Phân chia phân khu và khối l ợng công việc và công nhân:Để đảm bảo quá trình thi công diễn ra liên tục theo phơng pháp dây chuyền và việc đổ bê tông có mạch ngừng đúng chỗ ta tiến hành p
Trang 1ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG A/Nội dung công việc:
Lập tiến độ thi công
Thiết kế mặt bằng thi công
B/Giới thiệu công trình:
- Số tầng nhà: 6 tầng
- Số bước cột: 19 bước
- Khoảng cách bước cột B: 3,6 m
- Nhà có 4 nhịp: Hai nhịp biên L1= 5 m Hai nhịp giữa L2 = 4,5 m
- Chiều cao mỗi tầng: HT = 3,6 m
- Tổng kích thước công trình:
o Chiều dài công trình: 68,4 m
o Chiều rộng công trình: 19 m
o Chiều cao công trình: 21,6 m
- Kích thước cột: Cột bên và cột giữa có kích thước giống nhau:
- Hàm lượng cốt thép trong bê tông: µ = 1,5 %
C/ Các điều kiện thi công:
- Điều kiện thi công công trình không hạn chế mặt bằng rộng rãi Thời gian không hạnchế Điều kiện thi công không hạn chế
PHẦN 1: TÍNH TOÀN LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG
A Khối lượng công việc:
I Công trình phần ngầm:
1 Các hạng mục công việc :
+Đào đất và sửa móng thủ công
+Đổ bê tông lót móng và giằng
+Đặt ván khuôn móng và giằng
+Đặt cốt thép móng và giằng
+Đổ bê tông móng và giằng
+Tháo ván khuôn móng và giằng
Trang 35 Cách đào đất, và khối l ợng đất đào của công trình:
Ta xác định khoảng cách giữa các hố móng theo mặt bằng lới cột Khoảng cách giũa các cột là 5m theo phơng ngang và 3,6 m theo ph-
ơng dọc nhà nên với hố móng có kích thớc bề mặt là 5,1x4,4 m thì biện pháp thi công đất là đào thành một ao lớn Ao này sẽ có kích thớc
Vậy tổng khối lợng đất phải đào là 2188 m3
Trong quá trình đào ta áp dụng hai phơng pháp là đào máy và
đào bằng thủ công, trong đó đào bằng máy chiếm khoang 95% công việc còn đào thủ công chiếm khoảng 5% còn lại Vậy ta có khối lợng
đào cho tng loại là:
Trang 4Cèt 0.0 c¸ch nÒn tù nhiªn 2t=68 cm NÒn cã cÊu t¹o ba líp nh h×nh
1.Chi tiÕt líp m¸i:
DiÖn tÝch m¸i toµn c«ng tr×nh lµ 19x68,4 =1300 m2.M¸i gåm 3 líp bªn trªn khèi bª t«ng toµn khèi gåm c¸c líp sau:
Hai líp g¹ch l¸ nem diÖn tÝch 1300 m2
Trang 52.Diện tích t ờng và cửa:
Tờng 220 (tờng ngoài ): Diện tích bao ngoài của 1 tầng nhà chiều cao 3,6m là:
S= (19+68,4)x2x3,6=630 m2
Do diện tích cửa ngoài chiếm 60% nên diện tích cửa ngoài sẽ là:
SC=378 m2 Diện tích tờng ngoài là : ST=252 m2
Tờng 110 ( tờng trong): Diện tích tờng trong của 1 tầng nhà chiều cao 3,6 m trong đó diện tích cửa chiếm 10%:
St=(19x3,6x18+68,4x3,6x3)x90%=1773 m2 Diện tích cửa trong là:
Sc=197 m2
Tổng khối lợng xây tờng 220 của 1 tầng là: 48 m3
Tổng khối lợng xây tờng 110 của 1 tầng là: 2030 m2
Tổng diện tích cửa ngoài của 1tầng là: 327 m2
Tổng diện tích cửa trong của 1tầng là:225,4 m2
3.Diện tích trát và sơn:
- Diện tích trát tờng ngoài: 31,1 m2
- Diện tích trát tờng trong: 4412 m2
