NHIỆM VỤ THỰC HIỆN Tỷ lệ %Chương 1: Giới thiệu chung Chương 2: Công tác chuẩn bị thi công Chương 3: Thi công các công trình trên tuyến Chương 4: Thiết kế thi công nền đường Chương 5: Thi
Trang 1CƠ SỞ 2
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN XÂY DỰNG NỀN MẶT
ĐƯỜNG
Đề tài :
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI - CƠ SỞ 2
-
-PHIẾU CHẤM ĐỒ ÁN MÔN HỌC Họ và tên: AN QUỐC CƯỜNG MSSV: 1551132868 Lớp: S18-57GT-Đ2 Hệ đào tạo: Đại học Chính quy Ngành: KTXD Công Trình Giao Thông Mã số: 52 58 02 05 Tên Đề tài: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG Giáo viên hướng dẫn: TS Đỗ Thắng TS Đinh Văn Duy 1 Tổng quan về Đồ án Số chương: Số trang thuyết minh:
Số trang phụ lục: Số bản vẽ:
2 Nhận xét về Đồ án Ưu điểm:
Hạn chế, tồn tại:
3 Các câu hỏi chính sinh viên phải trả lời trước Hội đồng chấm bảo vệ Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
4 Điểm chấm (thang điểm 10)
ĐIỂM CHẤM TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
GV CHẤM
TS Đinh Văn Duy
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI - CƠ SỞ 2
BỘ MÔN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
- NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
-Họ và tên: AN QUỐC CƯỜNG
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG
2 SỐ LIỆU THIẾT KẾ CƠ BẢN
- Hồ sơ Đồ án Thiết kế hình học đường (ĐA đường 1)
- Hồ sơ Đồ án Thiết kế kế cấu nền mặt đường ô tô (ĐA đường 2)
3 NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
Tỷ lệ %Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Công tác chuẩn bị thi công
Chương 3: Thi công các công trình trên tuyến
Chương 4: Thiết kế thi công nền đường
Chương 5: Thiết kế thi công chi tiết mặt đường
Chương 6: Tiến độ thi công chung toàn tuyến
4 BỐ CỤC ĐỒ ÁN
01 tập thuyết minh (khổ giấy A4 đóng bìa)
01 tập bản vẽ (khổ giấy A1)
5 THỜI GIAN THỰC HIỆN
Sinh viên nhận nhiệm vụ Đồ án, ngày 11 tháng 4 năm 2019
Sinh viên hoàn thành và in nộp Đồ án cho giáo viên chấm, ngày … tháng 05 năm2019
Trang 5TS Đinh Văn Duy An Quốc Cường
Đồ án được bảo vệ tại Cơ sở 2 Đại học Thủy Lợi, ngày …… tháng 05 năm 2019
GV CHẤM ĐỒ ÁN
(Chữ ký, họ tên)
TS Đinh Văn Duy
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Tại mỗi quốc gia, giao thông vận tải luôn là một bộ phận quan trọng trong kếtcấu hạ tầng kinh tế xã hội, là động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển, là cơ sởtrong việc tăng cường an ninh quốc phòng Bởi vậy, cần ưu tiên đầu từ phát triển giaothông vận tải đi trước một bước, với tốc độ nhanh và bền vững Tuy nhiên ở nước tahiện nay thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn rất yếu và thiếu, chưa đáp ứngđược yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển rất nhanh Do vậy, trong giai đoạn pháttriển kinh tế hiện nay của đất nước, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ sựtăng trưởng nhanh chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu, trong đó nổi bật lên là nhucầu xây dựng các công trình giao thông Bên cạnh các công trình đang được xây dựngmới còn có hàng loạt dự án cải tạo và nâng cấp
Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giaothông vận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tươnglai đang là vấn đề hàng đầu được các ngành, các cấp rất quan tâm
Nhận thức được điều đó và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đấtnước bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Kỹ thuật công trìnhgiao thông thuộc Khoa Công trình trường Đại học Thuỷ Lợi cơ sở 2
Em xin chân thành cảm ơn các Giảng viên trong Bộ môn công trình giao thông
đã giảng dạy em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường, đặc biệt là Giảngviên TS Đỗ Thắng và T.S Đinh Văn Duy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em hoànthành tốt đồ án này
Thực hiện
An Quốc Cường
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình thiết kế độc lập của tôi Các số liệu, kết quảtính toán trong Đồ án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Tác giả hoàn toàn chịutrách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của đồ án
Thực hiện
An Quốc Cường
