1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bước đầu đánh giá hiệu quả của mô hình thu gom vận chuyển chất thải bằng trạm trung chuyển ở Cty Môi trường Đô thị Hải Phòng

47 773 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu đánh giá hiệu quả của mô hình thu gom vận chuyển chất thải bằng trạm trung chuyển ở Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng
Tác giả Trần Xuân Mạnh
Người hướng dẫn Thầy Giáo Lê Trọng Hoa - Giảng Viên Khoa Kinh Tế, Quản Lý Môi Trường Và Đô Thị, T.S Lê Hà Thanh, Chú Phạm Văn Thụy - Trưởng Phòng Tài Vụ, Công Ty Môi Trường Đô Thị Hải Phòng
Trường học Công Ty Môi Trường Đô Thị Hải Phòng
Chuyên ngành Kinh Tế Môi Trường
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 318 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầuHải Phòng là thành phố cảng, trung tâm kinh tế, công nghiệp, thơngmại, du lịch của vùng Duyên Hải Bắc Bộ, là cửa chính ra biển của các tỉnhphía Bắc, là đầu mối giao thông quan

Trang 1

Lời nói đầu

Hải Phòng là thành phố cảng, trung tâm kinh tế, công nghiệp, thơngmại, du lịch của vùng Duyên Hải Bắc Bộ, là cửa chính ra biển của các tỉnhphía Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng của miền Bắc và cả nớc đồngthời là một đô thị có vị trí quốc phòng trọng yếu, là một trong các cực tăngtrởng của vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh

Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển của cả nớc thì HảiPhòng cũng đạt đợc những thành tựa vô cùng to lớn Nhng cùng vớinhững thành tựu đó là lợng chất thải ngày một tăng lên ảnh hởng nghiêmtrọng đến đời sống nhân thành phố cảng cũng nh môi trờng khu vực

Đứng trớc nguy cơ đó, Sở Giao thông công chính Hải Phòng đãgiao cho Công ty Môi trờng Đô thị nhiệm vụ giữ gìn thành phố sạch thôngqua việc cung cấp các dịch vụ thu dọn, vệ sinh các công sở và cải thiện

điều kiện vệ sinh thành phố Lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ chủ yếu củaCông ty là thu gom, vận chuyển và xử lý cuối cùng các loại rác thải sinhhoạt, công nghiệp, bệnh viện và sông, biển tại thành phố Hải Phòng

Đứng trớc nhiệm vụ đó Công ty Môi trờng Đô thị Hải Phòng đãthực hiện trách nhiệm đợc giao với hết khả năng của mình, mang lại chothành phố cảng bộ mặt mới ngày càng xanh, sạch, đẹp Tuy nhiên do hoạt

động nhiều năm không đợc bổ sung thay thế nên trang thiết bị dùng chothu gom và vận chuyển ngày càng xuống cấp gây nhiều khó khăn chocông tác thu gom và vận chuyển, tốn sức nhân công…

Vì vậy, mô hình thu gom và vận chuyển chất thải bằng trạm trungchuyển ra đời nhằm vận chuyển hết lợng chất thải phát sinh và lợng rác ứ

đọng, tránh nguy cơ ô nhiễm môi trờng, giảm nhẹ sức lao động của côngnhân thu gom và vận chuyển rác…

Vì lý do trên tôi đã chọn đề tài: B “B ớc đầu đánh giá hiệu quả của mô hình thu gom vận chuyển chất thải bằng trạm trung chuyển ở Công ty Môi trờng Đô thị Hải Phòng”

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã đợc sự giúp đỡ rất nhiệt tìnhcủa thầy giáo Lê Trọng Hoa – Giảng viên Khoa Kinh tế, Quản lý Môi tr-ờng và Đô thị và T.S Lê Hà Thanh cùng với chú Phạm Văn Thụy – Tr-ởng phòng Tài vụ, Công ty Môi trờng Đô thị Hải Phòng Tôi xin chânthành cảm ơn

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,không sao chép, cắt ghép các tài liệu, chuyên đề hoặc luận văn của ngờikhác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trờng

Hải Phòng, ngày tháng năm

Ký tên:

Họ và tên:

Trang 3

Chơng 1: Thực trạng chất thải thành phố Hải Phòng.

1 Tổng quan về Hải Phòng.

1.1 Điều kiện về thuỷ văn- môi trờng.

Thành phố Hải Phòng đợc thành lập từ năm1888 Trải qua hơn 100 năm xâydựng và phát triển, đến nay Hải Phòng đã đợc Trung ơng xác định là thànhphố cảng, trung tâm kinh tế, công nghiệp, thơng mại, du lịch của vùngDuyên Hải Bắc Bộ, là cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc, là đầu mốigiao thông quan trọng của miền Bắc và cả nớc đồng thời là một đô thị có vịtrí quốc phòng trọng yếu, là một trong các cực tăng trởng của vùng kinh tếtrọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh

15 năm thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, Hải Phòng đã đạt đợc nhữngthành tựu đáng kể về phát triển kinh tế xã hội, giá trị tổng sản phẩm xã hội( GDP ) tăng trởng với tốc độ cao, sản phẩm công nghiệp, nông lâm thuỷ sảntiếp tục phát triển Nhiều khu công nghiệp, nhiều dự án đầu t phát triển tạiHải Phòng…

Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 1507 km² với dân số khoảng 1,6 triệu dân

và 13 đơn vị hành chính, gồm 5 quận nội thành Hồng Bàng, Lê Chân, NgôQuyền, Kiến An, Hải An; một thị xã Đồ Sơn; 5 huyện ngoại thành gồm:Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy, Thuỷ Nguyên và 2 huyện đảo CátHải, Bạch Long Vĩ Dân số đô thị gần 600 ngàn ngời, chiếm khoảng 35%dân số toàn thành

1.1.1 Điều kiện về tự nhiên.

Hải Phòng có chung ranh giới hành chính với 3 tỉnh Quảng Ninh ở phía Bắc,tỉnh Hải Dơng ở phía Tây và tỉnh Thái Bình ở phía Nam- Tây Nam Ngoài

Trang 4

khơi Hải Phòng có nhiều đảo lớn nhỏ rải rác trên một vùng biển nối liền vớiVịnh Hạ Long trong đó có 2 đảo lớn là Cát Bà và Bạch Long Vĩ.

Hải Phòng nằm trong vùng nhiệt đới gần chí tuyến Bắc, khí hậu mang nềntảng nhiệt đới nóng ẩm Mùa đông lạnh, ít ma Mùa hạ nóng ẩm, ma nhiều.Lợng ma hàng năm từ 1600-1800mm Độ ẩm tơng đối cao, trung bìnhkhoảng 85% Tốc độ gió trung bình khoảng 2,83,7 m/s Hàng năm, khu vựcHải Phòng bị ảnh hởng từ 2-3 cơn bão vào các tháng 7, 8,9 và khoảng 40-45ngày có dông và tập trung vào mùa hạ Gió mùa đông bắc xuất hiện vào hầuhết trong các tháng trong năm

Hải Phòng có mạng lới sông ngòi dầy đặc thuộc mạng lới sông Thái Bình.Hớng chảy chủ yếu là Tây Bắc- Đông Nam, độ uốn khúc lớn, bãi sông rộng

Hệ thống sông chính bao gồm các sông Bạch Đằng, Hàn, Cấm, Kinh Môn,Lạch Tray, Văn úc, Mới, Thái Bình, Luộc, Hoá Sông nhánh gồm các sôngChung Mỹ, Lịch Si, Giá, Tam Bạc, Đa Độ, Kinh Đông

