thì phòng này phải có lệnh xuất hàng xuống các trạm của Tổng Công Ty để các trạm này lập hoá đơn, phiếu xuất kho Cuối tháng các Trạm gửi hoá đơn phiếu xuất kho về phòng
Kế Toán của Tổng Công Ty, nhng trớc khi về phòng Kế Toán thì nó phải qua phòng Kinh Doanh xem xét đối chiếu giữa lệnh xuất hàng với số lợng hàng
đã xuất
- Phòng Xây Dựng Cơ Bản: Gồm 5 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ nắm bắt tình hình kho tàng và cơ sở vật chất của toàn Tổng Công Ty, tham mu cho Tổng giám đốc trình lên Chính phủ xây dựng các đồng muối nguyên liệu, các công trình xây dựng cơ bản Phòng này
mở sổ kế toán riêng và tính kết quả riêng nên nó lu giữ các chứng từ liên quan đến xây dựng cơ bản
- Phòng Dự Trữ Quốc Gia: Gồm 5 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ cùng phòng kế hoạch kinh doanh xây dựng kế hoạch
dự trữ muối nguyên liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh trong những ngày giáp vụ, dự báo nhu cầu để dự trữ muối khi cần thiết
- Phòng Xuất Nhập Khẩu: Gồm 8 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu muối nguyên liệu và thiết bị máy móc của nớc ngoài Phòng này có mở sổ kế toán riêng vầ tính kết quả riêng
Trang 10- Phòng Kỹ Thuật: Gồm 7 ngời trong đó có 1 trởng phòng 2 phó phòng, có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng muối nguyên liệu trớc khi đa vào sản xuất, kiểm tra chất lợng qua từng công đoạn sản xuất, nghiên cứu và cải tiến ứng dụng các công nghệ mới để áp dụng vào sản xuất.
Sơ đồ số 01: Tổ chức quản lý của Tổng Công Ty Muối Việt Nam
Dự Trữ
Quốc
Phòn
g Tài
Chín
h
Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh
Phòn g Xây Dựng Cơ
Phòng Xuất Nhập Khẩu
Phòng Kỹ Thuậ t
Các Công ty thành viên, các Trạm trực thuộc Tổng Công Ty
Muối
Tổng Giám
Đốc Chủ Tịch Hội
Đồng Quản Trị
Trang 11Phần II :tình hình thực tế về tổ chức công tác
kế toán tại Tổng Công Ty
2.1.Tổ chức chu trình kế toán
2.1.1 Hình thức sổ kế toán
Đơn vị áp dụng kế toán máy theo hình thức nhật kí chung
-Ưu: Nếu nh áp dụng kế toán bằng tay đòi hỏi ngời làm kế toán phải tính toán cẩn thận, tính toán nhiều lần để có số liệu đúng hay là phải thực hiện một khối lợng công việc lớn ghi chép, vào sổ thì việc thực hiện kế toán máy lại ngợc lại, nếu nh các số liêu đợc nhập đúng vào máy thì các báo cáo
đợc lập với số liệu đúng chính xác và nó đợc lập ra một cách nhanh chóng ,
kế toán viên không phải bận rộn với công việc vào sổ, ghi chép tính toán
mà có thể tập trung vào các công việc khác nh nghiên cứu đánh giá xem xét phân tích các số liệu
- Nhợc: áp dụng kế toán máy cũng có những hạn chế, các số liệu trong máy có thể bị mất nếu máy bị hỏng hóc, hơn nữa nếu các số liệu bị nhập sai thì các số liệu tính ra cũng bị sai lệch mặc dù phơng pháp tính là
đúng chẳng hạn bảng cân đối kế toán đợc lập ra có kết quả là tài sản bằng nguồn vốn nhng kết quả này lại không đúng do số liệu tiền mặt bị nhập sai
Nhìn chung thì việc áp dụng kế toán máy vẫn có nhiều u việt hơn những hạn chế của nó , nó rất thích hợp với những đơn vị nào có khối lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều ,nó giúp cho công việc kế toán đợc nhanh chóng, chính xác kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế, giảm nhẹ khối lợng công việc nhng vẫn đảm bảo độ tin cậy về số liệu
Đặc điểm của hình thức sổ nhật ký chung: Hình thức sổ này rất phù hợp với việc ghi sổ kế toán bắng máy, phù hợp với đơn vị có khối lợng nghiệp vụ phát sinh nhiều
Trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có các chứng từ kế toán đã
đợc kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lý hợp lệ sau đó định khoản và kế toán
Trang 12ghi các số liệu trên máy Các số liệu sẽ đợc vào các sổ sách có liên quan :sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, bảng tổng hợp , sổ cái Nh… vậy kế toán viên chỉ việc kiểm tra số liệu trên chứng từ và nhập số liệu vào máy còn việc ghi vào
sổ, chuyển sổ, tính toán các số liệu đợc thực hiện đợc xử lí bởi máy vi tính
-Tài khoản loại 1:111, 112, 113, 128, 131, 136, 138, 141, 142,
156, 153, 154, 161
-Tài khoản loại 2:211, 214, 241, 222
-Tài khoản loại 3:311, 331, 334, 335, 336 , 338, 341
-Tài khoản loại 4:411, 412, 421, 441, 451, 461, 466
-Tài khoản loại 5:511, 515, 531, 532
-Tài khoản loại 6:641, 642, 635
-Tài khoản loại 7:711
-Tài khoản loại 8:811
-Tài khoản loại 9:911
-Tài khoản thuê ngoài: 008, 009
2.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính.
