Luận văn :Nhà văn phòng - Khu đô thị Văn Quán Hà Tây
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạOtrờng đại học DÂN LậP PHƯƠNG ĐÔNGkhoa KIếN TRúC CÔNG TRìNH
I Giới thiệu đặc điểm, điều kiện liên quan đến thi công
II Trình bày công tác chuẩn bị trớc khi thi công
Phần 2: Biện pháp kỹ thuật thi công
I Khái quát chung
Giáo viên hớng dẫn : th.s bùi mạnh hùng
Sinh viên thực hiện : PHAN LONG BìNH – lớp 503112
Trang 2Phần 1 : Giới thiệu công trình.
I Giới thiệu đặc điểm, điều kiện liên quan đến thi công
Tên công trình: nhà VĂN PHòNG – KHU ĐÔ THị VĂN QUáN Hà TÂY
1 Đặc điểm về kiến trúc sử dụng:
Diện tích ở tầng 1 một phần sẽ đợc dùng làm không gian phục vụ lễ tân và một phần làm văn phòng làm việc Từ tầng 2-9 trở lên đợc sử dụng làm văn phòng và phòng họp
3 Đặc điểm về địa điểm xây dựng và điều kiện địa chất thuỷ văn:
Khu đất xây dựng nhà điều hành là khu đất nằm trong khu đô thị Văn Quán Thành phố–
Hà Đông Tỉnh Hà Tây Thuận lợi cho việc giao thông trong việc cung cấp nguyên vật liệu–cho công trình Hệ thống điện nớc của thành phố cũng rất thận lợi cho sinh hoạt và thi công trên công trình
Địa chất: Theo báo cáo kết quả địa chất công trình về khu đất cần xây dựng Khu đất xây dựng tơng đối bằng phẳng, từ trên xuống dới bao gồm các lớp đất có chiều dày ít thay đổi + Lớp 1: Sét dầy 3m ,ở trạng thái dẻo nhão
+ Lớp 2: Sét pha dầy 4m, ở tạng thái dẻo mềm
+ Lớp 3: Cát pha dầy 6m, ở trạng thái dẻo
+ Lớp 4: Sét pha cha kết thúc trong phạm vi hố thăm dò sâu 15m
Mực nớc ngầm: -4m(So với cốt thiên nhiên) do đó ta không cần làm công tác thoát nớc ngầm để thi công
II – công tác chuẩn bị cho thi công :
1 Mặt bằng:
Trang 3- Giải phóng mặt bằng, phát quang thu dọn, san lấp các hố rãnh
- Di chuyển mồ mả trên mặt bằng nếu có
- Chặt cây cối vớng vào công trình, đào bỏ rễ cây, xử lý thảm thực vật, dọn sạch chớng ngại, tạo điều kiện thuận tiện cho thi công
- Trớc khi giải phóng mặt bằng phải có thông báo trên phơng tiện thông tin đại chúng
- Đối với các công trình hạ tầng nằm trên mặt bằng: điện nớc, các công trình ngầm khác phải đảm bảo đúng qui định di chuyển
- Với công trình nhà cửa phải có thiết kế phá dỡ đảm bảo an toàn và tận thu vật liệu
- Đối với đất lấp có lớp bùn ở dới phải nạo vét, tránh không ổn định dới lớp đất lấp
2 Giao thông:
Tiến hành làm các tuyến đờng thích hợp phục vụ cho công tác vận chuyển vật liệu,thiết bị giao thông nội bộ công trình và bên ngoài
3 Cung cấp, bố trí hệ thống điện nớc:
Hệ thống điện nớc đợc cung cấp từ mạng lới điện nớc thị xã, ta thiết lập các tuyến dẫn vào công trờng nhằm phục vụ cho thi công, sinh hoạt tạm thời công nhân và kỹ thuật
+ Từ mốc chuẩn xác định các điểm chuẩn của công trình bằng máy kinh vĩ
+ Từ các điểm chuẩn ta xác định các đờng tim công trình đúng nh trong bản vẽ đánh dấu ờng tim công trình bằng các cọc gỗ sau đó dùng dây kẽm căng theo 2 đờng cọc chuẩn, đ-ờng cọc chuẩn phải cách xa công trình từ 3 đến 4m để không làm ảnh hởng dến thi công + Dựa vào các đờng chuẩn ta xác định vị trí cũng nh kích thớc hố móng
đ-6 Xây dựng các công trình tạm:
Kho bãi chứa vật liệu
Các phòng điều hành công trình,phòng nghỉ tạm công nhân Nhà ăn ,trạm y tế
Trang 4Phần 2: biện pháp kỹ thuật thi công.
i kháI quát chung.
Nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, sớm đa công trình vào sử dụng, phải chọn biện pháp thi công thích hợp với các điều kiện cụ thể của công trình
1 Thi công phần ngầm
- Trong quá trình thi công phần móng để tránh nớc vào mua ma, gây ngập úng công trình
Ta cần đào rãnh theo từng khu vực để thu nớc vào một chỗ Sau đó dùng máy bơm hút nớc thoát ra ngoài công trình
3 Phần mái, hoàn thiện:
Thiết bị, xe máy sẽ đợc điều động một cách cụ thể và hợp lý theo yêu cầu thực tế Ngoài
ra còn dự phòng khả năng tăng cờng nhân lực và thiết bị thi công nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành công trình đúng thời hạn
- Bên cạnh các công tác chủ yếu còn có các công tác khác thuộc phần mái, phần hoàn thiện
đợc tính hao phí lao động, bố trí công nhân làm việc xen kẽ các công tác, nối tiếp các công tác chủ yếu sao cho hợp lý, đảm bảo yêu cầu công nghệ
Trang 5- Trong quá trình thi công, tất cả các công tác đều nên ứng dụng máy móc, phơng tiện thi công cơ giới để đẩy nhanh tiến độ nâng cao năng suất giảm nặng nhọc cho công nhân.
6 Biện pháp tổ chức và điều hành
- Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, cán bộ có chuyên môn phù hợp với từng công việc đợc giao
- Phối hợp chặt chẽ giữa các cán bộ kỹ thuật, kế toán và vật t của công trờng để đảm bảo nhân lực vật lực theo đúng tiến độ của công trình
- Bố trí cán bộ quản lý thi công phù hợp với công trờng
- Chọn và bố trí thợ lành nghề để có thể đảm đơng công việc có yêu cầu kỹ thuật cao
- Điều động hợp lý các tổ đội có chuyên môn khác nhau, tránh bị chồng chéo lãng phí nhân công và vật t
ii phần đất và phần móng:
a công tác ép cọc.
1 Ưu nhợc điểm của cọc ép
- Cọc ép là cọc đợc hạ vào trong đất từng đoạn bằng kích thuỷ lực có đồng hồ đo áp lực
- Ưu điểm nổi bật của cọc ép là thi công êm, không gây chấn động đối với công trình xung quanh, thích hợp cho việc thi công trong thành phố, tính kiểm tra cao, chất lợng từng đoạn cọc đợc thử dới lực ép, xác định đợc lực dừng ép, sức chịu tải cọc đợc kiểm tra nhờ lực ép cuối cùng; khống chế đợc tốc độ xuyên của cọc
- Nhợc điểm: Bị hạn chế về kích thớc và sức chịu tải của cọc, trong một số trờng hợp khi đất nền tốt (sét cứng ) thì rất khó ép cọc qua để đa tới độ sâu thiết kế
2 Lựa chọn phơng pháp ép cọc
Việc thi công ép cọc có nhiều cách sau đây là hai phơng án thi công phổ biến
* Phơng án 1: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc sau đó đa máy móc, thiết bị ép
đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết
* Ưu điểm:
- Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc nh ở phơng án ép cọc trớc
- Không phải ép cọc âm
* Nhợc điểm:
- ở nơi mạch nớc ngầm cao việc đào hố móng rồi thi công ép cọc khó thực hiện đợc
- Khi thi công đang ép cọc gặp trời ma phải có biện pháp bơm hút nớc ra khỏi hố móng
Trang 6- Việc di chuyển máy móc, thiết bị phục vụ thi công ép cọc gặp nhiều khó khăn.