Biển là yếu tố địa lý tự nhiên đặc sắc của Hải Phòng Trong hơn 5000km²tổng diện tích chỉ có 1507km đất nổi, hải đảo chiếm trên 300km Vùng n² đất nổi, hải đảo chiếm trên 300km² Vùng n ² đất nổi, hải đảo chiếm trên 300km² Vùng n -

ớc bên ngoài đờng bờ biển Hải Phòng là một dải đất hẹp, rộng chừng 31km.Diện tích toàn vùng trên 4000km , phần lớn không sâu quá 20m, bao quanh² đất nổi, hải đảo chiếm trên 300km² Vùng n

hệ quần đảo ven bờ Cát Bà, Thợng Mai, Hạ Mai, Long Châu, Hòn Dầu nơisâu nhất không quá 40m Biển Hải Phòng có chế độ nhật triều điển hình.Trong nửa tháng có tới 11 ngày xuất hiện nhật triều Mực nớc triều lớn nhất

đạt 4,0m ở Hòn Dầu , khi có bão có thể đạt tới 5-6m Nhiệt độ nớc biểnchênh lệch trong 2 mùa rõ rệt Vào mùa đông, nhiệt độ nớc biển thờng thấphơn 20˚C Vào mùa hè nhiệt độ nớc biển cao hơn 25˚C Độ muối của tầngmặt nớc biển Hải Phòng vào mùa đông gần nh đồng nhất, khoảng 1,3% từtháng 2 đến tháng 4 đạt tới giá trị cao nhất3,2% Mùa hè, nớc sông ngòi đổ

ra biển, độ muối giảm dần, tháng 8 giảm xuống thấp nhất, có thể tới 0,5%

1.1.2 Tài nguyên sinh thái.

Đất đai của Hải Phòng rộng 151.369ha Diện tích đất đợc điều tra bổsung thờng xuyên hàng năm các di biến động Hiện nay thành phố mới sửdụng79,55% diện tích đất đai, còn lại20,45% diện tích cha sử dụng Đất đavào sử dụng nông nghiệp là 49%, lâm nghiệp là 13,1%, đất đồi núi cha sửdụng là 907,8ha, đất mặt nớc cha sử dụng 1078,44 ha, đất sông suối 9916

ha Đất chuyên dùng về dân c, thuye lợi giao thông, khai thác nguyên liệuchiếm 13,16%

Nớc mặt Hải Phòng rất phong phú Không kể các con sông, diện tíchnớc mặt dùng vào nuôi trồng thuỷ sản chiếm 1322 ha Diện tích n ớc mặt cha

Trang 5

sử dụng vào khoảng 1078, 44 ha Nguồn nớc mặt chính phục vụ sinh hoạt,công nghiệp của Hải Phòng gồm sông Rế, sông Giá và sông Đa Độ.

Nguồn nớc ngầm bị hạn chế, dễ bị xáo trộn và nhiễm mặn do bềmặt địa hình bị phân cắt mạnh mẽ Tổng trữ lợng cấp C1 khoảng 26.355 m³/ngày và cấp C2 đạt 15.000 m / ngày, tập trung ở khu vực Quán trữ ( Kiến An³/ ngày, tập trung ở khu vực Quán trữ ( Kiến An), Thuỷ Nguyên, Tiên Lãng

Nớc khoáng Tiên Lãng gặp ở độ sâu 443-832 m Đây là nguồn nớckhoáng nóng áp lực, nhiệt độ nớc 58C, lu lợng hiện tại khoảng 6 lit/ giây.Tại thị xã Trân châu ( Cát Bà ) có suối khoáng Thuồng Luồng chảy từ khe

đá, lu lợng nớc lớn, trong và mát Khu vực quanh thị trấn Cát Bà cũng đãphát hiện thêm một số suối khoáng ngầm, là những “B túi nớc” có

Sa khoáng ven biển, đợc phát hiện ở bề biển Cát Hải và Tiên Lãngthuộc trữ lợng lớn

loại hình sa khoáng tổng hợp của các nguyên tố hiếm, chủ yếu là Titan vàZiacôn

Kaolin xuất hiện ở vùng Doãn Lại, Thuỷ Nguyên và tồn tại dới dạng

ổ, thấu kính, kích thớc 6-7 m Chất lợng đủ tiêu chuẩn công nghiệp, hàm ợng thạch anh < 50%, kaolinit 37%, Al2O3 hơi cao và lẫn cát

l-Sét có 2 loại: l-Sét trầm tích tuổi đệ tứ và sét phong hoá từ các trầm tích cổ.Nhìn chung, chúng phân bố rộng rãi, nhng chỉ một số nơi có giá trị côngnghiệp nh mỏ sét Tiên hội ( An Lão ), Kiến thiết ( Tiên Lãng ), Tân phong( KiếnThụy ), Đồng thái ( An Hải )…

Đá vôi phân bố rộng rãi ở khu cực Cát Bà, Trang Kênh, Núi Voi,trong các hệ tầng tuổi Đêvon, Cacbon và đôi khi có yếu tố Cacbon giữaPecmi Nhìn chung hàm lợng CaCO3 từ 60-95% Trữ lợng lớn Đá phiến Silicnằm xen kẽ đá vôi Cát Bà, Tràng Kênh, Phi Liệt, Phà Đụn

Cát phân bố rộng khắp, nhng tập trung ở bãi các sông của Hải Phòng

và bãi biển Cát Hải, Tiên Lãng, Đồ Sơn Các bãi cát lớn nh cát sông Đábạch, cửa Nam triệu, nam đảo Đình Vũ, cửa Cấm Cát ở đây đợc tạo thành

do xâm thực bào mòn của dòng nớc đối với bề mặt là lòng sông

Rừng tự nhiên tập trung chủ yếu trên đảo Cát Bà, phổ biến là thựcvật tự nhiên sống trên núi và các thung lũng đá vôi Rừng tha phân bố trêncác đồi núi thuộc các vùng Đồ Sơn, Kiến An, An Lão và Thuỷ Nguyên.Vờn Quốc Gia Cát Bà thuộc loại hình rừng tự nhiên, có diện tích khoảng15.000 ha Về thực vật vờn Quốc gia Cát Bà có 123 họ, 438 chi và 620 loài

đợc phân chia: cây gỗ lớn trung bình 68 loài, cây gỗ nhỏ là 135 loài, dây bụt

Trang 6

có 156 loài, dây leo, bì sinh 87 loài; cây thảo 174 loài, trong đó có 15 loài tứthiết có giá trị kinh tế cao.

