1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tại Tổng Cty Muối VN

65 171 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại Tổng Cty Muối VN
Tác giả Đặng Thuý Anh
Người hướng dẫn Kiểm Toán 42A
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Tại Tổng Cty Muối VN

Trang 1

Lời mở đầu

Nền kinh tế mở cửa và hội nhập đã và đang tạo ra những cơ hội

và thách thức mới cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Muối nói riêng Cơ hội thì nhiều nhng thách thức cũng không phải là ít Sự cạnh tranh chắc chắn sẽ diễn ra rất mạnh mẽ, không chỉ cạnh tranh trong nớc mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong khu vực và trên thế giới.Để có thể tồn tại và đứng vững đợc trong nền kinh tế hội nhập thì vấn đề đặt ra dối với Tổng Công Ty Muối Việt Nam là nâng cao chất lợng sản phẩm, nắm bắt các thông tin về thị trờng, đổi mới công nghệ, đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong đó có hạch toán kế toán Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành của công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong quản lí

điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Đây là một công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế Nó cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính quan trọng để đa ra quyết định kinh doanh Để có bớc đi đúng, có những quyết định sáng suốt đúng đắn thì cần phải có những thông tin phản

ánh chính xác đầy đủ tình hình kinh tế tài chính của Tổng Công Ty Muốn có những thông tin nh vậy thì Tổng Công Ty không ngừng hoàn thiện tổ chức công tác hạch toán kế toán

Quá trình tìm hiểu thực tế tại Tổng Công Ty Muối Việt Nam đã thực sự giúp em có kiến thức sâu sắc hơn về môn học kế toán Để phản ánh tình hình thực tế tại Tổng Công Ty báo cáo của em gồm các phần sau:

Phần I: Đặc diểm chung của Tổng Công Ty

Phần II:Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán

Phần III: Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ở Tổng Công Ty Muối

Trang 2

phần I: Đặc điểm chung của Tổng Công Ty muối

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công Ty

Từ một bộ phận nhỏ thuộc Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm, Tổng Công Ty Muối đã đợc thành lập do sự sáp nhập giữa Công ty Muối TW-Bộ Nội Thơng với Cục Công Nghiệp Bộ Công Nghiệp Thực Phẩm theo quyết định số 252/HĐBT tháng 10/1985

Thêm một dấu mốc lịch sử đợc hình thành đó là vào ngày 17/5/1995 Tổng Công Ty đợc thành lập lại theo quyết định số 414/TM-TCCB của Bộ tr-ởng Bộ Thơng Mại.Tổng Công Ty bao gồm các thành viên hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, nghiên cứu tiếp thị trong nghành kinh doanh nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung phân công chuyên môn hoá nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên cũng

nh của toàn Tổng Công Ty

Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công Ty :

-Lập và triển khai các dự án dài hạn toàn quốc về sản xuất và kinh doanh Muối và các sản phẩm khác từ nớc biển

-Sản xuất và cung ứng Muối Iốt cho miền núi và đồng bằng

-Dự trữ quốc gia, khảo sát thiết kế, xây dựng các đồng muối cỡ nhỏ và lớn

-Thiết kế chế tạo lắp đặt các nhà máy trộn Iốt

-Hợp tác liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nớc về sản xuất và buôn bán Muối;Cố vấn kinh tế kĩ thuật về sản xuất Muối

-Đối với Tổng Công Ty Muối Việt Nam trong quá trình hoạt động phải thực hiện song song hai nhiệm vụ, nhiệm vụ kinh doanh và nhiệm vụ xã hội Nhìn nhận từ phơng diện khách quan, xét với doanh nghiệp nhà nớc thì hai nhiệm vụ này liên quan chặt chẽ gắn bó và bổ xung, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển Nhng giữa chúng có ranh giới và phân dịnh rõ ràng Tổng Công Ty Muối muốn tồn tại phát triển, cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh

tế khác, mục tiêu kinh doanh phải là lợi nhuận không ngừng nâng cao doanh

Trang 3

thu giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trờng khắc nghiệt Đặc thù của một doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh mặt hàng thiết yếu thì cùng với nhiệm vụ đảm bảo mục tiêu kinh doanh là phải gánh vác nhiệm

vụ xã hội Các hoạt động công ích, nhiệm vụ xã hội mà Tổng Công Ty Muối phải thực hiện đó là phổ cập Muối Iốt toàn dân, chống bệnh bớu cổ, góp phần bình ổn giá cả, điều hoà cung cầu muối trong cả nớc Đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, nâng cao đời sống thu nhập của ng-

ời sản xuất muối Tổng Công Ty còn đa ra những khung giá thích hợp với tầng lớp dân c nghèo miền núi Đảm bảo an ninh ngành Muối, bảo vệ lợi ích ngời sản xuất Muối là nhiệm vụ rất quan trọng mà Nhà Nớc giao phó choTổng Công Ty Muối Nh vậy việc phân định hai nhiệm vụ kinh doanh và nhiệm vụ xã hội giúp cho Tổng Công Ty có những kế hoạch kinh doanh phù hợp đồng thời xây dựng giải pháp hữu hiệu nhằm đạt đợc các chỉ tiêu kinh tế cao nhất