Tại Tổng Công Ty sử dụng 3 báo cáo tài chính:
+Báo cáo kết quả kinh doanh
+Bảng cân đối kế toán
+Thuyết minh Báo cáo tài chính
Các báo cáo trên đợc lập vào cuối mỗi quý và cuối mỗi năm
2.2 Tổ chức phần hành kế toán
2.2.1.Vốn bằng tiền
Các nguồn thu của Tổng Công Ty bao gồm các nguồn thu từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ, thu từ trợ cớc trợ giá, thu từ vay ngắn hạn vay dài hạn,
Trang 13ngân sách Nhà nớc cấp Còn các khoản chi của Tổng Công Ty gồm cho…
khoản thu, chi này có thể phát sinh bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng Hiện nay Tổng Công Ty đang có mở tài khoản và thực hiện giao dịch với 2 ngân hàng chính là:
Ngân hàng Ngoại Thơng Việt NamNgân hàng Công Thơng Việt Nam
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 2:Quy trình luân chuyển phiếu chi
Ngời nhận tiền
Kế toán thanh
TổngGiám
Đốc,Kế toán trởng
Th
ủ quỹ
Kế toán
Trang 14Sơ đồ 3:Quy trình luân chuyển phiếu thu
Ví dụ sau có thể làm rõ trình tự hạch toán tiền mặt của Tổng Công Ty
Ví dụ: Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán công tác phí do ông Kính
phòng hành chính viết, giấy đã đợc sự ký duyệt của trởng phòng Hành Chính,
kế toán tiền mặt đã viết phiếu chi nh sau:
Biểu số 2: Mẫu phiếu chi
Lập phiếu chi
Ký duyệt
Chi tiền, ghi sổ quỹ
Ghi sổ
kế toán trên
Nghiệp
vụ thu
tiền
Ngời nộp tiền
Đề nghị nộp tiền
Kế toán thanh
Lập phiếu thu
Kế toán tr-ởng
Ký duyệt
Th
ủ quỹ
Thu tiền,ghi
sổ quỹ
Kếtoá
n thanh
Ghi sổ
kế toán trên máy
Bảo quản,l-utrữ
Trang 15Ngời lập
(ký)
Ngời nhận
(ký)
Thủ quỹ
2 liên giống nhau, lu 1 liên và giao cho thủ quỹ 1 liên để chi tiền và ghi sổ quỹ sau đó thủ quỹ chuyển phiếu chi cho kế toán tiền mặt để ghi sổ chi tiết tiền mặt, đồng thời từ phiếu chi kế toán nhập số liệu vào máy, các số liệu sẽ
đợc vào sổ quỹ , sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản (TK) 111
Biểu số 3: Mẫu sổ quỹ
Tổng Công Ty muối
sổ quỹ tiền mặt
Tháng 01/2003
Đơn vị tính:VNĐ
Trang 16Ông Kính Hành Chính chi công tác phí
Ông Sơn kế toán ứng đi công tác
… Cộng phát sinh
D cuối kỳ
641 642 141
…
86.789.701
601.459.090 176.864.201
280.000 900.000 500.000 511.384.590
Biểu số 4 : Mẫu sổ chi tiết tiền mặt
…
D đầu kỳ:
… Trạm Giát thanh toán tiền mua đồ tiếp khách
Ông Kính Hành Chính chi công tác phí
Ông Sơn kế toán ứng đi công tác
… Cộng phát sinh
D cuối kỳ
641 642 141
…
86.789.701
601.459.090 176.864.201
280.000 900.000 500.000 511.384.590
Biểu số 5 : Mẫu sổ nhật ký chung
Trang 17…Mua 200 tấn Muối Nghệ AnBán Muối cho Tuyên Quang
Ông Kính Hành Chính chi phí đi công tác
…
1561131642
336511111
…230.000.0003.688.000900.000
Biểu số 6: Mẫu sổ cái
…
D đầu kỳ:
…
Trạm Giát thanh toán tiền mua đồ tiếp khách
Ông Kính Hành Chính chi công tác phí
ra nguyên nhân thì sẽ ghi trên số liệu chứng từ của ngân hàng Tiền gửi ngân hàng trong những trờng hợp nh thu các khoản nợ phải thu của khách hàng, vay tiền của ngân hàng …
Trang 18Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền gửi: TK 112 , TK 112 đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2:TK 1121 “Tiền gửi Việt Nam”, TK1122 “Tiền gửi ngoại tệ “.
