Đề Cương Ôn Tập Quản Trị Học Câu 1 Tầm hạn quản trị, tầm hạn quản trị rộng, tầm hạn quản trị hẹp Những nhân tố ảnh hưởng đến tầm hạn quản trị, giải thích ? Tầm hạn quản trị Tầm hạn quản trị (tầm kiể.
Trang 1Đề Cương Ôn Tập Quản Trị Học
Câu 1 : Tầm hạn quản trị, tầm hạn quản trị rộng, tầm hạn quản trị hẹp Những nhân tố ảnh hưởng đến tầm hạn quản trị, giải thích ?
* Tầm hạn quản trị :
- Tầm hạn quản trị (tầm kiểm soát hay phạm vi quản trị) là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị cấp trên có thể điều hành trực tiếp có hiệu quả, nghĩa là quản trị, giao việc, kiểm tra hướng dẫn, lãnh đạo nhân viên dưới quyền một cách thỏa đáng, có hiệu quả
Mỗi nhà quản trị cấp trên chỉ có thể điều hành và giám sát trực tiếp có hiệu quả được một số lượng nhân viên cấp dưới hoàn toàn hạn chế Nếu số lượng nhân
viên cấp dưới mà nhà quản trị cấp trên điều hành trực tiếp ít thì gọi là tầm hạn quản trị hẹp và ngược lại, một nhà quản trị cấp trên điều hành và giám sát nhiều người cấp dưới thì gọi là tầm hạn quản trị rộng.
Ví dụ : Nếu doanh nghiệp có 20 nhân viên và tầm hạn quản trị là 20 thì doanh
nghiệp chỉ có 1 quản trị viên Nếu tầm hạn quản trị là 5 thì doanh nghiệp cần có thêm 4 quản trị viên và thêm ít nhất 1 người để quản lý 4 người này, tức là tăng thêm 1 cấp quản trị
* Tầm hạn quản trị rộng :
- Tầm hạn quản trị rộng sẽ có ít tầng nấc trung gian trong bộ máy tổ chức, thông tin phổ biến và phản hồi trong nội bộ nhanh chóng, ít tốn chi phí trong quản trị Tầm hạn quản trị rộng cần ít cấp quản trị nên cơ cấu thường có dạng thấp
* Tầm hạn quản trị hẹp :
- Tầm hạn quản trị hẹp sẽ có nhiều tầng nấc trung gian trong bộ máy tổ chức, thông tin thường bị méo mó, biến dạng vì phải đi qua nhiều cấp, chi phí quản lý lớn, do đó tính hiệu quả thấp Tầm quản trị hẹp dẫn đến nhiều cấp quản trị, chính vì vậy, cơ cấu có dạng cao Nhìn chung, tầm hạn quản trị càng hẹp thì càng cho phép nhà quản trị cấp trên giám sát chặt chẽ, sâu sát hơn một tổ chức
có tầm hạn quản trị rộng
* Những nhân tố ảnh hưởng đến tầm hạn quản trị :
- Năng lực, trình độ, kinh nghiệm, tay nghề và phẩm chất của cấp dưới Các yếu
tố này có tác động cùng chiều đối với tầm hạn quản trị Thuộc cấp càng được đâò tạo tốt, có ý thức kỷ luật, trách luật, trách nhiệm, kinh nghiệm nghề nghiệp chuyên môn càng cao thì càng cho phép áp dụng tầm hạn quản trị rộng hơn
- Năng lực, trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất của nhà quản trị cấp trên càng tốt thì càng cho phép mở rộng tầm hạn quản trị của họ mà vẫn đảm bảo hiệu quả trong việc điều hành và giám sát hoạt động của cấp dưới
Trang 2- Mức độ ủy quyền của cấp trên cho cấp dưới càng lớn thì càng có nhiều khả năng cho phép mở rộng tầm hạn quản trị một cách có hiệu quả và ngược lại
- Tính kế hoạch của công việc Nếu công việc ổn định có tính linh hoạt cao,được tiêu chuẩn hóa công việc tốt các bước công việc được thiết kế khoa học ,thì tầm hạn quản trị càng rộng và ngược lại
- Kỹ thuật và phương tiện thông đạt càng được đầy đủ, hiện đại sẽ càng có điều kiện để mở rộng tầm hạn quản trị
- Tính đồng nhất và mức độ phức tạp của nhiệm vụ mà cấp dưới thực hiện cũng
có ảnh hưởng đến mức độ rộng hẹp của tầm hạn quản trị
- Các nhà quản trị thuộc các cấp khác nhau trong cùng một tổ chức cũng thường
có mức độ rộng hẹp khác nhau về tầm hạn quản trị Lý do chủ yếu là do họ có các đối tượng quản trị khác nhau về độ đa dạng, về khối lượng thông tin cần thu thập và xử lí, về độ phức tạp trong công việc
Câu 2 : Hãy cho một ví dụ thực tế về mô hình cơ cấu tổ chức, nó thuộc mô hình cơ cấu tổ chức nào ? Trình bày mô hình cơ cấu tổ chức đó ?