Trang 8MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ii
LỜI MỞ ĐẦU iv
LỜI CAM ĐOAN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN ĐƯỜNG 1
1.1.1 Vị trí của tuyến 1
1.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến 1
1.1.3 Công trình thoát nước 2
1.1.4 Khối lượng đất đào, đắp 2
1.1.5 Đường cong nằm 2
1.2 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 2
1.2.1 Địa hình, địa mạo 2
1.2.2 Địa chất thuỷ văn 3
1.2.3 Khí hậu 3
1.2.4 Điều kiện thoát nước mặt 3
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN CÓ LIÊN QUAN KHÁC 3
1.3.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư, các điều kiện về kinh tế xã hội 3
1.3.2 Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu và bán thành phẩm, cấu kiện4 1.3.2.1 Điều kiện khai thác và cung cấp nguyên vật liệu 4
1.3.2.2 Điều kiện cung cấp các bán thành phần cấu kiện 4
1.3.3 Khả năng cung cấp nhân lực, máy móc thiết bị, các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công 4
1.3.3.1 Khả năng cung cấp nhân lực 4
1.3.3.2 Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công 4
1.3.3.3 Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công .5
1.3.3.4 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ thi công 5
1.3.3.5 Điều kiện về đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc 5
Trang 9CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 6
2.1 VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG 6
2.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG 6
2.2.1 Công tác khôi phục cọc và định vị phạm vị thi công 6
2.2.2 Công tác xây dựng lán trại 6
2.2.3 Công tác xây dựng kho, bến bãi 7
2.2.4 Công tác làm đường tạm 7
2.2.5 Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công 7
2.2.6 Phương tiện thông tin liên lạc 8
2.2.7 Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường 8
2.2.7.1 Điện năng 8
2.2.7.2 Nước 8
2.2.8 Công tác định vị tuyến đường - lên ga phóng dạng 8
2.2.9 Kết luận 9
2.3 CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ TUYẾN ĐƯỜNG - LÊN KHUÔN ĐƯỜNG 9
CHƯƠNG 3: THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN 10
3.1 TRÌNH TỰ THI CÔNG 1 CỐNG 10
3.2 KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CỐNG BTCT V À TÍNH TOÁN HAO PHÍ MÁY MÓC, NHÂN CÔNG 10
3.2.1 Tính toán năng suất vận chuyển và lắp đặt ống 10
3.2.2 Tính toán khối lượng đào đắp hố móng và số ca công tác 12
3.2.3 Công tác móng và gia cố 13
3.2.3.1 Công tác làm móng cống 13
3.2.3.2 Xác định khối lượng gia cố thượng lưu, hạ lưu cống 14
3.2.4 Tính toán khối lượng xây lắp 2 đầu cống 14
3.2.5 Tính toán công tác phòng nước mối nối cống 14
3.2.6 Tính toán khối lượng đất đắp trên cống 15
3.2.7 Tính toán số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu 15
3.3 TỔNG HỢP CÔNG XÂY DỰNG CỐNG 16
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 18
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG 18
4.2 THIẾT KẾ ĐIỀU PHỐI ĐẤT 18
4.2.1 Nguyên tắc 18
4.2.1.1 Điều phối ngang 18
4.2.1.2 Điều phối dọc 20
Trang 104.2.2 Trình tự thực hiện 21
4.2.3 Điều phối đất 25
4.3 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 27
4.4 TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT VÀ SỐ CA MÁY 27
4.4.1 Xác định cự ly vận chuyển trung bình 27
4.4.2 Năng suất máy đào và ô tô vận chuyển 28
4.4.2.1 Năng suất máy đào 28
4.4.2.2 Năng suất của ô tô HUYNHDAI 12T 28
4.4.3 Thi công vận chuyển ngang đào bù đắp bằng máy ủi 29
4.4.3.1 Công nghệ thi công 29
4.4.3.2 Năng suất máy móc 29
4.4.4 Năng suất của máy ủi đào nền đường 30
4.5 KHỐI LƯỢNG VÀ SỐ CA MÁY CHÍNH THI CÔNG TRONG CÁC ĐOẠN 30
4.6 CÁC CÔNG TÁC PHÙ TRỢ 31
4.6.1 San sửa nền đào 31
4.6.2 San sửa nền đắp 32
4.6.3 Lu lèn nền đắp 32
4.7 THÀNH LẬP ĐỘI THI CÔNG NỀN 32
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG 34
5.1 KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG – PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG 34
5.2 TÍNH TOÁN TỐC ĐỘ THI CÔNG DÂY CHUYỀN 34
5.2.1 Dựa vào thời hạn xây dựng cho phép 34
5.2.2 Dựa vào điều kiện thi công 35
5.2.3 Dựa vào khả năng của đơn vị thi công 35
5.2.4 Lựa chọn tốc độ thi công 35
5.3 TÍNH NĂNG SUẤT MÁY MÓC 35
5.3.1 Năng suất máy lu 35