- Diện tích trát trần : 1300 m2
- Diện tích sơn trờng ngoài :31,1 m2
- Diện tích sơn tờng trong: 4412 m2
Trang 6VI Phân chia phân khu và khối l ợng công việc và công nhân:
Để đảm bảo quá trình thi công diễn ra liên tục theo phơng pháp dây chuyền và việc đổ bê tông có mạch ngừng đúng chỗ ta tiến hành phân chia mặt bằng thành nhiều phân khu có khối lợng công tác sấp xỉ nhau nh hình vẽ sau:
Trang 7
Phần II thiết kế tổng mặt bằng thi công
I Xác định hệ số luân chuyển ván khuôn
Chu kỳ sử dụng ván khuôn đợc xác định theo công thức:
5 4 3 2
T
T cl = + + + +Trong đó: T1:thời gian đặt ván khuôn cho một phân đoạn, và bằng 1ngày
Ván khuôn chịu lực: T c =1+2+1+18+1=22(ngày)
Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn
Ván khuôn chịu lực:
)(221
22
1
Khu T
⇒ Ta có hệ số luân chuyển ván khuôn (n)
- Với ván khuôn chịu lực : 2,81
II Chọn máy thi công
1 Chọn máy vận chuyển lên cao
Khối lợng cần vận chuyển trong một phân đoạn:
- Bê tông :G bt =37,5.2,5=93,75 (tấn)
- Ván khuôn : G vk =348.0,035.0,65=7,9( )T
- Cốt thép : G ct =4,46( )T
- Xà gồ : G xg =65.3,92.0.08x0.1x0.55=0,94( )T
Trang 8ct h h h h
H = + + +Trong đó :
29 m
L b r e
R= + + + =Trong đó:
+ Tốc độ quay: 0.6(V/ph)+ Tỉ số r/b: 8/7,5(m)b) Xác định năng suất của cần trục tháp
Dùng cần trục tháp để vận chuyển : ván khuôn, cốt thép, cộtchống, xà gồ, bê tông, vữa xây – trát
Năng suất của cần trục tháp
• Xác định chu kỳ cần trục
Trang 9C«ng thøc: ∑
=
= n
i i
t E T
5,1.2
t = =:
5
t Thêi gian h¹ cÊu kiÖn xuèng:
)(33,03
1
t = =:
N ca = ⋅ ⋅ ⋅ tg ⋅ Víi: T: thêi gian lµm viÖc mét ca vµ lÊy b»ng 8 giê
Q: t¶i träng n©ng trän vµ Q=Q tt =2 T,5( ) k: hÖ sè sö dông t¶i träng vµ k= 0.8
tg
k : hÖ sè sö dông thêi gian vµ k tg =0.85n: chu kú vµ 9,23
5,6
6060
=
=
=
t n
VËy n¨ng suÊt cÇn trôc th¸p lµ:
)/(12523,985,08,05,2
Trang 10 §Ó kÕt hîp víi cÇn trôc th¸p vËn chuyÓn vËt liÖu hoµn thiÖn còng
nh dông cô lµm viÖc
Ta chän m¸y vËn th¨ng m· hiÖu TP – 12 cã c¸c th«ng sè kü thuËt sau:
- Thêi gian trén mét mÎ: 50 (gi©y)
- §êng kÝnh lín nhÊt cña cèt liÖu: Dmax = 40mm
8,04065,01291000
h m Ktg
Nck Kxl
- 1 m¸y ®Çm dïi lo¹i TT – 50 cã n¨ng suÊt 10 m3/ca
- 1 m¸y ®Çm bµn lo¹i U – 7 cã n¨ng suÊt 20 m3/ca
4 Chän m¸y trén v÷a
Ta chän m¸y trén v÷a lo¹i SO – 26 A cã n¨ng suÊt 2 m3/giê
Trang 11⇒ Năng suất trong một ca làm việc : N =8x2x0.9=14.4( )m3
III Cung ứng công tr ờng
1 Xác định lợng vật liệu dự trữ
a Lợng vật liệu dự trữ đợc xác định theo công thức
t q
P= Trong đó:
- P : là lợng vật liệu dự trữ
- Q : là lợng vật liệu tiêu thụ lớn nhất hàng ngày
- T : số ngày dự trữ , ta lấy t = 5 (ngày)
2 Tính toán diện tích kho bãi chứa vật liệu
Căn cứ vào lợng vật liệu dự trữ để tính toán diện tích kho bãi
F = pdự trữ /pi : pi là lợng vật liệu cho phép chứa bên 1 m2
⇒ Diện tích kho bãi : S = α.F (m2) α : là hệ số kể đến điều kiện bốcdỡ