Trình tự hạch toán tiền gửi đợc thể hiện qua ví dụ sau:
Ví dụ : Khi Tổng Công Ty thu tiền bán hàng của Công ty giấy Bãi
Bằng
Bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 20.000.000đ, kế toán của Tổng Công
Ty viết uỷ nhiệm thu (4 liên), xin đầy đủ chữ ký rồi mang ra ngân hàng, ngân hàng sau khi hoàn thành tất cả các thủ tục để thu tiền của bên mua thì gửi 1 liên uỷ nhiệm thu cho bên mua, ngân hàng giữ 2 liên và gửi 1 liên cho Tổng Công Ty kèm theo giấy báo có Căn cứ vào chứng từ này kê toán tiền gửi vào máy các số liệu máy sẽ tự vào các sổ sách :
Biểu số 07: Mẫu sổ chi tiết
…
131
1.848.595.20
6 20.000.000
Trang 19D đầu kỳ
… Thu tiền bán hàng từ Công ty Giấy Bãi Bằng
… Cộng phát sinh
D cuối kỳ
131
1.848.595.206 20.000.000
357.124.600 1.925.375.656
280.344.150
Khi TGNH giảm thì sử dụng các chứng từ nh uỷ nhiệm chi hoặc séc
thanh toán bằng TGNH , kế toán TGNH đã viết uỷ nhiệm chi, nó đợc lập thành 3 liên, sau khi có đâỳ đủ chữ ký, 3 liên này đợc gửi cho ngân hàng, ngân hàng sau khi trừ tiền và hoàn thành các thủ tục khác đã báo cho Tổng Công Ty biết kèm theo 1 uỷ nhiệm chi và một giấy báo nợ, ngân hàng giữ một liên, gửi cho ngời bán 1 liên.Căn cứ vào các chứng trên kế toán nhập các
Trang 20số liệu vào máy, các số liệu sẽ đợc vào sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái
nh trờng hợp trên
2.2.2 Kế toán hàng hoá
*Phơng pháp xác định giá thực tế hàng hoá
-Nhập kho :
Giá thực tế của hàng hoá
mua ngoài nhập kho
=Giá muathực tế
+Chi phíthu mua
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá
-Xuất kho: Giá mua của hàng hoá xuất kho để tiêu thụ đợc tính bằng phơng pháp bình quân gia quyền
Giá đơn vị bình quân gia quyền =
Giá thực tế hàng tồn kho đầu kì+Nhập
Phiếu xuất kho
Trang 21-Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 4: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
Sơ đồ 5:Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho
-Tài khoản sử dụng: TK 156, TK đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2:
TK 1561 : “ Giá mua hàng hoá”, TK 1562 “ Chi phí thu mua hàng hoá”
- Phơng pháp hạch toán chi tiết tổng hợp đợc thể hiện rõ trong ví
Đề nghị nhập
Cán
bộ cung
Phiế
u nhập
Phụ trách bộ phận
Th
ủ kho
Ký
kho
Kế toán hàng
Ghi sổ
kế toán trên
Bảo quản
Đề nghị xuất kho
Tổng Giám
Đốc ,Kế Toán Tr-ởng
Ký duyệt
Cán
bộ cung ứng
Phiế
u xuất kho
Th
ủ kho
Xuất kho
Kế toán hàng tồn kho
Ghi sổ
kế toán trên máy
Bảo quản,
lu trữ
Trang 22Biểu số 10: Mẫu phiếu xuất kho
Kho Muối của Tổng Công Ty nằm ở các trạm Muối ở kho, thủ kho
mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá về số lợng mỗi một thẻ kho đợc mở cho một loại Muối, mỗi chứng từ nhập xuất đợc ghi một dòng vào thẻ kho
Phụ trách bộ
phận sử dụng
Phụ trách bộ phận cung ứng
(ký)
Ngời nhận
(ký)
Thủ kho
(ký)
Trang 23Biểu số 11: Mẫu thẻ kho
ở phòng kế toán của Tổng Công Ty: Mở sổ kế toán chi tiết hàng hoá
để theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hoá cả về số lợng hiện vật lẫn giá trị, mỗi trang sổ hoặc một số trang đợc mở riêng cho từng loại Muối Cứ cuối tháng ở các trạm Muối gửi chứng từ xuất kho đến phòng kế toán, kế toán nhập các số liệu vào máy, các số liệu đợc vào các sổ sau:
Biểu số 12: Mẫu sổ chi tiết
Hoà Bình xuất Muối NL sản
xuất Muối Iốt
Quán Triều xuất Muối NL sản
xuất Muối Iốt
Quán Triều bán Muối Iốt cho
29.120 3.161.024
9.163.438.315
14.268.800 1.881.888.048
0 190.961 632.098 30.500
5.274.526
0 102.590.168 376.803.731 15.860.000
Số d đầu tháng 2 Xuất Muối để bán Nhập Muối
Xuất Muối để bán Nhập từ xởng sơ chế Xuất Muối để bán
Cộng tháng 2
D cuối kỳ
10/2 10/2 11/2 14/2 16/2
…
29.120 2.220
…
421.100
30.500 30.000 2.600 398.000
35.000 4.500 33.620 3.620 5.840 3.240 51.800
Trang 24¤ng Hoµ Hµnh ChÝnh t¹m øng ®i c«ng t¸cQu¸n TriÒu b¸n Muèi Ièt cho B¾c K¹n
…
141632
1111561
250.00015.860.000
BiÓu sè 14: MÉu sæ c¸i
NL s¶n xuÊt Muèi Ièt Qu¸n TriÒu xuÊt Muèi NL s¶n xuÊt Muèi Ièt
Qu¸n TriÒu b¸n Muèi Ièt cho B¾c K¹n
…Céng ph¸t sinh
D cuèi kú
154154632
9.163.438.315
1.881.888.0487.881.888.048
102.590.168376.803.73115.860.0003.163.504.549
Trang 252.2.3 Kế toán tài sản cố định(TSCĐ)
*Phân loại TSCĐ: Hiện nay Tổng Công Ty tiến hành phân loại TSCĐ
theo các cách phân loại theo nhóm, phân loại theo nguồn hình thành Nếu phân loại theo nhóm thì TSCĐ bao gồm nhà cửa, kho tàng, máy móc thiết
phân loại theo nguồn hình thành thì có TSCĐ do ngân sách cấp, do đầu t bằng nguồn vốn tự bổ sung, do đầu t bằng nguồn vốn khác
*Kế toán chi tiết, tổng hợp TSCĐ
-Chứng từ sử dụng:
Hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm, biên bản giao nhận TSCĐ
Hợp đồng liên doanh, biên bản đánh giá lại TSCĐ
-Kế toán chi tiết TSCĐ ở Tổng Công Ty Muối đợc thức hiện cả
ở phòng kế toán và ở cả đơn vị sử dụng theo từng đối tợng ghi TSCĐ Tại phòng kế toán của Tổng Công Ty kế toán chi tiết TSCĐ ghi chép vào các sổ, thẻ sau :
hình thay đổi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích của từng TSCĐ.Thẻ đợc lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ, thẻ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị…
phận thuộc Tổng Công Ty phải mở một sổ để theo dõi tài sản
của quản lý củaTổng Công Ty Mỗi một sổ hoặc một số trang sổ đợc mở theo
Trang 26-Kế toán tổng hợp: Từ các chứng từ về TSCĐ kế toán nhập số liệu vào máy, các số liệu sẽ vào các sổ là sổ nhật ký chung, sổ cái TK 211
Ví dụ: Ngày 16/07/2001 Tổng Công Ty mua máy điều hoà phòng
kĩ thuật trị giá 8.674.750 Từ các chứng từ Hoá Đơn, biên bản kiểm nghiệm TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ kế toán đã nhập vào máy các số liệu và thẻ TSCĐ của nó nh sau:
Biểu số 15: Mẫu thẻ TSCĐ
Tổng Công Ty Muối
thẻ tài sản cố định
Công ty
Giá trị còn lại
Hao mòn luỹ kế
Máy trộn Iốt Vĩnh Ngọc
Hoá nghiệm DAP
Máy nghiền HP-Việt Nam
1máy điều hoà P.Tài Chính KT
31/12/1981 31/12/1995 31/12/1995 10/08/1998
7.258.257 680.800 1.869.960 2.043.287
94.580.000 4.254.000 11.561.800 30.649.300
6.653.369 634.079 1.714.130 24.349.137