Rừng ngập mặn ven đảo Cát Hải, Cát Bà, các huyện Thuỷ Nguyên,Kiến Thụy, Đồ Sơn, Tiên Lãng và Vĩnh Bảo còn khoảng 5556 ha, thuộc loạilớn của cả nớc Thực vật nớc mặn chủ yếu phát triển trên các bãi triều vùngcửa sông ven biển, bao gồm các loài chịu mặn thuộc họ đớc, họ cỏ roi ngựa,

họ thầu dầu, một số loại cỏ ô rô nớc, cỏ gà, cói…Điều kiện sinh sống ở đây

là bùn lỏng, ngập mặn khi thuỷ triều lên Về gía trị kinh tế, rừng ngập mặn ởHải Phòng là loại rừng phòng hộ giữ đất, ngăn sóng, bảo vệ đê ven biển, bảotồn đa dạng sinh học

Rừng trồng bao gồm rừng trồng trên vùng núi đất, rừng trồng phòng

hộ ven biển và rừng trồng phân tán Thực vật phổ biến của rừng trồng hiệnnay bao gồm bạch đàn, keo, thông, phi lao, xoan, xà cừ, các loại cây ăn quả,lấy gỗ và các loài thực vật ngập mặn

Cây phân tán khoảng 11.000 ha bao gồm những loại cây lấy gỗ vàcây ăn quả đợc trồng ở vờn nhà, 2 bên đờng đi, phổ biến là các loại cây trongvùng đồng bằng Bắc Bộ nh họ cây bạch đàn, xoan ta, bơng, phi lao, bàng, xà

cừ, các loại cây ăn quả nh vải thiều, nhãn, táo, cam, chanh, và một số loạicây khác

Cây xanh trong khu vực đô thị: Hải Phòng còn đợc gọi là thành phốhoa phợng đỏ Song những năm gần đây số lợng cây phợng trên đờng phố đãgiảm xuống rất nhiều do bão, gió Lợng trồng thêm lại rất ít, cây trên đờngphố Hải Phòng hiện nay chủ yếu là keo tai tợng, gạo gai, xà cừ, phợng,bàng…

Động vật gồm 28 loài thú, 37 loài chim và 20 loài bò sát lỡng c.Trong đó có loài đặc biệt quý hiếm nh Voọc đầu trắng Về chim có 186 loài

và phân loài chim ở Hải Phòng nằm trong 54 họ và 18 bộ Trong đó có 4 loài

đợc đa vào sách đỏ của Việt Nam cần đợc bảo vệ:cò thìa, cò Lao ấn độ,Hồng hoàng, Dù dì phơng Đông Khu hệ chim ở Hải Phòng thể hiện tính đadạng về cấu trúc, thành phần loài, đa dạng về sự phân bố theo sinh cảnh.Hiện nay, khu vực núi Đấu ( Kiến An ) đang là nơi tập trung khoảng 5 loàivạc về c trú, sinh sản và đang phát triển

Thuỷ sản nớc ngọt Hải Phòng trên diện tích 9688 ha gồm các loàicá có giá trị cao nh cá chép, cá mè, cá trôi, cá chuối, cá rôphi, trôi ấn độ, cáchép Hung… Ngoài ra còn có các loài khác nh tôm, cua, lơn, ếch có giá trị

về mặt thực phẩm và dinh dỡng cao

Trang 7

Thuỷ sản biển ven bờ Hải Phòng rất đa dạng và phong phú vớikhoảng 105 họ, số họ có từ 5 loài trở lên khoảng 20% ( 21 bộ ), đa số họ từ1-2 loài Tôm ở vùng biển Hải Phòng có nhiều loài thuộc nhiều họ khácnhau nh tôm he, tôm hùm, tôm gỗ, tôm sú, tôm nơng trong đó họ tôm he làchủ yếu.

San hô ở vùng biển Hải Phòng gồm khoảng gần 150 loài, thuộc 45giống và 13 họ, phân bố ở vùng biển Cát Bà, Bạch Long Vĩ Số loài, độ phủcũng nh kích thớc của những tập đoàn san hô tăng dần theo độ sâu

Thực vật biển Hải Phòng chủ yếu tập trung ở một số bộ rong tảo, rongcâu và thực vật phù du,trong đó có các loài thực vật biển có giá trị kinh tếcao nh các loài rong câu Vùng biển Hải Phòng có khoảng 11 loài rong câuphân bố trên khu vùng triều giữa và độ sâu từ 0-1m nh: rong câu thờng, rongcâu thắt, rong câu giòn, rong câu chỉ vàng…Độ phủ của rong câu chiếm tỉ lệ

từ 20-50% Hàm lợng Agar của rong câu Hải Phòng tơng đối cao, chiếm từ27-33% thuộc Đình Vũ và ven biển huyện Tiên Lãng

1.2 Điều kiện về kinh tế- xã hội- môi trờng.

1.2.1 Điều kiện về kinh tế xã hội.

Những năm gần đây, Thành phố đã đạt đợc kết quả khá toàn diện Hoànthành các nhiệm vụ chủ yếu, tốc độ tăng GDP tăng bình quân năm 1991-

2000 đạt 10,30%, giá trị sản xuất công nghiệp ( tính đến 2000 Hải Phòng cótrên 190 cơ sở công nghiệp vừa và lớn, 12.000 cơ sở sản xuất công nghiệpnhỏ ngoài quốc doanh ) bình quân 10 năm 23,88% Năm năm ( 1996-2000)nông nghiệp tăng 14,40% năm Năm 2000 tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là1,02% ( sau 10 năm giảm 6,65% )…GDP bình quân đầu ngời đạt 641,2 triệuUSD, kim ngạch xuất khẩu đạt 286,3 triệu USD, thu hút vốn đầu t nớc ngoài

đến năm 2000 đạt 1,318 tỷ USD Số hộ đói nghèo giảm còn 5,8% Năm

2001, tình hình thành phố tiếp tục ổn định, duy trì đợc những yếu tố tích cựccủa năm 2000, có bớc phát triển mới khá toàn diện và rõ nét Tổng sản phẩmtrong nớc ( GDP ) tăng 10,38% so với năm 2000 và tăng gấp rỡi so với mứctăng bình quân của cả nớc Sản xuất công nghiệp tăng bình quân 19% Cơcấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế đang trên đà chuyển biến theo hớngcông nghiệp hóa, hiện đại hoá Văn hoá xã hội có tiến bộ, quốc phòng anninh đợc giữ vững

Giáo dục là một lĩnh vực đợc đặc biệt chú trọng Năm 2001 Thành phố đã

đ-ợc Nhà nớc công nhận phổ cập trung học cơ sở đạt 100% Thành phố hiện có

5 trờng Đại học và cao đẳng là Đại học Hàng Hải, Đại học Y Hải Phòng, Đạihọc s phạm, Đại học Dân lập và Cao đẳng cộng đồng; 12 trờng công nhân kỹ

Trang 8

thuật và 8 trờng trung học chuyên nghiệp Số giáo s, phó giáo s tiến sỹ vàthạc sỹ đã lên tới trên 700 ngời Số cán bộ Đại học 47.800, cán bộ trung họcchuyên nghiệp 40820, công nhân kỹ thuật 72233 Số bệnh viện năm 2001 có

20, số giờng bệnh viện 4516, 198 trạm y tế xã, số y bác sỹ và dợc sỹ cao cấp

là 3879 ngời

Hải Phòng là nơi có những danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, văn hóa

độc đáo Nội thành có những ngôi đền, chùa với lối kiến trúc cổ mang đậmnét văn hoá phơng Đông, nơi thờ những vị anh hùng, những danh nhân vănhoá của dân tộc nh: Đền Nghè thờ nữ tớng Lê Chân, Đình Hạ thờ NguyễnCông Trứ, Đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm…Khu du lịch Đồ Sơn có cảnh quan

đẹp Cát bà là nơi thu hút khách du lịch trong và ngoài nớc Trên đảo có rừngnguyên sinh quốc gia với hệ động thực vật quý hiếm, nhiều cảnh đẹp thiênnhiên, nhiều di tích khảo cổ thể hiện đậm nét nền văn hoá Hạ Long cổ x a vàhàng trăm đảo lớn, nhỏ, nhiều hang động Núi Voi ( An Lão ) là một địa

điểm du lịch, một di tích đợc xếp hạng với những hang động đẹp nh ĐộngHọng Voi, Hang Già Vị, Hang Trống và những đền thờ cổ kính nh ĐènHang, Đình Chi Lai Tại vùng chân núi Voi đã tìm thấy những di tích khảo

cổ từ thời Hùng Vơng cách đây 2500 năm

Khu vực thị trấn Minh Đức- Thuỷ Nguyên có một khu di tích chỉ khảo cổhọc Tràng Kênh nổi tiếng Đó là công xởng chế tác đồ trang sức bằng đá cóquy mô lớn với trình độ kỹ thuật tin xảo của ngời Việt cổ ở giai đoạn thuộc

kỷ Đá mới ( cách đây khoảng 3500 năm )

2.2 2 Hiện trạng về môi trờng Hải Phòng.