Đặc điểm của thị trờng :Thị trờng tiêu thụ sản phẩm Muối của Tổng Công Ty cũng không phải rộng lớn lắm , thị trờng tiêu thụ Muối chủ yếu là

cạnh đó thì Tổng Công Ty cũng bán Muối cho các tỉnh, thành phố ở đồng bằng.Nói đến thị trờng nớc ngoài thì có thể nói đây là một điểm yếu của Tổng Công Ty.Sản phẩm Muối xuất khẩu ra thị trờng thị trờng thế giới rất nhỏ giọt Trong những năm gần đây Tổng Công Ty cũng đã ký kết hợp đồng

cấp cho các thị trờng này vẫn cha lớn, sản phẩm Muối mà Tổng Công Ty cung cấp cho các thị trờng đó là Muối tiêu dùng không có Muối Công Nghiệp, Tổng Công Ty không chỉ không xuất khẩu đợc Muối Công Nghiệp

mà còn phải nhập khẩu hàng trăm nghìn tấn mỗi năm Một đất nớc có chiều dài hơn 3000KM đờng biển thì đầu t phát triển các đồng Muối có chất lợng cao là một vấn đề rất quan trọng ,có ý nghĩa to lớn

Đặc điểm của sản phẩm:Muối luôn góp phần làm cho cuộc sống thêm thú vị và có ý nghĩa hơn, từ những bữa ăn thờng nhật cho tới những nơi sản

Trang 4

xuất và chế biến không chỉ có thực phẩm mà còn nhiều nghành khác cần có

sự đóng góp của nghành Muối Đây là một mặt hàng thiết yếu, không phải chịu thuế giá trị gia tăng Sản phẩm Muối cũng khá đa dạng bao gồm:Muối Thô, Muối Tinh trong đó Muối Thô thì có Muối Thô trộn Iốt, Muối Thô không trộn Iốt, Muối Tinh thì có Muối Tinh trộn Iốt và Muối Tinh không trộn Iốt Tuy nhiên trong những năm gần đây Nhà nớc đang khuyến khích nhân dân dùng Muối Iốt nhằm tăng cờng sức khoẻ, tránh các rối loạn do

trọng lớn trong lợng Muối sản xuất ra phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày, còn Muối phục vụ cho các nghành Công Nghiệp thì rất ít Sở dĩ nh vậy

là vì Muối ở Việt Nam chất lợng cha cao cha đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất Công Nghiệp Một yếu tố ảnh hởng lớn đến chất lợng Muối của Việt Nam là thời tiết Nắng ở Việt Nam hầu nh cha đủ để tạo ra Muối có chất lợng cao.Tuy nhiên cũng có những vùng thì nắng tốt nhng các đồng Muối cha có

sự đầu t đúng mức do đó cũng ảnh hởng tới chất lợng của sản phẩm Muối tạo

ra Vì vậy việc đầu t và phát triển Muối chất lợng cao là một vấn đề rất cấp thiết , quan trọng của Tổng Công Ty trong giai đoạn hiện nay

Tổng Công Ty Muối là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân đợc Nhà nớc giao vốn , tài nguyên , đất đai và các nguồn lực khác Trên cơ sở vốn và nguồn lực Nhà nớc đã giao cho Tổng Công Ty , Tổng Công Ty giao vốn và nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phơng án sử dụng vốn đợc Hội Đồng Quản Trị(HĐQT) phê duyệt Các đơn vị thành viên chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc

và Tổng Công Ty về hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực đợc giao

Tổng Công Ty chịu sự kiểm tra giám sát về mặt tài chính của Bộ Tài Chính với t cách là cơ quan quản lý Nhà Nớc, đại diện chủ sở hữu về vốn và tài sản Nhà nớc tại Tổng Công Ty theo uỷ quyền của chính phủ Đơn vị thành viên chịu sự kiểm tra giấm sát của Tổng Công Ty theo nội dung đã quy định tại điều lệ Tổng Công Ty và của cơ quan tài chính về các hoạt động tài chính , quản lý vốn và tài sản Nhà Nớc

Trang 5

Biểu số 01: Quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty năm 2002 có sự giảm xuống Doanh số giảm xuống nh vậy nhng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên.Vì vậy vấn đề đặt ra là Tổng Công Ty phải có biện pháp làm giảm chi phí Trong khi nguồn vốn kinh doanh tăng lên nhng lãi lại giảm xuống, vì vậy Tổng Công

Ty cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn

1.2 Tài chính của Tổng Công Ty

Tổng Công Ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ về tài chính trong kinh doanh phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà Nớc và các quy định khác Trong quản lý tài chính Tổng Công Ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế

độ và các quy định khác về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán hạch toán ,chế độ kiểm toán và các chế độ khác nhà nớc quy định, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hoạt động tài chính của Tổng Công Ty Tổng Công Ty công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Tổng Công Ty theo quy định chính phủ

Tự chủ về tài chính của Tổng Công Ty :

-Hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính

-Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính -Các đơn vị thành viên của Tổng Công Ty gồm những doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập và có những doanh nghiệp hạch toán kinh tế phụ thuộc

Trang 6

•Đối với các doanh nghiệp thành viên là những đơn vị hạch toán

độc lập : Những doanh nghiệp này nhận vốn và nguồn lực khác của nhà nớc

do Tổng Công Ty giao lại; Doanh nghiệp đợc quyền huy động vốn các nguồn tín dụng khác theo pháp luật để thực hiện kế hoạch kinh doanh và

đầu t phát triển của mình; Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, đợc hình thành quỹ đầu t xây dựng cơ bản, quỹ sản xuất, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi

tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng Công Ty, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi của Tổng Công Ty

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công Ty

1.3.1 Hội Đồng Quản Trị (HĐQT)

Đợc thành lập theo quyêt định số 1167/TH-TCCB của Bộ Trởng Bộ Thơng Mại tháng 12/1996.HĐQT gồm có 5 ngời:

-Chủ tịch 01 ngời

-Trởng ban kiểm soát chuyên trách :01 ngời

-Uỷ viên kiêm nhiệm :03 ngời.Trong đó 01 uỷ viên là Tổng giám

đốc , 01 uỷ viên đơng chức phụ trách Phòng Kĩ Thuật của Tổng Công Ty , 01

uỷ viên là do Bộ Thơng Mại (nay là do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ) uỷ nhiệm

Nhiệm vụ quyền hạn của HĐQT :

-HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng Công

Ty chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Công Ty theo nhiệm vụ nhà

n-ớc giao

-HĐQT xem xét phê duyệt phơng án do Tổng giám đốc đề nghị

về việc giao vốn và các nguồn lực khác

-Kiểm tra giám sát mọi hoạt động trong Tổng Công Ty

-Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế

kĩ thuật kể cả đơn giá tiền lơng , đơn giá và định mức trong xây dựng chuyên nghành

Trang 7

-Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm của Tổng Công Ty, báo cáo tài chính tổng hợp ( trong đó có bảng cân đối tài sản) hàng năm của Tổng Công Ty và của các doanh nghiệp thành viên do Tổng Giám Đốc trình

Ty, chịu trách nhiệm trớc HĐQT

Tổ chức điều hành hoạt động của Tổng Công Ty theo Quyết định của HĐQT, báo cáo HĐQT và báo cáo cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty, bao gồm báo cáo 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp , bảng cân đối tài sản của Tổng Công

Ty

1.3.3 Phó Tổng Giám Đốc

Là ngời giúp Tổng Giám Đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt

động của Tổng Công Ty theo phân công của Tổng Giám Đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc TGĐ phân công thực hiện Do đó khi TGĐ đi vắng thì Phó TGĐ đựoc uỷ quyền ký duyệt những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty

1.3.4 Ban kiểm soát

Thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt

động điều hành của TGĐ, bộ máy giúp việc và các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công Ty trong hoạt động tài chính , chấp hành pháp luật

Báo cáo HĐQT theo định kỳ hàng quý hàng năm và theo vụ việc về kết quả kiểm tra giám sát của mình, kịp thời phát hiện và báo cáo ngay HĐQT về những hoạt động không bình thờng, có dấu hiệu vi phạm trong Tổng Công Ty

Trang 8

Không đợc tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi cha đợc HĐQT cho phép, phải chịu trách nhiệm trớc HĐQT và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành vi phạm pháp.

Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban nh sau :

- Phòng Tổ Chức Hành Chính: Gồm 17 ngời trong đó có 1 trởng phòng

1 phó phòng, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên Tổng Công Ty, có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo cán bộ khi Tổng Công Ty và các đơn vị thành viên có nhu cầu Thực hiện chế độ về lao động, bảo hiểm xã hội, sức khoẻ của công nhân viên theo quy định của Nhà nớc Phòng này ký duyệt các vấn đề liên quan đến trách nhiệm của mình chẳng hạn nhân viên của phòng đi công tác muốn tạm ứng tiền thì trong giấy đề nghi tạm ứng phải

có chữ ký của trởng phòng này

- Phòng Kế Toán - Tài Chính: Gồm 9 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán tài chính của Tổng Công

Trang 9

Ty giúp Ban Giám Đốc Tổng Công Ty nắm bắt các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán theo quy định của Nhà nớc Đây là nơi lu giữ , lập các chứng từ, và ghi sổ, lu các sổ sách kế toán, Kế Toán Trởng chịu trách nhiệm với các chứng từ, thu chi, hoá đơn và tất cả các báo cáo tài chính do phòng Tài Chính Kế Toán lập.

- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh: Gồm 11 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và cùng phòng

kỹ thuật bám sát, kiểm tra việc thực hiện chất lợng sản phẩm trớc khi nhập và

đa ra thị trờng Ký kết các hợp đồng mua bán và tiêu thụ Đồng thời giúp Ban Giám Đốc Tổng Công Ty nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế để ra quyết

định chỉ đạo cho chính xác Sau khi ký hợp đồng thì phòng này phải có lệnh xuất hàng xuống các trạm của Tổng Công Ty để các trạm này lập hoá đơn, phiếu xuất kho Cuối tháng các Trạm gửi hoá đơn phiếu xuất kho về phòng

Kế Toán của Tổng Công Ty, nhng trớc khi về phòng Kế Toán thì nó phải qua phòng Kinh Doanh xem xét đối chiếu giữa lệnh xuất hàng với số lợng hàng

đã xuất

- Phòng Xây Dựng Cơ Bản: Gồm 5 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ nắm bắt tình hình kho tàng và cơ sở vật chất của toàn Tổng Công Ty, tham mu cho Tổng giám đốc trình lên Chính phủ xây dựng các đồng muối nguyên liệu, các công trình xây dựng cơ bản Phòng này

mở sổ kế toán riêng và tính kết quả riêng nên nó lu giữ các chứng từ liên quan đến xây dựng cơ bản

- Phòng Dự Trữ Quốc Gia: Gồm 5 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ cùng phòng kế hoạch kinh doanh xây dựng kế hoạch

dự trữ muối nguyên liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh trong những ngày giáp vụ, dự báo nhu cầu để dự trữ muối khi cần thiết

- Phòng Xuất Nhập Khẩu: Gồm 8 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu muối nguyên liệu và thiết bị máy móc của nớc ngoài Phòng này có mở sổ kế toán riêng vầ tính kết quả riêng

Trang 10

- Phòng Kỹ Thuật: Gồm 7 ngời trong đó có 1 trởng phòng 2 phó phòng, có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng muối nguyên liệu trớc khi đa vào sản xuất, kiểm tra chất lợng qua từng công đoạn sản xuất, nghiên cứu và cải tiến ứng dụng các công nghệ mới để áp dụng vào sản xuất.

Sơ đồ số 01: Tổ chức quản lý của Tổng Công Ty Muối Việt Nam

Dự Trữ

Quốc

Phòn

g Tài

Chín

h

Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh

Phòn g Xây Dựng Cơ

Phòng Xuất Nhập Khẩu

Phòng Kỹ Thuậ t

Các Công ty thành viên, các Trạm trực thuộc Tổng Công Ty

Muối

Tổng Giám

Đốc Chủ Tịch Hội

Đồng Quản Trị

Trang 11

Phần II :tình hình thực tế về tổ chức công tác

kế toán tại Tổng Công Ty

2.1.Tổ chức chu trình kế toán

2.1.1 Hình thức sổ kế toán

Đơn vị áp dụng kế toán máy theo hình thức nhật kí chung

-Ưu: Nếu nh áp dụng kế toán bằng tay đòi hỏi ngời làm kế toán phải tính toán cẩn thận, tính toán nhiều lần để có số liệu đúng hay là phải thực hiện một khối lợng công việc lớn ghi chép, vào sổ thì việc thực hiện kế toán máy lại ngợc lại, nếu nh các số liêu đợc nhập đúng vào máy thì các báo cáo

đợc lập với số liệu đúng chính xác và nó đợc lập ra một cách nhanh chóng ,

kế toán viên không phải bận rộn với công việc vào sổ, ghi chép tính toán

mà có thể tập trung vào các công việc khác nh nghiên cứu đánh giá xem xét phân tích các số liệu

- Nhợc: áp dụng kế toán máy cũng có những hạn chế, các số liệu trong máy có thể bị mất nếu máy bị hỏng hóc, hơn nữa nếu các số liệu bị nhập sai thì các số liệu tính ra cũng bị sai lệch mặc dù phơng pháp tính là

đúng chẳng hạn bảng cân đối kế toán đợc lập ra có kết quả là tài sản bằng nguồn vốn nhng kết quả này lại không đúng do số liệu tiền mặt bị nhập sai

Nhìn chung thì việc áp dụng kế toán máy vẫn có nhiều u việt hơn những hạn chế của nó , nó rất thích hợp với những đơn vị nào có khối lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều ,nó giúp cho công việc kế toán đợc nhanh chóng, chính xác kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế, giảm nhẹ khối lợng công việc nhng vẫn đảm bảo độ tin cậy về số liệu

Đặc điểm của hình thức sổ nhật ký chung: Hình thức sổ này rất phù hợp với việc ghi sổ kế toán bắng máy, phù hợp với đơn vị có khối lợng nghiệp vụ phát sinh nhiều

Trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có các chứng từ kế toán đã

đợc kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lý hợp lệ sau đó định khoản và kế toán