- Với mặt bằng chật hẹp, xung quanh đang tồn tại các công trình, việc thi công theo phơng
án này gặp khó khăn lớn, đôi khi không thực hiện đợc
* Phơng án 2: Tiến hành san mặt bằng cho phẳng để tiện di chuyển máy ép và vận chuyển cọc, sau đó tiến hành ép cọc Sau khi ép cọc xong tiến hành đào đất hố móng
* Ưu điểm:
- Việc di chuyển thiết bị ép cọc, cọc có nhiều thuận lợi, kể cả khi gặp trời ma
- Không bị phụ thuộc vào mạch nớc ngầm
- Tốc độ thi công nhanh
* Nhợc điểm:
- Phải dựng các đoạn cọc dẫn để ép âm ⇒khó khăn khi ép đoạn cọc cuối cùng xuống chiều sâu thiết kế
- Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công, khó cơ giới hoá
- Việc thi công đài, giằng khó khăn hơn
Kết luận: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình ta chọn phơng án 2 là hợp lý
3 Các yêu cầu kĩ thuật đối với việc hàn nối cọc
- Trục của đoạn cọc đợc nối trùng với phơng nén
- Bề mặt bêtông ở 2 đầu cọc nối phải khít, nếu không khít phải có biện pháp chèn chặt
- Khi hàn cọc phải sử dụng phơng pháp hàn từ dới lên trên đối với các đờng hàn đứng
- Kiểm tra kích thớc đờng hàn so với thiết kế
- Đờng hàn nối các đoạn cọc phải trên cả 4 mặt cọc Chiều dài đờng hàn lớn hơn 10cm
- Sử dụng cọc bêtông cốt thép đúc sẵn có tiết diện 300ì300mm gồm 2 đoạn cọc dài 18m
4 Các yêu cầu kĩ thuật đối với các đoạn cọc ép
- Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép và trên suốt chiều cao vành
- Vành thép nối phải thẳng, không vênh, nếu vênh thì độ vênh của vành thép nối phải < 1%
- Bề mặt bêtông đầu cọc phải phẳng không có bavia
- Trục cọc phải thẳng góc và đi qua tâm tiết diện cọc mặt phẳng bêtông đầu cọc và mặt phẳng các mép của vành thép nối phải trùng nhau, cho phép mặt phẳng bêtông đầu cọc song song và nhô cao hơn mặt phẳng vành thép nối ≤ 1mm
- Chiều dày của vành thép nối phải ≥ 4mm
5 Thiết bị ép cọc
Trang 7Thiết bị ép cọc phải có lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơ quan thẩm quyền kiểm tra xác nhận đặc tính kỹ thuật của thiết bị
Đối với thiết bị ép cọc bằng hệ kích thuỷ lực cần ghi các đặc tính kỹ thuật cơ bản sau:
+ Lu lợng bơm dầu (l/ph)
+ áp lực bơm dầu lớn nhất (kg/cm2)
+ Diện tích đáy pittông (cm2)
+ Hành trình pittông của kích (cm2)
+ Phiếu kiểm định chất lợng chất lợng đồng hồ đo áp lực dầu và van chụi áp
Thiết bị ép cọc đợc lựa chọn để ép cọc phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Lực nén của thiết bị lớn hơn 1,4 lần lực nén lớn nhất tác động lên cọc do thiết kế quy định.+ Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tác dụng đều trên các mặt bên cọc khi ép ôm, không gây lực ngang tác dụng lên cọc trong khi ép
+ Chuyển động của pittông kích phải đều và khống chế đợc tốc độ ép cọc
+ Đồng hồ đo áp lực phải phù hợp với khoảng lực đo
+ Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện an toàn lao động khi thi công
6 Chọn máy ép cọc
Chọn máy ép cọc có sức ép đạt 2 - 3 lần sức chịu tải của cọc
Sức chịu tải của cọc là 69,88 T → chọn máy ép có: Pép = 2 ì 69,88 = 139,76 T
Trang 8- Tiết diện cọc Smax : 30 ì 30 cm
- Chiều dài cọc Lmax : 9m/1 đoạn cọc
- Lực ép Pmax : 150 T
5
1.dầm chính 2.dầm gánh 3.dầm đế 4.giá ép 5.đối trọng 6.coc ép 8.kích thuỷ lực,đường kính xi lanh d=240 9.đòn gánh
3 87
- Cẩu lắp khung đế vào đúng vị trí thiết kế
- Chất đối trọng và cẩu giá ép vào khung đế, định vị và điều chỉnh cho giá ép thẳng đứng.8.2 Quá trình thi công ép cọc
Bớc 1: ép đoạn cọc đầu tiên C1, cẩu dựng cọc vào giá ép, điều chỉnh mũi cọc vào đúng vị trí thiết kế và điều chỉnh trục cọc thẳng đứng Độ sai lệch tâm không quá 1 cm Đầu trên của C1
phải đợc gắn chặt vào thanh định hớng của khung máy Nếu máy không có thanh định hớng
Trang 9thì đáy kích ( hoặc đầu pittông ) phải có thanh định hớng Khi đó đầu cọc phải tiếp xúc chặt với chúng Khi 2 mặt ma sát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc C1 thì điều khiển van tăng dần áp lực Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn C1 cắm sâu dần vào đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không lớn hơn 1 cm/ s Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay.