Ví dụ thực tế về cơ cấu tổ chức : Mô hình tổ chức kiểu hỗn hợp trực tuyến - chức năng, nó thuộc cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
* Mô hình tổ chức kiểu hỗn hợp trực tuyến - chức năng :
Đặc trưng : Đây là kiểu cơ cấu được xây dựng trên cơ sở kết hợp hai loại cơ cấu
trực tuyến và cơ cấu chức năng Kiểu cơ cấu này là các đơn vị chức năng chỉ làm nhiệm vụ tham mưu cho các nhà quản trị cấp cao về chuyên môn thuộc lĩnh vực chức năng được phân công mà không có quyền chỉ đạo trực tiếp đối với các đơn vị trực tuyến Việc đưa ra quyết định thuộc thẩm quyền của các nhà lãnh đạo trực tuyến
Ưu điểm : Phát huy tốt kiến thức của các chuyên gia quản trị nhờ thực hiện
chuyên môn hóa theo từng chức năng; lợi dụng được các ưu điểm của hai loại
mô hình là trực tuyến và chức năng, hạn chế được các nhược điểm của chúng; tăng cường được sự phối hợp hoạt động trong quá trình thực hiện mục tiêu chung của tổ chức và phát huy được tính độc lập, tự chủ của các đơn vị cấp dưới; cho phép giải quyết tốt các vấn đề phức tạp trong quá trình hoạt động
Nhược điểm : Chậm đáp ứng các tình huống đặc biệt và có thể làm gia tăng chi
phí gián tiếp; có thể xảy ra mâu thuẫn giữa các đơn vị trực tuyến với các đơn vị chức năng; khi có quá nhiều bộ phận tham mưu thảo luận gây tốn time và tiền bạc
Câu 3 : Cơ cấu tổ chức Các mô hình cơ cấu tổ chức Trình bày mô hình cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến – chức năng ?
- Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các bộ phận, các đơn vị nhỏ cấu thành nên tổ chức đó cùng hệ thống mối quan hệ về nhiệm, quyền hành và trách nhiệm giữa
Trang 3các cá nhân, các bộ phận trong quá trình hoạt dộng đi đến mục tiêu chung đã được xác định
* Các mô hình cơ cấu tổ chức :
+ Mô hình cơ cấu kiểu đơn giản
+ Mô hình cơ cấu kiểu chức năng
+ Mô hình cơ cấu kiểu trực tuyến
+ Mô hình cơ cấu kiểu hỗn hợp trực tuyến – chức năng
+ Mô hình cơ cấu kiểu ma trận
* Mô hình tổ chức kiểu hỗn hợp trực tuyến - chức năng :
* Mô hình tổ chức kiểu hỗn hợp trực tuyến - chức năng :
Đặc trưng : Đây là kiểu cơ cấu được xây dựng trên cơ sở kết hợp hai loại cơ cấu
trực tuyến và cơ cấu chức năng Kiểu cơ cấu này là các đơn vị chức năng chỉ làm nhiệm vụ tham mưu cho các nhà quản trị cấp cao về chuyên môn thuộc lĩnh vực chức năng được phân công mà không có quyền chỉ đạo trực tiếp đối với các đơn vị trực tuyến Việc đưa ra quyết định thuộc thẩm quyền của các nhà lãnh đạo trực tuyến
Ưu điểm : Phát huy tốt kiến thức của các chuyên gia quản trị nhờ thực hiện
chuyên môn hóa theo từng chức năng; lợi dụng được các ưu điểm của hai loại
mô hình là trực tuyến và chức năng, hạn chế được các nhược điểm của chúng; tăng cường được sự phối hợp hoạt động trong quá trình thực hiện mục tiêu chung của tổ chức và phát huy được tính độc lập, tự chủ của các đơn vị cấp dưới; cho phép giải quyết tốt các vấn đề phức tạp trong quá trình hoạt động
Nhược điểm : Chậm đáp ứng các tình huống đặc biệt và có thể làm gia tăng chi
phí gián tiếp; có thể xảy ra mâu thuẫn giữa các đơn vị trực tuyến với các đơn vị chức năng; khi có quá nhiều bộ phận tham mưu thảo luận gây tốn time và tiền bạc
Trang 4Câu 4 : Quyết định quản trị Yêu cầu của quyết định quản trị ? Trình bày các mô hình ra quyết định mà anh (chị) biết ?
Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức nhằm để giải quyết một vấn đề
đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về tổ chức và môi trường
* Yêu cầu của quyết định quản trị :
- Tính hợp pháp: Quyết định quản trị đòi hỏi quyết định được đưa không trái với
nội dung, thủ tục và thể thức mà pháp luật quy định Mọi quyết định quản trị không đảm bảo tính hợp pháp đều bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ Mọi cá nhân và tập thể đưa ra các quyết định không đảm bảo tính hợp pháp đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Đúng thẩm quyền: Đòi hỏi các nhà quản trị không được phép ra các quyết định
quản trị vượt quá phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao Chỉ những quyết định đúng thẩm quyền mới có hiệu lực thi hành
- Tính khoa học: Quyết định phải được đưa ra trên cơ sở thông tin đầy đủ và xác
thực về đối tượng, phải phù hợp với yêu cầu của các quy luật khách quan Đảm bảo khả năng thực thi, tính hiệu quả của các quyết định quản trị trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Tính hệ thống: Quyết đinh quản trị phải xuất phát và phù hợp với mục tiêu,
nhiệm vụ của tổ chức, không để xảy ra mâu thuẫn hoặc loại bỏ lẫn nhau giữa các quyết định được đưa ra bởi các cá nhân, các bộ phận, các cấp khác nhau hoặc giữa các quyết định đã, đang và sẽ đưa ra Đảm bảo tính ổn định tương đối, không nên thay đổi thường xuyên về nội dung
- Tính cụ thể và rõ ràng : Đòi hỏi các quyết định quản trị được đưa ra phải cụ
thể về đối tượng, nội dung và thời gian thực hiện, rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người thi hành quyết định
- Tính tối ưu: Đòi hỏi phương án mà quyết định lựa chọn phải là phương án tốt
nhất, phù hợp nhất trong điều kiện cụ thể
- Tính linh hoạt: Đòi hỏi các quyết định quản trị phải phản ánh được các nhân tố
mới trong lựa chọn phương án, phản ánh được tính thời sự và đặc điểm môi trường mà quyết định được đưa ra và thực hiện Đòi hỏi việc xử lý tình huống phải khéo léo, tránh rập khuôn, máy móc, giáo điều, kinh nghiệm chủ nghĩa, thiếu phân tích, chọn lọc
* Các mô hình ra quyết định :
Có 5 mô hình ra quyết thường được sử dụng trong các tình huống khác nhau như sau :
Trang 5Mô hình 1: Nhà quản trị độc lập ra quyết định dựa trên những hiểu biết của
mình, hoàn toàn không có sự tham khảo với các thuộc cấp khác
Mô hình 2 : Nhà quản trị đề nghị các nhân viên cung cấp các thông tin, sau đó
độc lập đưa ra giải pháp cho vấn đề cần quyết định
Mô hình 3 : Nhà quản trị trao đổi với các nhân viên có liên quan để lắng nghe ý
kiến và đề nghị của họ mà không cần tập trung họ lại, sau đó nhà quản trị ra quyết định có thể bị ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng bởi các ý kiến trên
Mô hình 4 : Các nhà quản trị trao đổi với tập thể để lấy ý kiến và đề nghị chung
của họ Sau đó nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định với nội dung có thể bị ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng bởi các ý kiến tập thể
Mô hình 5 : Nhà quản trị trao đổi với tập thể, lấy ý kiến và đi đến một sự nhất
trí chung Đưa ra quyết định bị phụ thuộc vào ý kiến đa số của tập thể
Câu 5 : Quản trị, nhà quản trị Tại sao nói quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Minh họa.
- Quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những kết quả cao nhất với mục tiêu đã định trước
Quản trị là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức, tập thể nhằm đạt được những mục tiêu chung
Quản trị là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất, trong
đó các cá nhân làm việc theo nhóm có thể đạt được một hiệu suất cao nhất nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
- Nhà quản trị hay quản trị viên là người làm việc trong tổ chức, những người có nhiệm vụ thực hiện chức năng quản trị trong phạm vi được phân công phụ trách, được giao nhiệm vụ điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của những người đó.
* Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật :
1 Quản trị mang tính khoa học :
Quản trị là một khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu cụ thể, có phương pháp phân tích và có lý thuyết xuất phát từ các nghiên cứu Quản trị là một hiện tượng
xã hội xuất hiện cùng một lúc với con người, nó biểu hiện trong mối quan hệ giữa con người với con người Quản trị là một khoa học liên ngành vì nó sử dụng nhiều trí thức của nhiều ngành học khác như kinh tế học, tâm lý học, xã hội học…
2 Quản trị là một nghệ thuật :
Người ta thường xem quản trị là một nghệ thuật còn người quản trị là người nghệ sĩ tài năng Quản trị khác với những hoạt động sáng tạo khác ở chỗ “nghệ
Trang 6sĩ quản trị” phải sáng tạo không ngừng trong thực tiễn sản xuất kinh doanh Muốn có nghệ thuật quản trị điêu luyện người ta phải rèn luyện được kỹ năng biến lý luận thành thực tiễn Người ta xem quản trị là một nghệ thuật còn người quản trị là ngưởi nghệ sĩ tài năng chính vì xuất phát từ những cơ sở sau :
- Quản trị là quá trình làm việc với con người và thông qua con con người
- Quản trị được học thông qua kinh nghiệm thực tiễn, mà kinh nghiệm thực tiễn lại được hoàn thiện bởi những con người có tài năng tương ứng
Ví dụ minh họa : “Một vị tướng thì không cần biết kỹ thuật điều khiển tên lửa
như thế nào, kỹ thuật lái máy bay ra sao và làm thế nào để xe tăng vượt qua được chướng ngại vật Nhưng đã làm tướng thì phải biết khi nào thì phải dùng pháo và loại pháo cỡ nào sẽ mang lại hiệu quả mong muốn Khi nào thì dùng máy bay, khi nào cần phải dùng xe tăng hạng nặng Sự phối hợp chúng như thế nào và có thể mang lại những hiệu quả gì ? Phải làm gì để có thể sử dụng tốt nhất các loại vũ khí đó ? Người làm tướng phải nắm chắc những kiến thức các loại này và phải luôn luôn sáng tạo.”
Câu 6 : Phong cách lãnh đạo Trong các phong cách lãnh đạo thì phong cách lãnh đạo nào hiệu quả nhất Một trong số các phong cách lãnh đạo mà anh (chị) biết ?