5.3.2 Năng suất ô tô vận chuyển cấp phối đá dăm và bê tông nhựa 36
5.3.3 Năng suất xe tưới nhựa 37
5.3.4 Năng suất máy rải 37
5.4 ĐẦM NÉN NỀN ĐƯỜNG 37
5.4.1 Thi công khuôn áo đường 37
5.4.2 Năng suất lu lòng đường 38
5.5 THI CÔNG CÁC LỚP ÁO ĐƯỜNG 39
Trang 115.5.2 Thi công lớp CPĐD loại I 42
5.5.3 Thi công các lớp BTN 44
5.5.3.1 Yêu cầu chung của thi công 2 lớp BTN 45
5.5.3.2 Tính toán khối lượng và số ca máy cần thiết 45
5.6 GIẢI PHÁP THI CÔNG 48
5.6.1 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại II 48
5.6.2 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I 49
5.6.3 Thi công 2 lớp bê tông nhựa 49
5.7 THÀNH LẬP ĐỘI THI CÔNG 50
CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHUNG TOÀN TUYẾN 51
6.1 ĐỘI LÀM CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 51
6.2 ĐỘI XÂY DỰNG CỐNG 51
6.3 ĐỘI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 51
6.4 ĐỘI THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 52
6.5 ĐỘI HOÀN THIỆN (LÀM NHIỆM VỤ THU DỌN, BÙ VÁ VÀ BẢO DƯỠNG MẶT ĐƯỜNG) 52
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến 1
Bảng 3.1 Bảng thống kê cống 10
Bảng 3.2 Bảng năng suất vận chuyển cống 11
Bảng 3.3 Xác định số ca vận chuyển và cẩu lên ô tô 11
Bảng 3.4 Bảng năng suất lắp đặt cống 12
Bảng 3.5 Máy đào hố móng (cống) 13
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy đào hố móng 13
Bảng 3.7 Bảng khối lượng làm móng cống và số công 13
Bảng 3.8 Bảng khối lượng gia cố thượng, hạ lưu 14
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp số công gia cố thượng, hạ lưu 14
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp số công xây dựng 2 đầu cống 14
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp số công phòng nước mối nối 15
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy đắp đất trên cống 15
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp số ca máy vận chuyển vật liệu 16
Bảng 3.14 Bảng tổng hợp số công xây dựng cống 16
Bảng 3.15 Bảng tổng hợp số ca máy, số công và số ngày công tác cho từng vị trí cống 17
Bảng 4.1 Bảng khối lượng tích luỹ đất 22
Bảng 4.2 Bảng tra năng suất máy đào 28
Bảng 4.3 Bảng tra năng suất ô tô tương ứng với chiều dài vận chuyển 28
Bảng 4.4 Quá trình thi công nền 29
Bảng 4.5 Bảng tra năng suất máy ủi tương ứng với chiều dài vận chuyển (100m3) 30
Bảng 4.6 Bảng tra năng suất đào nền đường bằng máy cạp (100m3) 30
Bảng 4.7 Bảng khối lượng và số ca máy thi công 31
Bảng 4.8 Bảng tính năng suất số ca san sửa nền đào 32
Bảng 4.9 Bảng năng suất và số ca máy san san nền đắp 32
Bảng 4.10 Bảng năng suất và số ca lu nền đường đắp 32
Bảng 5.1 Kết cấu áo đường 34
Bảng 5.2 Quá trình thi công khuôn áo đường 37
Bảng 5.3 Bảng tính năng suất và số ca máy đào khuôn áo đường 38
Bảng 5.4 Bảng tổng hợp số ca lu nền đường 38
Bảng 5.5 Bảng khối lượng công tác và số ca máy lu đầm nén nền đường 38
Bảng 5.6 Bảng tính khối lượng CPĐD loại II 39
Trang 13Bảng 5.8 Bảng tính năng suất lu thi công lớp cấp phối đá dăm loại II 40
Bảng 5.9 Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy thi công lớp CPĐD loại II 41
Bảng 5.10 Bảng lựa chọn số lượng máy và thợ máy thi công lớp CPĐD loại II 42
Bảng 5.11 Bảng tính khối lượng CPĐD loại I 42
Bảng 5.12 Trình tự thi công lớp móng CPĐD loại I 42
Bảng 5.13 Bảng tính năng suất lu thi công lớp cấp phối đá dăm loại I 43
Bảng 5.14 Bảng khối lượng, số ca và số máy thi công lớp CPĐD loại I 43
Bảng 5.15 Trình tự thi công 2 lớp BTN (thi công chiều dài 120m rộng 4m) 46
Bảng 5.16 Bảng tính năng suất lu thi công mặt 46
Bảng 5.17 Bảng khối lượng và số ca máy thi công 2 lớp BTN 47
Bảng 5.18 Bảng lựa chọn máy, thợ máy thi công 2 lớp BTN 48
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ tính ltb khi trường hợp vận chuyển ngang 19Hình 4.2 Cách xác định ltbtrong đoạn đào đắp cân bằng 21Hình 4.3 Các dạng sơ đồ điều phối đất 27
Trang 17CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN ĐƯỜNG
1.1.1 Vị trí của tuyến
