1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t

113 564 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 7,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

ðÀO VĂN GIỎI

NGHIÊN CỨU TÁC ðỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN ðỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI DỰ ÁN MỞ RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II,

HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS CAO VIỆT HÀ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CAM đOAN

- Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

đào Văn Giỏi

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, học viên ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Cao Việt Hà, người ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng và chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Quản lý ñất ñai, Ban Quản lý ñào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, UBND huyện Mỹ Hào, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên

ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Trang 4

1.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà

1.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 4 1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của các quốc gia trên thế giới 9

1.4 Tác ñộng của chính sánh bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñến ñời sống

Trang 5

1.4.1 Tác ựộng ựến ựời sống của người dân 25

2.3.3 Phương pháp thống kê, phân tắch, tổng hợp số liệu ựiều tra 32

2.3.5 Phương pháp minh họa bằng biểu ựồ, hình ảnh, sơ ựồ 32

3.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Mỹ Hào 33

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Mỹ Hào (UBND huyện

3.2 Hiện trạng sử dụng ựất và công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước

3.2.3 Tình hình chung về công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi

3.3 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước

3.3.1 Khái quát về Dự án nghiên cứu và các hộ ựiều tra, phỏng vấn 49 3.3.2 Công tác bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất tại dự án nghiên cứu 50

Trang 6

3.4 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ ñến ñời

sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án nghiên cứu 59

3.4.2 Tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến việc làm của người dân sau khi thu

3.4.3 Tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống của người dân tại dự án

3.5 ðề xuất một số giải pháp nhằm ổn ñịnh và nâng cao ñời sống của

3.5.2 Giải pháp về hiệu quả sử dụng ñất ñể xây dựng khu công nghiệp, khu

3.5.3 Giải pháp về ñào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn ñịnh cuộc

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5 BTN&MT Bộ Tài Nguyên và Môi trường

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mỹ Hào giai ñoạn 2010- 2013 38

3.3 Kết quả bồi thường GPMB các dự án ñầu tư trên ñịa bàn huyện Mỹ

3.4 Kết quả giá bồi thường thiệt hại về ñất tại Dự án mở rộng Khu công

3.6 Phương án hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất tại dự án mở rộng

3.12 Kết quả phỏng vấn về học vấn, giáo dục của người dân có ñất bị thu

3.13 Thu nhập bình quân của người dân tại Dự án nghiên cứu 71 3.14 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án mở rộng

3.15 Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm phân theo nguồn thu của các hộ

3.16 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn Dự án mở rộng KCN

3.17 Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu hồi ñất 75 3.18 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi ñất 80 3.19 Quan hệ nội bộ gia ñình của các hộ dân sau khi thu hồi ñất 80

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

3.2 Cơ cấu diện tích các loại ñất năm 2013 của huyện Mỹ Hào 42 3.3 Biểu ñồ chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào 44

3.5 Biểu ñồ thể hiện tình hình lao ñộng việc làm của các hộ dân bị thu hồi

3.6 Biểu ñồ thể hiện trình ñộ học vấn, giáo dục của người dân có ñất bị

3.7 Biểu ñồ thể hiện sự chênh lệch về tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra

phỏng vấn Dự án nghiên cứu trước và sau thu hồi ñất 75

3.12 Rác thải vứt bừa ven Quốc lộ 5 ñoạn qua xã Dị Sử 79

Trang 10

ðẶT VẤN ðỀ

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nước ta ñang trong tiến trình ñổi mới, chủ ñộng hội nhập kinh tế với khu vực

và thế giới trong ñiều kiện toàn cầu hoá ñang diễn ra mạnh mẽ Trước bối cảnh lịch

sử mới, chúng ta có những thời cơ mới song cũng phải ñối mặt với những thách thức hết sức to lớn, ñặc biệt là nhu cầu giải phóng mặt bằng (GPMB) Việc thu hồi ñất phục vụ phát triển kinh tế ñất nước trong thời gian ngắn tăng cao ảnh hưởng trực tiếp ñến một bộ phận không nhỏ dân cư nông thôn cả về ñời sống và việc làm là một thực tế khách quan Tình trạng thiếu việc làm cho người lao ñộng hiện nay ñang diễn ra hết sức bức thiết, ñặc biệt là ñối với lao ñộng nông thôn, lao ñộng phải chuyển ñổi nghề nghiệp do quá trình ñô thị hoá và bị thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, ðây cũng là thách thức lớn ñối với chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng, phát triển ñất nước nói chung

Thực tế hiện nay cho thấy, công tác thu hồi ñất của người dân ñể phục vụ phát triển các dự án ñầu tư trong nước, nước ngoài và việc ñền bù cho những người

bị thu hồi ñất là vấn ñề hết sức nhạy cảm, ñòi hỏi phải giải quyết công bằng, dứt ñiểm Giải quyết không tốt, không thoả ñáng quyền lợi của người dân có ñất bị thu hồi và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi ñất dễ dẫn ñến bùng phát khiếu kiện, ñặc biệt là những khiếu kiện tập thể ñông người, sẽ trở thành vấn ñề xã hội phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến tình hình an ninh trật tự, mất ổn ñịnh xã hội và phần nào ảnh hưởng ñến lòng tin của người dân ñối với các chính sách của nhà nước Nếu việc thu hồi ñất bị lạm dụng, quỹ ñất nông nghiệp bị giảm dần, về lâu dài

có thể ảnh hưởng tới an ninh lương thực quốc gia

Mỹ Hào một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Hưng Yên, là huyện có vị trí ñịa

lý thuận lợi, là vùng giao lưu của khu vực kinh tế Hà Nội – Hưng Yên – Hải Phòng,

có hệ thống giao thông phát triển mạnh, có nhiều khu công nghiệp như: Khu công nghiệp Phố Nối B, Thăng Long II, Minh ðức… Vì vậy trong những năm tới Mỹ Hào sẽ phát triển thành một huyện có nền kinh tế ña dạng, phong phú với cơ cấu kinh tế nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ thương mại hợp lý xứng ñáng với tầm

Trang 11

vóc là một huyện trọng ựiểm về công nghiệp của tỉnh

Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình ựô thị hoá thì nhu cầu sử dụng ựất cho việc phát triển cơ sở hạ tầng trên ựịa bàn huyện ngày càng trở nên bức xúc Mặc dù quá trình thu hồi ựất, ựịa phương ựã ban hành nhiều chắnh sách cụ thể ựối với người dân bị thu hồi ựất về các vấn ựề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ựào tạo chuyển ựổi nghề, hỗ trợ tái ựịnh cưẦ Tuy nhiên, trên thực tế một bộ phận nhỏ nông dân bị mất ựất ựược ựền bù bằng tiền chưa ựịnh hướng ngay ựược những ngành nghề hợp lý ựể có thể ổn ựịnh cuộc sống; chỉ một phần ựược ựào tạo nghề, còn ựại ựa số không có việc làm hay có việc làm nhưng không ổn ựịnh, thu nhập thấp đời sống của nông dân vốn ựã thấp, nay bị mất ựất lại càng khó khăn thêm để giải quyết những bức xúc trong vấn ựề việc làm

và thu nhập cho người nông dân Ờ ựối tượng bị tác ựộng lớn nhất sau khi thu hồi ựất

và gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới, tôi xin chọn ựề tài:

ỘNghiên cứu tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng

mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ựất tại dự

án Mở rộng Khu công nghiệp Thăng Long II, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng YênỢ

- đánh giá ựúng thực trạng, ựề xuất các giải pháp có tắnh khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của huyện Mỹ Hào

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

1.1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

1.1.1.2 Hỗ trợ:

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới (Quốc hội, 2003)

1.1.1.3 Tái ñịnh cư:

Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển

Tái ñịnh cư (TðC) ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó

Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau;

Trang 13

- Bồi thường bằng nhà ở;

- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;

- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở (Quốc hội, 2003)

Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng

1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng

Giải phóng mặt bằng là quá trình ña dạng và phức tạp Nó thể hiện khác nhau ñối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên tham gia và lợi

ích của toàn xã hội

- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh ðối với khu vực nội thành, khu vực ven ñô, khu vực ngoại thành, mật ñộ dân cư khác nhau, ngành nghề ña dạng và ñều hoạt ñộng sản xuất theo một ñặc trưng riêng của vùng

ñó Do ñó, giải phóng mặt bằng cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt

- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Trước tình hình ñó ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này (Trần Thị Hợi, 2008)

1.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

1.1.3.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai

* Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó:

Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ñất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung Từ năm 1993 ñến năm 2003, Nhà nước ñã ban

Trang 14

hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ựất Sau khi quốc hội thông qua Luật ựất ựai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành ựã nhanh chóng ựi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ựề cập mọi quan hệ ựất ựai phù hợp với thực tế (Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng, 2006)

Theo ựó, chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn ựược Chắnh phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ựổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những ựổi mới

về pháp luật ựất ựai, thời gian qua công tác GPMB ựã ựạt những kết quả ựáng khắch

lệ, ựã cơ bản ựáp ứng ựược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ựầu

tư Tuy nhiên bên cạnh ựó, do tắnh chưa ổn ựịnh, chưa thống nhất của pháp luật ựất ựai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ựã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật

về quản lý, sử dụng ựất ựai có ảnh hưởng rất lớn ựến công tác bồi thường GPMB (Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng, 2006)

Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ựất ựai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ựó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật đất ựai năm 2007 của Bộ Tài nguyên cho thấy UBND các cấp ựều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ựất ựai nhưng nhận thức về các quy ựịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu Từ ựó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao ựất, cho thuê ựất, cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Trong khi ựó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát sao Cán bộ ựịa chắnh, chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn,

xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về ựất ựai trên ựịa bàn đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ựầu tư và ựã ảnh hưởng trực tiếp ựến tiến ựộ GPMB (Bộ TN&MT, 2009)

* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất:

đất ựai là có hạn, không gian sử dụng ựất ựai cũng có hạn để tồn tại và duy

Trang 15

trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử dụng ñất ñai

ñể sinh sống Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế - xã hội và các ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HðH ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng (Nguyễn ðức Minh, 2001)

Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào ñều dựa trên một quy hoạch và

kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững Phương

án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo” (Bộ TN&MT, 2009)

* Công tác ñăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:

ðăng ký ñất ñai (Land Registration) là một thành phần cơ bản quan trọng

nhất của hệ thống quản lý ñất ñai, ñó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu ñất ñai, bất ñộng sản, sự ñảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu ñất (Chính Phủ, 2004) Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất) và ñược cấp GCNQSDð Chức năng của ñăng ký ñất ñai là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc thu hồi,

Trang 16

chấp thuận và từ chối các quyền về ựất

Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDđ là căn cứ ựể xác ựịnh ựối tượng ựược bồi thường, loại ựất, diện tắch ựất tắnh bồi thường Hiện nay, công tác ựăng ký ựất ựai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ựặc biệt công tác ựăng ký biến ựộng về

sử dụng ựất; việc cấp GCNQSDđ vẫn chưa hoàn tất Chắnh vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ựã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác ựăng ký ựất ựai, cấp GCNQSDđ thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ựộ GPMB nhanh hơn

* Yếu tố thanh tra chấp hành các chế ựộ, thể lệ về quản lý và sử dụng ựất ựai:

Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều ựến quyền lợi về tài chắnh nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chắnh, chắnh quyền ựịa phương cấp trên Hồi ựồng thẩm ựịnh phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi ựây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật ựể xử lý tạo niềm tin trong nhân dân (Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng, 2006)

1.1.3.2 Yếu tố ựịnh giá ựất:

Hiện nay ở nước ta ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ựất ựai dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành ựịa tô nhiều năm Một trong những ựiểm mới của Luật ựất ựai 2003 là các quy ựịnh về giá ựất Nếu như trước ựây Nhà nước chỉ quy ựịnh một loại giá ựất áp dụng cho mọi quan hệ ựất ựai khác nhau thì Luật ựất ựai 2003 ựề cập nhiều loại giá ựất ựể xử lý từng nhóm quan

hệ ựất ựai khác nhau (Hồ Thị Lam Trà, Nguyễn Văn Quân, 2006)

- Trước khi có Luật ựất ựai năm 2003:

Những vấn ựề liên quan ựến việc xác ựịnh giá ựất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ựịnh cư ựều ựược quy ựịnh tại các văn bản dưới luật như Nghị ựịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chắnh phủ quy ựịnh khung giá các loại ựất; Nghị ựịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 và Nghị ựịnh số 22/1998/Nđ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chắnh phủ quy ựịnh về ựền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch quốc phòng, an ninh, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng Giá ựất ựể tắnh bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất do

Trang 17

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh trên cơ sở khung giá ñất

do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 87/CP Khung giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược

áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1, 2 lần ñối với ñất nông nghiệp hạng i Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các ñịa phương (Bộ TN&MT, 2005)

- Từ khi có Luật ñất ñai 2003:

Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây (ðiều 55):

+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh giá theo quy ñịnh tại khoản 3 và khoản 4 ðiều 56 của Luật này;

+ Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;

+ Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

Những vấn ñề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ñất ñai năm 2003 ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc

“sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình

thường” (Khoản 1 ðiều 56) Thực hiện các quy ñịnh về giá ñất tại Luật ñất ñai năm

2003, ngày 16 tháng 11 năm 2004, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh

188/2004/Nð-CP về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất

Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay

là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện

1.1.3.3 Thị trường Bất ñộng sản:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản ngày

Trang 18

càng ñược hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai

Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường

Giá cả của Bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường

1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của các quốc gia trên thế giới

1.2.1 Trung Quốc

Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sở hữu nhà nước ðất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông dân lao ñộng Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai Trung Quốc năm 1998, ñất ñai thuộc sở hữu nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất (cấp ñất), giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất

ðất thuộc diện ñược cấp bao gồm ñất sử dụng cho cơ quan nhà nước, phục

vụ mục ñích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh ðất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh thì ñược Nhà nước giao ñất theo hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc là cho thuê ñất

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách bồi thường

và tổ chức TðC cho người bị thu hồi ñất

Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:

- Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính quyền

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất Quốc vụ viện có thẩm

Trang 19

quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối với các laọi ñất khác Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu nhà nước

- Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh, người

nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi thường

do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài

ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha

Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất

- Về nguyên tắc bồi thường: các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho

người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ ở Bắc kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của

họ có thể mua ñược căn hộ mới Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi

Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở Những ñối tượng trong diện giải toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường

- Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài nguyên

ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải toả

Trang 20

Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án Theo một nghiên cứu gần ñây của WB thì các luật về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị, công nghiệp và giao thông "ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn thực hiện TðC"

1.2.2 Nhật Bản

Về chính sách trong thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư:

Luật trưng thu ñất ñai của Nhật Bản ban hành năm 1951 quy ñịnh việc trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ñược pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xã, công viên theo luật quy hoạch ñô thị, ñê ñiều, hồ chứa nước

theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển…

Trình tự trưng dụng như sau:

- Xin phép trưng dụng;

- ðăng ký ñất ñai và công trình trong diện trưng dụng;

- Bên trưng dụng và bên bị trưng dụng thương lượng thỏa thuận;

Việc bồi thường thực hiện bằng tiền Mức bồi thường tính toán tại thời ñiểm công bố trưng dụng, có ñiều chỉnh cho phù hợp với biến ñộng giá trước lúc ra quyết ñịnh trưng dụng (Ngân hàng phát triển châu Á, 2005)

Về ổn ñịnh ñời sống của người dân khi bị thu hồi ñất:

Những năm 40 và 50 của thế kỷ XX, ñời sống của nông dân Nhật Bản gặp rất nhiều khó khăn, ruộng ñất tập trung vào tay ñịa chủ, nông dân thiếu việc việc trầm trọng ðể giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn chính phủ Nhật Bản ñã tiến hành :

+ Cải cách ruộng ñất và thực hiện ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp Cải

Trang 21

cách ruộng ñất ñã khuyến khích người nông dân ñầu tư thêm nhiều lao ñộng vào ruộng ñất chính họ sở hữu ðể tăng sản lượng, số ngày làm việc bình quân một vụ trên diện tích gieo trồng ñược tăng lên Bên cạnh ñó, thâm canh tăng vụ, hợp lý hoá

cơ cấu cây trồng ñã hạn chế ñược tình trạng thiếu việc làm theo thời vụ

+ Các chính sách và chương trình hỗ trợ nông thôn khác nhau như: Chương trình tưới tiêu, cung cấp tín dụng và trợ giá nông nghiệp, ñưa giáo dục nông học vào trường phổ thông, hình thành các trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Những chương trình này ñã tạo thêm việc làm và thu nhập cho nông dân Sức mua ở các khu vực nông thôn tăng lên, tạo ñiều kiện ñể phát triển kinh

tế phi nông nghiệp, từ ñó thu nhập của các hộ nông dân ñã không ngừng tăng lên Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp là mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế

thoát khỏi áp lực của di dân và cạnh tranh quốc tế (Trần Thị Hợi, 2008)

1.2.3 Australia

Luật ñất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước

và sở hữu tư nhân Luật ñất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc

mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ ñất ñai

Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu ñất, ñó là thu ñất bắt buộc và thu ñất tự nguyện

Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất Trong thu ñất tự nguyên không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có ñất cần ñược thu hồi và người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia

Thu hồi ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác Thông thường, nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán

Trình tự thu ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ

Trang 22

ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi ñất, miêu tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các giải thích vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó Chủ sở hữu mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ trưởng

Bộ Tài Chính và quản lý xem xét lại vấn ñề thu hồi ñất Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chỉnh phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí Chủ sở hữu ñất nhận ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất Ngay sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, chủ ñất có thể yêu cầu nhà nước bồi thường Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị trường Thông thường, các yếu tố sẽ ñược tính toán trong quá trình bồi thường ñó là giá thị trường, giá ñặc biệt ñối với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TðC (Trần Thị Hợi, 2008)

1.2.4 Nhận xét, ñánh giá

Việc xây dựng và phát triển các công trình ñều cần có ñất Do ñất ñai có hạn,

vì thế mọi Nhà nước ñều phải sử dụng quyền lực của mình ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu của người ñang sở hữu, ñang sử dụng ñể phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu ñất ñược ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật ñất ñai hoặc một bộ luật khác Nếu việc thu hồi, trưng thu ñã phù hợp với quy ñịnh của pháp luật mà người sở hữu hoặc sử dụng ñất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu ñất ñai Việc thu hồi ñất, trung thu ñất và bồi thường thiệt hại về ñất tại mỗi quốc gia ñều ñược thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước ñó quy ñịnh

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của một số nước trên thế giới, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hòan thiện chính sách bồi thường GPMB ở một số ñiểm sau:

Trang 23

- Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB nói riên;

- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy ñịnh

về thẩm ñịnh, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng; quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái ñịnh cư, tạo việc làm của người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng ñất, Nhà nước và nhà ñầu tư

1.3 Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của Việt Nam

1.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của Việt Nam qua các thời kỳ

1.3.1.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993

Trong mỗi kiểu Nhà nước tuỳ theo tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và những ñặc ñiểm truyền thống, huyết thống, tập tục mà các hình thức sở hữu ñất ñai luôn ñược giai cấp thống trị chú trọng Ngày từ thời kỳ phát triển Nhà nước trung ương tập quyền ñến thời Nguyễn, chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường cho ruộng ñất canh tác, ñất ở không ñược quan tâm nhiều so với các loại ñất khác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường ñược quy ñịnh chặt chẽ, tương ứng với những thiệt hại của người bị thu hồi ñất (ðặng Thái Sơn, 2002)

Sau cách mạng tháng 8/1945, với mục tiêu người cày có ruộng, ngày 04 tháng 12 năm 1953, Luật cải cách ruộng ñất ra ñời nhằm thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và tay sai bán nước ở Việt Nam, xoá bỏ chế ñộ phong kiến về chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân, ñồng thời tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng

Khi trưng thu ruộng ñất, Nhà nước xác ñịnh, cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không làm ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1- 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ñất

ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh Có thể nói, Nghị ñịnh số 151/TTg ra ñời phần nào ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ruộng ñất trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị

Trang 24

ñịnh này chưa có quy ñịnh cụ thể về mức bồi thường mà chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên

Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây cối, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây dựng phải ñến liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành thương lượng với nhân dân, căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá và phân loại ñất ñai của ñịa phương

mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp

Mặc dù chính sách bồi thường về ñất chưa ñược quy ñịnh trong luật về thể chế thành một chính sách ñầy ñủ, song quy ñịnh về bồi thường khi nhà nước trưng dụng ñất tại Thông tư 172/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh 151/TTg, từ

"chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người có ruộng ñất bị trưng dụng" trước ñây sang "ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của Hợp tác xã và của nhân dân" ñộng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư 1792-TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất

Luật ðất ñai năm 1987 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất, chỉ ñược bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tích ñất bị thu hồi Ngày 31 tháng 5 năm 1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Nghị ñịnh số 186/HðBT về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác Theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 186/HðBt thì mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng mà người ñược Nhà nước giao ñất phải nộp ñược ñiều tiết về ngân sách Trung ương 30%, còn laị 70% thuộc ngân sách ñịa phương ñể sử dụng việc khai hoang, phục hoá, cải tạo ñất nông nghiệp và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị lấy ñất Người có ñất bị thu hồi

Trang 25

chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong lòng ñất Nếu Nhà nước thu hồi ñất vào ñất làm nhà ở, việc bồi thường thiệt hại về ñất không ñược ñặt ra và người

bị thu hồi ñất làm nhà ở sẽ phải tự lo liệu

Tóm lại, do thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá cho nên các chính sách bồi thường GPMB còn có nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng vai trò tích cực trong việc GPMB ñể dành ñất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban ñầu của ñất nước

1.3.1.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003

Hiến pháp 1992 ñặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường GPMB qua những ñiều 17, 18, 23

Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ðất ñai 1993 ñược Quốc hội thông qua và

có hiệu lực từ ngày 15 thàng 10 năm 1993 Với quy ñịnh "ñất có giá" và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB của Luật ðất ñai năm 1993

Những quy ñịnh về bồi thường GPMB của Luật ðất ñai năm 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, nhưng càng về sau,

do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dần mất ñi vai trò làm ñộng lực thúc ñẩy phát triển ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ GPMB ñẩy nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời bảo ñảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ñã ñược thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001

ðể cụ thể hoá các quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm:

- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất và nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước,

Trang 26

Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc ñền bù bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất

- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất;

- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính –Xây dựng- Tổng cụ ðịa chính – Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP;

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng,

an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên;

- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ

* Chính sách bồi thường GPMB cụ thể theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC:

Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ñã quy ñịnh

rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñối tượng phải bồi thường thiệt hại, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất, việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức thực hiện

1.3.1.3 Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003

Luật ðất ñai năm 2003 ñược thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá IX trên cơ sở Nghị quyết về việc tiếp tục ñổi mới chính sách Pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước của Hội nghị lần thứ 7 Trung ương ðảng khoá IX Xuất phát từ yêu cầu ñổi mới ñó, Luật ðất ñai năm

2003 ñã ñược ban hành có phạm vi ñiều chỉnh bao quát với rất nhiều nội dung mới,

trong ñó tập trung vào các vấn ñề trong quản lý, sử dụng ñất ñai, như:

+ Hoàn chỉnh chính sách khu vực ñất nông nghiệp; quy ñịnh chính sách ñất ñai ñối với khu vực công nghiệp; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất, ñây là căn cứ quan trọng khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích khác

Trang 27

+ Quy ñịnh chính sách thu hồi ñất, quy trình thu hồi ñất và công tác giải phóng mặt bằng Cùng ñó quy ñịnh rõ việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi, những trường hợp không ñược bồi thường Bổ sung quy ñịnh về thẩm quyền giao ñất, cho thuê và cho phép chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất với thẩm quyền từng cấp, nâng cao vai trò cấp xã, phường, cán bộ ñịa chính xã, phường ñảm bảo công tác quản lý và sử dụng ñất chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả

+ ðổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về ñất ñai theo hướng khuyến khích các bên tự hoà giải và nâng cao vai trò hoà giải cấp cơ sở xã, phường Sau khi Luật ðất ñai năm 2003 ñược ban hành, ñể ñáp ứng thực tiễn Chính phủ; các Bộ, Ngành Trung ương ñã ban hành nhiều các văn bản dưới Luật như Nghị ñịnh, Thông tư, Thông tư Liên Bộ nhằm cụ thể hoá các ñiều Luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất; theo ñó, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược thể chế tại Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, hiện tại ñây vẫn là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể các ñịa phương toàn quốc áp dụng

Tiếp theo, ñể giải quyết một số vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Chính phủ tiếp tục ban hành bổ sung 02 Nghị ñịnh nữa là: số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007; số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 nhằm cụ thể hoá, bổ sung, ñiều chỉnh một số ñiều về bồi thường, hỗ trợ

và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất; giá ñất, cấp giấy CNQSDð; quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai

Các Bộ, Ngành Trung ương ban hành các Thông tư như: Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 17/12/2004; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC;

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007

Chính phủ ban hành Chỉ thị số 11/2006/CT-CP ngày 27/3/2006 “về giải pháp

hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao ñộng vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất

Trang 28

nông nghiệp” Theo ñó giao cho UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

có ñịnh hướng quy hoạch, kế hoạch về chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp, chủ ñộng xây dựng kế hoạch hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm từ dự án dạy nghề cho lao ñộng nông thôn và vay vốn giải quyết việc làm cho người lao ñộng ngay trong quá trình xây dựng quy hoạch và kế hoạch thu hồi ñất nông nghiệp; hướng dẫn và vận ñộng nhân dân chủ ñộng tham gia học nghề ñể chuyển nghề và tìm việc làm phù hợp ñể nhanh chóng ổn ñịnh cuộc sống

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai (Chính phủ, 2007) Theo ñó quy ñịnh một

số ñiều về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư như:

+ Quy ñịnh cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ

và tái ñịnh cư về ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với ñất ñang sử dụng trong từng giai ñoạn trước ngày 15/10/1993, từ ngày 15/10/1993 trở về sau và người sử dụng ñất ñược giao không ñúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 là căn cứ pháp lý quan trọng ñể xác ñịnh tính pháp lý cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trong công tác thu hồi ñất

+ Quy ñịnh trình tự, thủ tục thu hồi ñất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñể các ngành, các cấp thực hiện công tác thu hồi ñất ñúng quy ñịnh, công khai và dân chủ, ñáp ứng lợi ích, góp phần ổn ñịnh ñời sống của người bị thu hồi ñất Quy ñịnh quyền lợi, nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất như quyền ñược khiếu nại, nghĩa vụ phải chấp hành quyết ñịnh thu hồi ñất và bàn giao mặt bằng

- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư [16], theo ñó nội dung cơ bản ñược thể hiện như sau:

+ Quy ñịnh về giá ñất: sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường

+ Sửa ñổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ ñất nông nghiệp (nâng mức hỗ trợ ñất nông nghiệp, ñất vườn, ao trong ñô thị, khu dân cư)

Trang 29

+ ða dạng các hình thức hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm, ñồng thời quy ñịnh thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trong việc quyết ñịnh hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất (bằng tiền hoặc giao ñất làm nhà ở hoặc nhà ở)

+ Bổ sung một số chính sách hỗ trợ khác (hỗ trợ tái ñịnh cư cho trường hợp các hộ ñủ tiêu chuẩn ñược tái ñịnh cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không ñủ ñể mua nhà, ñất tái ñịnh cư; hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu học nghề khi thu hồi ñất nông nghiệp)

+ Toàn bộ tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư và chi phí tổ chức thực hiện do người ñược giao ñất, thuê ñất ứng trước và ñược khấu trừ vào tiền thuê ñất, giao ñất; mức tối ña không vượt tiền phải nộp khi ñược thuê ñất, giao ñất

+ Thay ñổi toàn bộ trình tự bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, cưỡng chế thu hồi ñất

+ Thành lập Quỹ phát triển ñất (trích từ 30% ñến 50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, tiền ñấu giá quyền sử dụng ñất)

Nhìn chung, Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP của Chính phủ ñã giải quyết phần nào và bảo ñảm tương ñối hài hoà ba lợi ích: Người bị thu hồi ñất (ñược nhà nước quan tâm nhiều hơn) - Nhà ñầu tư - Nhà nước

1.3.1.4 Nhận xét, ñánh giá

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường GPMB ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng

Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñiểm ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân,

và vì dân

Trang 30

1.3.2 Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Việt Nam trong thời gian qua

1.3.2.1 Thực trạng:

Vai trò của ựất ựai ựối với quá trình phát triển xã hội ngày càng ựược nhìn nhận ựầy ựủ, toàn diện và khoa học, ựặc biệt là trong thời kỳ CNH-HđH ựất nước Với những ựổi mới tắch cực như ựã nghiên cứu ở trên, trong những năm qua, việc thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB ở Việt Nam ựã và ựang ựạt ựược những hiệu quả nhất ựịnh Việc thu hồi ựất ựể thực hiện các dự án ựã góp phần rất quan trọng ựể phát triển kinh tế - xã hội nhưng ựây cũng là một trong những vấn ựề nổi cộm nhất trong công tác quản lý ựất ựai hiện nay

Tại Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã tổ chức hội thảo ựánh giá tình hình thu hồi ựất của nông dân ựể thực hiện CNH-HđH (Bộ TN&MT, 2007)

* Về diện tắch ựất nông nghiêp, ựẩt ở bị thu hồi ựể phát triển các khu công nghiệp, ựô thị và các công trình công cộng:

Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tắch ựất nông nghiệp ựã thu hồi là 366,44 nghìn ha (chiếm gần 4% tổng diện tắch ựất nông nghiệp của cả nước) Trong

ựó diện tắch ựất nông nghiệp ựã thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng ựô thị là 70,32 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha

Các vùng kinh tế trọng ựiểm và khu vực có diện tắch ựất nông nghiệp thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tắch ựất thu hồi trên toàn quốc Những ựịa phương

có diện tắch ựất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha), đồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau (13.242 ha ), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh phúc (5.573 ha) Theo số liệu ựiều tra của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (BNN&PTNT) tại 16 tỉnh trọng ựiểm về thu hồi ựất, diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tắch ựất thổ cư chiếm 11% đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tắch ựất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4% tổng diện tắch ựất nông nghiệp của cả nước, tỷ lệ này ở đông Nam Bộ

là 2,1%, ở nhiều vùng khác là duới 0,5%

Trang 31

Mặc dù diện tắch ựất nông nghiệp, ựất ở bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số diện tắch ựất tự nhiên của ựịa phương nhưng lại tập trung vào một

số huyện, xã có mật ựộ dân số cao Diện tắch bình quân ựầu người thấp, có xã diện tắch ựất bị thu hồi chiếm tới 70%-80% diện tắch ựất canh tác

* Về ựời sống, lao ựộng và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi ựất:

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNN cho thấy việc thu hồi ựất nông nghiệp trong 5 năm qua ựã tác ựộng ựến ựời sống của trên 627.000 hộ gia ựình với khoảng 950.000 lao ựộng và 2,5 triệu người Trung bình mỗi ha ựất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ựộng nông nghiệp Vùng ựồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi ựất lớn nhất: khoảng 300 nghìn hộ; đông Nam Bộ khoảng

108 nghìn hộ, số hộ bị thu hồi ựất ở các vùng khác thấp hơn: Tây nguyên chỉ có trên 138.291 hộ Mặc dù quá trình thu hồi ựất, các ựịa phương ựã ban hành nhiều chắnh sách cụ thể ựối với người dân bị thu hồi ựất về các vấn ựề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ựào tạo chuyển ựổi nghề, hỗ trợ tái ựịnh cư Tuy nhiên trên thực tế, có tới 67% lao ựộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ựất, 13 % chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ựịnh

Như vậy nông nghiệp vẫn là chỗ dựa của phần lớn số hộ bị mất ựất số lao ựộng bị mất việc làm do mất ựất nhiều như Hà Tây 35.703 người, Vĩnh Phúc 22.800 người, Nam định 4.130 người, Hải Dương 9.357 người Thực trạng này dẫn ựến 53% số hộ dân bị thu hồi có thu nhập giảm so với trước ựây, chỉ có khoảng 13% số

hộ có thu nhập cao hơn trước

Liên quan ựến vấn ựề ựào tạo nghề và nâng cao khả năng của lao ựộng Ông Nguyễn Thế Dũng Ờ ựại diện Ngân hàng Thế giới cho rằng: Sở dĩ hiện nay tỷ lệ lao ựộng ựịa phương ựược chọn tuyển vào các khu công nghiệp còn thấp là do nhiều ựịa phương mất ựịnh hướng trong ựào tạo nghề địa phương không xác ựịnh ựược sẽ phát triển ngành nghề gì, do ựó công tác ựào tạo nghề không bắt kịp nhu cầu thực tế

1.3.2.2 đánh giá những ưu nhược ựiểm về tình hình bồi thường GPMB trong thời gian qua

Kết quả kiểm tra thi hành Luật ựất ựai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy việc thu hồi ựất ở phần lớn các ựịa phương ựang ách tắc, làm chậm

Trang 32

tiến ñộ triển khai nhiều dự án ñầu tư, gây nên những bức xúc cho cả người sử dụng ñất, nhà ñầu tư và cơ quan chính quyền có trách nhiệm thu hồi ñất

Hiện nay, việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB tại các ñịa phương có những mặt ñược và thiếu sót, yếu kém, bất cập như sau:

a Những mặt ñạt ñược:

- ðối với trường hợp thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh; việc triển khai bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh

cư khá thuận lợi và ít gặp trở ngại từ phía người có ñất bị thu hồi

- Các quy ñịnh về thu hồi ñất, bồi thường, tái ñịnh cư ngày càng phù hợp hơn với quy luật kinh tế, quan tâm nhiều hơn ñến lợi ích của người có ñất bị thu hồi; trình tự, thủ tục thu hồi ñất ngày càng rõ ràng hơn

- Nhiều ñịa phương ñã vận dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư thỏa ñáng nên việc thu hồi ñất tiến hành bình thường hầu như không có hoặc có rất

ít khiếu nại

- Việc bổ sung quy ñịnh về tự thỏa thuận giữa nhà ñầu tư cần ñất với người sử dụng ñất ñã giảm sức ép từ các cơ quan hành chính trong việc thu hồi ñất

b Những mặt thiếu sót, yếu kém và vướng mắc:

- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của Nhà nước với tư cách là ñại diện sở hữu toàn dân về ñất ñai và quyền của người sử dụng ñất ñược pháp luật công nhận ðặc biệt là trong việc ñịnh giá ñất bồi thường, xử lý mối tương quan giữa giá ñất thu hồi với giá ñất TðC (thu hồi giá quá thấp, chưa sát với thị trường)

- Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có ñất bị thu hồi, nhất là ñối với nông dân không còn hoặc còn ít ñất sản xuất hoặc những người không còn việc làm như nơi ở cũ

- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà ñầu tư cần sử dụng ñất với người có ñất bị thu hồi Việc quy ñịnh giá ñất quá thấp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường tuy có tác ñộng tích cực tới việc việc khuyến khích nhà ñầu tư nhưng lại gây ra những phản ánh gay gắt của những người có ñất bị thu hồi

- Giá ñất bồi thường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị trường trong ñiều

Trang 33

kiện bình thường, trong nhiều trường hợp quá thấp so với giá ñất cùng loại chuyển nhượng thực tế, ñặc biệt là ñối với ñất nông nghiệp trong khu vực ñô thị và liền kề với khu dân cư Tại vùng giáp ranh giữa các tỉnh và vùng giáp ranh giữa ñô thị và nông thôn còn chênh lệch quá lớn về giá ñất bồi thường, hỗ trợ

- Tiền bồi thường ñất nông nghiệp thường không ñủ ñể chuyển sang làm ngành nghề khác Những trường hợp bị thu hồi ñất ở thì tiền bồi thường trong nhiều trường hợp không ñủ ñể nhận chuyển nhượng lại ñất ở tương ñương hoặc nhà ở mới tại khu tái ñịnh cư

- Việc xác ñịnh tính hợp thức về quyền sử dụng ñất ñể tính toán mức bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñang là một vấn ñề nổi cộm trong thực tế Một mặt, tính hợp thức chưa ñược quy ñịnh rõ trong Nghị ñịnh số 22/1998/Nð- CP trước ñây Mặt khác, việc áp dụng pháp luật ở các ñịa phương ñể giải quyết vấn ñề này cũng khác nhau, nhiều trường hợp mang tính chủ quan, không công bằng trong xử lý giữa những trường hợp có cùng ñiều kiện

- Tại nhiều dự án, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñể giải phóng mặt bằng chưa thực hiện ñúng trình tự, thủ tục từ khi công khai quy hoạch, thông báo kế hoạch, quyết ñịnh thu hồi, v.v…cho tới khâu cưỡng chế

- Thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế hoặc xây dựng công trình công cộng nhưng một thời gian sau lại quyết ñịnh sử dụng vào mục ñích xây dựng nhà ở hoặc phân lô bán nền

- Nhiều dự án chưa có khu TðC ñã thực hiện thu hồi ñất ở Nhìn chung các ñịa phương chưa coi trọng việc lập khu TðC chung cho các dự án tại ñịa bàn, một

số khu TðC ñã lập nhưng không bảo ñảm ñiều kiện tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ, có trường hợp người có ñất bị thu hồi phải ñi thuê nhà ở 5 năm nay mà vẫn chưa ñược

Trang 34

- Một số ñịa phương thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận ñộng, giải thích cho nhân dân hiểu rõ quy ñịnh của pháp luật; hoặc né tránh, thiếu cương quyết, không giải quyết dứt ñiểm, làm cho việc GPMB bị dây dưa kéo dài nhiều năm

- ðội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, GPMB gồm các thành viên ñược trưng tập từ các ngành khác nhau, thiếu kinh nghiệm, chưa am hiểu sâu chính sách, pháp luật về ñất ñai, lúng túng trong việc giải thích chính sách pháp luật cho nhân dân, thậm chí làm trái quy ñịnh của pháp luật, dẫn tới khiếu nại và phải tạm dừng việc GPMB

- Nhiều nhà ñầu tư không ñủ khả năng về tài chính ñể bồi thường, hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi Việc ngân hàng rút bỏ cam kết, không cho vay vốn khi thị trường nhà ñất chững lại cũng ảnh hưởng ñến việc huy ñộng vốn của nhà ñầu tư ñể triển khai dự án

- Trong nhiều trường hợp, việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh

cư ñã ñược giải quyết ñúng pháp luật, thoả ñáng nhưng người sử dụng ñất hoặc do không hiểu pháp luật, cố ý trì hoãn ñể ñược bồi thường hỗ trợ thêm nên không chấp hành quyết ñịnh thu hồi ñất, thậm chí liên kết khiếu nại ñông người, gây áp lực với cơ quan nhà nước Trong khi ñó, cơ chế về giải quyết ñơn thư khiếu nại còn nhiều bất cập

ñã làm cho việc giải quyết khiếu nại kéo dài, gây ách tắc việc giải phóng mặt bằng Nguyên nhân sâu xa của những biểu hiện nêu trên là chưa quán triệt và chấp hành nghiêm chỉnh quan ñiểm, chủ trương, chính sách của ðảng về ñất ñai Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá IX về tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước ñã nêu rõ phải giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước, nhà ñầu tư và người sử dụng ñất ñã chưa thể hiện ñúng và ñầy ñủ quan ñiểm ñó (Bộ TN&MT, 2007)

1.4 Tác ñộng của chính sánh bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñến ñời sống và việc làm của người dân

1.4.1 Tác ñộng ñến ñời sống của người dân

*/Tích cực:

Quá trình CNH ñã làm thay ñổi về phương thức sản xuất cũ, ñã có sự chuyên

Trang 35

môn hoá cao hơn trong sản xuất Do vậy sản xuất phát triển nhanh chóng về số lượng và chất lượng, lợi nhuận ñược tăng lên Mặt khác sự phát triển công nghiệp làm tăng nhu cầu tiêu thụ về số lượng và chất lượng làm cho các ngành sản xuất khác có thêm thị trường tiêu thụ nên các ngành này cũng có cơ hội phát triển hơn ðối với phát triển kinh tế của ñịa phương có doanh nghiệp, KCN sẽ làm tăng GDP cho ñịa phương và quan trọng hơn là tăng giá trị sử dụng ñất Việc phát triển các KCN làm cho các ñịa phương hầu hết ñược thay ñổi về bộ mặt kinh tế, cơ sở hạ tầng phát triển, các ngành nghề phụ trợ phát triển qua ñó ñời sống kinh tế của người ñược nâng cao hơn

ðồng thời khi xây dựng các khu công nghiệp, phát triển ñô thị, Nhà nước ñã ñầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông, thông tin, trường học, các loại hình dịch vụ ñiện nước Nhờ ñó, ñời sống tinh thần vật chất của dân chúng ñược chuyển biến

*/ Tiêu cực:

Bên cạnh các mặt tích cực ñã nêu, việc xây dựng các doanh nghiệp, KCN cũng có những tác ñộng tiêu cực trong việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, nó sẽ phát triển theo hướng xấu ñi nếu không có sự kiểm soát, ñịnh hướng có quy hoạch của các cấp thẩm quyền ðặc biệt là vấn ñề của người nông dân bị mất ñất sản xuất, một số hộ nông dân do quá tuổi lao ñộng, không có trình ñộ theo yêu cầu của nhà tuyển dụng ñã không chuyển ñổi ñược việc làm dẫn ñến tình trạng thất nghiệp và giảm thu nhập nên kinh tế những hộ này ngày càng ñi xuống

Trước khi bị thu hồi ñất, phần lớn người dân ñều có cuộc sống ổn ñịnh vì họ có ñất sản xuất, có tư liệu sản xuất mà ñất sản xuất, tư liệu sản xuất ñó ñược thừa kế từ thế

hệ này cho các thế hệ sau Sau khi bị thu hồi ñất, ñặc biệt là những hộ nông dân bị thu hồi hết ñất sản xuất, ñiều kiện sống và sản xuất của họ bị thay ñổi hoàn toàn Mặc dù nông dân ñược giải quyết bồi thường bằng tiền, song họ vẫn chưa ñịnh hướng ngay ñược những ngành nghề hợp lý ñể có thể ổn ñịnh ñược cuộc sống Sau khi bị thu hồi ñất, chỉ có 32,3% số hộ ñánh giá là ñời sống có tốt hơn trước, 42,3% số hộ cho rằng ñời sống không có gì cải thiện, và số hộ còn lại khẳng ñịnh ñời sống của họ kém ñi so với trước khi bị thu hồi ñất Như vậy, có ñến 67,7% số hộ dân ñược ñiều tra khẳng ñịnh ñời sống của họ kém ñi hoặc không có gì cải thiện hơn sau khi Nhà nước thu hồi ñất ñể

Trang 36

chuyển sang xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị mới và các dự án khác về phát triển kinh tế - xã hội tại các ñịa phương

Việc thu hồi ñất khiến các hộ dân mất ñi các ñiều kiện về sản xuất, tác ñộng ñến quan hệ cộng ñồng, họ hàng, tôn giáo và tín ngưỡng Quan hệ xã hội là ñiều kiện ñể người dân thực hiện sản xuất, khi phải di chuyển ñến nơi ở mới, người dân phải bắt ñầu làm quen với cuộc sống mới Quan hệ xã hội cũ bị mất ñi, họ phải xây dựng lại mối quan hệ xã hội mới ở nơi ở mới, tự tìm kiếm các ñiều kiện sản xuất mới là một việc làm không hề dễ dàng, một số hộ dân bị giảm thu nhập do mất ñi tư liệu sản xuất Hiện nay, hầu hết diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi là vùng ñất tốt,

có ñiều kiện thuận lợi cho canh tác, trong khi các diện tích ñất canh tác bồi thường cho người dân thường là ñất xấu, cách xa khu dân cư và ñiều kiện hạ tầng phục vụ sản xuất còn nhiều khó khăn

Người nông dân sau khi mất ñất, mất ñi tư liệu sản xuất, ñược nhận một khoản tiền bồi thường, hỗ trợ lớn Do trình ñộ dân trí còn thấp, hiệu quả sử dụng tiền bồi thường của các hộ dân thường không cao, sau khi sử dụng hết số tiền bồi thường ñể mua sắm, tiêu xài và không có việc làm, một số người dân ñã rơi vào các

Trang 37

là bài toán khó trong quá trình vận ñộng và phát triển của nền kinh tế trên con ñường CNH, HðH ñất nước

Vấn ñề chuyển mục ñích sử dụng ñất dẫn ñến chuyển dịch lao ñộng cũng ñang diễn ra mạnh mẽ cả tự phát và trong quy hoạch ''ðất xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng ñô thị tăng tương ñối nhanh'' ñiều này tất yếu dẫn ñến một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông nghiệp không còn tư liệu sản xuất rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm Hiện tượng lao ñộng nông nghiệp có ñất bàn giao mất việc làm hoặc bị giảm việc làm do quá trình ñô thị hoá và hình thành các KCN tập trung diễn ra mạnh mẽ nhất là 15 tỉnh thuộc vùng ðồng bằng Sông Hồng

Theo một khảo sát của Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội mới ñây, trung bình mỗi hộ ở nơi thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao ñộng mất việc làm trong nông nghiệp ðất thu hồi ñể xây dựng các khu trung tâm dịch vụ thương mại, nhà ở chủ yếu là ñất nông nghiệp

Vấn ñề khó khăn nhất ñối với việc chuyển ñổi nghề nghiệp của những người này là: ña phần họ không ñược ñào tạo về chuyên môn, trình ñộ học vấn hay tay nghề thấp Theo kết quả ñiều tra của trường ðại học Kinh tế Quốc dân tại 8 tỉnh về những người bị thu hồi ñất thì số người không có trình ñộ chuyên môn là 73,75%; số người có trình ñộ ñại học, cao ñẳng và trung cấp chỉ có 17,01%; số người ñược học nghề (công nhân kỹ thuật) là 3,96%; trình ñộ khác là 5,28% Cũng theo kết quả của cuộc ñiều tra này thì có tới 73% những người lao ñộng có ñất bị thu hồi chưa ñược ñào tạo dưới bất

kỳ hình thức nào Nghề nghiệp của những người bị thu hồi ñất chủ yếu là những nghề ñòi hỏi chuyên môn thấp như làm nông nghiệp, lao ñộng xây dựng, công nhân tự do

Trang 38

(xe ôm), buôn bán nhỏ (ðặng Thái Sơn, 2002)

Từ phía quản lý nhà nước cũng còn những bất cập như kế hoạch thu hồi ñất dường như không gắn với kế hoạch ñào tạo nghề cho những người mất ñất Nhà nước mới chỉ có những chính sách hỗ trợ tiền cho chuyển ñổi nghề, trong khi việc ñịnh hướng nghề nghiệp, việc học tập tại các trung tâm ñào tạo nghề và cơ hội tìm kiếm ñược công việc sau khi hoàn thành khóa học thì lại chưa ñược ñề cập Ở Hà Nội, cứ 1.000 hộ bị thu hồi ñất có 190 người tự bỏ tiền ra học nghề, nhưng chỉ có 90 người ñược tuyển dụng, 100 người không tìm ñược việc làm Các số liệu tương ứng của Bắc Ninh, Cần Thơ còn cao hơn, cứ 1.000 hộ ở Bắc Ninh thì có 300 người tự học nghề và

180 người tìm ñược việc làm Ở Cần Thơ có 410 người tự học nghề và 350 người không có việc làm (ðặng Thái Sơn, 2002)

Ở Hưng Yên trong những năm gần ñây có tốc ñộ phát triển các KCN, khu ñô thị mới tăng nhanh mặc dù trong những năm qua Tỉnh uỷ, Hội ñồng nhân dân nhân,

Uỷ ban nhân dân tỉnh, các tổ chức xã hội, người lao ñộng ñã triển khai nhiều hoạt ñộng ñể giải quyết việc làm (xây dựng ñề án giải quyết việc làm cho lao ñộng, tổ chức các hội chợ việc làm, ) hàng năm giải quyết cho hàng vạn lao ñộng nhưng tỷ

lệ thất nghiệp vẫn ở mức khá cao (ở ñô thị là 2%) Với tốc ñộ thu hồi ñất trong những năm vừa qua rõ ràng việc làm cho lao ñộng sau khi giao ñất là một vấn ñề rất lớn khi lực lượng lao ñộng này ñại bộ phận chưa qua ñào tạo và ñộ tuổi cao (35-55-

60 tuổi), nhất là lao ñộng nữ, vì vậy ñể tìm ñược việc làm trong các cụm công nghiệp, KCN, phù hợp với yêu cầu của các nhà tuyển dụng là rất khó khăn

1.4.3 Tác ñộng ñến môi trường sống của người dân

Trong quá trình ñẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, môi trường tự nhiên càng bị khai thác nhiều, ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Tuy công tác bảo vệ môi trường ở các khu trung tâm thương mại và nhà ở bước ñầu ñã ñạt những kết quả rất ñáng ghi nhận, nhưng nhìn chung môi trường ở nhiều khu trung tâm thương mại và nhà ở ở nước ta vẫn ñang tiếp tục xuống cấp, nhiều nơi ô nhiễm nghiêm trọng trong khu dân cư và chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả

Nhiều dự án chưa xây dựng ñược nơi tập trung rác thải và xử lý rác thải

Trang 39

Việc thu gom và vận chuyển rác chỉ thực hiện trong phạm vi từng khu vực nhỏ lẻ dẫn ñến ô nhiễm nước thải càng trở nên nghiêm trọng vì ñều trực tiếp thải ra sông,

hồ gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường xung quanh

Nói chung, các khu trung tâm thương mại và nhà ở chưa có phương án giải quyết vấn ñề môi trường ngay từ khi quy hoạch xây dựng Trên thực tế, nhiều nơi

có biểu hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Các hành vi vi phạm tại dự án chủ yếu là vi phạm tiêu chuẩn môi trường, vi phạm các cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường khi tiến hành hoạt ñộng

Qua vấn ñề ô nhiễm môi trường của các khu trung tâm thương mại và nhà ở cho thấy công tác bảo vệ môi trường còn gặp nhiều khó khăn trở ngại, trong ñó nổi lên là:

- Ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội còn thấp, ñặc biệt chưa biến nhận thức về bảo vệ môi trường thành hành ñộng thực tế

- Bộ máy tổ chức và năng lực quản lý môi trường chưa ñáp ứng ñược yêu cầu, vừa thiếu về lực lượng vừa yếu về năng lực

- Nhiều vấn ñề môi trường bức xúc chưa ñược giải quyết trong khi dự báo mức ñộ ô nhiễm môi trường tiếp tục gia tăng

- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường lạc hậu, nguồn lực bảo vệ môi trường của Nhà nước và các doanh nghiệp ñều hạn chế

Hội nhập kinh tế quốc tế ñặt ra những yêu cầu ngày càng cao về môi trường cùng tác ñộng của các vấn ñề môi trường khu vực và toàn cầu ngày càng lớn

Trang 40

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu

- Lý do chọn dự án trên: Cùng với sự phát triển chung của cả nước ñồng thời theo ñịnh hướng chung của toàn tỉnh là hướng ñến sự phát triển toàn diện và lâu dài, khi hoàn thành, dự án trên sẽ có ñóng góp nhất ñịnh không chỉ cho cuộc sống của người dân mà còn cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Ngoài ra, ñây là dự án

có quy mô lớn, thực hiện trong thời gian gần ñây nhất, phản ánh rõ ràng thực trạng công tác BT, HT và TðC trên ñịa bàn tỉnh

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñược áp dụng tại Dự án mở rộng KCN Thăng Long II

- Các hộ dân có ñất bị thu hồi ñể thực hiện Dự án Dự án mở rộng KCN Thăng Long II

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

ðề tài tiến hành nghiên cứu tác ñộng của dự án mở rộng KCN Thăng Long II trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào – tỉnh Hưng Yên

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện trong giai ñoạn thực hiện dự án mở rộng KCN Thăng Long II

2.2.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng ñất và công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào

2.2.3 ðiều tra việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện dự án mở rộng KCN Thăng Long II

2.2.4 Tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống việc làm của người dân trước

và sau khi bị Nhà nước thu hồi ñất tại dự án nghiên cứu

2.2.5 ðề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn ñịnh và nâng cao ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Ngày đăng: 10/09/2015, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Sơ ủồ hành chớnh huyện Mỹ Hào - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
nh 3.1: Sơ ủồ hành chớnh huyện Mỹ Hào (Trang 42)
Hỡnh 3.2: Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất năm 2013 của huyện Mỹ Hào - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
nh 3.2: Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất năm 2013 của huyện Mỹ Hào (Trang 51)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng ủất huyện Mỹ Hào năm 2013 - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Mỹ Hào năm 2013 (Trang 52)
Hỡnh 3.3: Biểu ủồ chuyển dịch cơ cấu sử dụng ủất trờn ủịa bàn huyện Mỹ Hào - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
nh 3.3: Biểu ủồ chuyển dịch cơ cấu sử dụng ủất trờn ủịa bàn huyện Mỹ Hào (Trang 53)
Bảng 3.3: Kết quả bồi thường GPMB cỏc dự ỏn ủầu tư trờn ủịa bàn - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
Bảng 3.3 Kết quả bồi thường GPMB cỏc dự ỏn ủầu tư trờn ủịa bàn (Trang 56)
Hình 3.4: Vị trí thực hiện dự án - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
Hình 3.4 Vị trí thực hiện dự án (Trang 59)
Bảng 3.11: Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất tại Dự - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
Bảng 3.11 Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất tại Dự (Trang 77)
Hỡnh 3.5: Biểu ủồ thể hiện tỡnh hỡnh lao ủộng việc làm của cỏc hộ dõn bị thu - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
nh 3.5: Biểu ủồ thể hiện tỡnh hỡnh lao ủộng việc làm của cỏc hộ dõn bị thu (Trang 78)
Hỡnh 3.6: Biểu ủồ thể hiện trỡnh ủộ học vấn, giỏo dục của người dõn cú ủất bị - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
nh 3.6: Biểu ủồ thể hiện trỡnh ủộ học vấn, giỏo dục của người dõn cú ủất bị (Trang 80)
Bảng 3.15: Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm phân theo nguồn thu - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
Bảng 3.15 Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm phân theo nguồn thu (Trang 82)
Hỡnh 3.7: Biểu ủồ thể hiện sự chờnh lệch về tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
nh 3.7: Biểu ủồ thể hiện sự chờnh lệch về tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra (Trang 84)
Hình 3.8: Nhà Văn hóa xã Dị Sử - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
Hình 3.8 Nhà Văn hóa xã Dị Sử (Trang 85)
Hình 3.9: Trường Mần non Phùng Chí Kiên - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
Hình 3.9 Trường Mần non Phùng Chí Kiên (Trang 86)
Hình 3.10: Thôn Bưởi – xã Dị Sử từ 1 góc nhìn - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
Hình 3.10 Thôn Bưởi – xã Dị Sử từ 1 góc nhìn (Trang 86)
Hình 3.11: Rác thải sinh hoạt tại xã Phùng Chí Kiên - NGHIÊN cứu tác ðỘNG của VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG GIẢI PHÓNG mặt BẰNG ðến ðời SỐNG và VIỆC làm của NGƯỜI dân KHI NHÀ nước THU hồi ðất tại dự án mở RỘNG KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG II, HUYỆN mỹ hào, t
Hình 3.11 Rác thải sinh hoạt tại xã Phùng Chí Kiên (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w