ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
Trang 1: : :
năm 20
Trang 2A THUYẾT MINH Phần I: LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ
I Giới thiệu đặc điểm công trình
MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH
- Vị trí xây dựng khối xây nằm trên một khu đất rộng, hướng Đông, Tây giáp với đường 2 chiều
- Kết cấu khung sàn chịu lực, bêtông cốt thép toàn khối Vì vậy việc thi công công tác chủ yếu làcông tác bêtông, đào đắp đất
Trang 4MẶT BẰNG MÓNG
II Các điều kiện thi công:
1 Điều kiện địa chất thủy văn:
- Thi công trên nền đất cát , mực nước ngầm nằm dưới đáy móng, nền đất không cần gia cố
- Công trình thi công trong mùa khô
2 Tài nguyên thi công:
- Công trình thi công liên tục, vật liệu được cung cấp đầy đủ theo tiến độ thi công
- Mặt bằng thi công rộng rãi Nguồn nước được cung cấp từ nguồn nước sinh hoạt hoặc nước giếng khoan tại công trình Nguồn điện cung cấp từ nguồn điện quốc gia
3 Thời hạn thi công:
- Càng sớm đưa công trình vào sử dụng càng tốt
-Tiến độ yêu cầu thời gian trung bình cho 1 tầng không quá 30 ngày đối với mùa khô (tính trung bình cho tất cả các tầng, kể cả phần ngầm)
=> Tổng thời gian tho công: T=30×8=240(ngày)
Trang 5- Chiều dày lớp bê tông lót là: hbtl = 0,1 m
- Khoảng hở thi công chọn: btc = 0,5 m
5 Kích thước tiết diện cột:
Trang 6H d1=L2
10= 350010 =350(mm) + Nhịp BC, CD:
9 Cấu tạo tường:
- Tường ngoài 22cm theo trục định vị có diện tích cửa chiếm 60% Vữa xây mác 50
- Tường trong 11cm theo trục định vị có diện tích cửa chiếm 15% Vữa trát mác 50
- Ốp chiếm 5% diện tích tường trong
- Điện và nước tính 0,15 công/1m2 sàn
10 Hàm lượng cốt thép:
6
Trang 7- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông móng : 60 kg/m3
- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông cột, cổ móng : 170 kg/m3
- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông dầm chính : 220 kg/m3
- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông dầm phụ : 150 kg/m3
- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông sàn : 60 kg/m3
=> Độ dốc tự nhiên: i = 1: 0.5 => Hệ số mái dốc: m = 1/i = 1 : 1/0,5 = 0,5
=> Chiều rộng của mái dốc: B = H x m = 1,1 x 0,5= 0,55 (m)
( B chiều rộng hố đào tại cao trình mặt đất tự nhiên được mở rộng ra so với đáy hố đào mỗibên 1,1 m)
Trang 8338 338 3900
900 900
900 900 925
338 338
{S1=0,3(m)<1(m)
S2=0,2(m)<1(m) => Ta chọn giải pháp đào: đào toàn bộ móng
c Xác định kích thước hố đào:
- Chiều cao hố đào: H= 1,1(m)
- Kích thước đáy hố đào:
Trang 9c=a+2B=56,4+2 x0,55=57,5(m)
+ Chiều rộng:
d = b + 2.B = 18,6 + 2 x 0,55 = 19,7 (m)
2 Tính toán khối lượng đất đào:
- Thể tích hố đào: ( khối lượng đất phải đào)
V0= H6 . [a.b + (a + c).(b + d) + c.d]
= 1,1/6 x [ 56,4x18,6 + ( 56,4 + 57,5).( 18,6+ 19,7) +57,5 x 19,7] = 1199,76(m3)
- Khối lượng đào đất và sữa chua hố móng bằng thủ công (chiếm 5%) là:
Trang 10700 700
Trang 11- Thể tích bê tông của móng M1 khi đắp đất lần 1:
500
-0.450-0.050
Trang 12V btM 2 = V M 2.16 =1,38 16 = 22,08 (m3)
-0.050-0.45m
-1.05m-1.8m
ÐÐ1 ÐÐ2 ÐÐ3
- Thể tích bê tông của móng M2 khi đắp đất lần 1:
= (0,62+0,29+0,39).16= 20,8 (m3)
- Thể tích bê tông của móng M2 khi đắp đất lần 2:
VM2L2=VbtM2- VM1L1= 22,8– 20,8 = 2 (m3)
Phần khối lượng giằng móng chiếm chỗ nằm trên mặt đất tự nhiên nên ta không tính
vào phần chiếm chỗ khi tính thể tích đất cần lấp mà tính vào thể tích chiếm chỗ khi
tính khối lượng cát chở về san lấp đợt 2
12
Trang 13Chiều rộng của mái dốc: B = m.H = 0,2.0,5 = 0,1 (m)
- Khối lượng đất đào
= (2.(L1+L2) - 3.0,6-2.0,55) 2.0,5.0,4 + (15.L3-16.0,3) 2.0,5.0,4
= (2.(4,5+3,5) -3.0,6-2.0,55) 2.0,5.0,4 + (15.4,2-16.0,3).2.0,5.0,4= 28,52(m3)Vậy thể tích móng đá chiến chỗ: V cc MĐ =V btl MĐ +V MĐ = 7,48 + 28,52= 36 (m3)
=> V đắp lần2¿ =V ĐL2−(V M 1L 2 +V M 2L 2)−V MĐ
¿ 753,87−(6,72+2)−37,96=712,19(m3 )+ Thể tích cần đắp đợt 3 ( từ cote -0,45 – đến cote tự nhiên - 0,05 ) là :
13
Trang 14Vdx = V0 – V0* = 1199,76– 1011,8 = 187,96 (m3)
+ Khối lượng đất nguyên thổ cần để lại khi thi công bằng máy đào
Vđổ đống = Vcg – Vdx = 1139,76 – 187,96 = 951,8 (m3)
IV Bảng tính toàn khối lượng cho từng công tác công việc:
Danh mục các công việc
5 GCLD ván khuôn đế móng 27 Lắp ván khuôn dầm sàn
8 GCLD ván khuôn cổ móng 30 Tháo ván khuôn dầm sàn
14
Trang 159 Đổ bê tông cổ móng 31 Xây tường
trong,cột,dầm,trần
14 Đổ bê tông lót tường móng 36 Ốp tường
15 Đổ bê tông lót dầm móng 37 Trát tường ngoài
19 Tháo ván khuôn dầm móng 41 Lát gạch chống nóng
15
Trang 16STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC. ĐƠN VỊ GIỐNG SỐ CK
Trang 17( Tới cao trình BTL tường móng)
( Từ đáy BTL tường móng tới cao trình lớp
Trang 20Trát matit tường trong Bằng diện tổng diện tích trát tường trongvà mặt
trong tường ngoài trừ diện tích ốp tường 2733.92
Trang 23Trát matit tường trong Bằng diện tổng diện tích trát tường trongvà mặt
trong tường ngoài trừ diện tích ốp tường
Trang 25Trục A-E 2 54 3.3 40% 71.28 142.56 Mặt trong tường ngoài ( không bao gồm cột và
Trát matit tường trong Bằng diện tổng diện tích trát tường trongvà mặt
trong tường ngoài trừ diện tích ốp tường
2121.84
76 Bằng diện tích matitSơn tường trong m2 3405.96
77 Bằng diện tích trát ngoài(tường ngoài cộngSơn tường ngoài m2 184.80
Trang 28Trát matit tường trong Bằng diện tổng diện tích trát tường trongvà mặt
trong tường ngoài trừ diện tích ốp tường
Trang 30Tường ngoài (bao gồm cột +dầm) 168.14
Trát matit tường trong Bằng diện tổng diện tích trát tường trongvà mặt
trong tường ngoài trừ diện tích ốp tường
Trang 31119 Sơn tường ngoài m2
Trang 32V CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG.
1 Thi công đào đất:
* Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào:
- Theo trên chọn máy đào gàu nghịch mã hiệu E0-3322B1 bánh lốp gầu 0.5 m3 9S, do đó máy di chuyển giật lùi về phía sau Tại mỗi vị trí đào, máy đào xuống đến cốt đãxác định, xe chuyển đất chờ sẵn bên cạnh, cứ mỗi lần đào đầy gàu thì quay sang đổ luônlên xe vận chuyển Chu kì làm việc của máy đào và xe vận chuyển được tính toán theo trên
R210W-là khớp nhau để tránh lãng phí thời gian các máy phải chờ nhau
- Tuyến di chuyển của máy đào được thiết kế đào từng dải cách nhau, hết dải này sang dảikhác
- Sơ đồ di chuyển cụ thể của máy đào như sau:
* Thiết kế khu vực đào thủ công
- Sau khi thi công bằng máy xong, giải phóng mặt bằng cho thi công bằng thủ công Vì vậytrên mặt bằng rộng ta sẽ phân chia bố trí các tổ đội làm theo khu vực tránh tập trung mộtchỗ làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và an toàn trong lao động
- Các quá trình thi công này được tổ chức theo phương pháp dây chuyền
- Chia phân đoạn thi công
Do đặc điểm kết cấu, móng công trình là các móng riêng biệt nên phân chia thành cácphân đoạn thi công có khối lượng công tác gần bằng nhau, không lớn hơn 20%
- Sơ đồ phân chia phân đoạn:
Chia phân đoạn thi công ngầm theo khối lượng bêtông móng
Khối lượng bêtông móng: M1= 3,475 (m3)
M2=1,394 (m3)
Chia làm 4 phân đoạn bằng nhau như sau:
+ Phân đoạn 1, 2, 3,4: 6.M1+3.M2= 6.3,475 +3.1,394 = 25,032 (m3)
Trang 333 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận.
- Nhịp của dây chuyền được tính theo cong thức:
K ij= N P ij .a i
i n c ( ngày) Trong đó: P ij là khối lượng công việc từng quá trình thành phần trên phân đoạn
a i là định mức chi phí lao động cho công việc
N i là số công nhân cần thiết
n c là số ca làm việc trong ngày, n c = 1(ca)
4 Biện pháp thi công lấp đất và tôn nền
0.8
Năng xuất máy bơm : N = 50.7.0.8 = 280 m3/ca ( trong đó 7h là thời gian thực hiệntrong 1 ngày của máy lấp)
5 Biện pháp thi công của công tác bêtông phần thân:
- Bêtông cột: đổ bằng bêtông thương phẩm, vận chuyển bằng xe trộn bê tông và bơm bằngmáy bơm bêtông
- Dầm sàn: đổ bêtông thương phẩm, vận chuyển bằng xe trộn bê tông và bơm bằng máybơm bêtông
* Chọn máy bơm bêtông:
Thông số kỹ thuật: máy bơm HP3B 50-10-55s
Năng xuất máy bơm : N = 50.7.0.8 = 280 m3/ca
Trong đó 7h là thời gian thực hiện trong 1 ngày của máy đổ bê tông và hệ số xuất liệu là0.8
* Chia phân đoạn thi công các công tác phần thân.
- Để đảm bảo khối lượng thi công công việc thích ứng trong 1 ca của 1 tổ đội, đảm
bảo điều kiện mạch ngừng thi công
Trang 34- Ta chia ca làm việc làm 4 phân đoạn.
- Chia phân đoạn theo đổ bêtông thủ công:
+ Khi đổ bêtông theo hướng song song với dầm phụ ( hay vuông góc với dầm cính)
thì khoảng ngừng đặt tại gần vị trí ¼ nhịp của dầm phụ
+ Độ chênh nhau về khối lượng bêtông giữa 2 phân đoạn ≤ 20%
* Biện pháp kĩ thuật thi công các công tác phần thân:
- Cốt thép bị dính dầu mở, gỉ sắt bề mặt được làm sạch bằng chổi sắt trước khi lắp đặt.Trước khi đó bê tống dùng máy bơm có áp làm sạch bụi đất dính bám trên cốt thép và vánkhuôn
a Công tác thép cột.
- Cột thép cột được gia công ở phía dưới, sau đó được xếp thành các chủng loại, có thểbuộc thành từng khung hoặc bó và được cẩu lên lắp đặt vào vị trí bằng cầu trục
- Buộc cốt thép trước khi tiến hành lắp dựng ván khuôn cột
- Giữ ổn định của các thanh thép bằng hệ dàn giáo chống Sau đó tiến hành hàn, nối cốtthép Chiều dài được hàn, khoảng cách giữa các điểm nối phải đúng theo qui định Cốt thépđược hàn vào thép chờ của cột
- Dùng các miếng đệm ( con kê ) hình vành khuyên cài vào cốt thép để đảm bảo chiều dàylớp bảo vệ bê tông, cốt thép Cốt thép cột sau khi buộc xong phải thẳng đứng, đúng vị trí
và chủng loại Khoảng cách cốt đai phải đảm bảo đúng như thiết kế
b Cốt thép dầm, sàn.
- Cốt thép dầm được tiến hành đặt xen kẽ với việc lắp ván khuôn Sau khi lắp ván khuônđáy dầm thì ta đưa cốt thép dầm vào
Trang 35- Phải đặt mối nối tại các tiết diện có nội lực nhỏ Trong một mặt cắt kết cấu mối nối khôngvượt quá 50% diện tích cốt thép, mối nối buộc lớn hơn 30 lần đường kính.
- Thép sàn được đưa lên từng bó đúng chiều dài thiết kế và được lắp buộc ngay trên sàn
Bố trí cốt thép theo từng loại, thứ tự buộc trước và sau Khi lắp buộc cốt thép cần chú ý đặtcác miếng kê bê tông đúc sẳn để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo về cốt thép Khoảngcách, số lượng cốt đai phải đảm bảo đúng thiết kế
- Cốt thép sàn được thi công như sau: Đánh dấu khoảng cách cốt thép lên mặt ván khuônsàn, rải cốt thép theo các mốc đáng dấu Cốt thép chịu mômen âm cũng thi công tương tự
- Trước khi lắp cốt thép sàn phải kiểm tra, tiến hành nghiệm thu ván khuôn Cốt thép sànđược rải trên mặt ván khuôn và được buộc thành lưới theo đúng thiết kế Hình dạng của cốtthép đã lắp dựng theo thiết kế phải được giữ ổn định trong suốt thời gian đổ bê tông đảmbảo không xê dịch, biến dạng Cán bộ kĩ thuật nghiệm thu nếu đảm bảo mới tiến hành cáccông việc sau
- Kiểm tra thép sàn đúng kích thước, chủng loại, khoảng cách, đủ số lượng theo thiết kế
2 Công tác ván khuôn.
- Ván khuôn trong công trình sử dụng loại ván khuôn bằng thép Ván khuôn thép chế tạosẳn với kích thước được môđun hóa Với đặc điểm là có kích thước và trọng lượng bảnthân nhỏ, dể lắp dựng và tháo dỡ do các liên kết đã được chế tạo sẳn cho nên giảm đượchao phí lao động trong quá trình lắp dựng tháo dỡ cũng như vận chuyển Ván khuôn cócường độ cao có thể sử dụng nhiều lần nên có thể luân chuyển khi lên tầng, vì vậy khốilượng ván khuôn trong công trình giảm, hiểu kinh tế cao
- Đối với những cấu kiện có kích thước bé thì tùy điều kiện thực tế mà chế tạo ván khuôncho phù hợp
a Ván khuôn cột
- Được tiến hành sau khi đã lắp dựng xong cốt thép cột và nghiệm thu cốt thép
- Ván khuôn cột được ghép sẳn thành những tấm lớn rộng bằng bề rộng cạnh cột, liên kếtgiữa chúng bằng chốt nêm thép xác định tim ngang và dọc của cột, ghim khung định vịchân ván lên móng hoặc sàn bê tông Khung định vị phải được đặt đúng tọa độ và cao độqui định để việc lắp ván khuôn cột và ván khuôn dầm được chính xác Cố định chân cộtbằng các nép ngang, thanh chống cứng Khi ghép trước tiên phải ghép thành hình chữ U có
3 cạnh, sau đó mới ghép nối tấm còn lại, các tấm ván khuôn được đặt thẳng đứng dùng
Trang 36móc, kẹp liên kết lại với nhau sau đó dùng thép định hình gong chặt lại đảm bảo khoảngcách giữa các gong đúng theo thiết kế Sauk hi gong xong kiểm tra lại tim cột điều chìnhcho đúng vị trí Dùng dọi để kiểm tra lại độ thẳng đứng ván khuôn cột theo 2 phương đãđược neo giữ, chống đỡ bằng thanh chống xiên có kết hợp với tăng đơ kéo và tăng đơchống.
b Ván khuôn dầm sàn.
- Ván khuôn dầm, sàn được lắp dựng đồng thời Lắp theo trình tự cột chống -> Xà gồ ->Ván đáy dần -> Ván thành dầm -> Ván sàn -> Ván khuôn dầm được lắp đặt trước khi đặtcốt thép Trước tiên ta tiến hành ghép ván đáy và cột chống sau đó mới tiến hành và cốđịnh sơ bộ Ván khuôn đáy được điều chỉnh đúng cáo trình, tim trục rồi mới ghép vánkhuôn thành Ván khuôn thành được cố định bởi hai thanh nẹp, dưới chân đóng đinh vào
xà ngăn gác lên cột chống Tại mép trên ván thành được liên kết với sàn bởi tấm gác trongdùng cho sàn Ngoài ra còn có bổ sung thêm các thanh giằng để liên kết giữa 2 ván thành.Tại vị trí giằng có thanh cứ để cố định bề rộng ván khuôn
- Sau khi ghép xong ván khuôn dầm và cột ta tiến hành lắp hệ xà gồ, cột chống để lắp vánkhuôn sàn Khoảng cách giữa các xà gồ phải đặt chính xác
- Cuối cùng lắp đặp các tấm ván khuôn sàn, ván khuôn sàn phải kín, khít, chổ nào thiếu thìphải bù gỗ, kiểm tra lại cao độ, độ phẳng, độ kín khít của ván khuôn
- Ván khuôn dầm, sàn và cột chống được lắp dựng phải thõa mãn các yêu cầu
3 Công tác đổ bê tông.
- Bê tông sử dụng là loại bê tông thương phẩm mua từ các cơ sở sản xuất, vận chuyển đếncông trình bằng xe chuyên dụng
- Bê tông cột, dầm, sàn đều được đổ bằng máy bơm phun vào khuôn bằng vòi phun Bêtông chỉ được phép đổ sau khi đã hoàn thành việc nghiệm thu ván khuôn và cốt thép
- Bê tông cầu thang và tường thang máy được đổ cùng với quá trình đổ bê tông cột
- Đối với kết cấu dầm, cầu thang bê tông được đầm bằng máy đầm dùi, với phương phápđầm trong Đối với bê tông sàn dùng đầm dùi và đầm bàn kết hợp Đối với bê tông tườngthang máy dùng phương pháp đầm ngoài
- Khi đổ bê tông cần tuân theo những qui định về đổ bê tông:
+ Bê tông được vận chuyển đến phải đổ ngay
Trang 37+ Quá trình vận chuyển không được làm bê tông phân tầng, thời gian vận chuyển phảitrong phạm vi cho phép không được để bê tông ninh kết.
+ Tiến hành đổ tại chổ có cao trình thấp lên chổ cao, từ xa lại gần
+ Chiều cao rơi tự do của bê tông < 25cm
+ Chiều dầy mỗi lớp đổ phải phù hợp với tính năng của đầm, phải đảm bảo thấu suốt để bêtông đặc chắc
+ Mạch dừng bê tông phải đúng qui định
a Đổ bê tông cột.
- Trước khi đổ tiến hành rửa bôi dầu ván khuôn, đánh sờn bê tông cũ Bê tông cột để thôngqua ống đổ Công nhân thao tác đứng trên sàn công tác bắc trên giàn giáo có cao trình cáchđỉnh vách ván khuôn khoảng 1,2m , phù hợp với thao tác của công nhân
- Do chiều cao cột lớn hơn 2,5m nên phải dùng ống đổ bê tông Bê tông được đầm bằngđầm dùi, chiều dày mỗi lớp đầm từ 20 ÷ 40cm Đầm lớp sau phải ăn sâu lớp trước 5 ÷10cm Thời gian đầm tại một vị trí phụ thuộc vào máy đầm khoảng 30÷40s cho tới khi bêtông có nước xi măng nổi lên mặt là được, kết hợp gõ nhẹ vào thành ván khuôn để đảmbảo bê tông đặc chắc
b Đổ bê tông dầm, sàn.
- Trước khi đổ bê tông phải xác định cao độ của sàn, độ dày khi đổ của sàn Ta dùng nhữngmẫu gỗ có bê tông dày bằng bề dày sàn để làm cữ, khi đổ qua đó thì vứt bỏ Có thể hànthép làm cữ, hoặc đánh dấu mốc lên thép cột
- Đổ từ vị trí xa tiến lại gần, lớp sau hắt lên lớp trước tránh bị phân tầng Đầm bê tông tiếnhành song song với công tác đổ
- Tiến hành đầm bê tông bằng đầm bàn kết hợp với đàm dùi đã chọn
Trang 38- Đây là công việc hết sức quan trọng nhằm làm cho bê tông đặt cường độ yêu cầu đồngthời tránh được hiện trạng co ngót gây nứt cho kết cấu Việc bảo dưỡng bê tông được thựchiện như sau:
+ Với bê tông cột: sau khi đổ bê tông cột xong 10÷2 giờ dùng nước tưới ẩm xung quanh
và trên mặt cột trong thời gian khoảng 4 ngày Nếu sau khi tháo ván khuôn mà bề mặt bêtông bị trắng thì dùng bao tải che phủ bề mặt ngoài cột và bảo dưỡng thêm 2 ngày nữa + Với bê tông dầm, sàn: sau khi đổ bê tông xong 4÷5 giờ khi bề mặt bê tông đã hơi secứng, dùng bạt ni long che phủ toàn bộ bề mặt và tưới ẩm liên tục trong thời gian 4 ngày
5 Công tác tháo dỡ ván khuôn.
- Thời gian tháo dỡ ván khuôn tiến hành sau khi đổ bê tông là 1,5 ngày với ván khuônkhông chịu lực và sau ít nhất 14 ngày với ván khuôn chịu lực
- Quy tắc tháo dỡ ván khuôn: “ lắp sau, tháo trước, lắp trước – tháo sau”
- Chỉ tháo ván khuôn một lần theo thiết kế, sau khi cấu kiện đã đủ khả năng chịu lực
- Khi tháo dỡ ván khuôn cần tránh va chạm vào các cấu kiện khác vì lúc này các cấu kiện
có khả năng chịu lực còn rất kém
- Ván khuôn sau khi tháo dỡ cần xếp gọn gang từng loại để tiện cho việc sữa chữa và sữdụng ở các phân khu khác trên công trình
- Trình tự tháo ngược với trình tự lắp, chỉ tháo từng bộ phận ván khuôn cách sàn đang đổ
bê tông 1 tầng Ván khuôn chịu lực của tầng tiếp giáp với tầng đang đổ bê tông sàn phải đểnguyên tại khu vực đang đổ bê tông
- Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo ở các sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thựchiện như sau:
+ Giữ lại toàn bộ đà giáo và lột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông + Tháo dỡ từng bộ phận ( tháo 50%) của cột chống, cốt pha trong tấm sàn phía dưới nữa
và giữ lại các cột chống an toàn cách nhau 3m dưới dầm có nhịp >4m
+ Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cần được tính toántheo cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và các đặc trưng về tải trọng để tránh các vết nứt
và hư hỏng khác đối với kết cấu Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ hếtcác cốt pha đà giáo, chỉ được thực hiện khi bê tông đạt cường độ thiết kế
6 Xử lý khuyết tật bề mặt kết cấu.