Bớc 2: Tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế: Khi cọc đầu tiên C1 đợc ép xuống và đỉnh cọc cách mặt đất 50cm thì dừng lại để nối, ép các đoạn cọc trung gian C2 Lắp đặt đoạn C2 vào vị trí ép Căn chỉnh để đờng trục của C2 trùng với trục kích và đờng trục C1 Độ nghiêng của C2
không quá 1 % Gia tải lên cọc một lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3 –
4 KG/ cm2 rồi mới tiến hành hàn nối cọc theo quy định của thiết kế Thời điểm đầu C2 đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s Khi đoạn C2 chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyên không quá 2 cm/s Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn (hoặc gặp dị vật cục bộ) cần phải giảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn ( hoặc phải kiểm tra dị vật để xử lý ) và giữ để lực ép không vợt quá giá trị tối đa cho phép Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm đối trọng lên khung sờn
đồng thời với quá trình gia tăng lực ép Theo yêu cầu, trọng lợng đối trọng phải bằng 1.5 lần lực ép Do cọc gồm nhiều đoạn nên khi ép xong mỗi đoạn cọc phải tiến hành nối cọc bằng cách nâng khung di động của giá ép lên, cẩu lắp đoạn tiếp theo vào khung ép và hàn nối cọc, sau đó ép tiếp
Bớc 3: Khi ép đoạn cọc cuối cùng đến mặt đất, cẩu dựng đoạn cọc dẫn ( bằng thép) chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc để đầu cọc cắm vào đến độ sâu thiết kế Đoạn lõi này sẽ
đợc kéo lên để dùng cho các cọc khác
cấu tạo cọc dẫn 2 1 50 f
1
Bớc 4: Sau khi ép xong một coc, trợt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếp theo để tiếp tục
ép Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất , dùng cần trục cẩu dàn đế thứ hai vào vị trí hố móng thứ 2 Sau khi ép xong một móng, di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 đã đợc
đặt trớc ở hố móng thứ 2 Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế thứ 1 sang dàn đế thứ 2
Trang 10trình tự ép cọc trong đài m1
trình tự ép cọc trong đài m2
9 8 5 4
1
7 10 6 3 2
1 4 5 6
8.3 Kết thúc việc ép xong một cọc:
Cọc đợc công nhận là ép xong khi thoả mãn ba điều kiện sau:
- Độ sâu cọc đạt độ sâu thiết kế
- Lực ép cọc bằng 1,5-2 lần sức chụi tải cho phép của cọc theo yêu cầu của thiết kế
- Cọc đợc ngàm vào lớp đất tốt chụi lực một đoạn ít nhất 3-5 lần đờng kính cọc
Trờng hợp không đạt ba điều kiện trên, phải báo cho chủ công trình và cơ quan thiết kế
để xử lý Khi cần làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm để có cơ sở kết luận xử lý
Cọc nghiêng quá quy định (lớn hơn 1%), cọc ép dở do gặp dị vật ổ cát, vỉa đá mồ côi, sét cứng bất thờng, cọc bị vỡ đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới Dùng phơng pháp khoan thích hợp để phá dị vật, xuyên qua ổ cát, vỉa sét cứng
Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống đợc nữa, trong khi đó lực ép tác
động lên cọc tiếp tục tăng vợt quá lực ép lớn nhất (Pep)max thì trớc khi dừng ép phải dùng van giữ lực duy trì (Pep)max trong thời gian 5 phút Trờng hợp máy ép không có van giữ thì phải ép nháy từ ba đến năm lần với lực ép (Pep)max
8.4 Sai số cho phép
Tại vị trí đáy đài, đầu cọc không đợc sai số quá 75mm so với thiết kế, độ nghiêng của cọc không quá 1%
8.5 Thời điểm khoá đầu cọc
Thời điểm khoá đầu cọc từng phần hoặc đồng loạt do thiết kế quy định Mục đích khoá
đầu cọc để huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải của công
Trang 11trình Đảm bảo cho công trình không chịu những độ lún lớn hoặc lún không đều Việc khoá
đầu cọc phải thực hiện đầy đủ :
+ Sửa đầu cọc cho đúng cao độ thiết kế
+ Trờng hợp lỗ ép cọc không đảm bảo độ côn theo quy định cần phải sửa chữa độ côn, đánh nhám các mặt bên của lỗ cọc
+ Đổ bù xung quanh cọc bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp bêtông lót.+ Đặt lới thép cho đầu cọc
+ Bêtông khoá đầu cọc phải có mác không nhỏ hơm mác bêtông của đài móng và phải có phụ gia trơng nở, đảm bảo độ trơng nở 0,02
+ Cho cọc ngàm vào đài 15 cm thì đầu cọc phải nằm ở cao độ 2,15m.–
8.6 Các sự cố xảy ra khi đang ép cọc
Cọc bị nghiêng, lệch khỏi vị trí thiết kế
+ Nguyên nhân: Do gặp chớng ngại vật hoặc mũi cọc khi chế tạo có độ vát không đều.+ Biện pháp xử lý: Cho ngừng ngay việc ép cọc lại Tìm hiểu nguyên nhân, nếu gặp vật cản thì có biện pháp đào, phá bỏ Nếu do cọc vát không đều thì phải khoan dẫn hớng cho cọc xuống đúng hớng Căn chỉnh lại vị trí cọc bằng dây dọi và cho ép tiếp
Cọc đang ép xuống khoảng 0,5 ữ 1m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứt gẫy ở vùng chân cọc:
+ Nguyên nhân: Do gặp chớng ngại vật cứng nên lực ép lớn
+ Biện pháp xử lý: Thăm dò nếu dị vật bé thì ép cọc lệch sang vị trí bên cạnh Nếu dị vật lớn thì phải kiểm tra xem số lợng cọc ép đã đủ khả năng chịu tải cha, nếu đủ thì thôi còn nếu cha đủ thì phải tính toán lại để tăng số lợng cọc hoặc có biện pháp khoan dẫn phá bỏ dị vật để ép cọc xuống tới độ sâu thiết kế
Khi ép cọc cha đến độ sâu thiết kế mà áp lực đã đạt, khi đó phải giảm bớt tốc độ ép, tăng lực
ép lên từ từ nhng không đợc lớn hơn Pé max Nếu cọc vẫn không xuống thì ngừng ép và báo cáo với bên thiết kế để kiểm tra xử lý Nếu nguyên nhân là do lớp cát hạt trung bị ép quá chặt thì dừng ép cọc này lại một thời gian chờ cho độ chặt lớp đất giảm dần rồi ép tiếp
Khi ép đến độ sâu thiết kế mà áp lực đầu cọc vẫn cha đạt đến yêu cầu theo tính toán Trờng hợp này xảy ra thờng là do khi đó đầu cọc vẫn cha đến lớp cát hạt trung, hoặc gặp các thấu kính, đất yếu, ta ngừng ép cọc và báo với bên thiết kế để kiểm tra, xác định nguyên nhân và tìm biện pháp xử lí Biện pháp xử lí trong trờng hợp này thờng là nối thêm cọc khi đã kiểm tra
và xác định rõ lớp đất bên dới là lớp đất yếu sau đó ép cho đến khi đạt áp lực thiết kế
Trang 128.7 Báo cáo lý lịch ép cọc
Lý lịch cọc ép đợc ghi chép ngay trong quá trình thi công gồm các nội dung sau:
- Tên công trình
- Số hiệu, vị trí và kích thớc, chiều sâu ép cọc, số đốt cọc và mối nối, loại đệm đầu cọc
- Thiết bị ép, khả năng của kích, hành trình kích, diện tích pittông, áp lực bơm dầu lớn nhất
- áp lực hoặc tải trọng ép cọc trong từng đoạn 1m hoặc đốt cọc
- Trình tự ép cọc trong nhóm
- Những vấn đề kỹ thuật cản trở công tác ép cọc, các sai số về vị trí và độ nghiêng
- Tên cán bộ giám sát tổ trởng thi công
8.8.Các điểm chú ý trong thời gian ép cọc
Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc
Ghi chép khi mũi cọc đã cắm sâu vào lòng đất từ 0,3 - 0,5m thì ghi chỉ số lực ép đầu tiên sau đó cứ mỗi lần cọc xuyên đợc 1m thì ghi chỉ số lực ép tại thời điểm đó vào nhật ký ép Nếu đồng hồ đo áp lực tăng hoặc giảm đột ngột thì phải ghi vào nhật ký sự thay đổi đó Nhật ký phải đầy đủ các sự kiện ép cọc có sự chứng kiến của các bên có liên quan
8.9 An toàn lao động khi thi công cọc ép
Khi thi công cọc ép phải huấn luyện cho công nhân, trang bị bảo hộ lao động và kiểm tra an toàn thiết bị cọc ép
Chấp hành nghiêm chỉnh quy định trong an toàn lao động về sử dụng vận hành kích thuỷ lực, động cơ điện, các hệ cáp tời và ròng rọc
Các khối đối trọng phải đợc xếp theo nguyên tắc tạo khối ổn định, không đợc để khối
đối trọng nghiêng, rơi đổ trong quá trình ép cọc
Việc sắp xếp cọc phải đảm bảo thuận tiện vị trí các móc buộc cáp để cẩu cọc phải
đúng theo quy định thiết kế
Dây cáp kéo cọc phải có hệ số an toàn >6
Trớc khi dựng cọc phải kiểm tra an toàn, ngời không co s nhiệm vụ phải đứng ngoài phạm vi đang dựng cọc 1 khoảng ít nhất bằng chiều cao tháp cộng thêm 2m
Khi đặt cọc vào vị trí, cân kiểm tra kỹ vị trí của cọc theo yêu cầu kỹ thuật rồi mới tiến hành ép
b- công tác đất.