Trang 12

ghi các số liệu trên máy Các số liệu sẽ đợc vào các sổ sách có liên quan :sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, bảng tổng hợp , sổ cái Nh… vậy kế toán viên chỉ việc kiểm tra số liệu trên chứng từ và nhập số liệu vào máy còn việc ghi vào

sổ, chuyển sổ, tính toán các số liệu đợc thực hiện đợc xử lí bởi máy vi tính

-Tài khoản loại 1:111, 112, 113, 128, 131, 136, 138, 141, 142,

156, 153, 154, 161

-Tài khoản loại 2:211, 214, 241, 222

-Tài khoản loại 3:311, 331, 334, 335, 336 , 338, 341

-Tài khoản loại 4:411, 412, 421, 441, 451, 461, 466

-Tài khoản loại 5:511, 515, 531, 532

-Tài khoản loại 6:641, 642, 635

-Tài khoản loại 7:711

-Tài khoản loại 8:811

-Tài khoản loại 9:911

-Tài khoản thuê ngoài: 008, 009

2.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính.

Tại Tổng Công Ty sử dụng 3 báo cáo tài chính:

+Báo cáo kết quả kinh doanh

+Bảng cân đối kế toán

+Thuyết minh Báo cáo tài chính

Các báo cáo trên đợc lập vào cuối mỗi quý và cuối mỗi năm

2.2 Tổ chức phần hành kế toán

2.2.1.Vốn bằng tiền

Các nguồn thu của Tổng Công Ty bao gồm các nguồn thu từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ, thu từ trợ cớc trợ giá, thu từ vay ngắn hạn vay dài hạn,

Trang 13

ngân sách Nhà nớc cấp Còn các khoản chi của Tổng Công Ty gồm cho…

khoản thu, chi này có thể phát sinh bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng Hiện nay Tổng Công Ty đang có mở tài khoản và thực hiện giao dịch với 2 ngân hàng chính là:

Ngân hàng Ngoại Thơng Việt NamNgân hàng Công Thơng Việt Nam

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 2:Quy trình luân chuyển phiếu chi

Ngời nhận tiền

Kế toán thanh

TổngGiám

Đốc,Kế toán trởng

Th

ủ quỹ

Kế toán

Trang 14

Sơ đồ 3:Quy trình luân chuyển phiếu thu

Ví dụ sau có thể làm rõ trình tự hạch toán tiền mặt của Tổng Công Ty

Ví dụ: Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán công tác phí do ông Kính

phòng hành chính viết, giấy đã đợc sự ký duyệt của trởng phòng Hành Chính,

kế toán tiền mặt đã viết phiếu chi nh sau:

Biểu số 2: Mẫu phiếu chi

Lập phiếu chi

Ký duyệt

Chi tiền, ghi sổ quỹ

Ghi sổ

kế toán trên

Nghiệp

vụ thu

tiền

Ngời nộp tiền

Đề nghị nộp tiền

Kế toán thanh

Lập phiếu thu

Kế toán tr-ởng

Ký duyệt

Th

ủ quỹ

Thu tiền,ghi

sổ quỹ

Kếtoá

n thanh

Ghi sổ

kế toán trên máy

Bảo quản,l-utrữ

Trang 15

Ngời lập

(ký)

Ngời nhận

(ký)

Thủ quỹ

2 liên giống nhau, lu 1 liên và giao cho thủ quỹ 1 liên để chi tiền và ghi sổ quỹ sau đó thủ quỹ chuyển phiếu chi cho kế toán tiền mặt để ghi sổ chi tiết tiền mặt, đồng thời từ phiếu chi kế toán nhập số liệu vào máy, các số liệu sẽ

đợc vào sổ quỹ , sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản (TK) 111

Biểu số 3: Mẫu sổ quỹ

Tổng Công Ty muối

sổ quỹ tiền mặt

Tháng 01/2003

Đơn vị tính:VNĐ

Trang 16

Ông Kính Hành Chính chi công tác phí

Ông Sơn kế toán ứng đi công tác

… Cộng phát sinh

D cuối kỳ

641 642 141

86.789.701

601.459.090 176.864.201

280.000 900.000 500.000 511.384.590

Biểu số 4 : Mẫu sổ chi tiết tiền mặt

D đầu kỳ:

… Trạm Giát thanh toán tiền mua đồ tiếp khách

Ông Kính Hành Chính chi công tác phí

Ông Sơn kế toán ứng đi công tác

… Cộng phát sinh

D cuối kỳ

641 642 141

86.789.701

601.459.090 176.864.201

280.000 900.000 500.000 511.384.590

Biểu số 5 : Mẫu sổ nhật ký chung

Trang 17

…Mua 200 tấn Muối Nghệ AnBán Muối cho Tuyên Quang

Ông Kính Hành Chính chi phí đi công tác

1561131642

336511111

…230.000.0003.688.000900.000

Biểu số 6: Mẫu sổ cái

D đầu kỳ:

Trạm Giát thanh toán tiền mua đồ tiếp khách

Ông Kính Hành Chính chi công tác phí

ra nguyên nhân thì sẽ ghi trên số liệu chứng từ của ngân hàng Tiền gửi ngân hàng trong những trờng hợp nh thu các khoản nợ phải thu của khách hàng, vay tiền của ngân hàng …

Trang 18

Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền gửi: TK 112 , TK 112 đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2:TK 1121 “Tiền gửi Việt Nam”, TK1122 “Tiền gửi ngoại tệ “.

Trình tự hạch toán tiền gửi đợc thể hiện qua ví dụ sau:

Ví dụ : Khi Tổng Công Ty thu tiền bán hàng của Công ty giấy Bãi

Bằng

Bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 20.000.000đ, kế toán của Tổng Công

Ty viết uỷ nhiệm thu (4 liên), xin đầy đủ chữ ký rồi mang ra ngân hàng, ngân hàng sau khi hoàn thành tất cả các thủ tục để thu tiền của bên mua thì gửi 1 liên uỷ nhiệm thu cho bên mua, ngân hàng giữ 2 liên và gửi 1 liên cho Tổng Công Ty kèm theo giấy báo có Căn cứ vào chứng từ này kê toán tiền gửi vào máy các số liệu máy sẽ tự vào các sổ sách :

Biểu số 07: Mẫu sổ chi tiết

131

1.848.595.20

6 20.000.000

Trang 19

D đầu kỳ

… Thu tiền bán hàng từ Công ty Giấy Bãi Bằng

… Cộng phát sinh

D cuối kỳ

131

1.848.595.206 20.000.000

357.124.600 1.925.375.656

280.344.150

Khi TGNH giảm thì sử dụng các chứng từ nh uỷ nhiệm chi hoặc séc

thanh toán bằng TGNH , kế toán TGNH đã viết uỷ nhiệm chi, nó đợc lập thành 3 liên, sau khi có đâỳ đủ chữ ký, 3 liên này đợc gửi cho ngân hàng, ngân hàng sau khi trừ tiền và hoàn thành các thủ tục khác đã báo cho Tổng Công Ty biết kèm theo 1 uỷ nhiệm chi và một giấy báo nợ, ngân hàng giữ một liên, gửi cho ngời bán 1 liên.Căn cứ vào các chứng trên kế toán nhập các

Trang 20

số liệu vào máy, các số liệu sẽ đợc vào sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái

nh trờng hợp trên

2.2.2 Kế toán hàng hoá

*Phơng pháp xác định giá thực tế hàng hoá

-Nhập kho :

Giá thực tế của hàng hoá

mua ngoài nhập kho

=Giá muathực tế

+Chi phíthu mua

- Chiết khấu thơng mại, giảm giá

-Xuất kho: Giá mua của hàng hoá xuất kho để tiêu thụ đợc tính bằng phơng pháp bình quân gia quyền

Giá đơn vị bình quân gia quyền =

Giá thực tế hàng tồn kho đầu kì+Nhập

Phiếu xuất kho

Trang 21

-Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 4: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho

Sơ đồ 5:Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho

-Tài khoản sử dụng: TK 156, TK đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2:

TK 1561 : “ Giá mua hàng hoá”, TK 1562 “ Chi phí thu mua hàng hoá”

- Phơng pháp hạch toán chi tiết tổng hợp đợc thể hiện rõ trong ví

Đề nghị nhập

Cán

bộ cung

Phiế

u nhập

Phụ trách bộ phận

Th

ủ kho

kho

Kế toán hàng

Ghi sổ

kế toán trên

Bảo quản

Đề nghị xuất kho

Tổng Giám

Đốc ,Kế Toán Tr-ởng

Ký duyệt

Cán

bộ cung ứng

Phiế

u xuất kho

Th

ủ kho

Xuất kho

Kế toán hàng tồn kho

Ghi sổ

kế toán trên máy

Bảo quản,

lu trữ

Trang 22

Biểu số 10: Mẫu phiếu xuất kho

Kho Muối của Tổng Công Ty nằm ở các trạm Muối ở kho, thủ kho

mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá về số lợng mỗi một thẻ kho đợc mở cho một loại Muối, mỗi chứng từ nhập xuất đợc ghi một dòng vào thẻ kho

Phụ trách bộ

phận sử dụng

Phụ trách bộ phận cung ứng

(ký)

Ngời nhận

(ký)

Thủ kho

(ký)

Trang 23

Biểu số 11: Mẫu thẻ kho

ở phòng kế toán của Tổng Công Ty: Mở sổ kế toán chi tiết hàng hoá

để theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hoá cả về số lợng hiện vật lẫn giá trị, mỗi trang sổ hoặc một số trang đợc mở riêng cho từng loại Muối Cứ cuối tháng ở các trạm Muối gửi chứng từ xuất kho đến phòng kế toán, kế toán nhập các số liệu vào máy, các số liệu đợc vào các sổ sau:

Biểu số 12: Mẫu sổ chi tiết

Hoà Bình xuất Muối NL sản

xuất Muối Iốt

Quán Triều xuất Muối NL sản

xuất Muối Iốt

Quán Triều bán Muối Iốt cho

29.120 3.161.024

9.163.438.315

14.268.800 1.881.888.048

0 190.961 632.098 30.500

5.274.526

0 102.590.168 376.803.731 15.860.000

Số d đầu tháng 2 Xuất Muối để bán Nhập Muối

Xuất Muối để bán Nhập từ xởng sơ chế Xuất Muối để bán

Cộng tháng 2

D cuối kỳ

10/2 10/2 11/2 14/2 16/2

29.120 2.220

421.100

30.500 30.000 2.600 398.000

35.000 4.500 33.620 3.620 5.840 3.240 51.800

Trang 24

¤ng Hoµ Hµnh ChÝnh t¹m øng ®i c«ng t¸cQu¸n TriÒu b¸n Muèi Ièt cho B¾c K¹n

141632

1111561

250.00015.860.000

BiÓu sè 14: MÉu sæ c¸i

NL s¶n xuÊt Muèi Ièt Qu¸n TriÒu xuÊt Muèi NL s¶n xuÊt Muèi Ièt

Qu¸n TriÒu b¸n Muèi Ièt cho B¾c K¹n

…Céng ph¸t sinh

D cuèi kú

154154632

9.163.438.315

1.881.888.0487.881.888.048

102.590.168376.803.73115.860.0003.163.504.549

Trang 25

2.2.3 Kế toán tài sản cố định(TSCĐ)

*Phân loại TSCĐ: Hiện nay Tổng Công Ty tiến hành phân loại TSCĐ

theo các cách phân loại theo nhóm, phân loại theo nguồn hình thành Nếu phân loại theo nhóm thì TSCĐ bao gồm nhà cửa, kho tàng, máy móc thiết

phân loại theo nguồn hình thành thì có TSCĐ do ngân sách cấp, do đầu t bằng nguồn vốn tự bổ sung, do đầu t bằng nguồn vốn khác

*Kế toán chi tiết, tổng hợp TSCĐ

-Chứng từ sử dụng:

Hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm, biên bản giao nhận TSCĐ

Hợp đồng liên doanh, biên bản đánh giá lại TSCĐ

-Kế toán chi tiết TSCĐ ở Tổng Công Ty Muối đợc thức hiện cả

ở phòng kế toán và ở cả đơn vị sử dụng theo từng đối tợng ghi TSCĐ Tại phòng kế toán của Tổng Công Ty kế toán chi tiết TSCĐ ghi chép vào các sổ, thẻ sau :

hình thay đổi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích của từng TSCĐ.Thẻ đợc lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ, thẻ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị…

phận thuộc Tổng Công Ty phải mở một sổ để theo dõi tài sản

của quản lý củaTổng Công Ty Mỗi một sổ hoặc một số trang sổ đợc mở theo

Trang 26

-Kế toán tổng hợp: Từ các chứng từ về TSCĐ kế toán nhập số liệu vào máy, các số liệu sẽ vào các sổ là sổ nhật ký chung, sổ cái TK 211

Ví dụ: Ngày 16/07/2001 Tổng Công Ty mua máy điều hoà phòng

kĩ thuật trị giá 8.674.750 Từ các chứng từ Hoá Đơn, biên bản kiểm nghiệm TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ kế toán đã nhập vào máy các số liệu và thẻ TSCĐ của nó nh sau:

Biểu số 15: Mẫu thẻ TSCĐ

Tổng Công Ty Muối

thẻ tài sản cố định

Công ty

Giá trị còn lại

Hao mòn luỹ kế

Máy trộn Iốt Vĩnh Ngọc

Hoá nghiệm DAP

Máy nghiền HP-Việt Nam

1máy điều hoà P.Tài Chính KT

31/12/1981 31/12/1995 31/12/1995 10/08/1998

7.258.257 680.800 1.869.960 2.043.287

94.580.000 4.254.000 11.561.800 30.649.300

6.653.369 634.079 1.714.130 24.349.137

87.926.631 3.629.921 9.847.670 6.300.163

Trang 27

M¸y ®iÒu hoµ Phßng K.Doanh

M¸y ®iÒu hoµ P.Hµnh ChÝnh

M¸y ®iÒu hoµ v¨n th

§iÒu hoµ Phßng KÜ ThuËt

23/01/1998 23/08/1999 28/09/1999 16/07/2001

1.240.000 4.000.000 2.000.000 2.891.583

18.600.000 16.010.000 6.000.000 8.647.750

14.776.679 6.343.339 1.333.299 7.228.960

3.823.321 9.666.661 4.666.701 1.204.826

Tæng céng 190.329.850 63.022.992 127.306.858

Trang 28

BiÓu sè 17: MÉu sæ NhËt ký chung

Trang 29

*Kế toán khấu hao TSCĐ

- Nhà nớc quy định khấu hao TSCĐ đối với từng nhóm TSCĐ của ngành Muối nh sau:

-Phơng pháp tính khấu hao mà Tổng Công Ty sử dụng là phơng pháp khấu hao đờng thẳng Theo phơng pháp này mức khấu hàng năm bằng nhau và bằng Nguyên giá

Số năm sử dụng

-Chứng từ sử dụng: Bảng tính khấu hao

-Tài khoản sử dụng để hạch toán: TK 214 “ Hao mòn TSCĐ’, TK này chi tiết thành 1 TK cấp 2: TK 2141 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình”, không

có TK 2143

-Trình tự hạch toán khấu hao đợc thể hiện qua ví dụ sau:

Trang 30

BiÓu sè 19: MÉu b¶ng tÝnh khÊu hao TSC§

Møc khÊu hao th¸ng

Sè th¸ng

Sè tiÒn khÊu hao

TK ghi nî

B×nh

Trang 31

Căn cứ vào bảng tính trên kế toán tiến hành hạch toán khấu hao TSCĐ.TSCĐ đợc sử dụng cho mục đích nào thì chi phí khấu hao đợc tính cho

bộ phận đó Trong trờng hợp trên kế toán định khoản nh sau :

Nợ TK 642

Có TK 214

Bút toán trên đợc phản ánh trong sổ chi tiết tài khoản 6424, sổ nhật ký chung,

sổ cái tài khoản 214

Biểu số 20: Mẫu sổ chi tiết

214 214

6.115.761 583.333

29/01

Khấu hao các kho Muối ở Trạm Giát Khấu hao kho mới ở Trạm Hoà Bình

6424 6424

214 214

6.115.761 583.333

Biểu số 22: Mẫu sổ cái

Trang 32

6424 6424

1.384.039.822 6.115.761 583.333

2.2.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

* Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp

-Hình thức trả lơng theo thời gian

+Bộ phận áp dụng: Hình thức này đợc áp dụng cho tất cả các phòng ban của Tổng Công Ty, riêng ở các trạm Muối thì nó chỉ áp dụng

đối với những ngời quản lý, lãnh đạo ở trạm

-Hình thức trả lơng theo sản phẩm:Hình thức này áp dụng cho những công nhân ở các trạm, đây là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng và chất lợng của sản phẩm

* Phơng pháp hạch toán tiền lơng

-Hạch toán tiền lơng của Tổng Công Ty có đặc điểm tiền lơng phải trả công nhân viên đợc hạch toán vào 641, 642 không hạch toán vào 154 cho dù ngời lao động thực hiện công việc sơ chế Muối nh trộn Muối ,đóng

quỹ phúc lợi.Sở dĩ nh vậy là do trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty gặp nhiều khó khăn nên kinh doanh có lãi ít và lỗ cũng xẩy ra

+Thủ tục chứng từ: Để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ

trạm của Tổng Công Ty đã lập bảng chấm công Bảng chấm công là căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng.Bảng chấm công đợc lập cho từng phòng, từng trạm Hàng ngày ngời phụ trách chấm công căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bản chấm công và chuyển bảng

Ngày đăng: 17/12/2012, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 01: Tổ chức quản lý của Tổng Công Ty Muối Việt Nam - Tại Tổng Cty Muối VN
Sơ đồ s ố 01: Tổ chức quản lý của Tổng Công Ty Muối Việt Nam (Trang 10)
Sơ đồ 2:Quy trình luân chuyển phiếu chi - Tại Tổng Cty Muối VN
Sơ đồ 2 Quy trình luân chuyển phiếu chi (Trang 13)
Sơ đồ 3:Quy trình luân chuyển phiếu thu - Tại Tổng Cty Muối VN
Sơ đồ 3 Quy trình luân chuyển phiếu thu (Trang 14)
Sơ đồ 4: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho - Tại Tổng Cty Muối VN
Sơ đồ 4 Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho (Trang 21)
Bảng tính khấu hao TSCĐ - Tại Tổng Cty Muối VN
Bảng t ính khấu hao TSCĐ (Trang 30)
Sơ đồ 06:  Hạch toán tiền lơng - Tại Tổng Cty Muối VN
Sơ đồ 06 Hạch toán tiền lơng (Trang 33)
Bảng thanh toán lơng Tháng 02 năm 2003 - Tại Tổng Cty Muối VN
Bảng thanh toán lơng Tháng 02 năm 2003 (Trang 35)
Bảng thanh toán lơng - Tại Tổng Cty Muối VN
Bảng thanh toán lơng (Trang 36)
Sơ đồ 8:Quy trình luân chuyển hóa đơn - Tại Tổng Cty Muối VN
Sơ đồ 8 Quy trình luân chuyển hóa đơn (Trang 38)
Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Tổng Công Ty Muối - Tại Tổng Cty Muối VN
Sơ đồ 9 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Tổng Công Ty Muối (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w