Tuyến đường thiết kế nằm trong khu vực tỉnh Bình Định nối liền hai điểm A3 B3 Tuyến đường nằm trong dự án đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoácủa địa phương với nhau Tuyến được thiết kế nhằm củng cố xây dựng mạng luới giaothông của khu vực, phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục vụ cho việctrao đổi hàng hoá và giao lưu văn hoá của nhân dân địa phương, đảm bảo an ninh quốcphòng Đây là tuyến đường hoàn toàn được xây dựng mới
-1.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến
Lấy số liệu từ đồ án môn Thiết kế hình học đường (ĐA đường 1)
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến
ST
T Yếu tố kỹ thuật Đơn vị
Trị số
Kiến nghịTính toán TCVN 4054-
Trang 1812 Độ dôc ngang phần
13
Bán kính tối thiểu trên đường cong nằm
1.1.3 Công trình thoát nước
Trên đoạn tuyến thiết kế gồm có 4 cống thoát nước
1.1.4 Khối lượng đất đào, đắp
Trên đoạn tuyến có các đoạn đào đắp xen kẽ nhau nên có thể tận dụng đất ở nềnđào để đổ về nền đắp, chiều cao đào đắp trên đoạn tuyến cũng tương đối Đoạn cóchiều cao đào lớn nhất 1.76 m tại lý trình Km 0+900 và đoạn có chiều cao đắp lớn nhất
là 2.07 m tại lý trình Km 0+376.12 Đoạn tuyến có khối lượng đắp lớn hơn nhiều sovới khối lượng đào, khối lượng đào đắp xen kẽ nhau nhưng đoạn đào có khối lượngkhông lớn so với đoạn đắp Do vậy ta phải vận chuyển đất từ mỏ về để cho đủ đất đắp
1.1.5 Đường cong nằm
Đoạn tuyến cần thi công dài 1700m, có 1 đường cong nằm
1.2 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG
1.2.1 Địa hình, địa mạo
- Tuyến có tổng chiều dài là 1900m
Trang 19- Tuyến đi qua vùng địa hình có độ dốc ngang sườn 4% -12% (nhỏ hơn 20%) nêntheo TCVN 4447-2012 Đất Xây Dựng - Thi công và Nghiệm thu tại mục 4.3.1 thìkhông đánh bậc cấp.
- Tuyến có độ dốc ngang trải dài từ Tây sang Đông Với địa hình như vậy thì ta
có thể chọn loại máy di chuyển bằng bánh xích hay bánh lốp để thi công đều được, tùythuộc vào nhiều yếu tố trong giai đoạn phân đoạn thi công sau này
1.2.2 Địa chất thuỷ văn
- Khu vực tuyến đi qua có suối nhỏ, mạch nước ngầm tuy có hoạt động nhưng ở rất
sâu nên không ảnh hưởng đến công trình
- Ở khu vực này không có hiện tượng Caxttơ, cát chảy hay xói ngầm Như vậy cao
độ của nền đường ở bất kì vị trí nào trên tuyến điều thỏa mãn sự ảnh hưởng của thuỷvăn
1.2.3 Khí hậu
- Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều,phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1đến tháng 7 với lượng mưa không đáng kể
- Vào mùa mưa, cường độ mưa khá lớn nên thường xuyên có nước Lượng mưatập trung tương đối lớn, cần thiết kế để đảm bảo thoát nước thường xuyên, đồng thờichống chịu được sự thay đổi của thời tiết Mùa khô nhiều bụi và thiếu nước
- Với khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo thì thời gian thi công thuận lợi nhất
từ tháng 1 đến tháng 7
1.2.4 Điều kiện thoát nước mặt
Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu chảy theo các con suối nhỏ đổ
về hai bên sườn dốc
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN CÓ LIÊN QUAN KHÁC
1.3.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư, các điều kiện về kinh tế xã hội
- Dân số đạt gần 1.5 triệu người, mật độ dân số trung bình khoảng 251.1người/km2 Dân cư phân bố không đều, tập trung ở các trung tâm thị xã ,thị trấn huyện
lỵ và ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ
Trang 20- Dân số Bình Định là dân số trẻ trong độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm khoảng 62.8%,
là nguồn cung cấp lao động dồi dào cho các ngành kinh tế
- Bình Định là tỉnh có cộng đồng dân cư đa dạng với khoảng hơn 10 dân tộc sinhsống
1.3.2 Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu và bán thành phẩm, cấu kiện
1.3.2.1 Điều kiện khai thác và cung cấp nguyên vật liệu
- Ta giả thiết đất khai thác ở nền đào, và đất đào rãnh ở đây đạt tiêu chuẩn đểđắp, vì vậy nên sử dụng đất đắp là đất được đào ra Thiếu ở đâu thì không được lấy đất
ở mỏ đất cách KM0+0.00 khoảng 3km, đất đổ tại bải thải cách cuối tuyến 2km
1.3.2.2 Điều kiện cung cấp các bán thành phần cấu kiện
Giả thiết:
- Xi măng cũng như nhựa đường được vận chuyển đến và tập trung ở vị trí cáchKM0+00 khoảng 9Km Các vật liệu này cần được bảo quản để tránh mưa nắng Sửdụng xe ủi để ủi những bãi này bằng phẳng hơn