Trang 13Đối với công tác đất do ta lựa chọn phơng pháp thi công cọc trớc nên để đảm bảo chi phí
và sớm đa công trình vào sử dụng ta chọn giải pháp thi công thủ công (do chiều sâu đài là không lớn), thi công theo dây chuyền và các phần công việc làm xen kẽ nhau
1 Khối lợng công tác:
Công trình có 1 đơn nguyên, có 3 loại móng điển hình M1 (22 cái); M2 (8 cái); M3 (1 cái) Chiều rộng đáy hố đào tối thiểu phải bằng chiều rộng của kết cấu cộng với khoảng cách neo chằng và đặt ván khuôn cho đế móng Trong trờng hợp đào có mái dốc thì khoảng cách giữa chân kết cấu móng và chân mái dốc tối thiểu bằng 20 cm
Đất thừa phải đổ ra bãi thải theo đúng quy định tránh gây trở ngại cho thi công
Những phần đất đào từ hố móng lên nếu đợc sử dụng để đắp trở lại cho công trình thì phải tính toán sao cho tốc độ đầm nén phù hợp với tốc độ đào, nhằm sử dụng hết đất đào mà không ảnh hởng đến tốc độ đào móng
Khi đào đất hố móng công trình phải để lại lớp đất bảo vệ chống xâm thực phá hoại của thiên nhiên ( gió, ma, ) Bề dày lớp bảo vệ do thiết kế theo quy định nh… ng tối thiểu bằng 10
cm Lớp bảo vệ chỉ đợc bóc đi trớc khi xây dựng công trình
2 Tính toán khối lợng đất đào
Chiều sâu đặt đài là 1,2 m(kể cả bêtông lót), đặt giằng móng là 0,6 m so với cốt tự nhiên
Nh vậy đài cọc và giằng sẽ nằm trong lớp đất thứ 1 là lớp đất sét
Tra bảng 1-2 ( Sách kỹ thuật thi công 1 ) ứng với lớp đất sét ta đợc độ dốc mái của hố đào m
= 0 Nhng để thi công cho an toàn ta chọn m=0,25
Kích thớc mặt trên hố : c = a +2.m.H
Trong đó: a là cạnh đáy (đã mở rộng) với chiều cao hố đào H đang xét
Chiều dày lớp đất phần ngàm vào đài cọc: 0,1 + 0,45 + 0,15 = 0,7m
*) Giằng móng : Giằng móng tiết diện (0,4 x 0,6) m → Kích thớc đáy giằng a=1 m Chiều cao của giằng là h = 0,6+0,1=0,7m
Chiều dài của toang bộ giằng của công trình là L=217,76m
Diện tích tiết diện giằng : F = h.(a+m.h) = 0,7.(1+0,25.0,7) = 0,8225m2
=+
m3,62x0,25x1,23
2,7m2x0,25x1,2
2,1
Trang 14Vđất=H [aìb+(a+c)ì(b+d)+cìd]
6 = [2,1 3 (2,1 2,7) (3 3,9) 2,7 3,6] 9,828 3
6
2,1
m
=
ì++
ì++
3600 300 3000
2700 300 300 2100
4500 300 300 3900
a
=2 0 c=
=+
m6,32x0,25x1,25,7
2,7m2x0,25x1,2
m
=
ì++
ì++
3600 300 3000
2700 300 300 2100
4500 300 300 3900
a 0 c=2
hố móng M3
d=
b=
c=4 a 0
=+
m4,52x0,25x1,24,8
4,5m2x0,25x1,2
m
=
ì++
ì++
Trang 152100
300 2700 300 mặt cắt hố móng M1
3600 300 3000
2700 300 300 2100
4500 300 300 3900
a 0 c=2
hố móng M3
d=
b=
c=4 a 0
Tổng khối lợng đất đào thủ công là: Vthủ công= 9,45.22+16,56.8+50,89.1+179,11= 570,38m3
3 Tính toán khối lợng đất lấp
* Khối lợng bêtông cổ móng: Do mặt móng trùng với cốt thiên nhiên nên: Vcổ móng = 0 m3
Khối lợng bêtông móng dùng để đổ cho toàn công trình:
Vmóng = Vbt lót + Vbt đài + giằng + Vcổ móng = 27,618 + 221,948 + 0 = 249,566 m3
Sau khi đổ xong bêtông móng, ta tiến hành lấp hố móng
Lợng đất dùng để lấp hố móng là: Vlấp = Vđào - Vmóngi = 570,38 249,566 = 320,814m– 3
⇒ Khối lợng đất thừa: Vthừa = Vmóng = 249,566m3
Trang 164 Chọn máy vận chuyển đất
Dùng loại xe ben KAMAZ có trọng tải 6.5 tấn, dung tích thùng xe là 3.5 m3 Tính toán số chuyến và số xe cần thiết để chuyển đất để đắp nền cồn thiếu vào công trình
⇒ Khối lợng đất thiếu: Vthiếu = 498,88m3
5 Sơ đồ tổ chức thi công đào đất móng
Nguyên tắc thi công cuốn chiếu, sau khi đất đợc đào và vận chuyển bằng máy xong, ta tiến hành đào và chỉnh sửa thủ công hố móng đơn ngay Tiếp theo cho công nhân phá đầu cọc, đổ bêtông lót, đặt thép, ghép ván khuôn và thi công bêtông đài
6 Biện pháp đào đất
Đào đất bằng thủ công
Dụng cụ : xẻng cuốc, kéo cắt đất
Phờng tiện vận chuyển dùng xe cải tiến xe cút kít , xe cải tiến
Khi thi công tổ chức tổ đội hợp lý có thể làm theo ca kíp, phân các tuyến làm việc hợp lý Khi đào những lớp đất cuối cùng để tới cao trình thiết kế
Các sự cố thờng gặp khi thi công đất
Nếu gặp trời ma đất bị sụp lở xuống đáy móng, ta phải tiến hành thông các rãnh tới hố ga khi tạnh ma ta cho bơm khối nớc và tiến hành đổ bêtông lót móng
Nếu gặp đá hoạc khối rắn nằm chìm ta phải tiến hành phá bỏ thay bằng lớp cát pha đá dăm rồi đầm kỹ cho nền chịu tải đều
Thi công phá đầu cọc
Tiến hành thi công phá đầu cọc đợc tiến hành khi thi công đất đã xong
Tiến hành thi công phá đầu cọc bằng thủ công Dụng cụ thi công phá đầu cọc bao gồm khoan điện búa xà beng
Trớc khi thi công phá đầu cọc phải tiến hành đo đạc để tiến hành phá đầu cọc
Cần đảm bảo an toàn khi thi công phá đầu cọc
Trang 17-2.400 -1.200
- Chuẩn bị các phơng tiện thi công đài móng
- Kiểm tra tim đài móng và các mốc đánh dấu
- Kiểm tra lại cao trình các đầu cọc đã đợc ép
- Phân định tuyến thi công đài cọc
- Chuẩn bị vật liệu : xi măng, đá, cát,sỏi sắt thép nớc đảm bảo đủ số lợng và chất lợng
- Bố trí trạm trộn điện nớc phải đảm bảo cho quá trình thi công
2.Tính toán khối lợng bêtông móng
* Khối lợng bêtông lót móng: V = 27,618m3
* Khối lợng bêtông đài + giằng móng: V = 221,948m3
3.Tính toán ván khuôn cho đài móng
a Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng:
Ván khuôn kim loại do công ty thép NITETSU của Nhật Bản chế tạo
Bộ ván khuôn bao gồm :
- Các tấm khuôn chính