Phong cách lãnh đạo là tổng thể các biện pháp, các thói quen, các cách thức cư
xử mang tính đặc trưng, điển hình và tương đối ổn định mà người lãnh đạo sử dụng trong việc giải quyết các công việc hằng ngày với tư cách là nhà lãnh đạo Trong các phong cách lãnh đạo thì phong cách lãnh đạo kiểu dân chủ là hiệu quả nhất Trong thực tế, mỗi nhà lãnh đạo thường có những cách riêng khi quản lý các nhân viên của mình Mỗi phong cách lãnh đạo đều có những ưu và nhược điểm, do vậy cần phải biết phối hợp để lãnh đạo hợp lý trong từng giai đoạn, từng trường hợp Khi lựa chọn phong cách lãnh đạo nào, các nhà quản lý cần cân nhắc dựa trên nhiều yếu tố cùng một lúc, chẳng hạn như thời gian cho phép, kiểu nhiệm vụ, mức độ áp lực công việc, trình độ nhân viên, mối quan hệ trong đội nhóm, ai là người nắm được thông tin Tuy nhiên, các lãnh đạo giỏi là những người phối hợp và sử dụng linh hoạt cả 3 phong cách lãnh đạo một cách hợp lý trong những trường hợp cụ thể
* Một số phong cách lãnh đạo :
- Phong cách lãnh đạo kiểu độc đoán : Là phong cách làm việc trong đó nhà
quản trị chỉ dựa vào kiến thức, kinh nghiệm, quyền hạn của mình để tự đề ra các quyết định rồi bắt buộc cấp dưới phải thực hiện nghiêm chỉnh, không được thảo luận hay bàn bạc gì thêm Nhà quản trị chỉ quân tâm đến công việc, ít quan tâm đến con người và không tin tưởng vào người khác Họ thường là người bảo thủ, không chịu lắng nghe ý kiến của người khác và thường phát huy tối đa các hình thức kỷ luật đối với nhân viên
Trang 7Ưu điểm : Giải quyết công việc một cách nhanh chóng và giữ được bí mật, ý đồ
kinh doanh Phong cách này đặc biệt cần thiết khi tổ chức mới thành lập, khi có nhiều xung đột và mâu thuẫn phát sinh trong hệ thống; khi cần giải quyết vấn đề khẩn cấp và cần giữ bí mật
Nhược điểm : Không phát huy được tính tự chủ, tính sáng tạo của cấp dưới; tạo
bầu không khí căng thẳng, nặng nề, đối phó trong tổ chức và dễ tạo ra đội ngũ nhân viên thiếu trung thực
- Phong cách lãnh đọa kiểu dân chủ : Nhà quản trị có phong cách lãnh đạo kiểu
dân chủ thường thu hút tập thể tham gia vào việc thảo luận ra quyết định về các vấn đề của tổ chức Người có phong cách này thường tôn trọng nhân cách của người khác, biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác một cách tự
nguyện
Ưu điểm : Phát huy được tính được tính sáng tạo của đội ngũ nhân viên; tạo ra
bầu không khí tin tưởng, thân thiện, gần gũi, thống nhất cao trong tổ chức
Nhược điểm : Người lãnh đạo nếu là người nhu nhược dễ dẫn đến tình trạng
“theo đuổi quần chúng” Thường xuyên họp hành, trao đổi thảo luận nên mất nhiều thời gian, tốn kém và các quyết định đưa ra thường chậm trễ, dễ đánh mất thời cơ
- Phong cách lãnh đạo kiểu tự do : Nhà lãnh đạo có phong cách loại này thường
ít tham gia vào công việc tập thể, thường chỉ xác định mục tiêu cho các đơn vị
mà mình phụ trách rồi để cho cấp dưới tự do hành động Ít can thiệp vào tiến trình hoạt động của cấp dưới Đem công việc ra bàn bạc, họp hành để tránh khuyết điểm cá nhân Họ làm việc cầm chừng không muốn giúp đỡ ai nên cấp dưới thường gặp khó khăn khi đối mặt với những vấn đề vượt quá phạm vi chức trách
Ưu điểm : Tạo ra sự tự do tối đa cho mọi người tự do hành động, tự do sáng tạo.
Tuy nhiên, nó được đánh giá là loại phong cách nguy hiểm nhất vì vô hình dung
đã biến tổ chức thành “rắn không đầu” kỹ cương lỏng lẽo làm mất vai trò của người đứng đầu dẫn đến tình trạng “mạnh ai nấy lo” đưa tổ chức đến tình trạng
vô chính phủ và đổ vỡ
Câu 7 : Phong cách lãnh đạo Trình bày phong cách lãnh đạo kiểu dân chủ Cho biết đối tượng áp dụng ?