- Các cấu kiện đúc sẵn, bán thành phẩm có chất lượng đảm bảo cũng đượcchuyên chở bằng ô tô Với những cấu kiện này ta có thể thuê xe ô tô tại nơi sản xuất đểvận chuyển vì do có khối lượng nhỏ và do đơn vị sản xuất có những xe chuyên dụng
để chuyên chở Nó được vận chuyển tập kết tại vị trí cách KM0+00 khoảng 3Km vềhướng đầu tuyến Trạm trộn bê tông, phân xưởng đúc các cấu kiện tiến hành tại vị trícách KM0+00 khoảng 2Km về hướng đầu tuyến Do vậy, dùng ôtô vận chuyển là tối
ưu nhất
1.3.3 Khả năng cung cấp nhân lực, máy móc thiết bị, các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công
Giả thiết:
1.3.3.1 Khả năng cung cấp nhân lực
- Đơn vị thi công có đầy đủ đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghềcao, cơ động, nhiệt tình với công việc Còn lượng công nhân không cần đỏi hỏi cótrình độ thi công chuyên môn cao thì có thể tận dụng lượng nhân công tại địa phương
để có thể làm lợi cho địa phương ngay trong quá trình thi công
Trang 211.3.3.2 Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công
- Về máy móc thi công: Đơn vị thi công có các loại máy san, máy ủi, các loại lubánh (lu bánh cứng, lu bánh hơi, lu chân cừu), máy đào, ôtô tự đổ, máy xúcchuyển, với số lượng thoả mãn yêu cầu Các xe máy được bảo dưỡng tốt, cơ động vàluôn ở trạng thái sẵn sàng làm việc
- Về điện nước: Đơn vị thi công có máy phát điện với công suất lớn, có thể cungcấp đủ cho việc thi công cũng như sinh hoạt cho công nhân Trong trường hợp máyđiện có sự cố thì có thể nối với mạng điện của nhân dân Đơn vị cũng có những máybơm nước hiện đại, đảm bảo bơm và hút nước tốt trong quá trình thi công
1.3.3.3 Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công
- Nhiên liệu xăng dầu cho các máy móc thi công hoạt động luôn đảm bảo đầy đủ
1.3.3.4 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ thi công
- Khu vực thi công gần quốc lộ 1A đồng thời cách chợ Thị trấn khoảng 2000mnên đảm bảo đầy đủ các nhu yếu phẩm cần thiết
1.3.3.5 Điều kiện về đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc
- Do địa điểm thi công cách thị trấn không xa nên các điều kiện về y tế, giáodục, thông tin liên lạc đều được đảm bảo tốt
1.3.4 Đường vận chuyển
- Việc vận chuyển vật liệu khá thuận lợi do địa hình không dốc lắm và đồng thời
đã có đoạn tuyến trước đó hoàn thành
- Nếu trong quá trình thi công có những vị trí không thuận lợi cho máy móc dichuyển thì ta có thể làm đường tạm Việc này được tiến làm bằng nhân công kết hợpvới máy ủi
Trang 23CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
2.1 VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG
- Tận dụng tối đa đất đào chuyển sang đắp
- Tìm hiểu tại địa phương các mỏ vật liệu, các xí nghiệp khai thác và sản xuất vậtliệu phục vụ việc xây dựng kết cấu áo đường cũng như có các mỏ đất có thể sử dụng
để đắp nền đường
- Chọn địa điểm bố trí đặt trạm trộn hợp lý cuả đơn vị thi công Nên sử dụng mộttrạm trộn BTN và đặt ở giữa tuyến để tiện giao thông đi lại Việc vận chuyển đượcthực hiện bằng xe HUYNDAI
2.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG
2.2.1 Công tác khôi phục cọc và định vị phạm vị thi công
- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế
- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt
- Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở các cọc đo cao cũ và đóng thêm các cọc đo caotạm thời
- Vẽ phạm vi thi công chi tiết để cơ quan có trách nhiệm duyệt và để tiến hànhđền bù cho hợp lí
Dự kiến: sử dụng 2 công nhân, 1 máy thuỷ bình NIVO30, 1 máy kinh vĩ THEO20
2.2.2 Công tác xây dựng lán trại
Trong đơn vị thi công dự kiến số nhân công là 60 người, số cán bộ là 12 người.Theo định mức XDCB thì mỗi nhân công được 4m2 nhà, cán bộ 6m2 nhà Do đó tổng
số m2 lán trại nhà ở là: 2
12 6 60 4 312 m� �
.Năng suất xây dựng là 5m2/ca => 312m2 / 5 62.4 ca Với thời gian dự kiến là
15 ngày thì số nhân công cần thiết cho công việc là 62.4 /15 4.16 (nhân công) Chọn
5 công nhân
Trang 24Vật liệu sử dụng làm lán trại là tre, nứa, gỗ khai thác tại chỗ, tôn dùng để lợp mái
và làm vách (mua)
Tổng chi phí cho xây dựng lán trại là 3% chi phí xây dựng công trình
Dự kiến: sử dụng 5 công nhân làm công tác xây dựng lán trại trong 15 ngày.