Trang 9

là nhiễm bẩn Nitơrat Hiện trạng bị nhiễm bẩn nặng chủ yếu tập trung ở hồ

và kênh dẫn nớc thải của thành phố Một số nơi nớc mặn bị nhiễm bẩnCyanua và phenol

Nguồn nớc ngầm của Hải Phòng rất hạn chế, dễ bị xáo trộn và nhiễm mặn

do bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh mẽ, các cửa sổ địa chất thuỷ văn kháphát triển Hiện trạng nhiễm bẩn nớc ngầm khu vực nội thành đã có dấu hiệucủa sự nhiễm bẩn các hợp chất Nitơ, thuỷ ngân, nhiễm bẩn mangan, nhiễmbẩn sắt và nhiễm mặn

Nớc biển ven bờ thuộc vùng biển Hải Phòng, đặt biệt tại khu vực cửa sông

có cảng đang bị ô nhiễm nghiêm trọng: ô nhiễm dầu, các chỉ số vi trùng họcvợt quá tiêu chuẩn cho phép, độ đục của nớc biển trong những năm gần đây

đang tăng mạnh, ô nhiễm do chất thải rắn Ô nhiễm phóng xạ tại khu vựccảng cửa sông và ven biển Hải Phòng có dấu hiệu tăng

- Môi trờng không khí

Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở thànhphần bụi tổng, khí SO2, NOx, đợc sinh ra, tập trung chủ yếu tại khu vực 3quận nội thành Mức độ nhiễm rất cao, hầu hết các chỉ tiêu về CO, CO2, SO2,

NO2 và bụi đều xấp xỉ ở mức tiêu chuẩn cho phép hoặc vợt Trong thời giantới mức ô nhiễm do sinh hoạt sẽ đợc giảm tới phần nào cùng với sự tăng mứcsống của nhân dân Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm do công nghiệp và giaothông vẫn có xu hớng gia tăng nhanh cùng với tốc độ công nghiệp hoá, đôthị hoá Đây là một thách thức đối với các nhà quy hoạch, quản lý đô thị vàcác nhà khoa học của thành phố và trung ơng, đòi hỏi phải có chính sách vàbiện pháp thích hợp để giảm thiểu và quản lý tốt các nguồn gây ô nhiễm

- Môi trờng đô thị và khu công nghiệp

Thành phố Hải Phòng đợc hình thành và phát triển cách đây trên 100 năm,dân số đô thị Hải Phòng hiện nay gần 60 vạn ngời, mật độ dân c rất cao, đặcbiệt là khu nội thành ( quận Hồng Bàng: 6421 ngời/ km², Ngô Quyền:14,066 ngòi/ km , Lê Chân:33.227 ng² đất nổi, hải đảo chiếm trên 300km² Vùng n ời/km ) Khu vực đô thị tập trung² đất nổi, hải đảo chiếm trên 300km² Vùng nnhiều cơ sở sản xuất công nghiệp Hiện nay riêng ở 3 quận nội thành: HồngBàng, Lê Chân, Ngô Quyền có khoảng trên 190 cơ sở công nghiệp, trong đó

có trên 50 cơ sở dùng các nhiên liệu hoá thạch gây ô nhiễm không khí vàhàng nghìn cơ sở công nghiệp nhỏ nằm xen kẽ trong các khu dân c Các hoạt

động công nghiệp cùng với giao thông vận tải và sinh hoạt làm cho đô thịHải Phòng bị ô nhiễm không khí Diện tích các khu vực ô nhiễm đã chiếmtới 60% diện tích đô thị, trong đó có những khu vực vừa bị ô nhiễm bụi, khí

độc hại và tiếng ồn, vừa ô nhiễm nớc Các nguyên nhân chủ yếu do: Sinh

Trang 10

hoạt, sản xuất công nghiệp và hoạt động giao thông vận tải Khu vực nộithành, nớc ma, nớc thải sinh hoạt và nớc thải công nghiệp đợc thoát chungqua một hệ thống dài khoảng 38 km với các loại đờng ống đợc xây dựng từtrớc năm 1954 và đổ ra sông Cấm, sông Tam Bạc, sông Đào Thợng Lý vàsông Lạch Tray Hiện trạng chất lợng của hệ thống thoát nớc nội thành đãxuống cấp nghiêm trọng do nhiều năm không đợc bảo dỡng Trong mùa makhu vực nội thành thờng xuyên bị ngập lụt ở nhiều nơi do hệ thống thoát nớc

đã quá tải Do không đợc xử lý hoặc xử lý cục bộ không đạt yêu cầu nên nớcthải nội thành rất bẩn ( BOD từ 60 đến 390 mg/l, COD từ 80 đến 500 mg/l,

DO nhỏ hơn 1mg/l… ) cùng với lợng bùn ga cống trực tiếp gây ô nhiễm chonguồn nớc tiếp nhận tại các hồ, ao, kênh, mơng thuỷ lợi và các con sôngxung quanh khu vực nội thành Diện tích các hồ điều hoà đang bị thu hẹpdần do lấn chiếm, do bồi lắng không đợc khai thông…

- Môi trờng nông thôn và các khu du dịch

Khu vực nông thôn gồm các huyện Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Thuỷ Nguyên,Kiến Thuỵ, An Lão và 2 huyện đảo Cát Bà và Bạch Long Vĩ với diện tíchchiếm trên 90% tổng diện tích toàn thành phố, trong khi dân số nông thônchỉ gấp 2 lần dân số đô thị Hoạt động chủ yếu ở đây là canh tác nôngnghiệp, mật độ cây xanh rất lớn, hoạt động công nghiệp còn rất thấp Chất l-ợng không khí vùng nông thôn còn cha bị ô nhiễm Tuy nhiên môi trờng đất

và nớc đã có dấu hiệu báo động, nhất là nớc sinh hoạt nông thôn hiện nay đãtrở thành 1 vấn đề bức xúc

Khu du lịch và thị xã Đồ Sơn có mật độ 1.896 ngời/ km Hoạt động dịch vụ² đất nổi, hải đảo chiếm trên 300km² Vùng n

du lịch, khách sạn, nhà hàng chỉ tập trung tại ven biển Đồ Sơn Mật độ ngờitại đây tăng rất cao vào mùa hè Còn lại các vùng lân cận hoạt động ngnghiệp, làm muối và nông nghiệp Tại đây cha có các hoạt động công nghiệpgây ảnh hởng đến chất lợng không khí Khu du lịch Đồ Sơn nhìn chung cha

bị ô nhiễm không khí, nhng vấn đề ô nhiễm môi trờng nớc đã có dấu hiệubáo động: ô nhiễm do hoạt động nuôi trồng, chế biến thuỷ sản và giao thôngtrên biển hiện nay đang gây ô nhiễm cho môi trờng nớc ngọt cũng nh vùngven biển Đồ Sơn

Khu du lịch Cát Bà nằm trên đảo Cát Bà với mật độ dân số 87 ngời/ km ² đất nổi, hải đảo chiếm trên 300km² Vùng nHoạt động du lịch tập trung chủ yếu tại khu vực Vờn Quốc Gia Cát Bà vớidiện tích 15000 ha và kh vực thị trấn Cát Bà Huyện đảo Cát Bà là nơi mức

độ đô thị hóa còn thấp, các hoạt động của dân c ở đây chủ yếu là ng nghiệp

và phần nông nghiệp, mật độ dân c thấp, hoạt động công nghiệp gây ô nhiễmcòn rất ít và ở phạm vi nhỏ Tuy nhiên đã nảy sinh vấn đề bức xúc nh rác thải

Trang 11

vấn đề hạn chế nguồn nớc, hoạt động du lịch quá tải về mùa hè đang gia tăngsức ép lên môi trờng và tài nguyên khu vực Cát Bà.

Đánh giá chất l ợng môi tr ờng Hải Phòng : Vì là thành

phố cảng – nơi tập trung các đầu mối buôn bán lớn của mìên Bắc, là trungtâm kinh tế, thơng mại, du lịch của Duyên Hải Bắc Bộ cho nên môi trờngHải Phòng chịu không ít những ảnh hởng do việc phát triển kinh tế luthông buôn bán tại đây Cũng do ảnh hởng của sự phát triển này mà mộtvấn đề đặt ra là môi trờng nớc của Hải Phòng đang bị ô nhiễm đáng kể

và nghiêm trọng Do Hải Phòng nằm sát biển nên các nguồn nớc thải từcác nhà máy, xí nghiệp và các khu dân c trực tiếp thải ra các cửa sônghoặc ven biển Nớc mặn ở một số sông lớn ( sông Cấm, Lạch Tray ) th-ờng bị đục, lợng phù sa nhiều, lại bị ảnh hởng của thuỷ triều nên bị mặn,

lợ Hầu hết các nguồn nớc mặn, nớc thải đều có dấu hiệu nhiễm bẩn Hiệntrạng bị nhiễm bẩn nặng chủ yếu tập trung ở hồ và kênh dẫn nớc thải củathành phố Ô nhiễm phóng xạ tại khu vực cảng cửa sông và ven biển HảiPhòng có dấu hiệu tăng

Mặt khác, do quá trình công nghiệp hoá nên mức độ ô nhiễm hoá chất vàbụi đều xấp xỉ ở mức tiêu chuẩn cho phép hoặc vợt Đây là một thách thức

đối với các nhà quy hoạch và quản lý đô thị

Môi trờng Hải Phòng nhìn chung đang ở mức báo động, đòi hỏimột giải pháp cấp bách của các nhà quản lý cũng nh nhận thức của ngờidân

3 Tình hình phát sinh và đặc điểm chất thải rắn Hải Phòng

3.1 Tình hình phát sinh và khối lợng thu gom

Theo báo cáo của nhóm nghiên cứu JICA năm 2000, trong phạm vi 3 quậntrung tâm thành phố Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, quận Kiến An và thịxã Đồ Sơn phát sinh 663 tấn/ ngày, đã thu gom đợc 447 tấn/ ngày, đạt 75%.Trong đó khu vực 3 quận trung tâm Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân phátsinh khoảng 438 tấn/ ngày, đã thu gom đợc 367 tấn/ ngày đạt 76%

Theo khảo sát của Công ty Môi trờng Đô thị tháng 3/2003 khối lợng rác thu

đợc là 450 tấn/ ngày đạt 85%

3.2 Đặc điểm rác sinh hoạt.

Theo số liệu khảo sát tháng 10/2002 Thành phần dễ phân huỷ của rác sinhhoạt chiếm tỷ lệ khá cao: 73,63%, trong đó:

Trang 12

- Giấy : 4,74%

- Các hạt nhỏ không phân biệt : 13,52%

- Các thành phần khác nh lông vũ, xác động vật, phân các loại, tre gỗ: 1,75%Thành phần khó phân huỷ chiếm tỷ lệ: 26,37% Trong đó:

- Gạch, đất đá : 3,49%

- Các thành phần khác nh sành sứ, thuỷ tinh, kim loại, cao su, nhựa: 1,9%

2.2.1 Khối lợng rác hiện tại.

Dựa trên các khảo sát của Nghiên cứu, ớc tính lợng rác phát sinh tại 4 quậnnội thành và Đồ Sơn là 630 tấn/ ngày vào năm 2000, trong khi lợng thu gom

là 471 tấn/ ngày, 75% lợng phát sinh

2.2.2 Chất lợng rác hiện tại.

Theo ớc tính thì tỷ trọng trung bình của rác ở Hải Phòng là 0,45 Rác bếpnúc và xỉ than là 2 thành phần chính của rác Hải Phòng Dựa trên các nghiêncứu hiện tại và trớc đây, ớc tính rằng rác bếp núc chiếm ít nhất là 40% ởtrạng thái ớt Nhựa và giấy chiếm lần lợt là 6,1% và 3,5% Theo kết quả phântích 3 thành phần, tỷ lệ mỗi thành phần ớc tính là nh sau: hàm lợng nớc 40%,hàm lợng tro 30% và hàm lợng có thể đốt cháy 30%

3 Tình hình thu gom và quản lý chất thải rắn.

3.1 Tổ chức quản lý.

Công ty Môi trờng Đô thị là doanh nghiệp công ích có nhiệm vụ quản lýchất thải rắn đô thị của thành phố Hải Phòng Phạm vi hoạt động hiện naycủa công ty chủ yếu ở khu vực trung tâm thành phố bao gồm 4 quận nộithành Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An

Ngoài ra, còn có Công ty Công trình công cộng và dịch vụ du lịch Đồ Sơnlàm nhiệm vụ quản lý chất thải khu vực thị xã Đồ Sơn Công ty thị chínhKiến An quản lý chất thải thuộc khu vực quận Kiến An

Công ty thoát nớc thu gom phân phốt từ các hố xí tự hoại và bùn từ các sông

hồ, cống thoát nớc Công ty dịch vụ mai táng thu gom và xử lý rác bệnhphẩm từ các bệnh viện

Trang 13

Công ty Môi trờng Đô thị có 1089 cán bộ công nhân viên đợc tổ chức thành

4 phòng nghiệp vụ, 1 phòng giám sát chất lợng sản phẩm, 1 phòng nghiêncứu dự án đầu t,1 ban quản lý dự án và 13 đội sản xuất

Công ty có trách nhiệm chính nh sau:

- Thu gom, xử lý các loại rác đô thị

- Thu gom, xử lý rác sông, cảng biển và công nghiệp

- Quản lý, vận hành bãi rác thành phố

- Tới rửa đờng chống bụi

- Quản lý các nhà vệ sinh công cộng

- Thiết kế cải tạo nhà vệ sinh

- Thu phí vệ sinh môi trờng

Hiện nay Công ty Môi trờng Đô thị đợc trang bị 46 xe chuyên dùng các loạitrong đó có 35 xe chuyên dùng sản xuất từ 1988 đến 1993 đến nay đã quá cũ

động

Trên các đờng phố bố trí lao động thu gom rác theo 3 ca/ ngày đêm

- Ca 1: 5h00 – 13h00: Nhặt rác trên các đờng phố, vỉa hè ( haycòn gọi là đi tua )

- Ca 2: 13h00 – 21h00 : Nhặt rác trên các đờng phố, vỉa hè vàlấy rác từ các hộ gia đình ( từ 17h00 – 20h00 )

Trong các xóm ngõ, khu tập thể bố trí lao động theo 2 ca/ ngày làm nhiệm

vụ nhặt rác và thu gom rác từ các hộ gia đình:

+ Ca 1: 7h00 – 11h00

+ Ca 2: 16h00 – 20h00

Trang 14

3.3 Tình hình quản lý chất thải công nghiệp.

Theo số liệu khảo sát của nhóm nghiên cứu JICA năm 2000, Hải Phòng cókhoảng 100 nhà máy, xí nghiệp có quy mô lớn phát sinh khoảng 30,5 tấn/ngày

Trong đó chất thải công nghiệp không độc hại là 25 tấn/ ngày, chất thải côngnghiệp độc hại là 0,29 tấn/ ngày, chất thải sinh hoạt là 5,1 tấn/ ngày Trong

đó 100 nhà máy, xí nghiệp, Công ty Môi trờng Đô thị mới thu gom đợc chấtthải từ 59 cơ sở, 13 cơ sở do đơn vị khác thu gom, 12 nhà máy tự xử lý và 16phơng pháp khác tự xử lý ( nh chôn lấp tại chỗ, đổ bừa bãi…) Ngoài ra còn

có hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ là cha có số liệu khảo sát

Hải Phòng có khoảng 17 nhà máy phát sinh chất thải công nghiệp độc hại,khối lợng khoảng 2,13 tấn/ ngày, trong đó có 1,4 tấn/ ngày đợc tái chế vàbán phế liệu; 0,99 tấn đợc xử lý nh rác thải thông thờng

Trong chất thải độc hại, rác thải da giầy chiếm khoảng 31,6%, dầu thải hoặcvải thấm dầu chiếm khoảng 26,7%, tấm lợp Fibro xi măng chứa amiăngchiếm 25,7%, xỉ than chứa Pb0 hay PbO2 chiếm 6,4%, dung môi từ côngnghiệp sơn chiếm 5,1% sơn và bột màu lỏng, các thùng chứa hoá chất ônhiễm chiếm 1,2%, các loại khác khoảng 1,6%

Theo ớc tính thì lợng rác thải công nghiệp phát sinh tại Hải Phòng là 121 tấnmỗi ngày, trong đó70 tấn/ ngày ( 58% ) rác thải công nghiệp không tái chế

và thải ra nh rác, 51 tấn ( 42% ) là vật liệu công nghiệp đợc tái chế ngay tạinhà máy hay đợc bán cho các nhà máy khác làm nguyên liệu công nghiệp

Lợng rác thải công nghiệp ớc tính tại Hải Phòng

Chôn lấp

(1)

Đốt (2) Nhà máy

tự tiêu huỷ (3)

Tổng (4)=

(1+2+3)

Vật liệu tái chế công nghiệp (5)

Tổng ( rác+ vật liệu tái chế) (6)=(4+5) a.Rác

- Khối lợng và loại rác thải công nghiệp nguy hiểm

Theo ớc tính thì tổng lợng rác thải công nghiệp nguy hiểm phát sinh trungbình là 778 tấn/ năm hay 2,13 tấn/ ngày, trong đó 415 tấn/ năm ( 1,14 tấn/

Trang 15

ngày ) tơng ứng với 54% đợc tái chế hay bán lại, lợng rác còn lại là 363 tấn/năm ( 0,99 tấn/ ngày ) là rác thải công nghiệp nguy hiểm và đợc thải ra nh làrác.

- Theo dõi chặt chẽ các nhà máy phát sinh rác thải công nghiệp nguyhiểm không tái chế đợc

Ngời ta cho rằng rác thải công nghiệp nguy hiểm mà đợc tái chế thì khônggây ra vấn đề về môi trờng Hải Phòng có 8 nhà máy phát sinh rác thải côngnghiệp nguy hiểm không tái chế đợc ( 0,99 tấn/ ngày ), cần phải theo dõichặt chẽ các nhà máy này

- Rác thải công nghiệp đợc Sở KHCNMT xem là nguy hiểm

Khi xem xét kết quả Khảo sát Rác thải công nghiệp nguy hiểm thực hiệntrong nghiên cứu, Sở KHCNMT Hải Phòng cho rằng một số loại rác thảicông nghiệp đã đợc khảo sát nên đợc xếp vào loại rác thải nguy hiểm mặc dùchúng không đợc liệt kê tại bảng rác thải nguy hiểm tại Quy định 155/1999.Lợng phát sinh các loại rác đó là 26,2 tấn/ ngày, trong đó 4,4 tấn/ ngày đ ợctái chế và số còn lại 21,8 tấn/ ngày đợc thải đi

3.4 Tình hình quản lý chất thải bệnh viện.

Hàng ngày các bệnh viện và các trung tâm y tế phát sinh khoảng 1,5 – 2,0tấn/ ngày trong đó chất thải độc hại khoảng 0,4 – 0,5 tấn / ngày

Tách biệt rác thải y tế nguy hiểm ra khỏi rác thải bệnh viện không nguyhiểm tại nguồn phát sinh là cần thiết và hiệu quả Các bác sĩ, y tá, và cácnhân viên y tế cho rác y tế vào các hộp bìa carton hay túi nilong màu vàng

có dấu hiệu nguy hại sinh học Các hộp và túi đó sẽ đợc giữ cho kín và đem

đi đốt

Các hộp và túi nilong chứa rác thải y tế đợc chuyển tới và lu tại một phòngchuyên dụng có khoá thiết kể sao không cho loài gặm nhấm và côn trùngvào

Năm 2001 Công ty Môi trờng Đô thị đã tiếp nhận từ dự án 25 lò đốt rác bệnhviện của Bộ Y tế 1 lò đốt rác công suất 0,5 tấn mỗi ngày đợc lắp đặt tại bãirác Tràng Cát Nhng do Thành phố duyệt chi phí thu gom và vận hành thấp

và cha có thiết bị thu gom rác thải y tế đồng bộ nên lò cha hoạt động đợc

- Thu gom

Công ty MTĐT thu gom rác thải y tế từ các bệnh viện và trung tâm y tế nằmtrong Quy hoạch bằng 2 chiếc xe chỉ dùng cho thu gom

- Xử lý

Trang 16

Rác thải y tế đã thu gom sẽ đem đốt tại một lò đốt có công suất 1,5 tấn/ngày Một lò đốt 2 ngăn có buồng đốt lại để đốt cháy hoàn toàn các khí phátsinh từ rác đã đợc đề xuất nhằm đề phòng phát sinh do điôxin Chất lợng khíthải phải tuân theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939-1995 về các chấtgây ô nhiễm không khí thông thờng.