Phong cách lãnh đạo là tổng thể các biện pháp, các thói quen, các cách thức cư
xử mang tính đặc trưng, điển hình và tương đối ổn định mà người lãnh đạo sử dụng trong việc giải quyết các công việc hằng ngày với tư cách là nhà lãnh đạo
- Phong cách lãnh đọa kiểu dân chủ : Nhà quản trị có phong cách lãnh đạo kiểu
dân chủ thường thu hút tập thể tham gia vào việc thảo luận ra quyết định về các vấn đề của tổ chức Người có phong cách này thường tôn trọng nhân cách của
Trang 8người khác, biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác một cách tự
nguyện
Ưu điểm : Phát huy được tính được tính sáng tạo của đội ngũ nhân viên; tạo ra
bầu không khí tin tưởng, thân thiện, gần gũi, thống nhất cao trong tổ chức
Nhược điểm : Người lãnh đạo nếu là người nhu nhược dễ dẫn đến tình trạng
“theo đuổi quần chúng” Thường xuyên họp hành, trao đổi thảo luận nên mất nhiều thời gian, tốn kém và các quyết định đưa ra thường chậm trễ, dễ đánh mất thời cơ
* Đối tượng áp dụng : Khi trình độ dân trí ngày càng cao, phong cách dân chủ
ngày càng được nhiều người ưa chuộng và trở thành phong cách làm việc có hiệu quả nhất đối với các nhà lãnh đạo ở hầu hết các tổ chức, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh
Câu 8 : Động viên Trình bày lý thuyết động viên của Abraham Maslow Áp dụng thực tế.
Động viên là tạo ra động lực thúc đẩy, kích thích và chỉ huy con người hành động nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình Theo Các Mác thì : “Con người sinh ra không làm cái gì khác ngoài việc tìm mọi cách để thỏa mãn các nhu cầu của anh ta.”
- Nhu cầu là sự thiếu thốn và sự mất cân bằng nào đó buộc con người phải hoạt động để lấy lại sự cân bằng Nhu cầu rất đa dạng, phức tạp và không ngừng thay đổi
Lý thuyết động viên dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu được xây dựng dựa trên cơ sở cho rằng, nhu cầu là động cơ thúc đẩy con người hành động Tại một thời điểm nhất định, nhu cầu mạnh nhất sẽ hình thành nên động cơ hoạt động của con người tại thời điểm đó Nhu cầu trở thành động cơ khi con người mong muốn được thỏa mãn nhu cầu và khả năng hiện thực hóa nhu cầu đó trong điều kiện, hoàn cảnh, môi trường cụ thể
* Lý thuyết động viên của Abaham Maslow :
Theo hệ thống thang bậc của Abraham Maslow, con người có 5 loại nhu cầu được sắp xếp theo trình tự từ thấp đến cao gồm :
- Nhu cầu tự nhiên : là những nhu cầu cơ bản nhằm đảm bảo sự tồn tại của con
người như : ăn, mặc, ở, duy trì nòi giống,
- Nhu cầu an toàn : là các nhu cầu an toàn về sức khỏe, tính mạng, có công ăn
việc làm ổn định, không bị đe dọa, an ninh, luật lệ,
- Nhu cầu xã hội : là các nhu cầu giao tiếp, tham gia các hoạt động tập thể, các
tổ chức, cộng đồng, tình cảm, tình yêu, bạn bè, xã hội…
Trang 9- Nhu cầu tự trọng : là nhu cầu muốn được người khác tôn trọng, muốn có uy
tín, tôn trọng người khác, được người tôn trọng, nhu cầu có địa vị trong xã hội,
…
- Nhu cầu tự hoàn thiện : là nhu cầu muốn được thử thách, rèn luyện để có sự
công nhận của xã hội, muốn được tự chủ, cống hiến, sáng tạo,…
* Áp dụng thực tế trong động cơ làm việc :
- Nhu cầu sinh lý: Đó là những nhu cầu cơ bản và thiết yếu để tồn tại Bao gồm
những nhu cầu như ăn mặc, trú ngụ dưới một mái nhất…Nhu cầu sinh lý thường không kích thích nhân viên đạt hiệu quả tốt hơn trong công việc của mình
- Những nhu cầu về an toàn: Khi các cá nhân nghĩ đến việc bảo đảm cho tương
lai thì có nghĩa là họ đang có những nhu cầu về an toàn trong công ăn việc làm, trong tiết kiệm, trong việc đóng bảo hiểm, …
- Những nhu cầu về xã hội: Nhu cầu giao tiếp với người khác và gặt hái những
lợi ích từ các mối quan hệ với bên ngoài xã hội, muốn có cảm giác được là thành viên của một tập thể, một hội đoàn, một nhóm bạn bè
- Nhu cầu được tôn trọng: Bây giờ con người lại mong muốn cảm thấy mình là
người có ích trong một lãnh vực nào đó, được người khác công nhận và đánh giá cao và xứng đáng được như vậy Đấy là những nhu cầu nhận được sự tôn trọng
từ những người khác Đây có thể là nguồn động viên rất lớn trong công việc
- Nhu cầu tự thể hiện: Nhu cầu này thúc đẩy con người phải thực hiện được điều
gì họ mong ước, đạt được những mục tiêu mà họ đã đề ra, phát triển tiềm năng
cá nhân trong lãnh vực mà họ đã chọn
Câu 9 : Thông tin quản trị Trình bày những trở ngại của thông tin ? Nhà quản trị cần làm gì để khắc phục những trở ngại đó ?