2.2.3 Công tác xây dựng kho, bến bãi
Sân bãi tập kết vật liệu, để phương tịên thi công : cần đảm bảo bằng phẳng, có độdốc ngang i ≤ 3%, có rãnh thoát nước xung quanh
Dự kiến xây dựng 120m2 bãi không mái, năng suất xây dựng 30m2/ca:
2
120m / 30 4 ca
Dự kiến: sử dụng 2 công nhân làm công tác xây dựng bãi tập kết vật liệu trong 2
ngày Tiến hành trong thời gian làm lán trại, cán bộ chỉ đạo xây dựng lán trại đồng thờichỉ đạo xây dựng bãi
2.2.4 Công tác làm đường tạm
Do điều kiện địa hình nên công tác làm đường tạm chỉ cần phát quang, chặt cây
và sử dụng máy ủi để san phẳng
Lợi dụng các con đường mòn, đường dân sinh cũ có sẵn để vận chuyển vật liệu
2.2.5 Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công
Dọn sạch khu đất để xây dựng tuyến, chặt cây, đào gốc, dời các công trình kiếntrúc cũ không thích hợp cho công trình mới, di chuyển các đường dây điện, cáp, dichuyển mồ mả
Công tác này dự định tiến hành theo phương pháp dây chuyền, đi trước dâychuyền xây dựng cầu cống và đắp nền đường
Chiều dài đoạn thi công là L = 1900 (m)
Chiều rộng diện thi công trung bình trên toàn tuyến là 20 (m)
Khối lượng cần phải dọn dẹp là: 20 1900 38000 m� 2
.Theo định mức dự toán xây dựng cơ bản thì dọn dẹp cho 100 (m2) cần nhân công
Trang 25Số ca máy ủi cần thiết là:
38000 0.0155
5.89 (ca) 100
�
(công) Dự kiến tiến hànhtrong 15 ngày => số nhân công cần thiết: 46.74 /15 3.116 .Chọn 4 công nhân.
Dự kiến: sử dụng 1 máy ủi và 4 công nhân tiến hành trong 15 ngày.
2.2.6 Phương tiện thông tin liên lạc
Vì địa hình đồi núi khó khăn, mạng điện thoại di động không phủ sóng nên sửdụng điện đàm liên lạc nội bộ và lắp đặt một điện thoại cố định ở văn phòng chỉ huycông trường
2.2.7 Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường
- Dùng ô tô chở nước có thiết bị bơm hút và có thiết bị tưới
2.2.8 Công tác định vị tuyến đường - lên ga phóng dạng
- Công tác lên khuôn đường hay còn gọi là công tác lên ga phóng dạng nhằm cốđịnh những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa để bảo đảm thicông nền đường đúng với thiết kế
- Đối với nền đắp, phải xác định độ cao đắp đất tại trục đường và ở mép đường,xác định chân ta luy và giới hạn thùng đấu Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấpđược đóng tại vị trí cọc 100m và cọc phụ; ở nền đắp cao đóng cách nhau 20-40m và ởđường cong cách nhau 5-10m
Trang 26Đối với nền đào, các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi phạm vi thi công,trên các cọc này phải ghi lí trình và chiều sâu đào đất sau đó phải xác định được mép
ta luy nền đào
Trên sườn dốc không bằng phẳng, đặt các thước taluy để kiểm tra độ dốc taluytrong suốt quá trinhg thi công
2.2.9 Kết luận
Chọn đội công tác chuẩn bị trong 15 ngày gồm:
- 1 máy ủi D271A
- 1 máy kinh vĩ THEO20
- 1 máy thuỷ bình NIVO30
- 13 công nhân (5 công nhân làm lán trại, 2 công nhân làm trắc địa, 2 công nhânlàm công tác xây dựng bãi tập kết vật liệu, 4 công nhân công tác mặt bằng và lái máyủi)
2.3 CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ TUYẾN ĐƯỜNG - LÊN KHUÔN ĐƯỜNG
Công tác lên khuôn đường hay nhằm cố định những vị trí chủ yếu của mặtcắt ngang nền đường trên thực địa để bảo đảm thi công nền đường đúng với thiếtkế
Đối với nền đắp, phải xác định độ cao đắp đất tại trục đường và ở mépđường, xác định chân ta luy và giới hạn thùng đấu Các cọc lên khuôn đường ở nềnđắp thấp được đóng tại vị trí cọc 100m và cọc phụ; ở nền đắp cao đóng cách nhau20-40m và ở đường cong cách nhau 5-10m
Đối với nền đào, các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi phạm vi thicông, trên các cọc này phải ghi lí trình và chiều sâu đào đất sau đó phải xác địnhđược mép ta luy nền đào
Trên sườn dốc không bằng phẳng, đặt các thước taluy để kiểm tra độ dốc taluy trong suốt quá trình thi công
Trang 27CHƯƠNG 3: THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN
Trong đoạn tuyến thi công không có công trình đặc biệt Công trình trên đoạntuyến chỉ gồm các cống Đoạn tuyến thi công có 4 cống và được thống kê trong bảng3.1
Bảng 3.1 Bảng thống kê cốngSTT Cống Lý Trình Khẩu Độ (m) Chiều Dài (m) Ghi chú
- Xây dựng hai đầu cống (tường đầu, tường cánh)
-Công tác phòng nước và mối nối cống
- Gia cố thượng lưu, hạ lưu công trình, đắp đất hai bên cống
3.2 KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CỐNG BTCT V À TÍNH TOÁN HAO PHÍ MÁY MÓC, NHÂN CÔNG
3.2.1 Tính toán năng suất vận chuyển và lắp đặt ống
Để vận chuyển và lắp đặt cống dự kiến tổ bốc xếp gồm:
- 1 xe HUYNDAI trọng tải 12 T vận chuyển cống
- 1 cần trục bánh xích K51 cẩu đốt cống lên xe và cẩu đốt cống từ xe xuống đểlắp đặt
Trang 28- Nhân lực lấy từ số công nhân hạ chỉnh cống.