- Tiêu huỷ

Tro đốt rác y tế sẽ đợc tiêu huỷ tại một bãi chôn lấp tro đốt rác y tế sẽ đợcxây dựng tại Bãi chôn lấp Tràng Cát giai đoạn 3

3.5 Tình hình quản lý rác thải sông, cảng, biển.

Đợc phép của UBND thành phố, từ năm 2000 Công ty Môi trờng Đô thị đã

tổ chức dịch vụ thu gom rác từ các tàu cập cảng Hải Phòng Chất thải rắnkhu vực cảng Hải Phòng hàng ngày phát sinh khoảng 10 – 15 m3, đã thugom đợc 5 – 6m3, đạt 30- 50% Dầu và nớc thải từ các tàu, xà lan ra vàocảng Hải Phòng hiện nay phát sinh khoảng 3000- 5000 tấn/ năm, hiện naymới thu gom đợc 900- 1000 tấn/ năm Dầu và nớc thải cha đợc xử lý

Đợc sự hỗ trợ của Chơng trình Cấp thoát nớc và Vệ sinh Phần Lan Công ty

đã lập xong báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thu gom chất thải sông biển

và đang trình Thành phố phê duyệt và kêu gọi đầu t Kinh phí dự án khoảng1,5 triệu USD

có hệ thống chống thấm đáy và thành, có hệ thống thu nớc rác, có hồ xử lýnớc rỉ rác rộng 0,8 ha song dung tích quá nhỏ và chỉ xử lý tự nhiên nên nớc

rỉ rác bị ô nhiễm Các chỉ tiêu BOD, COD,Coliform đã cao hơn nhiều giớihạn cho phép và đang rất cần có công nghệ xử lý phù hợp để xả nớc vàonguồn Từ tháng 3/2003 đổ rác số 2 rộng 11 ha tại Tràng Cát bắt đầu hoạt

động, bãi rác có hệ thống chống thấm và thu nớc rác đợc thiết kế và thi công

đảm bảo tiêu chuẩn bãi rác hợp vệ sinh

Trang 17

Hiện nay bãi rác đang hoạt động đợc xử lý bằng dung dịch vi sinh vật EMhàng ngày Hàng tháng đợc phủ một lớp đất dầy 20cm ( do kinh phí hạn hẹpnên cha đợc phủ đất hàng ngày ).

3.7 Các dự án đang triển khai.

Công ty Môi trờng Đô thị đang triển khai 1 số dự án nhằm cải thiện công tácquản lý chất thải rắn

 Dự án quản lý và xử lý chất thải rắn có tổng giá trị 24,786 triệu USDtrong đó vốn của Hàn Quốc 19,786 triệu và vốn đối ứng bằng nguồnngân sách thành phố 5 triệu USD Nội dung chính của Dự án là xâydựng 1 nhà máy compost xử lý rác sinh hoạt làm phân bón có côngsuất 200 tấn rác/ ngày, cung cấp các phơng tiện thu gom vận chuyểnrác ( khoảng 70 trang thiết bị các loại ), xây dựng cơ sở hạ tầng khu

xử lý rác nh: bãi rác hợp vệ sinh, khu tái chế…

 Dự án nghiên cứu quy hoạch cải thiện điều kiện vệ sinh môi trờng HảiPhòng với sự trợ giúp của chính phủ Nhật Bản

Tổng mức đầu t các Dự án u tiên cho đến giai đoạn 2002 – 2010: 17 triệuUSD

Các hạng mục chính của Dự án gồm:

- Lập quy hoạch cải thiện điều kiện vệ sinh cho thành phố Hải Phòng

- Tiến hành nghiên cứu khả thi cho các dự án u tiên về:

+ Cải thiện hệ thống thu gom và vận chuyển

Tổng mức đầu t khoảng 1.316.800 USD ( theo Quyết định phê duyệt dự án

số 739/ QĐ- UB ngày 9/4/2003 của UBND Thành phố Hải Phòng ) trong đóvốn chơng trình CDM: 415.000 và vốn ODA không hoàn lại của Phần Lankhoảng 800.800 USD, vốn đối ứng: 101.000 USD

 Dự án hỗ trợ và quản lý Cấp thoát nớc và vệ sinh Hải Phòng của PhầnLan tài trợ giai đoạn 4 từ 2001 – 2004

 Dự án chuẩn bị đóng cửa ô đổ rác số 1 Tràng Cát

Trang 18

4 Quản lý môi trờng cảng Hải Phòng.

4.1 Cơ sở.

Hải Phòng là một thành phố cảng lớn thứ 2 ở Việt Nam và đóng 1 vị trí quantrọng trong hoạt động phát triển kinh tế ở miền Bắc bao gồm cả Hà Nội.Trong khu vực cảng Hải Phòng có 14 cảng Cảng chính bao gồm: CảngHoàng Diệu, cảng cửa Cấm, cảng cá Hạ Long, cảng Thợng Lý, cảng dịch vụthuỷ sản và cảng quân đội Cảng Hải Phòng nằm trong khu vực nội thành,trên bờ sông Cấm là cảng lớn nhất và chiếm tỉ trọng chủ yếu trong việc xuấtnhập hàng hoá,bao gồm các loại tàu contenno và các tàu khác Các tàu cótrọng tải tới 7.000 DWT có thể cập cầu cảng chính Cảng Chùa Vẽ ở vàokhoảng 5km về phía hạ lu sông Cấm là một cảng contennơ chính cho phéptàu có trọng tải 7000 DWT ra vào cảng Tàu trên 7000 tấn đợc chuyển tải ởphía ngoài cảng Hải Phòng vào thành phố, cảng Vật Cách nằm cách trungtâm thành phố 10 km về phía thợng lu, chuyên dùng để vận tải hàng nội địa

và cũng cho phép tàu 7000 DWT cập cầu cảng Cảng Thợng Lý là cảng dầu

và cho phép cập tàu dầu tới 5000 DWT

Ngoài ngững hoạt động vận tải, xếp dỡ, còn có các hoạt động khác trongcảng bao gồm các cơ sở sửa chữa tàu cũ, đóng mới tàu, phá dỡ tàu cũ vớimột số ụ nổi nằm trong khu vực cảng Hải Phòng Nhà máy đóng tàu Bạch

Đằng là một trong những cơ sở công nghiệp cảng lớn nằm trong hệ thốngcảng trên sông Cấm Ngoài những hoạt động vận chuyển hàng hoá, các đờnggiao thông thuỷ cũng đợc sử dụng vào mục đích vận chuyển hành khách vàhàng hoá nội địa

Lợng và các loại hàng hoá vận chuyển qua cảng

Năm Thực

phẩm (t/

n)

Thuốc trừ sâu ( t/n)

Hàng hoá dạng lỏng ( dầu) ( t/n)

Vật liệu xây dựng (t/n)

Containers (t/n) Sắt thép(t/n) Tổng(t/n)

1997 272,514 1,012,207 4,382,233

1998 430,622 1,901,902 5,662,319

1999 462,441 1,875,370 6,181,330

2000 469,396 2,411,735 7,411,710

Nguồn: Cảng vụ Hải Phòng

Khối lợng hàng hoá vận chuyển qua cảng

Trang 19

Nguồn: Cảng Hải Phòng.

4.2 Hiện trạng sản sinh chất thải.

Mọi hoạt động liên quan đến cảng đều dới sự quản lý của Cảng vụ Hải

Phòng ( PAH ) và cục Hàng Hải Việt Nam ( VINAMARINE )

VINAMARINE là cơ quan quản lý về hàng hải, trực thuộc bộ giao thông

Công ty điều hành cảng Hải Phòng có trách nhiệm điều hành toàn bộ mọi

hoạt động trong khu vực và hỗ trợ dịch vụ cảng cho các doanh nghiệp khác

Công ty vệ sinh tàu thuyền ( SSSE )19 có trách nhiệm thu phí xử lý chất thải

rắn từ tàu neo đậu trên cảng, từ các hoạt động công nghiệp cảng khác ( giẻ

lau, cao su hỏng, bụi đất, gỉ sắt và các loại khác ), các loại chất thải từ công

nghiệp duy tu, bảo dỡng, sửa chữa tàu và thu gom tất cả các loại chất thải

lỏng, dầu thải vận chuyển về nơi quy định ( Mỗi ngày một lần đối với các

tàu khách và 2 ngày/ lần đối với các tàu khác )