Thông tin qản trị là những thông tin tin tức mới, được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có ích cho việc đưa ra các quyết định quản trị về hoạt động của
tổ chức
* Những trở ngại của thông tin :
Những trở ngại cho việc truyền tin có hiệu quả bao gồm:
Thứ nhất, thông tin truyền đi vốn đã có những sai lệch về nội dung : Nội dung sai sẽ làm cho người nhận tin không hiểu hoặc hiểu sai thông tin, từ đó không thể ra quyết định hoặc ra quyết định dễ bị mắc sai lầm
Thứ hai, thiếu kế hoạch đối với thông tin: Có nghĩa là một thông tin tốt ít khi xảy ra một cách ngẫu nhiên mà cần phải có sự suy nghỉ trước, chuẩn bị trước, tức cần có kế hoạch trước
Trang 10Thứ ba, những giả thiết không được làm rõ: Có những giả thiết rất quan trọng, là
cơ sở cho việc thông báo nhưng lại thường bị bỏ qua và không làm rõ, dẫn đến người nhận và người gửi thông tin hiểu lầm nhau
Thứ tư, các thông tin diễn tả kém về ý tưởng, cấu trúc vụng về, chỗ thừa, chỗ thiếu, không rạch ròi ý nghĩa…
Thứ năm, ngữ nghĩa không rõ ràng, mập mờ một cách cố ý hay ngẫu nhiên Thứ sáu, sự mất mát do truyền đạt và ghi nhận thông tin kém
Thứ bảy, ít lắng nghe và đánh giá vội vả
Thứ tám, sự không tin cậy, đe doạ và sợ hãi sẽ phá hoại thông tin liên lạc
Thứ chín, thời gian không đủ cho sự điều chỉnh thay đổi vì mục đích của thông tin là phản ảnh các thay đổi xảy ra
* Một số biện pháp khắc phục các trở ngại trong thông tin :
- Điều chỉnh dòng thông tin : Đảm bảo cho các nhà quản trị có một lượng thông tin tối ưu, nhờ vậy mà loại bỏ được rào cản do quá tải thông tin
- Tăng cường sử dụng thông tin phản hồi : Một số tổ chức lành mạnh muốn có dòng thông tin đi lên có hiệu quả, nếu việc truyền đạt thông tin đi xuống có thể tạo ra cơ hội để có được thông tin phản hồi
- Tích cực lắng nghe : Chỉ nghe thôi là chưa đủ mà phải đòi hỏi tập trung cao độ khi lắng nghe để dễ dàng hiểu hết và hiểu đúng vấn đề
- Đơn giản hóa ngôn ngữ : Ngôn ngữ càng đơn giản càng dễ hiểu, ngôn ngữ phải phù hợp với người nhận
- Đồng cảm : Là khả năng đặt mình vào vai trò của người khác, thừa nhận những quan điểm và cảm xúc của người khác Khả năng nay đòi hỏi phải định hướng theo người nhận chứ không phải theo người truyền đạt
- Sử dụng dư luận : Nhà quản trị cần sử dụng dư luận vào lợi ích của mình mặc
dù dự luận vốn chứa đựng những nhân tố bất lợi cần loại bỏ
Câu 10 : Hoạch định Tiến trình hoạch định chiến lược So sánh hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp.
Hoạch định là quá trình xác định những mục mục tiêu và đề ra các chiến lược,
kế hoạch, biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó
* Tiến trình hoạch định chiến lược :
Bước 1 : Nhận thức tổng quát về thực trạng bối cảnh và môi trường.
Mọi tổ chức luôn chịu áp lực bởi các yếu tố trong môi trường Những áp lực này
có thể là những cơ hội hoặc những rủi ro, bất trắc đối với tổ chức Nhận thức