1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert

97 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert
Tác giả Trần Quốc Lĩnh
Người hướng dẫn GS.TS Hồ Sỹ Minh
Trường học Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert(Luận văn thạc sĩ file word) Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lưới Pert

Trang 1

Saumộtthờigianthuthậptàiliệu,nghiêncứuvàthực hiện,

đếnnayluậnvăn thạc sỹ“Điều khiển tiến độ thi công trên công trường xây dựng theo

phươngpháp sơ đồ mạng lưới PERT”đã hoàn thành và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt

Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình,bạnbè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tậpvàhoànthànhluậnvăn

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũngnhưnăng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót Vì vậy, Tôirấtmong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp, đó chính làsựgiúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quátrìnhnghiêncứuvàcôngtácsaunày

Tôixinchânthànhcảmơn!

HàNội,8 tháng8năm2014

Họcviên

TrầnQuốcLĩnh

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôithực hiện Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa đượccôngbốtrongbấtkỳcôngtrìnhnàokhác.

HàNội,Ngày8tháng

8năm2014Họcviên

TrầnQuốcLĩnh

Trang 3

MỞĐẦU 1

CHƯƠNGI.T Ổ N GQ U A N V Ề L Ậ P V À ĐIỀUK H I Ể N T I Ế N ĐỘT H I C Ô N G TRÊNCÔNGTRƯỜNGXÂYDỰNG 3

1.1 Lậpvàđiềukhiểntiếnđộthicôngtheophươngphápđườngthẳng 3

1.1.1 Trìnhtựcác bướclậptiếnđộthicôngtheophươngphápsơđồngang 3

1.1.2 Cáchbiểudiễn 4

1.1.3 Ưu,khuyếtđiểmcủaphươngphápđườngthẳngGantt 5

1.2 Lậptiếnđộtheosơđồmạnglưới 6

1.2.1 Đạicươngvềsơđồmạng 6

1.2.2 Cácbướclậpsơđồmạng 8

1.2.3 Cáchbiểudiễn 10

1.2.4 Ưu,khuyếtđiểmcủasơđồmạng 11

1.3 Thựctrạngđiềukhiểntiếnđộthicôngtrênthếgiớivàtrongnước 12

1.3.1 Tìnhhìnhđiểukhiểntiếnđộthicôngtrênthếgiới 12

1.3.2 Tìnhhìnhđiềukhiểntiếnđộthicôngởtrongnước 12

KẾTLUẬNCHƯƠNGI 14

CHƯƠNGII.CƠS Ở LẬPV ÀĐIỀUKHIỂNTIẾN ĐỘTHICÔNG T H E O SƠĐ ỒMẠNGLƯỚI 15

2.1 Cơsởlậptiếnđộthicôngcôngtrình 15

2.1.1 Cơsởlýthuyết 15

2.1.2 Cácphươngpháptínhtoáncácthôngsốtrongsơđồmạnglưới 16

2.2 Điềukhiểntiếnđộthicôngtheosơđồmạnglưới 20

2.2.1 Điềuchỉnhsơđồmạngtheothờigianvànhânlực 20

2.2.2 Phânphốivàsửdụngtàinguyêntốiưutronglậpkếhoạchvàchỉđạosản xuất 22 2.2.3 Tối ưuphânbổ tàinguyênthuh ồ i k h i t h ờ i h ạ n x â y d ự n g c ô n g t r ì n h xácđịnh 23 2.2.4 Tốiưuhóa sơđồmạngtheothờigian vàchiphí 26

Trang 4

2.3 Cácphươngpháp kiểmtratiếnđộ 28

2.3.1 Phươngphápđườngphântíchdùngđểkiểmtratừngcôngviệc 28

2.3.2 Phươngphápđườngphầntrăm 29

2.3.3 Phươngphápbiểuđồnhậtký 30

2.4 Ứngdụngphầnmềmhiệncóđểlậpvàđiềukhiểntiếnđộthicông 31

2.4.1 Giớithiệuchung 31

2.4.2 CácbướcthựchiệnđểsửdụngMSProjectvàodựánthựctế 32

2.4.3 Kiểmsoátdựán bằngphươngphápgiátrịđạtđược 33

2.4.4 ƯuđiểmcủaphầnmềmMS 36

KẾTLUẬNCHƯƠNGII 37

CHƯƠNGIII.ĐIỀUKHIỂNTIẾNĐỘTHICÔNGTHEOPHƯƠNGPHÁPSƠĐỒMẠNGLƯỚ ITRÊNCÔNGTRƯỜNGCỐNG,ÂUTHUYỀN 38

TẮCGIANG–TỈNHHÀNAM 38

3.1 Giớithiệucôngtrình 38

3.1.1 Địađiểmxâydựngvànhiệmvụcôngtrình 38

3.1.2Q u y môcôngtrình 38

3.2 SửachữacụmcôngtrìnhCống,ÂuthuyềnTắcGiang 40

3.2.1 Sựcốhưhỏngcôngtrình 40

3.2.2 Tiếnđộsửachữacôngtrình 41

3.3 Lậpkếhoạchsửachữa 42

3.3.1 Cơcấu tổchứcthựchiện 42

3.3.2 Thuthậpthôngtin 43

3.4 Điềukhiểntiếnđộthicông 44

3.4.1 Sơbộtiếnđộtheophươngphápđườngthẳng 44

3.4.2 Lậptiếnđộtheosơđồmạnglướibanđầu(G0) 48

3.4.3 Điềukhiểnthựctếtrêncôngtrường 54

KẾTLUẬNCHƯƠNGIII 83

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 84

TÀILIỆUTHAMKHẢO 86

Trang 5

PHỤLỤC 87

Trang 6

Hình1-1:Cấutrúcmôhìnhkếhoạchtiếnđộngang 5

Hình1-2:Cácbướclậpsơđồmạng 8

Hình2-1: Cáckýhiệutrênsựkiện 17

Hình2-2:Mốiquanhệ giữacungvàtiêuthụtàinguyên 24

Hình2-3: Mốiquanhệchiphívàthờigianthicông 27

Hình2-4:Kiểmtratiếnđộbằngđườngphântích 29

Hình2-5:Kiểmtratiếnđộbằngđườngphầntrăm 30

Hình2-6:Biểuđồnhậtkýcôngviệc 31

Hình2-7:ÝnghĩacácthôngsốtrongEarnValueMethod 34

Hình3.1:TổngthểcụmcôngtrìnhCống,ÂuthuyềnTắcGiang 39

Hình3.2:ChínhdiệnTLcôngtrình 39

Hình3.3:Chínhdiệnhạlưucôngtrình 39

Hình3.4:Lún,đùnsủihạlưutườngngoặt 40

Hình3.5: Lúnsụt cơđêhạlưu 40

Hình3.6:Lúnnghiêngnhàtủđiều hành 41

Hình3.7:Sơđồtổchứcthựchiện 42

Hình3.8:Tiếnđộđườngthẳngvà biểuđồnhânlựcbanđầucủacôngtrường 47

Hình3.9:Bảngtiếnđộđườngthẳngcơsởbanđầu 52

Hình3.10:Biểuđồnhânlựcđượcđiềuchỉnhlại 53

Hình3.11:B ả n g tiếnđộđườngthẳngcậpnhậtđếnngày8/6/12 56

Hình3.12:B i ể u đồnhânlựctừngày8/6/12 57

Hình3.13:B ả n g t i ế n độđườngthẳngcậpnhậtđếnngày8/20/12 65

Bảng3.14: Tiếnđộđườngthẳngđượcchỉnhlạichophù hợptừngày8 / 2 0 / 2 0 1 2 74

Hình3.15:B i ể u đồnhânlựctừngày8/20/12 75

Trang 7

Bảng2.1:MộtsốthuậtngữtrongEVM 35Bảng3 1 : T h ô n g s ố t h ờ i g i a n v à n h u c ầ u s ử d ụ n g t à i n g u y ê n c ủ a c á c c ô n g v i ệ cchính 45Bảng3 2 : C ậ p n h ậ t t h ờ i g i a n t h i c ô n g c ô n g t r ì n h c ủ a s ơ đồm ạ n g G 1 đếnn g à y8/6/2012 58Bảng3.3:Tổnghợpchiphícủasơđồ mạngG1đếnngày8/6/2012 61Bảng3.4:CậpnhậtthờigianthicôngcôngtrìnhcủaSĐMG2đếnngày8/20/2012

66Bảng3.5:Tổnghợpchiphícủasơđồ mạngG2đếnngày8/20/2012 69Bảng 3.6: Cập nhậtthờigian thicông côngtrìnhcủa SĐM G3đến ngày11/23/2012

76Bảng3.7:ChiphíthicôngcôngtrìnhcủaSĐMG3đến ngày11/23/2012 79

Trang 8

Ở Việt Nam, việc lập và điều khiển tiến độ thi công bằng sơ đồ mạnglướituy đã áp dụng trong một số công trình thủy lợi từ năm 1972 nhưng do thiếucậpnhật thông tin trong quá điều khiển của người quản lý và người thực hiện chưacụthể nên không thấy được hiệu quả của việc áp dụng sơ đồ mạng lưới vào điềukhiểnthi công để giảm thấp giá thành và rút ngắn thời gian thi công Tuy vậy, gần đâynhiều công trình xây dựngliên doanh với nước ngoài, việc lập và điều khiển tiếnđộthicôngphảituântheoviệcápdụngsơđồmạnglưới.

Do yêu cầu ngày càng cao trong quản lý xây dựng, ngoài yêu cầu kinh tếvàkỹ thuật đòi hỏi việc lập và điều khiển bằng việc áp dụng sơ đồ mạng lưới là rấtcầnthiếtđểđảmbảomụctiêu,giáthànhvàthờigian

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài nghiên cứu“Điều khiển

tiếnđộ thi công trên công trường xây dựng theo phương pháp sơ đồ mạng lướiPERT”.

Trang 9

2.2 Ýnghĩathực tiễn

Sử dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới để lập và điều khiển chưa đượcápdụng rộng rãi trên các công trình xây dựng ở nước ta Để khắc phục nhữngnhượcđiểmlậpvàđiềukhiểntheosơđồđườngthẳnghiệnnaycầnphải

mởrộngkiếnthứcchocáckỹsưtrêncác côngtrườngxâydựng

3 MỤCĐÍCHCỦAĐỀTÀI

- Ápdụngphươngphápsơđồmạnglướilậpvàđiềukhiểntiếnđộthicôngtrêncáccôngtrườngxâydựng

- Lậpvàđiềukhiểnthicông côngtrìnhthủylợiđểcókiếnnghịcácnhàthầu ápdụngsơđồmạng lướitrongđiềukhiểnthi công

4 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU

4.1 Đốitượngnghiêncứu:Thôngsốthờigiantrongđiềukhiểntiếnđộthicôngtrêncôngtrường

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tính toán sơ đồ (PERT) cho việc sử lý sự

cốtrên công trình thủy lợi Cống, Âu thuyền Tắc Giang, huyện Duy Tiên, TỉnhHàNam

5 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU

- Phươngphápkếthừa:kếthừacáctàiliệuliênquan đếnviêclập,điềukhiểntiếnđộthi công trên công trường xây dựng, các tài liệu về công trình thuỷ lợi Cống,ÂuthuyềnTắcGiang

- Phươngphápứngdụngphầnmềmhiệnđại:TrongluậnvănứngdụngphầnmềmMicrosoftP r o j e c t đểl ậ p v à điềuk h i ể n t i ế n đột h i c ô n g t h e o p h ư ơ n g p h á p sơđồmạnglưới

Trang 10

CHƯƠNGI TỔNGQUANVỀLẬPVÀĐIỀUKHIỂNTIẾNĐỘTHICÔNGTRÊNCÔNGTR

ƯỜNGXÂYDỰNG

Xây dựng cũng như các ngành sản xuất khác muốn đạt được mục đích đềraphải có một kế hoạch cụ thể Trong kế hoạch phải xác định được cụ thể cáccôngviệc, trình tự các công việc, thời gian thực hiện các công việc, tài nguyên sửdụngcho mỗi loại công việc Khi một kế hoạch sản xuất được gắn liền với trục thờigianđượcgọilàkếhoạchlịchhaytiếnđộ

Khixâydựngmộtcôngtrìnhphảithựchiệnrấtnhiềucácquátrìnhxâylắpliênq

u a n c h ặ t c h ẽ v ớ i n h a u t r o n g m ộ t k h ô n g g i a n v à t h ờ i g i a n x á c địnhv ớ i t à i nguyêncógiớihạn.Mục đíchcủaviệc lậptiếnđộlàthànhlậpm ộ t môhình sảnxuấttrongđósắpxếpviệcthựchiệncáccôngviệcsaochođảmbảoxâydựngcôngtrìnhtrong

thờigianngắnnhất,giáthànhhạvàchấtlượngcao

Có nhiều phương pháp lập tiến độ thi công công trình như lập tiến độtheophương pháp sơ đồ ngang (SĐN- các công việc được thể hiện bằng các nétngang)và sơ đồ mạng (SĐM-Biểu diễn mối quan hệ logic giữa công việc và sựkiện, đượcxâydựngtrên môhìnhtoánhọcvàlýthuyếtđồthị)

1.1 Lậpvàđiềukhiểntiếnđộthicôngtheophươngphápđườngthẳng

1.1.1 Trìnhtựcácbướclậptiếnđộthicôngtheophươngphápsơđồngang[9]

- Nghiêncứuhồsơthiếtkếvàcáctàiliệucóliênquan:đểcóthểvạchtiếnđộ sát vớiđiều kiện cụ thể của công trình với các điều kiện liên quan khác làm tăngtínhhiệnthựccủakếhoạchsảnxuất

- Phânđoạnvàphânđợtthicông,xácđịnhtổhợpcáccôngtác:Đểcóthểsắpxếpthicôngsongsongxenkẽnhịpnhàngổnđịnh,tạođiềukiệnthuậnlợiluânchuyểncácthiếtbịthicônglàmtăngnăngsuấtlaođộng

- Tínhkhốilượngcáccôngtác:đểlàmcơsởlựachọngiảiphápthicôngvàsửdụngnhânlựchợplý

- Lựachọnphươngánthicông:dựatrênđặcđiểmcôngtrình,quymôcôngtrình,thờigian thicôngyêucầu; khối lượngcôngtácđã tính;trìnhđộ, năng lựccủa

Trang 11

đơnvịthicông;Cáckhảnăngcungcấpthiếtbịthicông,điện,nước ;Khảnănghợp tác với các cơ sở sản xuất và các đơn vị xây dựng ở trên địa bản để lựa chọnphươngánthicônghợplý.

- Tínhnhucầulaođộngvàxemáy.Tínhtoánthờigianthựchiệncácquátrình,xácđịnhtrìnhtựvàmốiliênhệgiữacácquátrình

- Vạchlịchcôngtácvàvẽbiểuđồ nhânlực

- Điềuchỉnhkếhoạchtiếndộ:Điềuchỉnhvềthờigianvàđiềuchỉnhvềtàinguyên

1.1.2 Cáchbiểudiễn[5]

Sơ đồ ngang do nhà bác học Gantt phát minh năm 1917, là loại sơ đồthườngdùngnhấtđểlậptiếnđộthicôngcôngtrình.Theosơđồnày,trìnhtựvàthờigianthicôngđượcbiểuhiệnbằngcácđườngngangtheotỷlệthờigianbaogồm3phần:

- Phần 1: Danh mục các công việc được sắp xếp theo thứ tự công nghệ vàtổchức thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máy thicông,thờigianthựchiện,vốn củatừngcôngviệc

- Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên, vật tư, nhân lực, tài chính.Trìnhbày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ các tiến độ đảmbảocungứngchoxâydựng

Trang 12

đi giá trị thực tiễn là vai trò điều hành khi kế hoạch đượcthực hiện Khó nghiên cứusâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dự kiến diễnbiến của công việc, không

áp dụng được các tính toán sơ đồ một cách nhanh chóngkhoahọc

- Khôngchỉrađượcnhữngcôngviệcquantrọngquyếtđịnhsựhoànthànhđúngthờigiancủa tiếnđộđãđềra

- Khôngchophépbaoquát

đượcquátrìnhthic ô n g n h ữ n g c ô n g t r ì n h phứctạp

- Dễbỏsótcôngviệckhiquymôcôngtrìnhlớn

Trang 13

- Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việcđếntiếnđộchung.

- Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thì khó tìm đượcnguyênnhânvàgiảiphápkhắcphục

1.1.3.3 Phạmviápdụng:

Phạm vi áp dụng của sơ đồ ngang rất rộng rãi, Sử dụng hiệu quả đối vớicáccông việc đơn giản, số lượng đầu việc không nhiều, mối liên hệ qua lại giữacáccôngviệcítphứctạp

1.2 Lậptiếnđộtheosơđồmạnglưới

1.2.1 Đạicươngvềsơđồmạng[6]

1.2.1.1 Kháiniệm:

Sơđồmạnglàmộthệthốngcáccôngviệcđượcsắpxếptheomộttrìnhtựnhấtđịnh,kểtừkhibắtđầuchođếnkhikếtthúcquátrình,đểhoànthànhmộtdựánnàođó.Vềhìnhthức,sơđồmạnglàmộtmôhìnhmạnglướigồmnhững“đường”và“nút”thểhiệnmốiliênhệquyướchoặclogicgiữacáccôngviệcthuộcmộttậphợpnàođó

1.2.1.2 Cácphầntửcủasơđồmạng

-Sựkiện:Phảnánhmộttrạngtháinhấtđịnhtrongquátrìnhthựchiệncáccôngviệc,không đòi hỏi hao

phí về thời gian, tài nguyên Sự kiện là mốc đánh dấu sự bắt đầuhay kết thúc của một hay nhiều công việc.Được biểu thị bằng một vòng tròn haymộthìnhtùyývàđượckýhiệubằngmộtchữsốhaychữcái

+Sựkiệnđầucôngviệc:sựkiệnmàtừđó mũitêncôngviệc“đira”

+Sựkiệncuốicôngviệc:sựkiệnmàtừđómũitêncôngviệc“đivào”.Mỗicôngviệcgiớihạnbởi haisựkiệnđầucuối

+Sựkiệnxuấtphát:Sựkiệnđầutiênkhôngcócôngviệcđivào,thườngkýhiệubằngsố1

Trang 14

+ Côngviệc ảo:Không đòi hỏi chiphí về thời gian,tài nguyên, thực chất

làmốiquanhệlogicgiữacáccôngviệc,sựbắtđầu

củacôngviệcnàyphụthuộcvàosựkếtthúccủacôngviệckiavàđượcthểhiệnbằngmũitênnétđứt

1.2.1.3 Mộtvàiđịnhnghĩa:

- Đường(Path):Làmộtchuỗicáccôngviệcđượcsắpxếpsaochosựkiệncuốicùngcủa công việc này

là sự kiện đầu của công việc sau Chiều dài của đường tính theothờigian,bằngtổngthờigiancủatấtcảcáccôngviệcnằmtrênđường

Đườngtrongsơđồmạngbaogiờcũngđitừsựkiệnxuấtphát

đếnsựkiệnhoànthành,dođósẽcórấtnhiềuđườngnhưvậy.Đườngcóđộdàilớnnhấtđượcgọilà“đườnggăng”

- Tàinguyên(Resource):Tàinguyêntrongsơđồmạngđượchiểulàthờigianvà

cácvậtchấtcầnthiết trongquátrìnhxâydựng

+Tàinguyêndựtrữhaygiữlạiđượcnhưtiền vốn,máymóc,vậtliệu xâydựng

+Tàinguyênkhôngdựtrữhaykhônggiữlạiđượcnhưthờigian,cônglaođộng.Loạitàinguyênđặcbiệtnàynếukhôngđược sửdụngsẽmấtđitheothờigian

- Thờig i a n c ô n g v i ệ c ( D u r a t i o n ) : k ý h i ệ u l à tijl à k h o ả n g t h ờ i g i a n đểh o

à n t h à n h côngviệctheoướclượng,ấnđịnhtrướchoặctínhtoán

Trang 15

1.2.2 Cácbướclậpsơđồmạng[5]

Sơđồmạnglướilàmộtđồthịcóhướng,liênthôngvàkhôngcóchutrình.Sơ

đồmạnglướicósựkiệnđầutiêngọilàsựkiệnkhởicôngvàsựkiệncuốicùnggọilàsựkiệnkếtthúc.Tiếnđộtheosơđồ mạngđượclậptheocácbướcnhưsau:

Hình1-2:Cácbướclậpsơđồmạng

Trang 16

chỉđưavàonhữngquanhệmangtínhtổchức khôngthểkhôngđưavào.Vì

thiếusẽlàmchophươngánthicôngthayđổi

Bước4:Xácđịnhkhốilượngcôngviệctheodanhmụcđãlập.

Bước 5:Lập sơ đồ mạng ban đầu: căn cứ mối quan hệ thiết lập ở bước 4, vận

dụngcác nguyên tắc về SĐM, ta vẽ SĐM ban đầu Yêu cầu của sơ đồ mạng banđầu làthểhiệnhếtcáccôngviệcvớiđầyđủcác mối quanhệbắt buộc

Bước 6:Sơ chỉnh SĐM: thường SĐM ban đầu vừa lập chưa có hình dạng đơn

giản,rõ ràng Để có SĐM hợp lý ta tiến hành đơn giản hóa SĐM ban đầu Trước tiên loạitrừ những sự kiện, những mối liên hệ thừa

t h ể giảmsựcắtnhaugiữacáccôngviệc.Cuốicùngvẽlại(khôngtheotỷlệ)đểSĐMcóhình dángcân đối dễ nhìn, khoảng cách giữa các sự kiện vừa phải để ghi các số liệucầnthiếtphùhợpchotínhtoán

Bước 7:Xác định các thông số của SĐM Đây là bước quan trọng (có thể thực

hiệnbằngmáytính)

Bước 8:So sánh các thông số tính được với các tiêu chí đề ra (chỉ tiêu mục

đích).Thông thường người ta quan tâm đầu tiên là độ dài đường găng, sau đó là cácchỉ sốvề tiêu thụ tài nguyên, tùy theo mục đích của từng công trình Nếu đạt tiêu chítachuyểnsangbước9nếukhôngđạttaphảiquaylạitheovòng1,2,3,4

Vòng 1:Quay lại bước 4 để điều chỉnh các chỉ số tổ chức, tăng giảm nhân lực,

máymóc, tổ chức lại các tổ để thay đổi thời gian thi công Các bước 5, 6, 7, 8 lặplại.Nếuvòng1khôngđạt chỉtiêutachuyểnsangvòng2

Vòng 2:Quay lại bước 3 kiểm tra lại mối quan hệ đã đưa vào, tìm kiếm những

mốiquanhệ không gâyảnhhưởnglớnđến công nghệthicông(không bắtbuộc)hoặccó

Trang 17

thểthayđổiđượcđểgiảiphóngSĐMkhỏinhữngràngbuộcđó.KếtquảtađượcmộtSĐMmớicácbướctiếptheođượclặplạiđểtínhtoánthôngsố mới.

Nhưvậyvòng 1và 2 chỉthayđổitrênSĐM,số côngviệckhông

cógìlàthayđổisovớibanđầu.Haivòngnàylàthayđổicáchthứctổchứcthựchiệncôngviệc,nếuchưađạttathựchiệnhaivòngtiếptheo

Vòng3:Quaylạibước2nghĩalàthayđổiphânchiacôngviệc,thayđổisốtổthợ,thayđổim

ứcđộchuyênmônhóa côngviệc.Nếuchưađạttachuyểnsangvòng 4

Vòng 4:Quay lại bước 1 – nghĩa là bắt đầu lại công việc lập kế hoạch sản xuất, cósự

thay đổi một phần công nghệ thi công Thay đổi một số công nghệ có thể rútngắnthời gian thi công hoặc ngược lại để đạt mục tiêu đề ra Khi phải thay đổi lạicôngnghệ thi công có nghĩa là ta phải tìm một biện pháp thi công khác Khi đótấtcảphảilàmlạitừđầu

Tuy nhiên các vòng 1, 2, 3, 4 sẽ được thực hiện lần lượt và quay nhiềuvòng.Chỉ khi nào không giải quyết được ở vòng này mới chuyển sang vòng sau Vìtínhphứctạptăngdầntheovòngđiềuchỉnh

Bước9:ĐểdễquansáttachuyểnSĐMsangtrụcthờigianđểphụcvụnhiềumục

đíchtiếptheo

Bước 10:Khi SĐM ta lập đã đạt các tiêu chí đề ra nhưng vẫn còn dự trữ nhiều

khảnăng hoàn thiện được ta tiến hành tối ưu nó Thông thường người ta sử dụngcácloại dự trữ để nâng cao các chỉ số mà người xây dựng mong muốn Hiển nhiênkhitốiưuSĐM khôngđượclàmthayđổicáctiêuchítheochiềubấtlợi

Bước 11:Để tiện cho việc sử dụng nhất là trong trường hợp điều hành tiến độ

trênbiểu đồ người ta chuyển SĐM sang dạng biểu đồ ngang Trên biểu đồ ngangtathêmmột sốthôngtinđểngườisửdụngdễdàngnhậnbiếtquatrựcgiác

Bước 12:Lập biểu đồ cung ứng tài nguyên giống như các cách trình bày đảm

bảotiếnđộthựcthinhưkếhoạch

1.2.3 Cáchbiểudiễn[3]

Ngườitacóthểdùnghaicáchsauđâyđểbiểu diễnsơđồ mạnglưới:

- Cáchbiểudiễntheongônngữcôngviệc:theocáchbiểu diễnnàythìkýhiệu:

Trang 18

ôngviKhuyêntrònh a y ôchữnhậtl à c

Trang 19

Kinhnghiệmápdụng

ởcácnướcđãchỉrõkhiápdụngphươngphápsơđồmạngđểlậpkếhoạchtiếnđộthicôngvàchỉđạothựchiệnkếhoạchtiếnđộlàmcho thời hạnthựchiệndựánrútngắntừ20-25%,giáthànhhạtừ10-

15%,trongkhiđóchiphíđểápdụngphươngphápchỉchiếm0.5-1%giáthành.Tuynhiênđểápdụngphươngphápsơđồmạngcóhiệuquảcũngđòihỏinhữngđiềukiệnnhấtđịnh.Phươngphápsơđồmạngchỉlàmộtcôngcụgiúpchoviệclậpkếhoạchtiếnđộvàđiềukhiểnsảnxuấtcóhiệuquảtrêncơsởcósựquảnlýsátsaocủaconngười,cósựđảmbảocungứngvậttư–

kỹthuậtvàđảmbảolaođộngtheoyêucầuđãlậpratrongmạng.Bảnthânsơđồmạngchưalưuýthíchđángđếntínhliêntụcvànhịpnhàngtrongsảnxuất

1.3 Thựctrạngđiềukhiểntiếnđộthicôngtrênthếgiớivàtrongnước.

1.3.1 Tìnhhìnhđiểukhiểntiếnđộthicôngtrênthếgiới

Henry Gannt, kỹ sư người Pháp đầu tiên đã sử dụng sơ đồ ngang để diễntảmột bản kế hoạch vào đầu thế kỷ 19 (năm 1903) Đến nay, trong xây dựng cónhiềuloại sơ đồ thể hiện bản kế hoạch tiến độ thi công nhưng thông dụng hơn cả là sơ đồngangvàsơđồmạng

Phương pháp PERT xuất hiện năm 1958 khi phòng dự án đặc biệt củaHảiquân Mỹ lập kế hoạch để chế tạo tên lửa Pogarit đã rút ngắn thời gian từ 5nămxuống còn 3 năm Sau đó phương pháp này được phổ biến rộng rãi trong cácngànhsảnxuất(bìnhquânrútngắnđược37%thờigian)

Hiệnnay,hãng Microsoftđãxâydựng đượcphầnmềmđểlậpvàquảnlýtiếnđộ dự án bằngphương pháp sơ đồ mạng có tên là Microsoft Project và đang đượcứngdụngrộngrãi

1.3.2 Tìnhhìnhđiềukhiểntiếnđộthicôngởtrongnước

Ởnướcta,sơđồmạngđượcápdụngtừnăm1963ởmộtsốngànhxâydựng,bốcxếphàngởcảngHảiPhòng (xâydựngnhàmáycơkhíAnBiên–HảiPhòngnăm 1966, xây dựng nhà máy nhiệt điện Ninh Bình năm 1972 và khi công trình

đậpsôngĐáyc ầ n g ấ p r ú t h o à n t h à n h đúngk ế h o ạ c h t r o n g 9 t h á n g đểp h â n l ũ s ô n

g Hồngnăm1975vớikhốilượngcông việcđồsộ:

Trang 20

- Vậnchuyểncácloạivậtliệu4.500.000(T/km)

- Đắp410kmđêtươngđương4.000.000 m 3đất

- Huyđộng 17ngànhởTrungƯơngthamgiadoBộThuỷlợichủtrì

- Huyđộngnhânlựcở9 tỉnhvớiquânsố 3.000 người

Nhờ lập kế hoạch và điều khiển kế hoạch bằng sơ đồ mạng, công trìnhđãhoànthànhđúngthờihạnđượcgiao,gópphầnchốnglũhiệuquả.Saukếtquảđó,sơ

đồ mạng được phổ biến mạnh mẽ và được áp dụng vào hầu hết các ngành kinhtếquốc dân như Thuỷ lợi, Giao thông, Nông nghiệp, Tài chính Tuy nhiên, vào nhữngnăm cuối thập kỷ 80, sơ đồ mạng lại tạm thời bịlắng xuống Khi chúng ta chuyểnnền kinh tế từ tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường, khi

nữa,họphảitìmmộthìnhthứcquảnlý“mềmdẻo”hơn;mặtkhácviệcứngdụngsơđồmạngđòihỏiphảiquamộtquátrìnhđàotạomớicóthể lậpvàđiềukhiểnchúng

Hiện nay, chúng ta đã thiết lập được cơ chế của nền kinh tế thị trườngtheođịnhhướngxãhộichủnghĩacósựquảnlýcủaNhànước,côngnghiệphoá,hiệnđạihoá đã trởthành mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, thì sơ đồ mạng lướicầnthiếtphảiđượcnghiêncứuvàứngdụngrộngrãihơn

Trang 21

Trong chương I đã giới thiệu được tổng quan về 2 phương pháp lập vàđiềukhiến tiến độ thi công là sơ đồ ngang và sơ đồ mạng lưới Trong đó nêu lênđượctrìnhtựcácbước lậptiếnđộthi công,ưunhượcđiểmvàđiềukiệnápdụngcủatừngphươngpháp Cuối cùng là đánh giá thực trạng nghiên cứu sơ đồ mạng ở trên thếgiớivàhiệnnayởnướcta

Vớinhững

yêucầuđòihỏiviệclậptiếnđộvàđiềukhiểncũngnhưtiếnđộthìphươngphápsơ đồm ạ n g lư ới làphương phápđượcsửdụng p h ổ b i ế n n hất Các bướclậpkếhoạchtiếnđộ,cácbàitoánđiềukhiểntối ưusẽđượctrìnhbàytrongChươngIIcủaluậnvăn

Trang 22

CHƯƠNGII CƠSỞLẬPVÀĐIỀUKHIỂNTIẾNĐỘTHICÔNGTHEO

đi từnútađếnnútb

Mỗi “đường đi” trong đồ thị vô hướng tương ứng đều gọi là một “ đường đi”trongđồthịcóhướng.Nhưngđồthịcóhướngcóthểchứacảhaicung(a,b)và(b,a),nênđểxácđịnhm ột dường điphảinóirõ cảdãynúta1, a2… .at vàdãycungu1,u2,

….ut-1

Khiđó,nếumộtcungukcódạng“thuận”uk=(ak,ak+1)thìtanóiuklàcunglùi.“Chutrình

”cũngđượcđịnhnghĩanhưđồthịvôhướng,nhưngởđâychophépchutrìnhchỉgồmhainútkhácnhau.Mộtđườngđihoặcchutrìnhđượcgọilàcóhướngnếunóchỉchứacáccungtiến

aliênthôngvớic)

Như vậy, một đồ thị được gọi là liên thông nếu mọi cặp đỉnh của nó đềuliênthông,nóicáchkhácnógồmmộtthành phầnliênthông duynhất

Trang 23

Quyhoạchtuyếntínhlàlĩnhvựctoánhọcnghiêncứucácbàitoántốiưutrênhữuhạnbiếnmàhàmmụctiêuvàcácràngbuộcđềulàhàmvàcácphươngtrìnhhoặcbấtphươngtrìnhtuyếntính

Trong quy hoạch tuyến tính phải xác định các biến quyết định gọi tắt làbiếnhoặc phương án thỏa mãn các ràng buộc sao cho làm cực đại hoặc cực tiểuhàmmục tiêu Hơn nữa, cả hàm mục tiêu và các ràng buộc đều tuyến tính theobiếnquyếtđịnh

Đối với hàm mục tiêu thì việc tìm cực đại có thể dễ dàng chuyển thànhcựctiểuvàngượclại,vìmaxZ=-min(-Z)

Trang 24

i:Sựkiện đứngtrước điđếnjbằng đườngdàinhất(nếucónhiềusựkiệnđiđếnjcóđườngdàibằngnhauđềuphảighii,j…)cácchỉsốnàydùngđểxácđịnhđườnggăng.

Ts:Thờigiansớmcủasựkiệnđangxét

Tm:Thờigian muộncủasựkiệnđangxétTrìnhtựtínhtoánnhưsau:

- Cứ như vậy tính dần lên theo thứ tự tăng dần của chỉ số sự kiện, cho đến sựkiệnhoànthànhcuốicùng(Ts

n)thìkếtthúcbướcthứnhất)

Kếtq u ả b ư ớ c t h ứ n h ấ t t í n h đượcô t r á i c ủ a s ự k i ệ n ( Ts)v à c á c c h ỉ s ố ởô d ư ớ i s ựkiện

Bước2:Lượtvề,tínhtừphảisangtráiTínhthời

điểmmuộncủasựkiện(TM)

- BắtđầutừsựkiệncuốicùngvớiTM

n=Ts n

T

Trang 25

nàycòncótêngọilàphươngpháptínhtheocôngviệcTrìnhtựtínhtoántheocácbướcsau:

T

Trang 26

Nhưvậycột7=cột4+cột6Tínhthờigiankhởimuộncủacôngviệc(cột8)Tacócôngthức:

Trang 27

củatừngcôngviệc,Tuynhiênvìkhôngcótrụcthờigiannênkhôngvẽđượcbiểuđồnhânlực,dođóviệcđiềuchỉnhmạnghoặctốiưuhóamạngkhônglàmđược.Việcsửdụngtrong điềukhiểntiếnđộlàkhókhăn,phứctạp.

Trang 28

KhichiềudàiđườnggăngcủaSĐMvượt quáthời gianquyđịnh,

(tiến độkhông đáp ứng thời gian quy định), hay công trình được thi công theo SĐM mới

lậpkhôngbàngiaođúngquyđịnh,phảiđiềuchỉnhSĐMsaochoLgăng≤Tpl(vìchiềudàicủađườnggănglàthờihạnhoànthànhcôngtrình)

max≤ tij+ Zij Với điều kiện thứ hai là các công việcđócùngtínhchấtkỹthuật vớicông việcgăng(cùngchuyên môn)

- Giảmhoặctăngnhânlựcchocáccôngviệcđósaochođạtđượcđoạnnhânlựchợplý.Hoặccóthểxêdịchcáccôngviệcđó(thayđổithờihạnbắtđầu)hoặckéodàithờigianthựchiệncôngviệc(vớiđiềukiệnkhôngvượtquáthờigiandựtrữ)saochođạtđượcmụcđíchlà:chỗnhânlựctăng đượcgiảmđếntungđộcầnthiết, chỗ tung độ giảm được tăng đến tung độ cần thiết Cứ điều chỉnh như vậy

chođếnkhiđạtđượcsựđiềuhòachotấtcảcáckhoảngcủabiểuđồnhânlực

Trang 29

2.2.2 Phânphốivàsửdụngtàinguyêntốiưutronglậpkếhoạchvàchỉđạosảnxuất

Khi lập tiến độ bằng SĐM ngoài việc chú ý đến tiêu chí thời hạn xâydựngcông trình, người ta còn chú ý đến vấn đề phân phối và sử dụng tài nguyêncho sảnxuất.Vìngoàiviệchoànchỉnhcôngtrìnhđúngthờihạncầnphảichúýđếnhiệuquảkinh tếcủa phương án tổ chức thi công Tài nguyên sử dụng cho sản xuất xây dựnggồm nhiều loại khác nhau Chúng cóthể là nhân lực lao động, cán bộ kỹ thuật, máymóc thiết bị, vật liệu xây dựng, kếtcấu chế tạo trước, năng lượng, tài chính… Khilàm việc với SĐM người ta thườngphân loại chúng theo đặc tính của các loại tàinguyênsửdụngtrongquátrìnhxâydựngđólànócóhaykhôngthayđổikhốilượngkhiđượcsửdụng

Theotiêuchínàyngườitachiatàinguyênralàm2loại:tàinguyênthuhồiđượcvàtàinguyênkhôngthuhồiđượcsausửdụng

Tài nguyên thu hồi là tài nguyên không biến đổi số lượng trong quá trìnhsửdụng Trong loại này, gồm nhân lực, cán bộ kỹ thuật, máy móc, thiết bị, cơ sởsảnxuất phụ trợ Người ta còn gọi loại này là tài nguyên không xếp kho được Sốlượngcủachúngkhông

thayđổitrongquátrìnhsảnxuất,nóchỉthayđổikhicósựtraođổivớicácđơnvịxâylắpkhác.Điềukiệnràngbuộccủatàinguyênthuhồitrongphânphốichosảnxuấtlà:

Ri(t)≤Hi(t)

Trongđó:Ri(t):Cường độsửdụngtàinguyênitạithờiđiểmt;

Hi(t):Khốilượng hiệncócủa tàinguyênitạithờiđiểmt

Ý nghĩacủacôngthứctrên làkhônglậpkếhoạchtiêuthụtàinguyênvượt

quámứchiệncócủađơnvịthicông

Loại thứ hai là tài nguyên thay đổi khối lượng trong quá trình sử dụng.Khốilượng biến đổi tỉ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành (không kể đếnmọisự hao mòn trong bảo quản, vận chuyển), do biến thành sản phẩm Trong nhómnàyđiểnhìnhlàvậtliệu,nhiênliệubán thànhphẩm,cấukiện vàđặcbiệt làtiềnvốn

Điềukiệnràngbuộc liênquanđếnloạitàinguyênnàykhilậpkếhoạchsảnxuấtlà:

Trang 30

i(t):Mứcđộcungcấptàinguyênitạithời điểmt

Vếtráitrênthểhiệntổngtàinguyênđãsửdụng từđầuđếnthờiđiểmđangxét

Nếucónhiềucôngviệccùngsửdụngmộtloạitàinguyêni thìRi(t)phảilà tổngmức tiêu thụ của tất cả các công việc đó Vế phải thể hiện tổng tài nguyên i côngtrườngđượccungcấptừđầuđếnthờiđiểmđangxét

2.2.3 Tốiưup h â n b ổ t à i n g u y ê n t h u h ồ i k h i t h ờ i h ạ n x â y d ự n g c ô n g t

r ì n h xácđịnh

Tàinguyênthuhồicóđặcđiểmlàkhôngbiếnđổisốlượngtrongquátrìnhsửdụngvàcũngkhôngđượcphépdựtrữ.Vìvậy,đốivớimỗicôngtrìnhngườitahuyđộngvớisốlượngvừađủđểthicông.Huyđộngcàngítthìhiệuquảcủakếhoạchsản xuất càng cao Muốn vậykhi lập kế hoạch sản xuất phải đề ra chỉ tiêu là phải

bốtrícáccôngviệcsửdụngcùngmộtloạitàinguyênsaocho

điềuhòa.Nghĩalàtaphảitốiưuphânphối tàinguyêntrongquátrìnhsảnxuất

Tối ưu phân phối tài nguyên khi thời hạn xây dựng công trình xác địnhđượchiểu là sự dịch chuyển các công việc theo thời gian nhưng vẫn giữ quan hệcôngnghệ và tổ chức sao cho sai phương của biên độ sử dụng tài nguyên so vớitrungbình sử dụng là nhỏ nhất Để đơn giản bài toán thường chỉ giải với một loạitàinguyên

Trên biểu đồtiến độ trong khoảng thời giantijcủa mỗi công việcn ó s ẽ

s ử dụng tài nguyên với cường độ rịj Vậy toàn bộ thời gian xây dựng công trình sốtàinguyêntasửdụnglà:

R=rijtij

Trang 31

Hình2-2:Mốiquanhệ giữacungvàtiêuthụtàinguyên

Trang 32

đổi;

q– sốk h o ả n g t h ờ i g i a n c ó r k h ô n g đổi.K h i đób à i t o á n t r ở t h à n h b à i q u yhoạchtuyếntínhvới:

Đểđơngiảntrongmộtsốtrườnghợpbàitoánsửdụngtàinguyêntốiưulấytiêuchígiảmtốithiểusựsailệchgiữachiphí sửdụngtrungbìnhhàngngày

Dựatrênphươngpháp quyhoạchtuyếntínhcácphươngpháp

vàthuậttoánchỉchotalờigiảigầnđúng

Trang 33

dụngm ộ t v à i l o ạ i t à i n g u y ê n k h á c n h a u M ặ t k h á c , v i ệ c s ử d ụ n g n h i ề u l

o ạ i t à i nguyênlạiđanxennhautheosuốtthờigiansảnxuất.Vaitrò,khốilượngsửdụngcủamỗiloạicũngkhácnhaulàmchobàitoánsửdụngtốiưutàinguyêncàngtrởnênphứctạp.Khigiảibàitoánthêmmộtloạitàinguyênthìđộphứctạptănglêngấp bội, nếu nhiều đôi khi không giải nổi Trong thực tế, người ta tìm cách đơn

giảnhóađộphứctạpcủabàitoánsaocholờigiảiđạtyêucầusảnxuấtlàđủ.Mộttrongnhữngcáchđólà:Chọntrongnhữngtàinguyênliênquan,nhữngtàinguyêncóýnghĩanhất.Trongnhữngtàinguyênchọnra,tìmtàinguyênchủđạo.Giảibàitoánvớitàinguyênchủđạolấylờigiảilàmcơsởđểxétđếnnhữngtàinguyêncònlạitheothứtựưutiên(mứcquantrọngtrong sảnxuất)

Trong sản xuất xây dựng, tài nguyên chủ đạo thường là nhân lực (laođộngsống) nên kèm theo một tiến độ xây dựng hợp lý phải có biểu đồ nhân lực tốiưu.Cũng phải chú ý trong sản xuất rất nhiều loại tài nguyên cường độ sử dụngluônsong hành và tỉ lệ thuận với tài nguyên chủ đạo, ví dụ: nhu cầu về sử dụng vậttự,trang thiết bị sản xuất tỉ lệ với biểu đồ nhân lực đó là điều dễ hiểu vì người đôngsẽsảnxuấtnhiềunên phảidùngnhiềuthiếtbị,dụngcụvàvậttưđểsản xuất

Vượt qua điểm B: chi phí trực tiếp lại tăng lên Mối quan hệ giữa gián tiếp

phívớithời gianthi côngđượcbiểudiễntrênHình2-3b.

Thời gian thi công nhỏ nhất cho chi phí gián tiếp nhỏ nhất Thời gian thicôngkéo dài thì chi phí gián tiếp càng tăng Đường cong chi phí tổng cộng – thời

gian thicông(đườngC)biểudiễntrênHình2-3c.

Trang 34

ĐiểmDchoCminứngvớithờigianthicôngtối ưu

Hình2-3:Mốiquanhệ chiphívàthờigianthicôngCáchgiảibàitoántốiưuSĐMtheothời gianchiphílà:

ViệcgiảichínhxácbàitoántốiưutheotrìnhtựtrênlàkhókhănvìkhôngviếtđượcchínhxácphươngtrìnhbiểudiễnC1,C2,C(t).Dovậy,đểgiảibàitoánngườitathườngquanniệmquanhệgiữachiphívàthờigianthựchiệncôngviệclàbậcnhất(đườngthẳng).Vàbàitoánđược giảitheotrìnhtựnhưsau:

- LậpSĐMvớithờigianthicôngbìnhthườngđểcóchiphílàtốithiểu

Trang 35

- Rút ngắn dần thời gian thi công về tối thiểu với điều kiện chi phí tăng lênítnhất Nhưv ậ y , s ẽ c ó t ổ n g c h i p h í b ị t ă n g l ê n í t n h ấ t , c ó n g h ĩ a

điều kiện chi phí bù tăng lên ít nhất cho đến khi mọi công việc có – tijminnghĩa làrútngắnđếnkhicóthể

2.3 Cácphươngphápkiểmtratiếnđộ[5]

Để công trình xây dựng đúng kế hoạch các công việc trong tiến độ phảithựchiện đúng lịch Mỗi lịch sai lệch trong quá trình thi công cũng có thể dẫn đếnnhữngkết quả ngoài ý muốn Để đánh giá kịp thời và có biện pháp xử lý đúng người taphải tiến hành hệ thống kiểmtra thực hiện tiến độ toàn phần hay một số công việc.Cóthểkiểmtrađịnhkỳhoặcđộtxuất

Đối với tiến độ thi công theo biểu đồ ngang, ta có thể tiến hành kiểm tratheobaphươngpháp:

tíchphânkếhoạchcôngviệctươngứng.Sosánhhaiđườngtabiếtđượctìnhhìnhthựchiệntiếnđộ

Trang 36

Hình2-4:Kiểmtratiếnđộbằngđườngphântích(1)-Xéttạithờiđiểm(t)tacóđường(1) làđường kếhoạch.Nếuđườngthựchiện

là đường (3) thì tiến độ thực hiện đúng kế hoạch, nếu là (2) thì tiến độ hoànthànhsớm,nếulà(4)thìtiếnđộhoànthànhchậmkếhoạch

Nếumuốnbiếttốcđộthựchiệntadùnglátcắt(v)(songsongvớitrụcthời

gian t), đường (2), cắt trước đường kế hoạch (1) thực hiện nhanh (+∆t), đường(4)cắtsauthựchiệnchậm(-∆t)

Phương phápđườngtíchphâncóưuđiểmchotabiếttìnhhìnhthực hiệntiến

độ hàng ngày saong có nhược điểm là khối lượng công việc phải thu thậpthườngxuyên và mỗi loại công việc phải vẽ một đường tích phân Vì vậy nó phùhợp vớiviệc theo dõi thường xuyên việc thực hiện tiến độ Người ta thường ápdụng chonhữngcôngtácchủyếu,cầntheo dõichặt chẽ

2.3.2 Phươngphápđườngphầntrăm

Đâylàphươngphápápdụngkiểmtranhiềucôngviệcmộtlúctrêntiếnđộthể

hiệnbằngsơđồngang.Hình2-5trìnhbàycáchkiểmtratiếnđộbằngđườngphầntrăm.

Trang 37

xét)Phươngphápthựchiệnnhưsau:trêntiếnđộbiểudiễnbằngbiểuđồngang.Mỗicô ng vi ệc đượcth ể h i ệ n b ằ n g m ộ t đườngt h ẳ n gc ó độdà i 1 0 0 % k h ố i l ư ợ n gcôngviệc.Tạithờiđiểmtbấtkỳcầnkiểmtrangườitakẻmộtđườngthẳngđứng,đólàđườngkiểmtra.Trêntiếnđộcáccôngviệcrơivàomộttronghaitrườnghợp.Trườnghợpcáccôngviệcđãkếtthúchoặcchưabắtđầukhôngcắtđườngkiểmtratabỏqua.Trườnghợpnhữngcôngviệcđangthicông–cắtđườngkiểmtra–

phảilấysốliệukhốilượngđãthựchiệntínhđếnthờiđiểmđó.Theophầntrămtoànbộkhốilượng,sốphầntrămthựchiệnđượcđưalênbiểuđồ,chúngnốilạivớinhautạothànhđườngphầntrăm.Đólàđườngthựctếthựchiện.Nhìnvàođườngphầntrămngườitabiếtđượctình hìnhthựchiệntiếnđộ

Nếu đường phần trăm ở bên phải lát cắt – những việc đó thực hiện vượtmứckế hoạch; nếu đường phần trăm ở bên trái – công việc thực hiện chậm trễ.Nhữngđiểmmàđườngphầntrămtrùngvớilátcắt–côngviệcthựchiệnđúngkếhoạch

Trang 38

1

Hình2-6:Biểuđồnhậtkýcôngviệc(1)–kếhoạch;(2)–thựchiệnhàngngàyChúng thể hiện bằng một đường kế hoạch Hàng ngày sau khi làm việckhốilượngthựchiệncôngtácđượcxácđịnhvàvẽvàobiểuđồ,tađượcđườngthựchiện.Quabiểuđồtabiếtđượcnăngsuấtcủatừngngàyvượt,đạt,khôngđạtđểđiềuchỉnhchocácngàytiếptheo.Phươngphápnàychínhxác,kịpthờinhưngtốnthờigianchỉápdụngchotổđội

chuyênmônhoặcnhữngviệcđòihỏigiámsát sítsao

2.4 Ứngdụngphầnmềmhiệncóđểlậpvàđiềukhiểntiếnđộthicông

2.4.1 Giớithiệuchung[6]

PhầnmềmMicrosoftProject(MS)làphầnmềmcủahãngMicrosoftchuyêndụng trong vấn đề lập và quản lý dự án với phiên bản mới nhất là Microsoft

Project.Làphầnmềmtiêntiếnnhấtvàphổdụng,MSkhôngnhữngđápứngđượcyêucầuthôngthườngcủamộtchươngtrìnhchạytrongWindows–

đólàkhảnănghỗtrợClipboard và hậu thuẫn cho các tính năng đa tư liệu – mà còn

là phiên bản mới nhấtvớinhiều tínhnăng nổitrội Các bảng công cụ nổibật rấtthuận tiện, hệ thốngmenusinh động,mọitác độnglệnh đều được trìnhbàytrựcquansinh

độngvàdễhiểu…

VớiMS,ngườisửdụngcóthểlàmviệcvớinhiềuchếđộ,nhiềucôngcụtinhviđểthựchiệncácthaotácvichỉnhtrêndựán

Phạmv i v à k h ả n ă n g á p d ụ n g c ủ a M S đượcứngd ụ n g t r o n g n h i ề u n g à n hnghềk h á c n h a u n h ư k i n h t ế , n ô n g -

l â m n g h i ệ p , k h o a h ọ c k ỹ t h u ậ t v à c á c n g à n h

Trang 39

4 Lậpdanhsáchnguồnlựcsửdụngchodựán(Resourcesheet)vớiđầyđủthôngtincáccột

5 Gáncácnguồnlựccầnthiếtđểhoànthànhchotừngcôngviệc

6 Phânbổlạicácnguồnnhânlựcbịsửdụngquátải

7 Xácđịnhđườnggăngđểchỉnhsửacáccôngviệcnằmtrênđườnggăngnày(thờigianhoànthành,ngàybắtđầu,ngàykếtthúc)saochophùhợp vớitiếnđộ

8 Kiểmtralạicácnguồnlựccóbịsửdụngquátải,phânbổlại

9 Sauk h i đồngý v ớ i t ì n h t r ạ n g c ủ a t i ế n độ,t a l ư u t h à n h k ế h o ạ c h d ự á n ( s e tbaseline)

Trang 40

10 Theo dõivàcậpnhậttiếnđộ:

%hoànthành,thờigianhoànthành,ngàybắtđầu,ngàykếtthúc

11 Đến địnhkỳ đánhgiádựán,tasosánhtìnhtrạnghiệntạivớikếhoạch(baseline) đã lưu trước đó Đưa ra phương án điều chỉnh các công việc còn lại

trongthờigiansắptớichophùhợp

12 Nếu kế hoạch thay đổi nhiều so với hiện tại, ta lấy phương án điều chỉnhcáccông việc còn lại trong thời gian sắp tới cho phù hợp lưu lại thành kế hoạchmới(baseline1)

- Kiểm soát chi phí bao gồm việc tìm hiểu “tại sao” lại có sự thay đổi cảtíchcựcvàtiêucực

- Nó phải được kết hợp thống nhất với các quá trình kiểm soát khác như:quymôdựán,tiếnđộdựán;chấtlượngdựánvàcácyếutốcầnkiểmsoátkháctrongdựán…

Kết luận: Kiểm soát chi phí là những công việc bao gồm: xác định đườngchiphí cơ bản của dự án, giám sát theo dõi chi phí thực tế, phân tích những nhân tố ảnhhưởng đến việc thay đổi chi phí thực tế so với đườngchi phí cơ bản; thông báo chocácđốitượng liênquannhữngthayđổiđượcphép

Ngày đăng: 06/05/2021, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PhóĐứcAnh,ĐặngHữuĐạo(2007),Phântíchvàtốiưuhóahệthống,Nhàxuấtbảnnôngnghiệp,HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phântíchvàtốiưuhóahệthống,Nhà
Tác giả: PhóĐứcAnh,ĐặngHữuĐạo
Năm: 2007
2. LươngVănCảnh,HướngdẫnsửdụngMicrosoftProject2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LươngVănCảnh
4. LươngĐứcLong(2008), HướngdẫnsửdụngMicrosoftProject,ĐạihọcBáchKhoaThànhphốHồChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: HướngdẫnsửdụngMicrosoftProject
Tác giả: LươngĐứcLong
Năm: 2008
5. NguyễnĐìnhThám,NguyễnNgọcThanh(2001),Lậpkếhoạch,tổchứcvàchỉđạothicông,Nhàxuất bảnkhoahọcvàkỹthuật,HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lậpkếhoạch,tổchứcvàchỉđạothicông
Tác giả: NguyễnĐìnhThám,NguyễnNgọcThanh
Nhà XB: Nhàxuất bảnkhoahọcvàkỹthuật
Năm: 2001
6. TrịnhQuốcThắng(2010), Cácphươngphápsơđồmạngtrongxâydựng ,Nhà xuấtbảnXâydựng,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cácphươngphápsơđồmạngtrongxâydựng
Tác giả: TrịnhQuốcThắng
Nhà XB: NhàxuấtbảnXâydựng
Năm: 2010
8. Trung tâm tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam – CTCP và Trung tâm tư vấn khoahọc công nghệ và phát triển tài nguyên nước (2013),Báo cáo Dự án N 0 755C-DT-T01A, Dự án Xử lý khẩn cấp sự cố cụm công trình đầu mối cống Âu thuyền TắcGiang,TỉnhHàNam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Dự án N"0"755C-DT-T01A
Tác giả: Trung tâm tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam – CTCP và Trung tâm tư vấn khoahọc công nghệ và phát triển tài nguyên nước
Năm: 2013
9. Nguyễn Văn Viên (2008), Chuyên đề khoa học“Hướng dẫn lập tiến độ thi côngtheophươngphápsơđồngangvớiphầnmềm MicrosoftProject” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn lập tiến độ thicôngtheophươngphápsơđồngangvớiphầnmềm MicrosoftProject
Tác giả: Nguyễn Văn Viên
Năm: 2008
3. ĐạihọcThủylợi(1972),Tổchứcvàkếhoạchthicôngcôngtrìnhthủylợi,tậpI Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w