T
T Tên vậtliệu Đơnvị Khốilợng Loại khobãi VL/mLợng2
Diệntíchchứa(m2)
α
Diệntíchkho bãi(m2)
1 Đá (m3) 169 Bãi lộ 3-4 42.25 1 50,7
Trang 12thiªn 2
2 C¸t vµng (m3) 90 B·i léthiªn 3 30 1.2 36
3 C¸t ®en (m3) 41 B·i léthiªn 3 13.667 1.2 16.40
4 Xim¨ng TÊn 150 Kho kÝn 1.3 115 1.5 173
5 G¹ch Viªn 64200 B·i léthiªn 700 91.7 1.2 110
b TÝnh to¸n diÖn tÝch nhµ t¹m
L¸n tr¹i cho c«ng nh©n: Sè c«ng nh©n ë trong l¸n tr¹i lµ G=165 êi)
(ng-Tiªu chuÈn nhµ ë: 4m2/1 ngêi ⇒DiÖn tÝch l¸n tr¹i lµ: S =165x4=660( )m2
Nhµ lµm viÖc cho nh©n viªn kü thuËt vµ hµnh chÝnh qu¶n trÞ: lÊynhãm C vµ D lµm c¨n cø:
Tiªu chuÈn 4m2/ngêi ⇒ DiÖn tÝch nhµ lµm viÖc: 19x4=76( )m2
Phßng lµm viÖc chØ huy trëng: 1 ngêi víi tiªu chuÈn lµ 16 m2
Trang 13 Nhà tắm: tiêu chuẩn 25 ngời/1phòng tắm 2,5 m2 ⇒ số phòng tắmlà: 8
2,1.2.49405
N là số công nhân trong ca đông nhất :N=283 ngời
B là lợng nớc tiêu chuẩn dùng cho 1 ngời ở công trờng B=20 l( /ng ời)
8,1.20.283
B
N
Q =
N1 là số ngời ở trong lán trại N1 =165(ng ời)
B1 là lợng nớc tiêu chuẩn dùng cho 1 ngời ở khu lán trại B1 =50(l/ng ời)
K ng là hệ số kể đến số ngời sử dụng nớc đồng thời K ng =1,4
K g =1,6
Trang 14⇒ ( )l s
x
Q 0,214 /
360024
6,1.4,1.50
165
d Q4 là lợng nớc dùng cho cứu hoả
Căn cứ theo độ dễ cháy và khó cháy của nhà
Các kho, cánh cửa, cốp pha, ximăng và lán trại công nhân là nhữngloại nhà dễ cháy
Các kho thép là loại nhà khó cháy
Từ bảng ta ớc lợng đợc lợng nớc dùng cho cứu hoả là : Q4 =10( )l/s
x V
Q
1000114.3
075.641000
Vậy ta chọn đờng kính ống dẫn nớc có đờng kính 150 (mm)
Nớc đợc lấy từ mạng lới cấp nớc của thành phố, chất lợng bảo đảm
Đờng ống đợc đặt sâu dới đất 25 cm
Những đoạn đờng ống đi qua đờng giao thông đều có tấm đanbảo vệ
Đờng ống nớc đợc lắp đặt theo tiến triển của thi công và lắp đặttheo sơ đồ phối hợp vừa nhánh cụt vừa vòng kín
5 Cung cấp điện cho công trờng
a) Tính toán công suất điện
Tổng công suất điện tiêu thụ trên công trờng tính theo công thức
∑+
1 1
22
P K
Cos Hệ số hiệu suất động cơ: Cosϕ =0.7
∑P2 Tổng lợng điện tiêu thụ cho các máy sử dụng điện trực tiếp
⇒ ∑P2 =Pmáyhàn=2.20=40(KW)
∑P3 Tổng lợng điện dùng cho chiếu sáng ngoài trời: lấy ∑P3 =7(KW)
Trang 15∑P4 Tổng lợng điện cho chiếu sàng và sinh hoạt trong nhà: lấy
40.7,07,0
49.7,0
b) Thiết kế mạng lới điện
Chọn đờng dây điện 3 pha (380V/220V) Dây điện làm bằngvật liệu nhôm
Tiết diện dây dẫn đợc tính theo công thức:
( )2 2
K điện dẫn suất của dây nhôm
⇒ Công suất của trạm biến thế (KW)
Cos
P
7.0
2,104
=
=
=ϕTải trọng trên 1m chiều dài của đờng dây dẫn điện là:
102.546100
mm x
x
x x
Chọn tiết diện dây nhôm S =10 mm( )2 cho tất cả các dây dẫn
điện ngoài trời
Đờng điện đợc chôn ngầm dới đất , cách mặt đất 30 cm, nằm trongống nhựa bảo vệ và đợc tránh nớc
Trang 16IV Biện pháp thi công và an toàn lao động