Hiện nay, tất cả các loại chất thải rắn đều đợc thu gom vận chuyển về bãi rác

chính do URENCO điều hành mà không có một hành động phân loại hoặc

xử lý nào Nớc thải đợc thu dọn từ các tàu thuyền đợc thải bỏ xuống mọi

nguồn nớc mà không qua khâu xử lý Vì các công ty vệ sinh tàu thuyền hay

công ty điều hành cảng không có số liệu về chất thải, do đó không thể tiến

hành thống kê về chủng loại hay khối lợng chất thải từ cảng

5 Dự báo về phát triển của Hải Phòng và nhiệm vụ của Công ty

69.650

115.750 157.720 183.770 457.240

75.120

125.300 170.740 198.940 494.980

81.320

134.130 182.760 212.940 529.830

87.040

143.600 195.630 227.940 567.170

93.170

Trang 20

1.147.440

1.670.550

31.790 106.910

564.150

1.237.270

1.801.420

34.420 115.740

610.720

1.339.410

1.950.130

36.840 123.880

653.710

1.433.730

2.087.440

39.440 132.610

699.780

1.534.640

2.234.420

5.1.2 Phát triển công nghiệp và thơng mại.

Hải Phòng là một cảng biển lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam, là một trong

những hoạt động kinh tế lớn của Việt Nam Hiện nay cảng đang đợc nâng

cấp và mở rộng với công suất 6,5 triệu tấn/ năm

Công nghiệp ở Hải Phòng đợc phân ra từ các ngành công nghiệp cơ bản lớn

của Trung ơng Công nghiệp vừa và nhỏ do chính quyền địa phơng quản lý,

và các xí nghiệp t nhân có quy mô nhỏ Câc ngành công nghiệp quan trọng

nhất gồm chế tạo máy, công nghiệp may mặc, giầy dép, vật liệu xây dựng,

chế biến thực phẩm, sản xuất hoá chất, phân bón và cao su

Theo quy hoạch tổng thể Thành phố Hải Phòng 1993 thì các khu công

nghiệp sẽ đợc tập trung trong các khu vực công nghiệp có quy mô lớn bao

gồm các khu công nghiệp hiện nay dọc các sông Cấm, Lạch Tray và Bạch

Đằng và các khu công nghiệp mới nh Vật Cách, đờng 5, Đình Vũ, Minh

Đức, Đồ Sơn và Cát Bà, những khu vực này ở ngoài khu vực trung tâm thành

phố

Sự phát triển hiện nay đang diễn ra tại khu Vật Cách, ở đây có khu công

nghiệp NOMURA nằm dọc đờng Hà Nội – Hải Phòng với tổng diện tích

153 ha Số xí nghiệp ớc tính có thể đặt trong khu vực công nghiệp này

khoảng 50- 60 ( tối đa khoảng 100 ) Một khu công nghiệp có tiềm năng

phát triển khác là khu kinh tế Đình Vũ nằm trên một bán đảo phía đông

thành phố Giai đoạn đầu của dự án gồm một công viên Công nghiệp rộng

164 ha

5.1.3 Dự báo rác thải.

Cùng với sự đô thị hoá tăng dân số và phát triển công nghiệp và thơng mại

của thành phố Hải Phòng, một lợng lớn rác thải sinh hoạt và công nghiệp,

th-ơng mại sẽ tăng lên Công ty MTĐT chắc chắn phải tăng cờng tổ chức công

tác dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải trong những năm tới Đòi hỏi

Trang 21

ngay tõ b©y giê ph¶i cã kÕ ho¹ch vµ dù ¸n nh»m c¶i tiÕn hÖ thèng thu gom

vµ vËn chuyÓn r¸c còng nh c«ng t¸c qu¶n lý vµ xö lý chóng

Dù b¸o vÒ r¸c th¶i

Miªu t¶ §¬n vÞ 1995 2000 2005 2010 2015 -HiÖu suÊt thu

Trang 22

Bộ phận quản lý rác thải công nghiệp và rác thải cảng sẽ đợc cổ phần hoáriêng biệt và Nhà nớc sẽ nắm giữ dới 51% cổ phần.

ít nhất 70% doanh thu của công ty sẽ thu đợc từ các dịch vụ công do thànhphố giao

Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ của Công ty là thu gom, vận chuyển và xử lýcuối cùng các loại rác thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện và sông, biểntại Thành Phố Hải Phòng Công ty Môi trờng Đô thị có thể sẽ có một số đơn

vị t nhân trực thuộc hoạt động tại các thị trấn dới sự giám sát của Công ty.Công ty Môi trờng Đô thị sẽ đảm nhận 50% công tác thu gom bằng đội ngũnhân sự và thiết bị của mình, còn 50% sẽ do các đơn vị t nhân đảm nhiệmtrong phạm vi trách nhiệm của Công ty

Công ty Môi trờng Đô thị sẽ phát triển một chính sách tơng xứng lấy kháchhàng làm trọng tâm nhằm cung cấp những dịch vụ có chất lợng cao, cải thiệnmôi trờng và đảm bảo là công ty có thể đáp ứng đợc về mặt kinh phí cho sựphát triển của mình thông qua các chiến lợc tài chính thoả đáng mà về lâudài chỉ dựa vào phí dịch vụ mà khách hàng phải trả

Một bãi rác vệ sinh hiện đại là biện pháp xử lý cuối cùng chủ yếu cùng vớimột lò đốt nhỏ để đốt rác thải bệnh viện và một nhà máy chế biến dành chocác chất thải sinh học Cũng có thể có một cơ sở tái chế đợc đa vào hoạt

động tại khu vực Tràng Cát vào năm 2007

Các bãi rác cũ sẽ đợc đóng cửa đúng theo quy chuẩn

Công ty Môi trờng Đô thị sẽ sử dụng các phơng tiện ép rác hiện đại để vậnchuyển rác thải

Trang 23

Công ty Môi trờng Đô thị sẽ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý ( GIS ) đểgiảm thiểu các chi phí vận chuyển và hệ thống thông tin quản lý ( MIS ) đểquản lý và kiểm soát nội bộ nói chung đợc hoàn hảo hơn đối với các hoạt

động kinh tế của Công ty

Hệ thống thu gom rác bằng túi có đóng dấu Công ty Môi trờng Đô thị sẽ đợctriển khai vào cuối năm 2005 sẽ chấm dứt sự gia tăng khối lợng rác thải trôinổi trên đờng phố và vì thế cũng làm cho rác thải ngày càng giảm đi

Cán bộ công nhân viên của Công ty đợc coi là tài sản quan trọng nhất vàCông ty Môi trơng Đô thị sẽ mang lại cho họ sự thù lao và những lợi ích,quyền lợi xứng đáng và duy trì một môi trờng lao động an toàn và thoải mái

Chơng 2: Hiệu quả của mô hình thu gom, vận chuyển có sử dụng trạm trung chuyển ở công ty Môi trờng- Đô thị Hải Phòng.

1 Mô hình thu gom đã áp dụng Ưu và nh ợc điểm.

Mô hình thu gom ban đầu của công ty chủ yếu dùng xe đẩy tay thu gom rácqua các đờng phố rồi cho lên xe chở rác chuyên dụng chở thẳng ra bãi rác.Công nhân Công ty MTĐT đợc trang bị chổi, xẻng,và xe đẩy tay 250 lít sảnxuất tại công ty Dung tích của 400 xe đẩy tay thờng đợc công nhân chất

Ngày đăng: 22/12/2012, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhiên liệu vận chuyển rác ( tính cho 1 ngày ) - Bước đầu đánh giá hiệu quả của mô hình thu gom vận chuyển chất thải bằng trạm trung chuyển ở Cty Môi trường Đô thị Hải Phòng
Bảng t ổng hợp nhiên liệu vận chuyển rác ( tính cho 1 ngày ) (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w