87.926.631 3.629.921 9.847.670 6.300.163
Trang 27M¸y ®iÒu hoµ Phßng K.Doanh
M¸y ®iÒu hoµ P.Hµnh ChÝnh
M¸y ®iÒu hoµ v¨n th
§iÒu hoµ Phßng KÜ ThuËt
23/01/1998 23/08/1999 28/09/1999 16/07/2001
1.240.000 4.000.000 2.000.000 2.891.583
18.600.000 16.010.000 6.000.000 8.647.750
14.776.679 6.343.339 1.333.299 7.228.960
3.823.321 9.666.661 4.666.701 1.204.826
Tæng céng 190.329.850 63.022.992 127.306.858
Trang 28BiÓu sè 17: MÉu sæ NhËt ký chung
…
Trang 29*Kế toán khấu hao TSCĐ
- Nhà nớc quy định khấu hao TSCĐ đối với từng nhóm TSCĐ của ngành Muối nh sau:
-Phơng pháp tính khấu hao mà Tổng Công Ty sử dụng là phơng pháp khấu hao đờng thẳng Theo phơng pháp này mức khấu hàng năm bằng nhau và bằng Nguyên giá
Số năm sử dụng
-Chứng từ sử dụng: Bảng tính khấu hao
-Tài khoản sử dụng để hạch toán: TK 214 “ Hao mòn TSCĐ’, TK này chi tiết thành 1 TK cấp 2: TK 2141 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình”, không
có TK 2143
-Trình tự hạch toán khấu hao đợc thể hiện qua ví dụ sau:
Trang 30BiÓu sè 19: MÉu b¶ng tÝnh khÊu hao TSC§
Møc khÊu hao th¸ng
Sè th¸ng
Sè tiÒn khÊu hao
TK ghi nî
B×nh
…
Trang 31Căn cứ vào bảng tính trên kế toán tiến hành hạch toán khấu hao TSCĐ.TSCĐ đợc sử dụng cho mục đích nào thì chi phí khấu hao đợc tính cho
bộ phận đó Trong trờng hợp trên kế toán định khoản nh sau :
Nợ TK 642
Có TK 214
Bút toán trên đợc phản ánh trong sổ chi tiết tài khoản 6424, sổ nhật ký chung,
sổ cái tài khoản 214
Biểu số 20: Mẫu sổ chi tiết
…
214 214
6.115.761 583.333
29/01
…
Khấu hao các kho Muối ở Trạm Giát Khấu hao kho mới ở Trạm Hoà Bình
…
6424 6424
214 214
6.115.761 583.333
Biểu số 22: Mẫu sổ cái
Trang 326424 6424
1.384.039.822 6.115.761 583.333
2.2.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
* Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp
-Hình thức trả lơng theo thời gian
+Bộ phận áp dụng: Hình thức này đợc áp dụng cho tất cả các phòng ban của Tổng Công Ty, riêng ở các trạm Muối thì nó chỉ áp dụng
đối với những ngời quản lý, lãnh đạo ở trạm
-Hình thức trả lơng theo sản phẩm:Hình thức này áp dụng cho những công nhân ở các trạm, đây là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng và chất lợng của sản phẩm
* Phơng pháp hạch toán tiền lơng
-Hạch toán tiền lơng của Tổng Công Ty có đặc điểm tiền lơng phải trả công nhân viên đợc hạch toán vào 641, 642 không hạch toán vào 154 cho dù ngời lao động thực hiện công việc sơ chế Muối nh trộn Muối ,đóng
quỹ phúc lợi.Sở dĩ nh vậy là do trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty gặp nhiều khó khăn nên kinh doanh có lãi ít và lỗ cũng xẩy ra
+Thủ tục chứng từ: Để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ
trạm của Tổng Công Ty đã lập bảng chấm công Bảng chấm công là căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng.Bảng chấm công đợc lập cho từng phòng, từng trạm Hàng ngày ngời phụ trách chấm công căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bản chấm công và chuyển bảng