- Tốc độ xe chạy trên đường tạm:
+ Không tải 30Km/h
+Có tải 20Km/h
Thời gian quay đầu 5 phút, thời gian bốc xếp 1 đốt cống mất 15 phút
Thời gian làm việc 1 ca là 8h
Năng suất vận chuyển cống trên 1 ca là:
480
t
Cự ly vận chuyển cống cách đầu tuyến thi công là 3km
Thời gian của một chuyến xe là: 60 20 30 5' 15'
t �� �� �n
� � với n là số đốt cốngvận chuyển trong một chuyến xe
+ Cống 75 mỗi chuyến chở được 10 ống cống
+ Cống 100 mỗi chuyến chở được 8 ống cống
+ Cống 150 mỗi chuyến chở được 6 ống cống
+ Cống vuông 200 mỗi chuyến chở được 2 ống cống
Tính toán khối lượng công tác vận chuyển và lắp đặt cống thể hiện ở bảng 3.2
Bảng 3.2 Bảng năng suất vận chuyển cống
STT Cống Khẩu
độ Số đốt công /1ch
Cự ly vc(km)
Thời gian 1chuyến
Năngsuất/ca
Trang 292 CO2 1.5 10 6 2 4.596 0.217Với Năng suất = 480/t
Số ca vận chuyển và cẩu lên ô tô = Số chuyến/Năng suất
T K q N
Vậy
8 0.75 1
72 0.073
(đốt/ca)
3.2.2 Tính toán khối lượng đào đắp hố móng và số ca công tác
Khối lượng đất đào được tính theo công thức: V = a.H.L
Trong đó:
a - Chiều rộng đáy hố móng,a 2 m ;
L - Chiều dài cống
H - Chiều sâu hố móng (tính từ mặt đất tự nhiên đến đáy hố móng)
Tiến hành đào móng cống bằng máy đào có dung tích gầu ≤ 1.25m3 TraĐMXDCB 24/2005 AB.2512: Năng suất = 100/0.321= 311.53 (m3/ca)
Trang 30Khi đào hố móng tiến hành đào rộng ra mỗi bên 1m để người xuống đi lại thicông, với cống ở nền đắp phải đắp lớp đất xung quanh cống để giữ cống và bảo quảncống trong khi chưa làm nền Năng suất máy đào lấy theo định mức như sau:
côngca
7.480.321Bảng 3.6 Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy đào hố móng
STT Cống Khẩu
độ
Chiềudài L(m)
a(m)
H(m)
V(m3)
Năngsuất(m3/ca)
Số camáy
Khối lượng công tác làm móng cống và nhân công Tra định mức AK.98000
Bảng 3.7 Bảng khối lượng làm móng cống và số công
Cống Khẩu
độ
Chiều dàicống (m)
Khối lượng/1m ống
cống Khối lượng toàn cống
Đá dăm(m3) Nhân công(công) Đá dăm(m3)
Nhâncông(công)
3.2.3.2 Xác định khối lượng gia cố thượng lưu, hạ lưu cống
Gia cố thượng lưu: Lát khan một lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày 10cm.Gia cố hạ lưu: Lát khan lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày 10cm
Trang 31Bảng 3.8 Bảng khối lượng gia cố thượng, hạ lưu
Cống Khẩu độ
Diệntíchgia cố(m2)
KL đáhộc (m3)
KL đádăm(m3)
Diệntích gia
cố (m2)
KL đáhộc (m3)
KL đádăm(m3)CO1 1.2m 13.4 3.81 1.90 15.10 4.29 2.14CO2 1.5m 13.4 3.81 1.90 15.10 4.29 2.14
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp số công gia cố thượng, hạ lưu
Cống Khẩu độ Khối lượng đá hộc xây vữa xi
KL Công/m3 Công KL Công/m3 Công
3.2.4 Tính toán khối lượng xây lắp 2 đầu cống
Tổng hợp số công xây lắp 2 đầu cống
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp số công xây dựng 2 đầu cống
Cống Khẩu độ
(m)
Vật liệu
Nhân công3.5/7(công)
Đá hộcxây vữa(m3)
Cát(m3) Xi măng
(Kg)
3.2.5 Tính toán công tác phòng nước mối nối cống
Tổng hợp số công phòng nước mối nối cống Tra định mức AK 951
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp số công phòng nước mối nối
STT Khẩu độ
(m)
Sốđốt
Vật liệu
Nhân công3.5/7(công)Đay(Kg) Giấy dầu
(m2) Nhựa(Kg)
Trang 323.2.6 Tính toán khối lượng đất đắp trên cống