- Các tấm góc (trong và ngoài):Các tấm ván khuôn này đợc chế tạo bằng tôn, có sờn dọc và sờn ngang dày 3mm, mặt khuôn dày 2mm
- Thanh chống kim loại
- Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, chốt chữ L
Trang 18Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:
- Có tính "vạn năng" lắp ghép cho các kết cấu khác nhau: móng khối lớn, sàn, dầm, cột,
- Trọng lợng các ván nhỏ tấm nặng nhất khoảng 16kg, thích hợp cho việc vận chuyển lắp, tháo bằng thủ công
Các đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn đợc nêu trong bảng sau:
Bảng đặc tính kĩ thuật của tấm phẳng
Rộng(mm) Dài(mm) Cao(mm) Mômen quán tính(cm4) Mômen kháng uốn(cm3)300
55555555555555
28,4628,4622,5820,0217,6317,6315,68
6,556,554,574,424,34,34,08
Trang 19Bảng đặc tính kĩ thuật của ván khuôn
góc trong
55
15001200900
150ì150
100ì150
180015001200900750600
Bảng đặc tính kĩ thuật của ván khuôn
góc ngoài
100ì100
180015001200900750600
Ván khuôn đài móng đợc cấu tạo từ các tấm ván khuôn định hình ghép lại
Nguyên tắc làm việc của các tấm ván khuôn là áp lực truyền từ bêtông vào ván ép và truyền vào thanh nẹp ngang rồi truyền qua thanh đỡ phía sau, cuối cùng toàn bộ là do các thanh chống xiên chịu Những tấm ván khuôn đợc ghép theo phơng đứng các nẹp đứng có tác dụng phân chia áp lực ván dồn ra và các thanh chống xiên sẽ đỡ các mảng ván này Phần cổ móng cấu tạo giống nh ván khuôn cột và đợc đỡ bởi các xà ngang này đợc liên kết chốt hay bulông với sờn đứng
Với đài móng M1 có kích thớc a ì b = 1,5 ì 2,4m , cao h = 1,1m
Chọn 10 tấm có kích thớc AìB = 220ì1200 mm cho một mặt cạnh dài
Chọn 4 tấm có kích thớc AìB = 300ì1500 cho một mặt cạnh ngắn của móng
Vậy ta chọn số lợng ván khuôn cần cho một móng M1 là :
A ì B ( mm ) Số lợng
220 ì 1200 20
300 ì 1500 8
Trang 20Với đài móng M2 có kích thớc a ì b = 1,5 ì 5,1m , cao h = 1,1m
Chọn 8 tấm có AìB=300ì1800 mm và 4 tấm có AìB=300ì1500 mm cho một mặt cạnh dài.Chọn 4 tấm có AìB=300 ì 1500 cho một mặt cạnh ngắn của móng
Vậy lợng ván khuôn cần cho một móng M1 là :
A ì B ( mm ) Số lợng
300 ì 1800 16
300 ì 1500 8
300 ì 1500 8
Với đài móng M3 có kích thớc a ì b = 3,3 ì 4,2 m cao h = 1,1m
Chọn 4 tấm có AìB=300ì1800 mm và 12 tấm có AìB=200ì1200 mm cho một mặt cạnh dài.Chọn 4 tấm có AìB=300ì1800 mm và 4 tấm có AìB=300ì1500 mm cho một mặt cạnh ngắn.Vậy lợng ván khuôn cần cho một móng M1 là :
b Tính toán ván khuôn đài móng:
Để xác định khoảng cách giữa các thanh nẹp đứng ta xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành
Tải trọng tác dụng: (Theo tiêu chuẩn 4453-1995)
+ Tải trọng bêtông khi đầm bằng đầm dùi: p1 = γ.H = 2500.0,7 = 1750 Kg/m2
+ Tải trọng do đầm dùi gây ra: p2 = 200 Kg/m2
+ Tải trọng tính toán tác dụng vào thành ván khuôn là: Ptt = 1,3.1750 + 1,3.200 = 2535 Kg/m2
+ Tải trọng phân bố trên 1 m dài là: q = 2535.b = 2535.0,3 = 760,5 Kg/m
Sơ đồ tính: Coi ván khuôn thành móng là một dầm liên tục có các gối tực tại vị trí có các nẹp đứng và chịu tải trọng phân bố đều
ql ql/82L q
Trang 21Điều kiện cờng độ: Mmax≤ RìW
Trong đó: + R: Cờng độ của ván khuôn kim loại R = 2100 (KG/m2)
+ W: Mô men kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng 0,22m ta có W = 4,57 (cm3) + Mmax =
.8
=
605,7
57,42100
=100,5cm
Chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng là: 60cm
Điều kiện độ võng: f < [f]
- Tải trọng dùng để tính võng của ván khuôn :qc = (2500ì0,7 + 200).0,25 = 488(KG/m)
6088,41
Quan niệm tính toán ván khuôn dầm giằng nh 1 dầm liên tục chịu tải trọng phân bố đều q
do áp lực của bêtông khi đầm đổ áp lực đầm đổ của bêtông có thể coi nh áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên ván thành , nó phân bố theo quy luật bậc nhất , có giá trị : n.γ.h d
Để đơn giản cho áp lực phân bố đều trên tgoàn bộ chiều cao thành dầm giằng
Trang 22+ áp lực do đầm bê tông: q2 = n.Pđ.hd =1,3.200.0,6 = 156 KG/m.
+ Tổng tải trọng tác dụng lên thành dầm giằng : q = q1+q2 = 1170+156 = 1326 KG/m
- Điều kiện cờng độ : Mmax=R.W
Trong đó : + R: cờng độ của ván khuôn kim loại R= 2100 2
m KG
+ W: Mô men kháng uốn của ván khuôn ,với bề rộng 0,2m ta có W = 4,42cm 3
Từ đó : lcx≤ tt
q
W R
.10
=
26,13
42,4.2100.10
= 83,67 cm
Chọn khoảng cách giữa các cây chống xiên là 60cm
- Điều kiện độ võng : f < [f]
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn là : q c 1020KG/m
3,1
1326 =
02,20.10.1,2.128
60.2,10128
6
4 4
Do đó khoảng cách giữa các cây chống xiên là 60cm thoả mãn
* Thiết kế hệ thống sàn công tác phục vụ thi công bê tông:
Dùng sàn công tác bằng gỗ, sử dụng gỗ nhóm VII Dùng 2 thanh gỗ kê lên 2 thành của hố
đào giằng móng
Chọn khoảng cách giữa các thanh là 0,6 m
+ Tải trọng do ngời và xe đi lại là 250 Kg/m2
+ Tải trọng do bêtông chở trên xe là : 0,95.0,4.0,8.2500 = 570 Kg
Coi tải trên là tải trọng phân bố đều => tải bêtông trên xe là:gxe =
4,2.2,1
570 = 197,9 Kg/m2
+ Tổng tải trọng tác dụng lên bề mặt sàn công tác là :gtt =1,3.250 +1,3.197,9 =582,27Kg/m2
Chọn ván có bề rộng là 30 cm
=> Tải trọng tác dụng lên 1 m dài ván là q = 0,3.582,27 = 174,68 Kg/m.= 1,75 Kg/cm
Mô men lớn nhất tác dụng lên ván là: M =
10
60.75,110
Trang 23100
128
1
3 5
4 4
=
−
EJ
l q
= 0,009 cm < [f] =
400
60
400l = = 0,15 cmTải trọng tác dụng lên thanh xà gồ là : q = 582,27.0,6 = 349,362 Kg/m
Mô men tác dụng lớn nhất lên xà gồ là :Mchọn=
10
250.49362,310
][.h2 h2
Kiểm tra lại độ võng cho phép : fmax < [f]
fmax =
12
12.810.1,1.100.128
250.75,1.1
100
128
1
3 5
4 4
=
EJ
l q
= 0,614 cm < [f] =
400
250
400l = = 0,625 cmVậy sàn công tác sẽ có cấu tạo nh hình vẽ:
Số.đc L
(m)
B (m)
H (m)
Trang 24Sau khi đổ bêtông lót xong, ta bắt đầu gia công lắp dựng cốt thép móng cho công trình Các loại thép đều đợc gia công tại xởng của công trờng
Yêu cầu không sử dụng các loại cốt thép hoen gỉ, nếu có bẩn phải đánh sạch
Đánh dấu đúng số liệu, chủng loại, kích thớc theo thiết kế đề ra, phân loại thép để tránh nhầm lẫn khi thi công Bảo quản thép nơi khô ráo
Lắp dựng cốt thép
- Trớc khi lắp dựng cốt thép phải kiểm tra 1 lần cuối về tim cốt, trục định vị, đặt thép đế móng xong mới đặt thép cổ móng căn chỉnh đúng tim cốt sau đó cố định theo 2 phơng bằng các cây chống
- Nếu móng có khối lợng cốt thép lớn khi gia công toàn bộ sẽ khó di chuyển, ta thi công xen
kẽ thành vỉ rồi lắp xuống hố móng, sau đó bổ xung và neo buộc cho đủ lợng thép
- Dùng các miếng bêtông đúc sãn đặt vào dới các lới thép trong quá trình lắp dựng
Nghiệm thu cốt thép
- Lắp dựng xong cốt thép móng ta tiến hành kiểm tra xem cốt thép có đặt đúng thiết kế hay không, vị trí, loại thép, chiều dài, độ sạch và khoảng cách neo buộc theo quy định của tiêu chuẩn 4453-1995
- Kiểm tra xong tiến hành làm văn bản nghiệm thu có chữ ký của ngời thiết kế và thi công sau đó tiến hành thi công ván khuôn
6 Lắp dựng ván khuôn móng
Ván khuôn đợc gia công đúng hìmh dạng kích thớc, chủng loại theo yêu cầu thiết kế
Ta đa vào lắp dựng và căn chỉnh đúng tim cốt theo chiều dọc và chiều ngang bằng dây căng tim và quả dọi Ván khuôn đợc cố định bằng các cọc ghim xuống đất Việc chỉnh tim cốt chính xác phần ván khuôn cổ móng là vấn đề rất quan trọng trong việc thi công móng do đó
ta phải hết sức lu ý và kiểm tra trong quá trình thi công
7 Công tác đổ bêtông móng
7.1 Lựa chọn phơng pháp đổ bêtông, chọn máy thi công,
a Lựa chọn phơng pháp thi công bê tông :
Hiện nay đang tồn tại ba dạng chính về thi công bê tông :
- Thi công bê tông thủ công hoàn toàn chỉ dùng khi khối lợng bê tông nhỏ và phổ biến trong khu vực nhà dân Tình trạng chất lợng của loại bê tông này rất thất thờng và không đợc theo dõi, kiểm tra
Trang 25- Việc trộn tại chỗ cho những công ty có đủ phơng tiện tự thành lập nơi chứa trộn bê tông Việc tổ chức tự sản suất bê tông có nhiều nhợc điểm trong khâu quản lý chất lợng Nếu muốn quản lý tốt chất lợng, đơn vị sử dụng bê tông phải đầu t hệ thống bảo đẩm chất lợng tốt, đầu
t khá cho khâu thí nghiệm và có đội ngũ thí nghiệm xứng đáng
- Bê tông thơng phẩm đang đợc nhiều đơn vị sử dụng tốt Bê tông thơng phẩm có nhiều u
điểm trong khâu bảo đảm chất lợng và thi công thuận lợi Bê tông thơng phẩm kết hợp với máy bơm bê tông là một tổ hợp rất hiệu quả
Xét riêng giá theo m3 bê tông thì giá bê tông thơng phẩm so với bê tông tự chế tạo cao hơn 50% Nếu xét theo tổng thể thì giá bê tông thơng phẩm chỉ còn cao hơn bê tông tự trộn
15ữ20% Nhng về mặt chất lợng thì việc sử dụng bê tông thơng phẩm hoàn toàn yên tâm Mặt khác khối lợng bê tông móng khá lớn V=221,962 m3 nh đã tính ở phần trớc, do vậy chọn phơng pháp thi công bằng bê tông thơng phẩm là hợp lý hơn cả
Công suất
động cơ (W)
Tốc độ quay thùng trộn(v/ph)
Độ cao
đổ phối liệu vào(m)
Thời gian
đổ bêtông ra(mm/ph)
Trọng lợng (có bêtông) (Tấn)
Trang 26Chọn xe bơm bêtông DAINONG DNCP-230 với các thông số kỹ thuật sau:
+ Phần bơm:
Mẫu bơm
Công suất
max (m 3 /h)
áp lực ống max (bar)
Đờng kính
xi lanh (mm)
Hành trình
xi lanh (mm)
áp lực hoạt động max
Vận tốc hành trình (lần/phút)
Công suất
động cơ (KW)
Độ dài ống mềm (m)
Kiểu ống bơm
áp lực đợc chấp nhận
Công suất bơm của ống (l/phút) 44.5RZ 43,6 39,3 125 4 5RZ 300 60
*)Chọn đầm dùi cho móng:
Chọn máy đầm dùi loại U50 có các thông số kỹ thuật sau:
Loại đầm dùi Trời gian đầm(s) Bán kính tác
dụng (cm)
Chiều sâu lớp
đầm (cm)
Năng suất (m3/h)
965,221
= 3,55 cái chọn 4 máy phục vụ cho thi công
7.2 Đổ bêtông đài, giằng móng
- Làm nghiệm thu ván khuôn, cốt thép trớc khi đổ bê tông
- Nhặt sạch rác, bụi bẩn trong ván khuôn
- Tới dầu lên ván khuôn để chống dính giữa ván khuôn và bê tông
- Kiểm tra độ sụt của bê tông, đúc mẫu tại hiện trờng để thí nghiệm
Sau khi đã nghiệm thu ván khuôn và cốt thép ta tiến hành đổ bêtông
a) Phân đoạn thi công đài móng
- Để tiết kiệm thời gian thi công bêtông đài móng ta chia ra làm 3 phân đoạn Phân đoạn 1 thi công từ trục 1 đến trục 4.Phân đoạn 2 từ trục 5 tới trục 6,phân đoạn 3 từ trục 7 đến trục 10
- Trong quá trình thi công bêtông đài móng của phân đoạn 1 thì phân đoạn 2 tiếp tục thi công ván khuôn và cốt thép còn phân đoạn 3 thì thi công đất
b) Kỹ thuật đổ
- Chiều sâu hố là 1,2 m nên sẽ đổ trực tiếp xuống hố móng mà không cần máng nghiêng
Trang 27- Đổ bêtông móng theo nguyên tắc đổ từ xa tới gần trạm trộn.
- Đổ bêtông móng lần lợt mỗi đợt dày là 30cm cho mỗi móng để bêtông đợc đầm chắc
- Đổ bêtông móng của hai trục 2 và trục 3 trớc Với tuyến vận chuyển khép kín Vì khoảng cách giữa hai trục không lớn nên di chuyển của công nhân đợc thuận lợi hơn
- Đổ 30cm bên móng trục 2 rồi tiến hành đầm Trong thời gian đầm bêtông móng trục 2 thì vận chuyển bêtông và đổ 30 cm bêtông của móng trục 3 rồi quay sang đổ 30cm tiếp theo của móng trục 2 Cứ nh vậy cho đến khi đổ xong bêtông hai móng thì chuyển sang đổ bêtông hai móng tiếp theo của trục 2 và 3
- Khi đổ xong bêtông móng của phân đoạn 1 thì di chuyển máy trộn sang vị trí giữa phân
đoạn 2 rồi 3 và tiến hành đổ bêtông móng phân đoạn 2 rồi 3 với trình tự nh trên
- Đầm bêtông tới khi bêtông không lún nữa và trên bề mặt nổi nớc váng xi măng là đợc
- Khi đầm không để dùi chạm vào cốt thép móng và thép cổ móng để tránh làm sai lệch vị trí của cốt thép
d) Bảo dỡng bêtông móng :
- Sau khi đổ, bêtông phải đợc bảo dỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để
đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hởng có hại trong quá trình đóng rắn của bêtông tránh mất nớc bề mặt, không cho ngoại lực tác dụng…
- Trong mùa nóng hoặc khô, khi đổ bêtông xong phải phủ ngay lên mặt kết cấu một lớp giữ
độ ẩm nh bao tải, nilon
- Đối với bêtông dùng xi măng Pooclăng phải giữ ẩm ít nhất 7 ngày đêm Hai ngày đầu cứ sau 2h tới nớc 1 lần, lần đầu tới sau khi đổ bêtông từ 4-7h Những ngày sau từ 3-10h tới 1 lần tuỳ theo nhiệt độ không khí: nhiệt độ càng cao càng tới nhiều, càng thấp càng tới ít
- Khi bêtông đạt 24 kg/cm2 mới đợc phép đi lại trên bề mặt bê tông, mùa hè sau 2 ngày, mùa
đông sau 3 ngày
e) Tháo dỡ ván khuôn:
Trang 28- Ván khuôn đà giáo chỉ đợc tháo dỡ khi bêtông đạt cờng độ phải thiết để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau Khi tháo dỡ ván khuôn, đà giáo, phải tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm h hại
đến kết cấu bêtông
- Các bộ phận ván khuôn đà giáo không còn chịu lực sau khi bêtông đã đóng rắn có thể đợc tháo dỡ khi bêtông đạt cờng độ trên 50daN/cm2
- Đối với ván khuôn đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy dầm, sàn, cột chóng), nếu không
có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì đợc tháo dỡ khi bêtông đạt các giá trị cờng độ ghi trong bảng 3 - TCVN 4453-1995
- Tháo ván khuôn phải tách, cậy cẩn thận để tránh làm sứt mẻ bêtông
- Tháo ván khuôn theo nguyên tắc: cái nào lắp sau thì tháo trớc, cái nào lắp trớc thì tháo sau, ván khuôn không chịu lực tháo trớc và ván khuôn chịu lực tháo sau Khi tháo dỡ ván khuôn, đà giáo không để rơi tự do mà phải hạ từng bộ phận, bộ phận còn lại phải ổn định
8 Thi công lấp đất hố móng
Lợng đất dùng để lấp hố móng là: Vlấp = Vđào - Vmóngi = 570,38 249,566 = 320,814m– 3
Ta tiến hành thi công lấp đất bằng thủ công
- Với bêtông cột ta lấy chiều cao bằng chiều cao tầng trừ đi chiều cao dầm
- Bêtông dầm ta tính toán với chiều dài mỗi nhịp trừ đi phần thể tích cột
- Với dầm phụ ta trừ đi phần thể tích của dầm chính
- Với bêtông sàn ta tính cho từng ô một với kích thớc trừ đi kích thớc dầm đỡ nó
Trang 29+ Khối lợng bêtông sàn tầng 5:
V=0,1.[16.((4,8-0,22).(3,45-0,3)+4.(4,8-0,22).(2,7-0,3)+4.(0,9-0,3).(4,8-0,22)+4.(3-0,22).
(3,45-0,3)+2.(3-0,22).2,7-0,3)+2.(3-0,22).(1,99-0,3)+4.(0,9-0,22).(3,45-0,3)+2.(0,9-0,22).(2,7-0,3)+ 2.(3-0,22).(1,5-0,3)+2.(4,8-0,22).(1,5-0,3)+(6-0,22).(2,55-0,3)+(6-0,22).(2,7-0,3)+(6-0,22).(3,45-0,3) +(6-0,22).(3,95-0,3)] = 43,92m3
b) Khối lợng ván khuôn
- Tính toán ván khuôn sàn: kích thớc các ô sàn đợc tính từ mép các dầm
- Tính toán ván khuôn dầm : kích thớc các dầm đợc tính từ mép các cột
- Tính toán ván khuôn cột: chiều cao của ván khuôn đợc tính từ mặt sàn tới mép dầm chính
Ta tính toán đợc các kết quả sau:
+ Diện tích ván khuôn sàn:
S=[16.((4,8-0,22).(3,45-0,3)+4.(4,8-0,22).(2,7-0,3)+4.(0,9-0,3).(4,8-0,22)+4.(3-0,22).(3,45-0,3) +2.(3-0,22).(2,7-0,3)+2.(3-0,22).(1,99-0,3)+4.(0,9-0,22).(3,45-0,3)+2.(0,9-0,22).(2,7-0,3)+ 2.(3-0,22).(1,5-0,3)+2.(4,8-0,22).(1,5-0,3)+(6-0,22).(2,55-0,3)+(6-0,22).(2,7-0,3)+(6-0,22)
(3,45-0,3)+(6-0,22).(3,95-0,3)] = 439,2m2
+ Diện tích ván khuôn dầm:
S=(0,3+2.0,4).(4.(3,45-2.0,6)+10.(2,7-2.0,6)+6.(0,9-0,6)+6.(1,5-0,6))+(0,3+0,7.2).32
(3,45-2.0,6) + (0,22+2.0,4).(14.(3-2.0,4)+30.(4,8-2.0,4)+8.(0,9-0,4)+6.(6-2.0,4)) = 346,44 m2.+ Diện tích ván khuôn cột: S = 38.[2.(0,4+0,5).(3,6-0,7)] = 189,36m2
2) Chọn máy thi công
Công trình cao 35,7m do đó để phục vụ thi công ta cần bố trí 1 cần trục tháp, để cẩu lắp cốt thép, ván khuôn, các thiết bị máy móc ,dàn thép , ngoài ra còn để vận chuyển lên cao Chọn cầu trục tháp : Dùng để thi công công trình trong giai đoạn từ tầng 4 trở lên
- Độ cao nâng vật cần thiết : Hyc=Hct+hat+hck+htb = 35,7 + 1 + 2 + 1,5 = 40,2 m
+ Hct:=35,7 m chiều cao công trình
+ hat=1 m khoảng cách an toàn
+ hck=2 m chiều cao cấu kiện
+ htb=1,5 chiều cao của thiết bị treo buộc
Trang 30Vận tốc nâng(m/s)
Tầm với (m)
Độ cao nâng(m)
Chiều dài sàn vận tải (m)
Công suất
động cơ (KW)
3) Các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác thi công bê tông
3.1 Đối với ván khuôn
- Ván khuôn đợc thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp
- Ván khuôn phải đợc ghép kín, khít
- Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bêtông cần đợc chống dính
- Ván khuôn sau khi lắp dựng xong cần đợc kiểm tra
3.2 Đối với cốt thép
- Cốt thép trớc khi gia công và trớc khi đổ bêtông cần đảm bảo: Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp ghỉ Cốt thép cần đợc kéo, uốn và nắn thẳng
- Trong mọi trờng hợp việc thay đổi cốt thép phải đợc sự đồng ý của thiết kế
- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công phải đảm bảo không làm h hỏng và biến dạng cốt thép, cốt thép nên buộc thành từng lô theo chủng loại để tránh nhầm lẫn khi sử dụng
Trang 313.3 Đối với bêtông
- Vật liệu sản xuất bêtông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành
- Vận chuyển bêtông từ nơi trộn dến nơi đổ cần đảm bảo tránh để bêtông bị phân tầng
- Bêtông sử dụng phải đợc lấy mẫu kiểm tra chất lợng
- Việc đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu: Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí ván khuôn và chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép Bêtông phải đợc đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế
- Khi đổ bêtông cần đảm bảo các yêu cầu: giám sát chặt chẽ hiện trạng ván khuôn và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra
- Đổ bêtông dầm và bản sàn phải đợc tiến hành đồng thời
- Việc đầm bêtông phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
4) Thiết kế ván khuôn cột, dầm, sàn tầng 5
4.1 Thiết kế ván khuôn cột
Sử dụng ván khuôn định hình, cây chống đơn bằng thép của hãng Lenex
- Cột có tiết diện (400 x 500) mm Khi ghép ván khuôn cột ta ghép đến cao trình cách mép dới của dầm chính là 5 cm (mạch ngừng của cột) đối với cột giữa.Trờng hợp cột biên do có thép neo của dầm vào cột, chọn giải pháp đặt cốt thép chờ, tức là bêtông cột vẫn đợc đổ đến cao trình cách mép dới dầm chính 5cm, những cốt thép neo xuống cột sẽ đợc đặt cùng với cốt thép cột, cốt thép này đợc bẻ theo cốt thép dầm khi thi công cốt thép dầm
- Chiều cao lắp ghép ván khuôn cột là: 3600 - 700 50 = 2850 mm.–
Liên kết các tấm ván khuôn cột bằng chốt nêm Để chống chuyển vị ngang, sử dụng các gông cột bằng thép đồng bộ với ván khuôn
* Tính toán khoảng cách các gông
Quan niệm ván khuôn nh dầm liên tục đều nhịp, với nhịp là khoảng cách giữa các gông
Ta có sơ đồ tính nh hình vẽ
Trang 32J E
l q
15,0400
60400][011,046,2810.1,2
60786,6128
1
.128
1
6
4 4
Nh vây thoả mãn điều kiện độ võng
Để chống cột theo phơng thẳng đứng, ta sử dụng cây chống xiên Một đầu chống vào gông
cột, đầu kia chống xuống sàn Sử dụng 4 cây chống đơn cho mỗi cột , ngoài ra còn sử dụng
các tăng đơ để điều chỉnh giữ ổn định
*Tính cây chống cho cột
Trang 33+ áp lực gió :Tầng thiết kế thi công có chiều cao >10 m, nằm trên vùng gió khá lớn nên khi tính toán phải kể đến áp lực gió áp lực gió đợc lấy: q = n.Wtt.h (KG/m).
+ Phía gió đẩy lấy c = 0,8
+ Phía gió hút lấy c =- 0,6
Hệ số vợt tải n =1,2
Ta thấy áp lực gió hút cùng chiều với áp lực nội tại trong ván khuôn cột do đó ta có thể kể
đến giá trị của gió hút, còn áp lực do gió đẩy thì bỏ qua vì cùng chiều với với áp lực nội tại trong ván khuôn cột
Phía gió hút: => Ph = n.Wtt.h= 1,2.0,5.0,6.65.1,3076.3,6 = 110,15(KG/m)
Tổng tải trọng ngang phân bố tác dụng lên ván khuôn cột:
qtt = qtt
1 + Ptt hút = 678,6 +110,15 = 788,75(KG/m)
qtc = qtc
1 + Ptc hút = 678,6/1,3 +110,15/1,2 = 613,8(KG/m)Dựa vào chiều dài và sức chịu tải ta chọn cây chống
- Chiều dài lớn nhất : 3300mm
- Chiều dài nhỏ nhất : 1800mm
- Chiều dài ống trên :1800mm
- Chiều dài đoạn điều chỉnh: 120mm
- Sức chịu tải lớn nhất khi lmin : 2200kG
- Sức chịu tải lớn nhất khi lmax : 1700kG
4.2 Thiết kế ván khuôn, cây chống dầm, sàn:
- Ván khuôn sàn sử dụng ván khuôn định hình và cây chống đơn của hãng LENEX kết hợp với giáo PAL
- Kích thớc các ô sàn không giống nhau nên trong quá trình lắp ghép ván khuôn sàn phải kết hợp nhiều loại ván khuôn định hình khác nhau
- Để chống dầm sử dụng cây chống đơn, với khoảng cách cây chống là 600mm
Trang 34- Kích thớc dầm chính: 0,3.0,7m dùng các loại ván khuôn sau cho một dầm chính.
Đoạn dầm Loại ván khuôn Chiều dài đoạn dầm(có trừ đi
- Kích thớc dầm chính: 0,3x0,4m dùng các loại ván khuôn sau cho một dầm chính
Đoạn dầm Loại ván khuôn Chiều dài đoạn dầm(có trừ đi
- Kích thớc dầm phụ:0,22x0,4m dùng 4 tấm 220x1200 cho một đoạn dầm
- Tại các góc bị thiếu ván khuôn, dùng gỗ để ghép vào vị trí đó
Dùng các tấm góc 65x65mm để liên kết ván thành và ván đáy Chiều dài các tấm tuỳ thuộc vào chiều dài ván khuôn mà nó liên kết
*Xà gồ cây chống
Sử dụng cây chống đơn loại V1 để chống ván khuôn sàn ở hai phía đầu mũ cột Các vị trí
ở giữa ta dùng cây chống tổ hợp (giáo PAL) để chống
Thứ tự cấu tạo các lớp gồm :
Các thanh đà gỗ tiết diện (8x12) cm, khoảng cách giữa các thanh đà ngang 60 cm
Các thanh đà dọc đặt bên dới các thanh đà ngang,tiết diện các thanh (10x15)cm
Khoảng cách lớn nhất giữa các thanh xà gồ là 120cm
Dới cùng là hệ cây chống tổ hợp
Kiểm tra độ võng của ván khuôn sàn
- Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn:
+ Trọng lợng của bêtông cốt thép sàn:q1 = 1,2 2500 0,6 0,12 = 216 (kG/m)
+ Trọng lợng bản thân của ván khuôn sàn: q2 = 25,92 ì 0,6 ì 1,1 = 17,1 (kG/m)
Tính trung bình với tấm 600 ì 1800 (mm), có trọng lợng là 28(kG)
Vậy 1 m2 tấm này có trọng lợng là: 25,92
8,16,0
28 =
+ áp lực do đổ bêtông bằng máy:q3 = 400 ì 0,6 ì 1,3 = 312 (kG/m)
Trang 35+ áp lực do đầm bêtông bằng máy:q4 = 200 ì 0,6 ì 1,3 = 156 (kG/m)
+ Tải trọng do ngời và dụng cụ thi công:q5 = 250 ì 0,6 ì 1,3 = 195 (kG/m)
Vậy lực phân bố tác dụng lên ván khuôn là:
qtt = q1 + q2 + q3 + q4 + q5 = 216 + 17,11 + 312 + 156 + 195 = 896,1(kG/m) = 8,96 (kG/cm)sơ đồ tính:
Mmax
q
- Kiểm tra độ võng
Với thép ta có:E = 2,1 106 KG/cm2;mô men quán tính của ván khuôn định hình J = 28,64cm4
f =
JE128
l
qc 4
. =128.2,1.106.28,64
460.96,8
= 0,034 (cm) < [f] = 60
400
1.400
1 l = = 0,15 (cm)
Ta thấy : f < [f] => thoả mãn điều kiện độ võng
* Kiểm tra các thanh trên
* Kiểm tra bền cho các thanh đà trên
10
12096,810
max ≈M = q l = ì =
Trang 36Mômen kháng uốn của tiết diện:w = 192( )
6
1286
cm h
cm kG w
1203,8128
1
128
1
3 5
4 4
l
Thoả mãn điều kiện võng
* Kiểm tra các thanh đà dới
Sơ đồ tính:
Mmax2 Mmax2 Mmin
p p p p p
Mmax1
600 600 600 600
- Các thanh xà gồ dọc chịu tác dụng của tải trọng tập trung do đà ngang truyền xuống đặt
tại giữa nhịp Với giá trị lực tập trung: P=
2
2,1.896
=
h