đã đặt ra
b Công tác ván khuôn
Khi chế tạo ván khuôn cần đảm bảo những yêu cầu: Ván khuônphải đảm bảo độ ổn định, độ cứng và độ bền, chắc chắn, kínkít, không cong vênh, đảm bảo đúng hình dạng, đúng kích thớc theobản vẽ thiết kế Bề mặt ván khuôn phải nhẵn để hình dạng cấu kiện
bê tông toàn khối không bị xấu và kém chất lợng Giữa các ván khuônghép với nhau không đợc có kẽ hở để không bị chảy mất nớc xi măngkhi đổ bê tông, ván khuôn phải đợc tháo lắp và sử dụng lại nhiều lần
Ván khuôn cột
Trớc khi đặt cốt pha móng, ta cần xác định tim cột dọcngang cho chính xác Tiến hành ghép ván khuôn cột theo kíchthớc đã định Khi ghép chú ý rằng ván khuôn cột phải đợc giữchắc, nhng dễ tháo lắp vầ tránh va chạm
Các ván khuôn cột đợc gia công thành 4 tấm ghép vào nhautheo đúng kích thớc thiết kế, ở đỉnh cột có khoét lỗ để liênkết với cốt pha dầm, chân cột phải có lỗ cửa nhỏ để đảm bảolàm vệ sinh trớc khi đổ bê tông Với chiều cao mỗi 2.5m ta phải
đặt một lỗ cửa để đổ bê tông Vì bê tông đổ qua cao dorơi tự do sẽ bị phân tầng
Xác định tim ngang và dọc cột , ghim khung định vị vánkhuôn cột lên móng hoặc sàn bê tông, khung định vị phải
đặt đúng toạ dộ và cao trình qui định để lắp ván khuôndầm vào ván cột đợc xác định Dùng dây sợi kiểm tra tim và
Trang 17cạnh, chống và neo kỹ để giữ cho mang gỗ đã ghép vào đúng
vị trí trớc khi đổ
Ván khuôn dầm
Trớc hết ta lắp ván đáy và cột chống dới trớc, sau đó mới lắpván thành Các ván thành của dầm phải đợc lồng vào các lỗ liênkết ở đầu cột và cố định bằng các thanh xiên Ván thànhkhông đợc đóng đinh vào ván đáy để đảm bảo tháo dỡ vánthành dễ dàng, thuận tiện
Khi ván khuôn có chiều cao lớn, có thể bổ xung thêm giằng(bằng thép dây, bu lông ) để liên kết hai thành ván khuôndầm Tại vị trí giằng cần có các thanh cữ tạm thời ở trong hộpkhuôn để cố định bề rộng ván khuôn dầm Trong quá trình
đổ bê tông các thanh cữ đợc lấy ra dần nếu đó là các thanh
gỗ, còn nếu dùng thép làm thanh cữ thì ta để luôn trong đókhi đổ bê tông
Ván khuôn sàn
Đặt xà gồ và cột chống vào đúng vị trí thiết kế, sau đómới đặt giá vào ván diềm Khi ván khuôn sàn đặt lên vánkhuôn tờng, nẹp đỡ dầm phải liên kết với sờn ván khuôn tờng.Hoặc thay bằng dầm gỗ tựa lên hàng cột đặt song song sát t-ờng để đỡ ván khuôn sàn ( áp dụng khi ván khuôn tờng cầntháo dỡ trớc ván khuôn sàn) Ván khuôn sàn yêu cầu phải kín,khít, tránh khe hở làm chảy nớc xi măng Yêu cầu gỗ phảiphẳng, độ ẩm không quá 18% Khi khoảng cách giữa các dầmsàn bê tông lớn, thờng phải đặt thêm các cột chống ở dới dầm
đỡ sàn
c Công tác cốt thép
Cốt thép trớc khi mang đi đặt để đổ bê tông cần phải đợc
đánh gỉ, nắn thẳng Cắt và uốn cốt thép thành hình dạng và kíchthớc theo đúng yêu cầu thiết kế cho từng thanh của mỗi loại cấu kiện.Trờng hợp phải tăng khả năng chịu lực hoặc thép không đúng số hiệuphải thông qua cán bộ kỹ thuât để có biện pháp sử lý
Khung cốt thép đợc hàn và buộc bằng dây thép mềm có đờngkính 1mm Trờng hợp khi nối buộc phải uốn mỏ và khoảng cách đoạnghép nối = ( 30- 45) đờng kính cốt thép Trờng hợp thanh thép có đ-ờng kính lớn hơn 22, để tiết kiệm thép và nâng cao chất lợng côngtrình đồng thời để rút ngắn thời gian thi công ta dùng phơng pháphàn nối Khi nối hàn thì đầu thanh thép không cần uốn mỏ vàkhoảng cách ghép nối là ( 20- 30) đờng kính cốt thép
Lớp bê tông có chiều dày bảo vệ phải đảm bảo chiều dày từ 3)cm, cần phải chế tạo sẵn những miếng đệm bê tông hoặc băngnhựa Đối với những cấu kiện thép cần uốn ta dùng vam hoặc thớt uốn.Trờng hợp những thanh thép có < φ12 thờng uốn bằng tay, với φ14 trởlên ta dùng thớt uốn Với cốt thép cột sau khi làm vệ sinh, thép phải hàn(buộc) thành khung định hình rồi dựng lắp bằng cần cẩu hoặc bằng
Trang 18(2-ròng rọc vào đúng vị trí, tiếp đó hàn hoặc buộc với các cốt thép chờrồi mới lắp cốp pha.
Với cốt thép dầm: sau khi làm vệ sinh, cắt uốn cốt thép địnhhình ta hàn (buộc thành khung) rồi đặt vào vị trí sau khi đặt ván
đáy, tiếp sau mới ghép ván thành Với cốt thép sàn ta tiến hành ghépcốp pha trớc sau đó mới dán sắt hàn buộc thành lới theo đúng khoảngcách thiết kế Sau khi đặt xong cốt thép, cần phải kiểm tra kích thớccốt thép, khoảng cách giữa các lớp cốt thép, những chỗ giao nhau đã
đợc buộc hoặc hàn hay cha Chiều dày lớp bê tông bảo vệ (khoảngcách giữa lớp cốt thép và ván khuôn) Sai số cho phép không đợc vợtqua quy định Khoảng cách, vị trí, số lợng các miếng kê Kiểm tra độvững chắc ổ định của khung cốt thép, đảm bảo không bị đổ,không bị biến dạng khi đổ và đầm bê tông
d Công tác đổ bê tông
Nguyên tắc chung
Bê tông vận chuyển đến phải đổ ngay
Đổ bê tông từ trên cao xuống, bắt đầu từ chỗ sâu nhất,không đổ bê tông rơi tự do quá 1.5m (gây phân tầng bêtông) gây vỡ ván khuôn
Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải đảm bảo đầm thấu suốt
Một số chú ý
Khi đổ bê tông theo hớng hắt tiến bê tông dễ bị phân tầng
mà đổ từ xa tới gần, lớp sau úp lên lớp trớc để tránh phântầng
Khi vận chuyển cần đảm bảo sự đồng nhất của vữa, vữa
đợc vận chuyển trong thời gian ngắn nhất, sao thời gian ấythì xi măng không bị đông kết
Dụng cụ đổ chứa bê tông khi vận chuyển đến chỗ đổ cầnphải đợc đổ sạch sẽ, tránh những tạp chất lẫn trong cát, đá
và phải xác định khối lợng chính xác Trờng hợp đổ bê tông
ở độ cao 10m, phải dùng ống vòi voi, các phễu của ống phảibằng tôn dày (1.5- 2)mm hình tròn, cụt có đờng kính từ
Trang 19(22- 23)cm, cao từ (50- 70)cm đợc nối với nhau bằng các móc.Khoảng cách từ miệng ống đến mặt đổ bê tông > 1.5m.Chiều dày mỗi lớp bê tông đổ phụ thuộc vào phơng pháptrộn, khoảng cách vận chuyển, khả năng đầm và điều kiệnkhí hậu thờng dày từ (20- 30)cm.
Trong trờng hợp đối với dầm dài, chiều cao từ 80cm trở lênthì không nên đổ 1 lớp hết chiều dài dầm, mà nên chiathành nhiều lớp đoạn gối lên nhau (đổ theo kiều bậc thang).Móng lớn cũng đổ theo kiều này
Mạch ngừng
Trờng hợp đang đổ bê tông mà phải nghỉ hoặc khi thi côngkhối lợng bê tông lớn, diện tích rộng mà không thể đổ liêntục thì không đợc ngừng tuỳ tiện mà phải để mạch ngừng ởnhững chỗ qui định Đó là những chỗ mà nội lực nhỏ nhất
để không làm ảnh hởng đến quá trình làm việc của kếtcấu, mạch ngừng có thế để ở những nơi có sự thay đổi vềván khuôn và nhân công
Khi đổ bê tông cột, mạch ngừng đợc bố trí ở mạch trên củamóng, ở phần phía trên góc nối giữa cột và dầm khung Nếudầm có chiều cao lớn hơn 80cm thì mạch ngừng bố trí ởtrong dầm
Nếu hớng đổ bê tông vuông góc với dầm phụ thì mạchngừng đắt cách dầm hoặc biên tờng một đoạn bằng 1/4nhịp dầm chính Còn nếu hớng đổ bê tông song song vớidầm phụ thì mạch ngừng đặt bằng 1/3 nhịp dầm phụ
Trong các sàn không sờn thì mạch ngừng đặt tại vị trí bất
kỳ, song song với cạnh ngắn của sờn
Đầm bê tông
Máy đầm bê tông làm việc theo nguyên lý chấn động bềmặt Khi máy gây chấn động, lực ma sát giữa các hạt cốtliệu giảm đi Do đó chúng lắng xuống và lèn chặt nhau tạonên độ đặc chắc cho hỗ hợp bê tông Đồng thời do chấn
động, vữa, xi măng, cát đợc dồn lên trên mặt hoặc đợc dồn
ra mặt ván khuôn tạo lớp bảo vệ bọc chắc chắn khối bê tôngtránh đợc môi trờng xâm thực làm gỉ cốt thép
Qua trình đầm phải đúng qui cách thời gian Đầm đến khi
bề mặt nổi váng xi măng thì đổi vị trí Không đầm quánhiều, dễ gây hiện tợng phân tầng Với các kết cấu mỏng cóchiều dày dới 20cm ta dùng đầm bàn, còn > 20cm ta dùng
đầm dùi Trờng hợp với cột ta có thể đầm bằng phơng phápthủ công Khoảng cách đặt đầm dùi là 1.5R ( R là bán kínhtác dụng của đầm) và mũi dùi phải đặt sâu xuống lớp bêtông trớc ( dới) từ (5- 10)cm để liên kết 2 lớp với nhau Khichuyển đầm dùi không đợc tắt động cơ và phải rút lên từ từ
để tránh để lại lỗ hổng trong bê tông Khi đầm tránh làm