Với cống nền đắp phải tính khối lượng đất đắp xung quanh cống để giữ và bảoquản cống khi chưa làm nền Khối lượng đất sét đắp thi công bằng máy ủi D271A lấyđất cách cống 20m và đầm sơ bộ bằng trọng lượng bản thân cho từng lớp đất có chiềudày từ 20 đến 30cm
3.2.7 Tính toán số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu
Đá hộc, đá dăm, xi măng và cát được vận chuyển bằng xe Huyndai 12T với cự lyvận chuyển 3km Năng suất vận chuyển được tính theo công thức sau :
Trong đó :
T = Thời gian làm việc của một ca, T = 8h
P = Tải trọng của xe, P = 12 T
Kt = Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.8
Ktt= Hệ số sử dụng tải trọng, Ktt = 1
V1 = Vận tốc khi xe có tải, V1 = 20 km/h
V2 = Vận tốc khi xe không có tải, V2 = 25 km/h
t = Thời gian xếp dỡ vật liệu, t = 8 phút
Trang 33(Đá hộc có: = 1.9 T/m3, đá dăm có: = 1.8 T/m3, cát vàng có = 1.7 T/m3 ) Khối lượng cần vận chuyển các vật liệu trên được tính bằng tất cả các khối lượngvật liệu cần thiết cho từng công tác khác
1413.15
0.01
0 0.324CO
1413.15
Phòngnước mốinối
Tổngcộng
Dự kiến sử dụng 1 đội, đội này có 10 công nhân
Bảng tính số ca máy, nhân lực và ngày công tác cho từng vị trí cống (bảng 3.14)
Bảng 3.15 Bảng tổng hợp số ca máy, số công và số ngày công tác cho từng vị trí cống
STT Khẩu độ
(m)
Số ca máy
Số cônglao động
Số ngàycôngtác
Máy ủiD271A Máy đào
Cần trụcK51
Huyndai12TCO1 1.2 0.205 0.105 0.495 0.68 39.89 3CO2 1.5 0.205 0.082 0.518 0.689 39.89 3
Trang 34Căn cứ vào kết quả đó tính toán quyết định chọn 1 đội làm công tác xây dựngcống:
- Thi công các cống:
+ Cống CO1 và cống CO2 thời gian thi công là 6 ngày
+ Số nhân công: 10 người
- Số máy thi công:
+ 1 Xe HUYNHDAI 12T
+ 1 Cần trục K51
+ 1 Máy ủi D271A
+ 1 Máy đào
Trang 35CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG
- Đất tại khu vực xây dựng là đất á sét được dùng để đắp nền đường tốt Bề rộngnền đường B= 8 (m), ta luy đắp 1:1.5 , ta luy đào 1:1.0
- Độ dốc thiết kế nhỏ nên thuận lợi cho việc thi công cơ giới
- Đoạn thiết kế tổ chức thi công từ KM0 đến KM 1+900
- Chiều cao đào đắp:
+ Chiều cao đào lớn nhất: 1.76 (m) tại Lý trình KM0+900
+ Chiều cao đắp lớn nhất: 2.07 (m) tại Lý trình KM0+376.12
- Trắc ngang nền đường: nền đường có đầy đủ các dạng trắc ngang như đào hoàntoàn, đắp hoàn toàn, nửa đào nửa đắp
- Mực nước ngầm ở sâu không ảnh hưởng đến công trình, trên tuyến không cóvùng đất yếu, đất bị sạt lở
- Mỏ đất cách vị trí đầu tuyến (KM0+00.00) một khoảng: 3 Km
- Bải thải cách vị trí cuối đoạn thi công (KM1+700) một khoảng: 2Km
4.2 THIẾT KẾ ĐIỀU PHỐI ĐẤT
Công tác điều phối đất có ý nghĩa rất lớn, có liên quan mật thiết với việc chọnmáy thi công cho từng đoạn và tiến độ thi công cả tuyến Vì vậy khi tổ chức thi côngnền đường cần làm tốt công tác điều phối đất, cần dựa trên quan điểm về kinh tế - kỹthuật có xét tới ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường chung toàn tuyến
4.2.1 Nguyên tắc
4.2.1.1 Điều phối ngang
Đất ở phần đào của trắc ngang chuyển hoàn toàn sang phần đắp với những trắcngang có cả đào và đắp Vì bề rộng của trắc ngang nhỏ nên bao giờ cũng ưu tiên điềuphối ngang trước, cự ly vận chuyển ngang được lấy bằng khoảng cách trọng tâm củaphần đào và trọng tâm phần đắp
Khi điều phối ngang cần chú ý các nguyên tắc chung: