Trường THCS Thành Thới A THƯ VIỆN CÂU HỎI Bộ môn Ngữ văn Lớp 7 Tuần 1 Tiết 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Phần 1 Trắc nghiệm khách quan (4 câu) Câu 1( nhận biết) Mục tiêu nhận biết kiểu văn bản "Cổng trường mở r[.]
Trang 1Trường: THCS Thành Thới A THƯ VIỆN CÂU HỎI.
Bộ môn: Ngữ văn- Lớp 7
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1( nhận biết).
- Mục tiêu: nhận biết kiểu văn bản.
- "Cổng trường mở ra" thuộc kiểu văn bản nào sau đây ?
A Nghị luận B Hành chính C Nhật dụng D Trữ tình
Đáp án: C
Câu 2: ( nhận biết).
- Mục tiêu: nhận biết xuất xứ của văn bản.
- Văn bản "Cổng trường mở ra" được trích từ đâu ?
A Tuyển tập thơ - văn viết về quyền trẻ em, 1992
B Báo yêu trẻ, số 166, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000
C Những tấm lòng cao cả
D Thơ văn Lí- Trần Đáp án: B
Câu 3: (thông hiểu)
- Mục tiêu: Hiểu nội dung văn bản.
- Văn bản "Cổng trường mở ra" viết về nội dung gì ?
A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường
B Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ
C Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đi học
D Tái hiện tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên
của con Đáp án: D
Câu 4: (thông hiểu)
- Mục tiêu: hiểu được tâm trạng của mẹ trước ngày khai trường của con.
- Đêm trước ngỳ khai trường của con, tâm trạng của mẹ nư thế nào ?
A Thao thức, suy nghĩ truyền miên B Phấp phỏng, lo âu
C Thao thức, đợi chờ D.Căng thẳng, hồi hộp
Đáp án: A
Phần 2: Tự luận (2 câu)
Câu 1: (Thông hiểu)
- Mục tiêu: Rút ra ý nghĩa sau khi học văn bản.
- Nêu ý nghĩa của văn bản “ Cổng trường mở ra” ( Ngữ văn 7, tập 1)?
Đáp án:
Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên
vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
Câu 2: ( vận dụng cao)
- Mục tiêu:Nêu cảm nhận của bản thân trong ngày khai trường đầu tiên.
- Hãy viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em trong ngày khai trường đầu tiên của
mình ?
Đáp án:(Tùy thuộc vào đối tượng học sinh, có các tâm trạng: lo lắng, hồi hộp, bỡ
ngỡ, )
Tiết 2: MẸ TÔI
Trang 2Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1( nhận biết).
- Mục tiêu: nhận biết về tác giả của văn bản.
- Tác giả của văn bản "Mẹ tôi" là ai ?
A Thanh Tịnh B Et-môn-đô đơ A-mi-xi C Khánh Hoài D Lí Lan Đáp án: B
Câu 2 (nhận biết)
- Mục tiêu: nhận biết phương thức biểu đạt của văn bản.
- Văn bản "Mẹ tôi" được trình bày theo phương thức biểu đạt chính nào ?
A Biểu cảm B Tự sự C Miêu tả D Nghị luận Đáp án: A
Câu 3: (thông hiểu)
- Mục tiêu: hiểu tác dụng sáng tác văn bản dưới dạng bức thư.
- Tại sao bố lại viết thư cho En-ri-cô khi em phạm lỗi ?
A Vì bố ở xa En-ri-cô
B Vì bố giận không muốn nhìn mặt con
C Vì sợ nói trực tiếp sẽ xúc phạm con
D Vì sẽ nói đầy đủ, sâu sắc, làm con thấm thía hơn Đáp án: D
Câu 4 (thông hiểu)
- Mục tiêu: Hiểu bố En-ri-cô là người cha thương con.
- Qua văn bản em thấy bố En-ri-cô là người như thế nào ?
A Rất yêu thương và nuông chiều con
B Nghiêm khắc, không tha thứ cho lỗi lầm của con
C Yêu thương, nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con
D Thay mẹ giải quyết các vấn đề trong gia đình Đáp án: C
Phần 2: Tự luận (2 câu)
Câu 1: ( nhận biết )
- Mục tiêu: Xác định, nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật.
- Câu văn: “ Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
Em có suy nghĩ gì về lời dạy đó ?
Đáp án:
Lời dạy trên khẳng định tình cảm của cha mẹ với con cái Trách nhiệm của con cái với cha mẹ Lời giáo huấn vô cùng thấm thía, xâu xa Bởi lẽ, lòng hiếu thảo là cái gốc của đạo làm người, những kẻ bất hiếu “thật đáng xấu hổ và nhục nhã” vì đã “ chà đạp lên tình thương đó"
Trang 3Tiết 3: TỪ GHÉP Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu:Nhận biết từ ghép.
1 Từ nào sau đây là từ ghép ?
A Lác đác B Lom khom C Cỏ cây D Quốc quốc Đáp án: C
Câu 2(nhận biết)
- Mục tiêu: Nhận biết khái niệm từ ghép chính phụ
Từ có “ Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau bổ nghĩa” là
A Từ ghép chính phụ B Từ ghép đẳng lập C Từ láy bộ phận D Từ láy hoàn
toàn Đáp án: A
Câu 3 ( vận dụng thấp)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tạo từ ghép đẳng lập.
- Chọn tiếng cho bên dưới ghép với tiếng "nhà" để tạo thành từ ghép đẳng lập ?
A Cửa B Ăn C Nghỉ D Chờ Đáp án A
Câu 4 ( thông hiểu)
- Mục tiêu: Xác định được từ loại của một từ.
- Từ "học hỏi" thuộc loại từ nào sau đây ?
A Từ láy B Từ láy bộ phận C Từ ghép chính phụ D Từ ghép đẳng lập
Phần 2: Tự luận (2 câu)
Câu 1: (thông hiểu)
- Mục tiêu:Hiểu đặc điểm các loại từ ghép
-Kể tên các loại từ ghép ? Nêu đặc điểm của mỗi loại từ ghép ? Cho ví dụ ?
- Mục tiêu:Vận dụng kiến thức về các loại từ ghép giải bài tập.
-Hãy sắp xếp cá từ ghép sau đây vào bảng phân loại : học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Đáp án:
Từ ghép chính
phụ xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ
Từ ghép đẳng lập học hành, nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve
Tiết 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
Trang 4- Mục tiêu: Nhận thấy các câu thơ không có liên kết.
- Vì sao các câu thơ sau không tạo thành đoạn thơ hoàn chỉnh ?
Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Long lanh đáy nước in trời,
Thành xây khói biếc non phới bóng vàng
A Vì chúng không có vần với nhau
B Vì chúng gieo vần không đúng luật
C Vì ý các câu không liên kết
D Vì các câu chưa đúng ý Đáp án: C
Câu 2: ( vận dụng thấp)
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức để tạo liên kết trong đoạn văn.
- Sắp xếp thứ tự các câu tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh:
(1) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử
(2) Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trồidậy Bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứacon non nớt
(3) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng
A 1-3-2 B 3-2-1 C 2-1-3 D 1-2-3 Đáp án B
Câu 3 (thông hiểu)
- Mục tiêu:rèn kĩ năng sử dụng phương tiện liên kết tạo liên kết trong đoạn văn.
- Chọn từ thích hợp bên dưới điền vào chỗ trống tạo liên kết tong đoạn văn:
“ Làng quê tôi đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đăm nhìn theo Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, sức quyến
rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.”
( Nguyễn Khải, Ngày Tết về thăm quê)
- Mục tiêu: nhận biết tính liên kết trong một đoạn thơ.
- Từ nào sau đây có thể điền vào tất cả các chỗ trống trong đoạn thơ?
Câu 1: (thông hiểu)
- Mục tiêu: Hiểu được cách làm cho văn bản có tính liên kết.
- Để văn bản có tính liên kết, em cần làm gì ?
Đáp án:
Trang 5Để văn bản có tính liên kết, người viết ( người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhât và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ ( từ, câu, ) thích hợp.
Câu 2: (vận dụng cao)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức viết đoạn văn có liên kết.
- Hãy viết đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn), chỉ ra tính liên kết trong đoạn văn ?
Đáp án:
- Đoạn văn: tùy từng học sinh.
- Chỉ ra liên kết: nội dung, hình thức.
Tuần 2 Tiết 5: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu: nhận biết về tác giả.
- Tác giả của văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" là ai ?
A Thanh Tịnh B Et-môn-đô đơ A-mi-xi C Khánh Hoài D Lí Lan
Đáp án:C
Câu 2: (nhận biết)
- Văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" được trích từ đâu ?
A Tuyển tập thơ - văn viết về quyền trẻ em, 1992
B Báo yêu trẻ, số 166, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000
C Những tấm lòng cao cả
D Thơ văn Lí- Trần Đáp án: A
Câu 3:
- Mục tiêu: Nhận biết về ngôi kể ?
- Người kể chuyện trong truyện là ai ?
A Người em B Người anh C Người mẹ D Người kể vắng mặt
Đáp án B
Câu 4 (nhận biết)
- Mục tiêu: Biết lí do xảy ra các cuộc chia tay trong văn bản.
- Tại sao lại có cuộc chia tay giữa hai anh em
A Vì cha mẹ chúng đi công tác B Vì anh em chúng không yêu thương nhau
C Vì chúng được nghỉ học D Ví cha mẹ chúng chia tay nhau
Đáp án: Hai anh em Thành và Thủy rất yêu nhau Gia đình tan vỡ, cha mẹ li hôn,
Thành ở với bố, Thủy theo mẹ về quê Trước khi chia tay hai anh em chia đồ chơi cho nhau Cuối cùng Thủy quyết định để hai con búp bê lại cho anh để chúng không cách xa nhau như tình cảm của hai anh em họ Thủy cùng anh đến trường dể chào côgiáo và chia tay với bạn bè
Câu 2: Vận dụng thấp.
- Mục tiêu: Viết đoạn văn ngắn đúng chủ đề
Trang 6- Từ câu chuyện trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn với chủ đề “mái ấm gia đình”.
- Đáp án: Viết đoạn văn đúng chủ đề “mái ấm gia đình”
Tiết 6: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu: Nhận biết cuộc chia tay không diễn ra trong văn bản.
- Kết thúc truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê”, cuộc chia tay nào đã
không xảy ra ?
A Cuộc chia tay giữa hai anh em
B Cuộc chia tay giữa hai con búp bê Em Nhỏ và Vệ Sĩ
C Cuộc chia tay giữa người cha và người mẹ
D Cuộc chia tay giữa bé Thủy với cô giáo và bạn bè Đáp án: B
Câu 2 (nhận biết)
- Mục tiêu:Nhận biết nhân vật chính của truyện.
- Nhân vật chính trong truyện là ai ?
A Người mẹ B Cô giáo C Hai anh em D Hai con búp bê
Đáp án: C
Câu 3: (thông hiểu)
Thông điệp nào được gửi gắm qua câu chuyện :“ Cuộc chia tay của những con búp bê” :
A Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình
B Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng sẵn có
C Hãy hành động vì trẻ em
D Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em Đáp án: A
Câu 4: (thông hiểu)
- Mục tiêu: thấy được nỗi khổ đau đang diễn ra trong tâm hồn người anh.
- Tại sao nhân vật người anh lại "kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường
và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật" ?
A Vì lần đâù tiên thấy cảnh vật và mọi người trên đường phố
B Vì sắp có bão dông trên đường phố
C Vì bão dông đang trào dâng trong tâm hồn, mặc dù cuộc sống vẫn đang diễn ra như thường nhật
D Vì em thấy xa lạ với cảnh vật và mọi người xung quanh
Đáp án: C
Phần 2: Tự luận (2 câu)
Câu 1:(thông hiểu)
- Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của văn bản.
- Nêu ý nghĩa của văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” - Khánh Hoài-?
Đáp án:
Cuộc chia tay của những con búp bê là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợicho những người làm cha, mẹ phải suy nghĩ Trả em cần được sống trong mái ấm gia đình Mỗi người cần phải biết giữ gìn gia đình hạnh phúc
Câu 2: (vận dụng cao)
Trang 7- Mục tiêu: thấy được tầm quan trọng của mái ấm gia đình đối với mỗi người.
- Qua câu chuyện em có những suy nghĩ gì ?
Đáp án: Viết đoạn văn gồm 2 ý.
- Thương cảm và chia sẻ với nỗi khổ của hai anh em.
- Gia đình đầm ấm rất quan trọng, cần góp phần giữ gìn gia đình hạnh phúc
Tiết 7: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu: Nhận biết khái niệm bố cục văn bản.
- Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bố cục của một văn bản ?
A Là ý lớn, ý bao trùm của văn bản
B Là sự sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí trong một văn bản
C Là tất cả các ý được trình bày trong một văn bản
D Là nội dung nổi bật của văn bản Đáp án :B
Câu 2 (thông hiểu)
- Mục tiêu: Nắm được vai trò của phần mở bài.
- Phần mở bài có vai trò như thế nào trong một văn bản ?
A Giới thiệu sự vật, sự việc, nhân vật
B Giới thiệu nội dung của văn bản
C Nêu diễn biến của sự việc
D Nêu kết quả của sự việc, câu chuyện Đáp án: A
Câu 3: (thông hiểu)
- Mục tiêu: Xác định được ý chủ đề của văn bản.
- Chủ đề của văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" là gì ?
A Cuôc chia tay của những con búp bê
B Cuộc chia tay của hai anh em Thành, Thủy và bạn bè, thầy cô
C Hai anh em đã không để cho hai con búp bê chia li
D Hai anh em chia tay nhưng tình cảm không chia lìa Đáp án: B
Câu 1: (thông hiểu)
- Mục tiêu: Nắm điều kiện để bố cục rành mạch, hợp lí.
- Để bố cục được rành mạch, hợp lí, cần có các điều kiện nào ?
Đáp án:
Các điều kiện để bố cục rành mạch, hợp lí :
- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản thống nhất chặt chẽ, đồng thời lạiphải phan biệt rành mạch
Trang 8- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải lô gic và làm rõ ý đồ của người viết.
Câu 2: (vận dụng)
- Mục tiêu: Xây dựng bố cục cho một đề văn.
- Em hãy xây dựng bố cục cho đề sau: Miêu tả chân dung một người bạn của em
C Cả hai đáp án A và B
Câu 2: ( thông hiểu)
- Mục tiêu: hiểu được mối liên hệ trong một văn bản cụ thể.
- Các sự việc trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” được liên kết với
nhau chủ yếu theo mối liên hệ nào ?
A Liên hệ thời gian
B Liên hệ không gian
C Liên hệ tâm lí ( nhớ lại)
D Liên hệ ý nghĩa ( tương đồng, tương phản) Đáp án: C
Câu 3: nhận biết
- Mục tiêu: biết đặc diểm của mạch lạc trong văn bản.
- Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong văn bản
A Mạch máu trong một cơ thể
B Mạch giao thông trên đường phố
C Trang giấy trong một quyển vở
D Dỏng nhựa sống trong cơ thể Đáp án: C
Câu 4: thông hiểu
Trang 9- Mục tiêu: hiểu chi tiết không tạo sự mạch lạc trong văn bản.
- Sự việc nào không được kệ lại trong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê?
A Cuộc chia tay của hai anh em
B Cuộc chia tay của hai con búp bê
C Cuộc chia tay giữa bố và mẹ
D Cuộc chia tay giữa Thủy và lớp học Đáp án: C
Phần 2: Tự luận (2 câu)
Câu 1: ( thông hiểu)
- Mục tiêu: biết các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc
- Trình bày các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc ?
Câu 2: (vận dụng)
- Mục tiêu: tìm hiểu tính mạch lạc của một văn bản.
- Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản "Mẹ tôi" (Et-môn-đô đơ A-mi-xi)
+ Bố khuyên con xin lỗi mẹ
Tuần 3 Tiết 9: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu: Nhận ra được đặc điểm cơ bản của ca dao.
- Đặc trưng cơ bản của ca dao là gì ?
A Sáng tác dân gian, truyền miệng, diễn tả đời sống nội tâm của con người
B Sáng tác của các nhà thơ, nhà văn thời phong kiến, bày tỏ cảm xúc trướccuộc đời
C Lời thơ của dân ca, viết theo thể lục bát, bày tỏ thái độ của nhân dân trước
Trang 10- Mục tiêu: Nhận ra được ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh nghệ thuật trong các bài
ca dao cụ thể.
- Khi so sánh công cha với hình ảnh núi ngất trời, lời ca ấy đã diễn tả sinh
động ý nghĩa nào sau đây ?
A Công ơn của cha thật to lớn
B Công ơn của cha thật sâu nặng
C Công ơn của cha thật cao cả
D Công ơn của cha thật vững bền ( Đáp án: C)
Câu 3: Nhận biết:
- Mục tiêu : Nhớ được khái niệm ca dao, dân ca.
- : Hoàn thành khái niệm về ca dao sau bằng cách bổ sung thêm từ vào chỗ trống :
Ca dao là của dân ca, chỉ một thể loại , diễn tả của con người
( Đáp án: lời thơ, văn học dân gian, đời sống nội tâm)
Câu 4: thông hiểu
- Mục tiêu : Nhận ra được ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh nghệ thuật trong các bài ca dao cụ thể
- Trong lời ca Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông, tác giả dân gian so sánh
nghĩa mẹ với hình ảnh nước ở ngoài biển Đông để diễn tả sinh động ý
nghĩa nào sau đây ?
A Tình nghĩa của mẹ thật mãnh liệt, cao cả
B Tình nghĩa của mẹ thật sâu sắc, dịu êm
C Tình nghĩa của mẹ thật rộng lớn, vô tận
D Tình nghĩa của mẹ thật thắm thiết, vững bền ( Đáp án: C)
Phần 2: Tự luận
Câu 1: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu nội dung, nghệ thuật một bài ca dao cụ thể.
- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài ca dao:
" Anh em nào phải người xa
Anh em hòa thuận hai thân vui vầy"
- Mục tiêu: Nêu được cảm nhận về một bài ca dao cụ thể.
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một bài ca dao thuộc chủ đề "tình cảm gia đình" mà em thích ?
- Đáp án : tùy vào sự cảm nhận của học sinh
Tiết 10: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC,
CON NGƯỜI.
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Trang 11Câu 1(nhận biết)
- Nhận ra được đặc điểm cơ bản của ca dao.
- Các ý kiến nào sau đây không chính xác về ca dao ?
A Ca dao là lời thơ của dân ca, ngôn ngữ trong sáng, giản dị,mang màu sắc
D Ca dao là những sáng tác vô danh, truyền miệng, diễn tả đời sống nội tâm
của nhân vật trữ tình thường là những người lao động bình dân
( Đáp án:D)
Câu 2: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu được đặc điểm của hình ảnh trong bài ca dao.
- Vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao “Đứng bên ni đồng ” là vẻ đẹp:
A Rực rỡ và quyến rũ
B Trong sáng và hồn nhiên
C Trẻ trung và đầy sức sống
D Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh ( Đáp án:C)
Câu 3: thông hiểu
Mục tiêu: hiểu được phương pháp tả cảnh ở các bài ca dao.
- Cách tả cảnh của các bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước, con người có điểm chung gì ?
A Gợi nhiều hơn tả
B Tả chi tiết những hình ảnh của thiên nhiên
C Tả chi tiết những hình ảnh tiêu biểu nhất
D Liệt kê tên địa danh ( Đáp án:A)
Câu 4: nhận biết
- Mục tiêu: nhận biết người nói trong bài ca dao
- Bài ca dao: Công cha như núi ngất trời là lời của ai nói với ai ?
A Lời của người con nói với cha mẹ
B Lời của người ông nói với cháu
C Lời của người mẹ nói với con
D Lời của người cha nói với con ( Đáp án:C)
Phần 2: Tự luận
Câu 1:thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu nội dung, nghệ thuật một bài ca dao cụ thể.
- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài ca dao:
Ở đâu năm cửa nàng ơi
Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây
Đáp án:
- Hình thức đối đáp quen thuộc trong ca dao dân ca
Trang 12-Thơ lục bát biến thể
→ Đối đáp về các địa danh ở Bắc Bộ Qua đó
biểu lộ niềm tự hào về quê hương
Câu 2: Vận dụng
- Mục tiêu: Trình bày những cảm nhận cá nhân về giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài ca dao đã học
- Viết đoạn văn khoảng 10 câu trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của bài
ca dao :
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
-Đáp án: Tùy thuộc vào sự cảm nhận của học sinh
Tiết: 11 TỪ LÁY
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu:nhận biết một số từ láy toán bộ.
- Các từ: nho nhỏ, thăm thẳm, bần bật, chênh chếch là:
A Từ láy toàn bộ B Từ láy bộ phận C Từ láy vần D Từ láy âm
Đáp án: A
Câu 2: Nhận biết:
- Mục tiêu:nhận biết khái niệm từ láy.
- Từ láy là gì ?
A Từ gồm nhiều tiếng có nghĩa
B Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
C Từ có các tiếng giống nhau về phần vần
D Từ có sự hòa phối về âm thanh dựa trên một tiếng có nghĩa.Đáp án: D
Câu 3: Thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu từ láy toán bộ và bộ phận
- Xếp các từ láy : xinh xắn, đẹp đẽ, đo đỏ, đèm đẹp, lành lạnh, lung linh, luẩn
quẩn vào bảng phân loại :
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận Láy âm
Láy vần Câu 4: thông hiểu:
Nối từ láy ở cột A với nội dung nghĩa thích hợp ở cột B
1 Lom khom a Hơi còng và gầy gò, khẳng khiu, trông yếu ớt
Trang 132 Lóng ngóng b Ở tư thế hạ thấp đều và cong lưng xuống khi làm việc
gì hoặc đi qua, chui qua cái gì thấp
3 Lòng khòng c Ở trạng thái vụng về trong cử động, không biết làm gì
hoặc làm thế nào
4 Lừng khừng d Chỉ trạng thái không đủ, không trọn vẹn
e Chỉ trạng thái nửa chừng, do dự, không dứt khoát
Câu 4: Nhận biết:
- Mục tiêu: Nhận biết từ láy toàn bộ
- Trong những từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ?
- Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Tan tành, tan tác
A Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ ………
B Giặc đến, dân làng ………mỗi người một ngã
Đáp án: A Tan tành B:tan tác.
Câu 2: Nhận biết
Mục tiêu: Biết khái niệm các kiểu từ láy.
- Có mấy loại từ láy thường gặp ? Cho ví dụ từng loại
- Đáp án: - Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Ở từ láy toàn bộ các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối ( để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh )
- Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
TIẾT 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu: biết được các bước tạo lập một văn bản.
- Để tạo lập văn bản cần thực hiện mấy bước ?
A 2 B 3 C 4 D 5 Đáp án: C
Câu 2: nhận biết
- mục tiêu: Biết được các nội dung cần trả lời trong bước định hướng
-Câu hỏi nào không cần trả lời trong bước định hướng khi tạo lập văn bản ?
A Viết cho ai ?
B Viết để làm gì ?
C Viết về cái gì ?
D Viết dài bao nhiêu ? Đáp án: D
Câu 3: thông hiểu
- Mục tiêu: Hiểu được các bước của quá trình tạo văn bản
Trang 14- Dòng nào sau đây không phải là bước cần thực hiện trong quá trình tạo lập
văn bản ?
A Định hướng chính xác : Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, viết về cái gì
và như thế nào ?
B Tìm và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng địnhhướng trên
C Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác,trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
D Đọc lại cho người khác nghe để xin ý kiến đóng góp làm cho văn bản hoànthiện hơn Đáp án: D
Câu 4: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu yếu tố không cần khi định hướng tạo lập văn bản.
- Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không cần có khi tạo lập văn bản?
A Thời gian ( viết lúc nào)
Mục tiêu: định hướng cho một đề văn cụ thể
- Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi :
Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.
A Văn bản viết cho ai ? B Văn bản viết để làm gì ?
C Văn bản viết về cái gì ? D Văn bản viết như thế nào?
Đáp án: 1 Văn bản viết cho tất cả mọi người
2 Viết để khuyên con người ta biết ơn cha mẹ, sống hiếu thảo với cha mẹ mình
3 Viết về công ơn trời biển của cha mẹ đối với con cái
4 Viết ngắn gọn nhưng khái quát nên đầy đủ về công ơn sinh thành dưỡng dụccủa cha mẹ đối với con cái
Câu 2: vận dụng
- Mục tiêu: Tìm ý cho một đề văn cụ thể
- Tìm ý, sắp xếp ý cho đề bài miêu tả người bạn thân của em
Mở bài : Giới thiệu khái quát về người bạn
Thân bài : – Ngoại hình của người bạn như vóc dáng, da dẻ, mặt mũi… Nêu một nét ngoại hình nổi bật của người bạn làm cho em nhớ nhất
– Về tính cách, nội tâm : Bạn có tốt không ? Có thông minh nhanh nhẹn
Trang 15không ? Có quan tâm đến người xung quanh không ? Có chăm chỉ học tập,làm việc không ?
– Tình cảm của em đối với bạn và của bạn đối với em Ấn tượng sâu sắc nhấtcủa em đối với bạn là gì ? Kỉ niệm nào giữa hai người làm em nhớ mãi
Kết luận: Tình bạn giữa em và người đó đã đem đến cho em điều gì ?
Tuần 4 TIẾT 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu: Nhận biết nghệ thuật sử dụng trong bài ca dao
- Biện pháp nghệ thuật nào góp phần khắc họa thân phận người nông dân ở bài
ca dao: Thương thay có người nào nghe
A So sánh B Ẩn dụ, đối lập C Câu hỏi tu từ D Tương phản
Đáp án : B
Câu 2: thông hiểu:
- Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân có chung nội dung chính nào sau đây ?
A Lòng thương cảm đối với nỗi khổ nhiều bề của người lao động
B Thân phận nhỏ bé lênh đênh của người phụ nữ xưa
C Đều diễn tả cuộc đời thân phận con người trong xã hội cũ
D Cuộc đời lận đận, vất vã của người nông dân Đáp án A
A So sánh, ẩn dụ B Thơ lục bát, âm điệu thương cảm
C Điệp từ, điệp ngữ D Hình ảnh mang tính truyền thống
Đáp án : D
Câu 4: Thông hiểu.
- Mục tiêu: Hiểu được thân phận người phụ nữ được nói đến trong bài ca dao
- Bài ca dao “Thân em như trái bần trôi…” nói về thân phận người phụ nữtrong xã hội phong kiến cũ Đó là thân phận như thế nào?
A Chịu nhiều khó khăn, đau khổ
B Không có quyền tự mình quyết định cuộc đời
C Bị xã hội phong kiến khinh rẻ
D Cả ba đáp án trên Đáp án : D
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: Biết nội dung, nghệ thuật các bài ca dao.
- Đọc thuộc lòng các bài ca dao thuộc chủ đề than thân Nêu những điểm chung về
nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao đó
Đáp án: Bài 2:
Thương thay:- Con tằm …nhả tơ
Trang 16- Lũ kiến …tìm mồi
- Hạc …bay mỗi cánh
- Cuốc …kêu ra máu
→ Điệp ngữ, ẩn dụ
→ Bài ca dao tô đậm mối thương cảm xót xa cho cuộc đời đau khổ, cay đắng nhiều
bề của nhiều phận người động xã hội phong kiến
b Bài 3:
Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
→ So sánh
→ Thân phận nhỏ bé, lênh đênh của người phụ nữ xưa Tố cáo xã hội phong kiến bất công đối với người phụ nữ
Câu 2: Vận dụng
- Mục tiêu : nêu cảm nhận về người phụ nữ trong xã hôi PK
- Từ những bài ca dao, bài thơ nói về người phụ nữ, em có nhận xét gì về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Đáp án: - Người phụ nữ trong xã hội phong kiến có phẩm chất tốt đẹp nhưng có
số phận long đong, vất vã, bấp bênh giữa cuộc đời, không làm chủ được số phận củamình luôn bị lệ thuộc vào người khác
TIẾT 14: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu: Nhận biết điểm chung của những bái ca dao châm biếm
- Điểm chung của các bài ca dao châm biếm là gì ?
A Gây cười C Gây cười và phê phán
B Phê phán D Tả thực , phóng đại Đáp án: C
Câu 2 ( thông hiểu)
- Mục tiêu: hiểu tính cách phê phán trong bài ca dao.
- Nét tính cách nào sao đây nói đúng chân dung của "chú tôi" trong bài ca dao thứ nhất ?
A Tham lam và ích kỉ B Độc ác và tàn nhẫn
C Dốt nát và háo danh C Nghiện ngập và lười biếng Đáp án : D
Câu 3: ( nhận biết )
- Mục tiêu: hiểu nội dung phê phán trong bài ca dao
- Bài ca dao thứ hai có nội dung phê phán điều gì ?
A Thói gia trưởng B Mê tín dị đoan C Hủ tục ma chay
D Thói ngiện ngập Đáp án:
Câu 4: Thông hiểu.
- Mục tiêu: Hiểu được tính cách nhân vật được châm biếm trong bài ca dao -Tính cách nào dười đây không phải là tính cách của “chú tôi” trong bài ca dao
“Cái cò lặn lội bờ ao…”?
A Hay tửu hay tăm B Hay nằm ngủ trưa
C Hay nước chè đặc D Hay lam hay làm Đáp án: D
Phần 2: Tự luận
Trang 17Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: Biết nội dung, nghệ thuật các bài ca dao.
- Đọc thuộc lòng các bài ca dao châm biếm đã học Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ca dao số 1
-Đáp án:
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỏi cô yếm đào lấy chú tôi chăng ?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
→ Giọng điệu vừa giễu cợt, mỉa mai, hình ảnh đối lập, liệt kê; bài ca dao thể hiện bức chân dung người chú rất sinh động Qua đó châm biếm những hạng người nghiện ngập lười biếng trong xã hội
Câu 2: ( vận dụng)
- Mục tiêu: Trình bày những cảm nhận cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài ca dao đã học
- Viết đoạn văn khoảng 10 câu trình bày suy nghĩ của em về bài ca dao :
Số cô chẳng giàu thì nghèo
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai
- Đáp án: tùy thuộc vào suy nghĩ của học sinh
TIẾT 15: ĐẠI TỪ Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
Từ “Ai” trong câu: “ Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con ?” là:
A Đại từ xưng hô B Quan hệ từ
C Đại từ để hỏi D Đại từ để trỏ
Câu 2: Nhận biết
- Mục tiêu: Nhận biết khái niệm, chức vụ ngữ pháp của đại từ
- Điền các yếu tố thích hợp vào chỗ trống trong câu sau :
A Đại từ dùng để trỏ………,………… ,………,………….,được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
B Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như …………,……… trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ…
- Đáp án: A người, sự vật, họat động, tính chất
B chủ ngữ, vị ngữ
Câu: 3 ( thông hiểu)
- Mục tiêu : Xác định được đại từ có mặt trong đoạn văn.
- Trong đoạn văn “Tôi nhìn sang cửa phòng bố Mấy ngày rồi bố vẫn biệttăm Tôi xót xa nhìn em Bao giờ nó cũng chu đáo và hiếu thảo như vậy” có
Trang 18mấy lần sử dụng đại từ ?
A 2 B 3 C 4 D 5 Đáp án B
Câu 4 (thông hiểu)
- Mục tiêu: Xác định vai trò ngữ pháp của đại từ trong câu
- Từ "bao nhiêu" trong câu ca dao sau có vai trò ngữ pháp gì ?
- Mục tiêu: biết khái niệm đại từ
- Đại từ là gì ? Cho ví dụ, đặt câu với đại từ ?
- Đáp án :
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất…được nói đến trong một
ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ
Câu 2: Vận dụng
- Mục tiêu: Viết đoạn văn có đại từ
- Viết một đoạn văn (khoảng 5 –7 câu) có chứa đại từ dùng để trỏ và đại từ dùng
để hỏi
TIẾT 16: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1(nhận biết)
- Mục tiêu : biết trình tự các buoc tạo lập văn bản
- Các bước để tạo lập văn bản được tóm tắt và sắp xếp theo trình tự như
sau đúng hay sai ?
1 Định hướng chính xác;
2 Tìm ý và sắp xếp để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên;
3 Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau; 4 Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không ?
Trang 19nghiêm minh với những người xả rác bữa bãi ra môi trường.
Tuần 5 TIẾT 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM, PHÒ GIÁ VỀ KINH
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng
" Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khang thủ bại hư"
( Ngữ văn 7 tập 1)
Câu 1: nhận biết:
- Mục tiêu: nhận biết tác giả bài thơ
- Tác giả của bài thơ trên là ai ?
A Nguyễn Trãi B Nguyễn Khuyến C Lí Bạch D Lí thường Kiệt
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết
- Mục tiêu : Nhận biết về thể thơ
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào sau đây ?
A Thơ cổ thể B Thơ thất ngôn tứ tuyệt B Thơ tự do D Thơ lục bát
Đáp án: B
Câu 3: Thông hiểu
- Mục tiêu: Hiểu nội dung của bài thơ.
- Bài thơ thể hiện nội dung gì ?
A Khẳng dịnh chủ quyền đất nước B.Hào khí chiến thắng của dân tộc
C Khẳng định chủ quyền, ý chí bảo vệ tổ quốc D Khát vọng hòa bình của dân
tộc Đáp án: C
Câu 4 thông hiểu
- Mục tiêu: Nhận xét về giọng điệu của bài thơ
- Nhận xét về giọng điệu của bài thơ ?
A Hùng hồn, đanh thép B Vui đùa hóm hỉnh C Trầm thống D Xót xa
Đáp án: A
Phần 2: Tự luận
Câu 1: thông hiểu
- Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa cùa bài thơ
- Qua văn bản " phò giá về kinh" em rút ra ý nghĩa gì ?
Đáp án: Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của
dân tộc ta ở đời nhà Trần
Câu 2: vận dụng
- Mục tiêu: giải thích cách dùng từ trong bài thơ
- Nếu có người thắc mắc ở bài " Nam quốc sơn hà": sao không nói là 'Nam nhân cư" mà lại nói là "Nam đế cư" thì em sẽ giải thích như thế nào ?
- Đáp án: Vì theo quan niệm xưa đế là đại diện cho nước, cho dân Đồng thời
dùng từ đế để tỏ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa, vì nước ấy cũng gọi
Trang 20vua là đế
TIẾT 18 TỪ HÁN VIỆT Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
- Mục tiêu: Nhận biết nghĩa của yếu tố Hán Việt.
- Yếu tố “Thiên” trong “Thiên đô” có nghĩa là gì ?
A Trời B Nghìn C Dời D Đất
Đáp án: C
Câu 3 Thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu được nghĩa của các yếu tố Hán Việt.
- Từ nào sau đây ó yếu tố "gia" đồng nghĩa với "gia" trong "gia đình" ?
A Gia vị B Gia tăng C gia sản D tham gia
Đáp án: C
Câu 4: thông hiểu
- Mục tiêu: xác định được từ ghép Hán Việt chính phụ.
- từ nào sau đây là từ ghép chính phụ ?
A Thủ môn B quốc kì C sơn thủy D giang sơn
Đáp án: A
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Vận dụng
- Mục tiêu: tìm được từ ghép có yếu tố Hán Việt.
- Tìm 4 từ ghép Hán Việt có yếu tố quốc
- Đáp án: quốc kì , quốc ca, quốc gia, ái quốc.
Câu 2: Vận dụng
- Mục iêu: Viết đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt phù hợp
- Viết đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 từ Hán Việt
-Đáp án: Tùy vào sự sáng tạo của học sinh.
TIẾT 19: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 TIẾT 20: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết khái niệm văn biểu cảm
- Thế nào là một văn bản biểu cảm ?
A Kể lại một câu chuyện cảm động
B Bàn luận về một hiện tượng trong cuộc sống
C Tái hiện, giúp người đọc, người nghe hình dung ra đối tượng
Trang 21D Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước những sự vật hiện tượng trong đời sống.
Câu 2: nhận biết
- Mục tiêu : Nhận biết loại văn bản thuộc văn bản biểu cảm
- Loại văn bản nào dưới đây thuộc loại văn biểucảm ? A Xã
luận B Văn thơ trữ tình
- Đáp án: B
Câu 3: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu cấu trúc một đề văn biểu cảm
- Trong các đề sau đề nào là đề văn biểu cảm
A Con đường em đến trường B Kỉ niệm tuổi thơ
C Loài hoa tượng trưng cho mùa hè
D Cảm nghĩ về mùa xuân Đáp án D
Câu 4: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu được cách biểu cảm qua đoạn văn
- Đoạn văn sau bộc lộ cảm xúc bằng cách nào ?
“Từ cổng vào, lần nào tôi cũng phải dừng lại ngắm những cây hảiđường trong mùa hoa của nó, hai cây đứng đối nhau trước tấm bình phong cổ,
rộ lên hàng trăm đoá ở đầu cành phơi phới như một lời chào hạnh phúc Nhìngần, hải đường có một màu đỏ thắm rất quý, hân hoan, say đắm Tôi vốnkhông thích cái lối văn hoa của các nhà nho cứ muốn tôn xưng hoa hảiđường bằng hình ảnh của những người đẹp vương giả Sự thực ở nước ta hảiđường đâu chỉ mọc nơi sân nhà quyền quý, nó sống khắp các vườn dân, cảđình chùa, nhà thờ họ Dáng cây cũng vật, lá to thật khoẻ, sống lâu nên cộicành thường sần lên những lớp rêu da rắn màu gỉ đồng, trông dân dã như câychè đất đỏ Hoa hải đường rạng rỡ nồng nàn, nhưng không có vẻ gì là yểuđiệu thục nữ, cánh hoa khum khum như muốn phong lại cái nụ cười má lúmđồng tiền Bỗng nhớ năm xưa, lần đầu từ miền Nam ra Bắc lên thăm Đền
Hùng, tôi đã ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải đường nở đỏ núi Nghĩa Lĩnh (Hoa trái quanh tôi – Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)
A Gián tiếp B trực tiếp C Qua sự việc D Qua hình ảnh
`- Đáp án: B
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết khái niệm văn biểu cảm
- Thế nào là văn biểu cảm ?
- Đáp án: - Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự
đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
- Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình; bao gồm các thể loại văn học như: thơ trữ tình
ca dao trữ tình, tùy bút
Trang 22Câu 2: Vận dụng
- Mục tiêu: Giải thích vì sao đoạn văn là văn biểu cảm.
- Vì sao nói đoạn văn dưới đây là văn biểu cảm ?
“Từ cổng vào, lần nào tôi cũng phải dừng lại ngắm những cây hải đường trong mùa hoa của nó, hai cây đứng đối nhau trước tấm bình phong cổ, rộ lên hàng trăm đoá ở đầu cành phơi phới như một lời chào hạnh phúc Nhìn gần, hải đường có một màu đỏ thắm rất quý, hân hoan, say đắm Tôi vốn không thích cái lối văn hoa của các nhà nho cứ muốn tôn xưng hoa hải đường bằng hình ảnh của những người đẹp vương giả Sự thực ở nước ta hải đường đâu chỉ mọc nơi sân nhà quyền quý, nó sống khắp các vườn dân, cả đình chùa, nhà thờ họ Dáng cây cũng vật, lá to thật khoẻ, sống lâu nên cội cành thường sần lên những lớp rêu da rắn màu gỉ đồng, trông dân dã như cây chè đất đỏ Hoa hải đường rạng rỡ nồng nàn, nhưng không có vẻ gì là yểu điệu thục nữ, cánh hoa khum khum như muốn phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền Bỗng nhớ năm xưa, lần đầu từ miền Nam ra Bắc lên thăm Đền Hùng, tôi đã ngẩn ngơ đứng ngắm
hoa hải đường nở đỏ núi Nghĩa Lĩnh (Hoa trái quanh tôi – Theo Hoàng Phủ
Ngọc Tường)
- Đáp án: Vì qua đoạn văn tác giả nói lên cảm yêu thích loài hoa hải đường
Tuần 6 TIẾT 21: ĐỌC THÊM: CÔN SƠN CA, BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
.- Mục tiêu: Nhận biết cách sử dụng từ Hán Việt
- Khi nói hoặc viết, nếu lạm dụng từ Hán Việt sẽ dẫn đến hậu quả như thế nào ?
A Người nghe khó hiểu
B Người nghe không hiểu
C Lời nói thiếu tế nhị và lịch sự
D Lời nói thiếu tự nhiên, trong sáng, không phù hợp hoàn cảnh giao tiếp
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết`
- Mục tiêu: Nhận biết từ Hán Việt
- Từ nào dưới đây là từ Hán Việt ?
A cơn gió B thơm mát C thanh nhã C hoa cỏ Đáp án: C
Câu 3: thông hiểu
- Mục tiêu: Xác định được sắc thái của từ Hán Việt trong câu
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang
Từ “Phụ nữ” tạo sắc thái gì cho câu văn ?
A Tạo sắc thái trang trọng B Tạo sắc thái tao nhã
C Tạo sắc thái tôn kính D Tạo sắc thái cổ
Đáp án: A
Câu 4: thông hiểu
- Mục tiêu: Xác định được sắc thái của từ Hán Việt trong câu
Trang 23- Từ "Từ trần" trong câu:" Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã từ trần vì tuổi già, sứcyếu." tạo sắc thái gì cho câu văn ?
A Tạo sắc thái trang trọng B Tạo sắc thái tao nhã
C Tạo sắc thái tôn kính D Tạo sắc thái cổ
Đáp án: C
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: nhận biết các sắc thái biểu cảm do từ Hán Việt tạo nên
- Sử dụng từ Hán Việt tạo nên những sắc thái biểu cảm nào ?
Đáp án:Trong nhiều trường hợp, người ta dung từ Hán Việt đề:
- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Câu 2: Vận dụng
- Mục tiêu: Biết đặt câu với từ phù hợp với sắc thái biểu cảm kèm theo
- Hãy 2 đặt câu với 2từ Hán Việt Và thuần Việt sau: hi sinh- bỏ mạng
TIẾT 23: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết các cách biểu cảm
- Có mấy cách biểu cảm ?
A Một cách: Biểu cảm trực tiếp
B Hai cách: Biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp
C Ba cách: Lời than, câu hỏi, tiếng khóc
D Bốn cách: Lời than, câu hỏi, tiếng khóc, lời ru
Đáp án: B
Câu 2: nhận biết
- Mục tiêu: nhận biết đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Ý kiến nào sau đây là đúng nhất ?
A Văn biểu cảm là bài văn viết để chê, bày tỏ tình cảm đố kị, ghen ghét đối vớicon người và sự việc ngoài đời
B Cái cốt yếu của văn biểu cảm là những suy tư, miêu tả sự việc
C Tình cảm trong văn biểu cảm phải chân thực, rõ ràng, trong sáng thì bài vănbiểu cảm mới có giá trị cao
D Văn biểu cảm cốt ở biểu cảm thôi, còn tình cảm đối với ai, đối với việc gì,vật gì thì không quan trọng
Đáp án: C
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi 3 và 4:
" Hồ Chí Minh là cái sản phẩm trong sáng nhất của giông nòi.Cụ Hồ là tinh hoacủa trăm đời để lại Vì sao chúng ta cảm động không nói được nên lời , khi nhìnthấy Hồ Chủ Tịch ? Vì sao dân chúng thấy mặt Cụ như con thấy mặt mẹ, sung
Trang 24sướng giơ hai tay mừng đón, ai nấy mặt mày hớn hở, trong lòng thỏa thuê? Háchẳng phải vì Hồ Chủ Tịch kết tinh được muôn cái gì hay đẹp nhất của mỗingười Việt Nam, há chẳng phải vì Cụ Hồ là hiện thân của dân tộc.
Câu 3: Thông hiểu
- Mục tiêu: Xác định được tình cảm nổi bật trong đoạn văn.
- Tình càm nổi bật trong đoạn văn trên là gì ?
A Ngợi ca tài năng, trí tuệ của Hồ Chủ Tịch
B Ngợi ca sự nghiệp cách mạng của Hồ Chủ Tịch
C Bày tỏ sự ngưỡng vọng và kính yêu của dân tộc đối với Hồ Chủ Tịch
D Bày tỏ tình cảm của tác giả đối với Hồ Chủ Tịch
Câu 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Xác định cách bày tỏ tình cảm trong đoạn văn
- Tác giả bày tỏ tình cảm bằng cách nào ?
A Bày tỏ trực tiếp B Miêu tả sự việc
C Liên tưởng so sánh D Ẩn dụ tượng trưng
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Trình bày đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Đáp án:
- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu
- Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình
ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng ( là một đồ vật , loài cây ,hay một hiện tượngnào đó ) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trựctiếpnhững nỗi niềm cảm xúc trong lòng
- Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác
- Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảmmới có giá trị
Câu 2: Vận dụng
- mục tiêu: điền từ tạo đoạn văn biểu cảm
- Thêm các từ ngữ xanh mượt, mũ tai bèo, vạt áo, bao dung, chậu cảnh, tu
dưỡng, trong mát, một rừng, chân lấm tay bùn, tinh khiết, dân dã, đồng nộivào chỗ trống thích hợp để tạo thành một bài văn biểu cảm :
Đi đâu em cũng không quên được những đầm sen quê em Những đầm senrộng, (1)…Đầu mỗi mùa hè, chúng em ngồi thuyền nhỏ len lỏi giữa (2) lá sen
to rộng Lá sen to như những (3) phất phơ trước gió Ngắt một lá sen che đầu,trông như chiếc (4) của anh giải phóng quân, vừa có thể che nắng, che mưa,lại vừa toả một mùi thơm ngan ngát, mát dịu, thoang thoảng Hoa sen cánhmàu hồng nhạt, nhị vàng tươi rực rỡ giữa đầm lá sen màu xanh lá cây đậm.Hoa sen toả một mùi hương
Ngồi trong thuyền giữa đầm sen, bao giờ em cũng nhớ tới câu ca dao” Gầnbùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” Từ ngàn xưa người ta đã lấy hoa sen đểtượng trưng cho tinh thần đạo đức trong trắng Ai có thể chọn cho mình một
Trang 25nơi tốt đẹp để được sinh ra ? Nhưng biết lắng lòng (5) thì dù nơi ao tù bùnđọng cũng sẽ trở thành một giá trị tuyệt đỉnh Đức Phật chọn toà sen để ngồi,hẳn ngài thấy sen tượng trưng cho sức mạnh.(6)…và siêu thăng ?
Nhưng dù người xưa nói đến ý nghĩa cao siêu thế nào thì em vẫn thấy hoa sen
là một thứ hoa (7)…đồng nội, thân cây dầm trong nước, rễ đâm vào bùn sâu,rất giống với người nông dân hai sương một nắng (8) , làm ra bao nhiêu củacải thơm tho cho đời Lá sen to là một thứ lá có khả năng che chở, đùm bọc nhưtấm lòng…(9)…của người đồng quê Hoa sen là hoa đồng nội, không phải hoatrong (10) Em yêu hoa sen như yêu người…(11) quê em
- Đáp án: (1) xanh mượt ; (2) một rừng ; (3) vạt áo ; (4) mũ tai bèo ; (5) tudưỡng ; (6) tinh khiết ; (7) dân dã ; (8) chân lấm tay bùn ; (9) bao dung ;(10) chậu cảnh ; (11) đồng nội
TIẾT 24: ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết được các bước tạo lập một văn bản.
- Để tạo lập văn bản cần thực hiện mấy bước ?
A 2 B 3 C 4 D 5 Đáp án: C
Câu 2: nhận biết
- mục tiêu: Biết được các nội dung cần trả lời trong bước định hướng
-Câu hỏi nào không cần trả lời trong bước định hướng khi tạo lập văn bản ?
A Viết cho ai ?
B Viết để làm gì ?
C Viết về cái gì ?
D Viết dài bao nhiêu ? Đáp án: D
Câu 3: thông hiểu
- Hiểu được các bước của quá trình tạo văn bản
- Dòng nào sau đây không phải là bước cần thực hiện trong quá trình tạo lập
văn bản ?
A Định hướng chính xác : Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, viết về cái gì
và như thế nào ?
B Tìm và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng địnhhướng trên
C Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác,trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
D Đọc lại cho người khác nghe để xin ý kiến đóng góp làm cho văn bản hoànthiện hơn Đáp án: D
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết:
Trang 26- Mục tiêu: biết các bước làm bài văn iểu cảm.
- Trình bày các bước làm bài văn biểu cảm ?
- Đáp án: Các bước làm bài văn biểu cảm là tìm hiểu đề và tìm ý,lập dànbài,viết bài và sửa bài
Câu 2: Vận dụng:
- Mục tiêu: sắp xếp các ý vào bố cục bài văn; viết mở bài và kết bài
- Cho đề bài: Cảm nghĩ về mái tóc bạc của bà Lựa chọn các ý sau để sắp xếptheo bố cục ba phần Viết mở bài và kết bài cho đề văn
1 Mỗi lần nhìn mái tóc bạc của bà em thấy bùi ngùi, thương cảm
2 Mái tóc gom lại chỉ còn một lọn nhỏ, nhưng óng ả, và trắng như cước
3 Mái tóc bạc gợi về một thời tuổi trẻ xuân sắc của bà, nay đã phôi pha theothời gian
4 Mái tóc ấy trải qua bao thăng trầm mưa nắng cuộc đời : lặn lội nuôi conkhôn lớn, chiến tranh chia li một mình bà tảo tần, lặng lẽ hi sinh,
5 Mái tóc bà bạc cho tóc mẹ và tóc em xanh
Làm sao có thể lấy lại màu đen óng ả cho mái tóc của bà ?
- Đáp án: Có thể chọn lựa và sắp xếp các ý trên theo bố cục ba phần như sau :
1 Mở bài : Cảm nghĩ khái quát của em khi nhìn mái tóc bạc của bà
2 Thân bài :
a Gợi tả mái tóc bạc của bà với niềm cảm thương, trìu mến
b Hồi tưởng những vất vả của đời bà khiến tóc bà một thuở dài óng ả, đennhánh nay đã bạc trắng
c Cảm nhận thấm thía về sự hi sinh của bà để cho con cháu cuộc sống hômnay, những suy nghĩ, mong ước đem lại nhiều niềm vui cho bà trong quãng đờicòn lại sống bên con cháu
3 Kết bài : Khẳng định tình cảm sâu sắc vời bà khi nhìn mái tóc bà bạc trắng.Viết mở bài, kết bài theo gợi ý ở trên Mở bài nên nhẹ nhàng tự nhiên, thểhiện được đối tượng biểu cảm và tình cảm chủ yếu Kết bài nên có nhữngsuy nghĩ, liên hệ thấm thía, chân thành
Tuần 7 TIẾT 25: BÁNH TRÔI NƯỚC
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết danh tác giả
- Nhà thơ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là gì ?
Trang 27A Thần thơ tánh chữ B Nữ hoàng thi ca
C Bà chúa thơ Nôm D Thi tiên thi thánh Đáp án : B
Câu 2: Nhận biết
- Mục tiêu: Nhận biết hình ảnh bánh trôi nước.
- Chi tiết nào sau đây dùng để miêu tả bánh trôi nước ?
A Hình tròn, trắng mịn B Luộc trong nước đường
C Được hấp cách thủy D Nhân đậu xanh giả nhuyễn
Đáp án A
Câu 3: thông hiểu
- Mục tiêu: Hiểu được ý hàm ẩn trong bài thơ.
- Qua hình ảnh bánh trôi nước tác giả muốn đề cập đến diều gì ?
A Người nông dân B Người phụ nữ C người lao động D Người mẹ.Đáp án B
Câu 4: thông hiểu:
- Mục tiêu: hiểu được nghĩa làm nên giá trị của bài thơ
- Nghĩa chính quyết định giúa trị bài thơ là nghĩa nào ?
A Miêu tả bánh trôi nước
B Giới thiệu các công đoạn làm bánh trôi nước
C Phản ánh số phận, ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
D Thể hiện phẩm chất, thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.Đáp án : C
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết:
- Mục tiêu: Nhận biết tính đa nghĩa của bài thơ
- Hãy phân tích tính đa nghĩa của bài thơ ?
→ Tả thực bánh trôi nước: Bánh làm bằng bột nếp, vo viên tròn, có nhân
đường phên, luộc trong nước sôi, chín sẽ nổi lên
b.Nghĩa thứ hai:
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
→ Người con gái có ngoại hình xinh đẹp: làn da trắng, thân hình tròn trịa.
Bảy nổi ba chìm với nước non
→ Sử dụng khéo léo thành ngữ “bảy nổi ba chìm” Người phụ nữ có số phận
chìm nổi, bấp bênh giữa cuộc đời
- Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
→ Ẩn dụ, đối lập
Trang 28→ Phẩm chất cao quý, tấm lòng son sắc thủy chung của người phụ nữ trong xãhội phong kiến dù gặp cảnh ngô bấp bênh, bị chèn ép, lệ thuộc.
Câu 2 Vận dụng
- Mục tiêu: nhận xét về số phận của nguời phụ nữ trong xã hội PK.
- Từ những bài ca dao, bài thơ nói về người phụ nữ, em có nhận xét gì về số
phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Đáp án: Qua các bài thơ, bài ca dao nói về người phụ nữ: Nêu được:
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến có phẩm chất tốt đẹp nhưng có số phậnlong đong, vất vã, bấp bênh giữa cuộc đời, không làm chủ được số phận củamình luôn bị lệ thuộc vào người khác
TIẾT 26: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
B Là từ chỉ hoạt động, tính chất của người và vật
C Là từ chỉ ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và các câu
D Là từ mang ý nghĩa tình thái
Câu 2: nhận biết
- Mục tiêu: Nhận diện quan hệ từ
- Trong các dòng sau, dòng nào sử dụng quan hệ từ ?
A vừa trắng lại vừa tròn B bảy nổi ba chìm
C tay kẻ nặn D tấm lòng son Đáp án :A
Câu 3: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu mối quan hệ do qht thể hiện.
- Quan hệ từ “của” trong “Lòng tin của nhân dân” là quan hệ gì ?
A Quan hệ so sánh B Quan hệ đẳng lập
C Quan hệ tương phản D Quan hệ sở hữu Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu cách diễn đạt đúng
- Trong các câu sau, câu nào diễn đạt đúng ?
A Bố mẹ rất lo lắng con B Mẹ yêu thương không nuông chiều con
C Nó rất thân ái bạn bè D Nó rất thân ái với bạn bè Đáp án D
- Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là
những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đối nghĩa hoặc không
rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ:Dùng cũng đượckhông dùng cũng được)
Trang 29- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
TIẾT 28: LUYỆN TẠP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết được các bước tạo lập một văn bản.
- Để tạo lập văn bản cần thực hiện mấy bước ?
A 2 B 3 C 4 D 5 Đáp án: C
Câu 2: nhận biết
- mục tiêu: Biết được các nội dung cần trả lời trong bước định hướng
-Câu hỏi nào không cần trả lời trong bước định hướng khi tạo lập văn bản ?
A Viết cho ai ?
B Viết để làm gì ?
C Viết về cái gì ?
D Viết dài bao nhiêu ? Đáp án: D
Câu 3: thông hiểu
- Hiểu được các bước của quá trình tạo văn bản
- Dòng nào sau đây không phải là bước cần thực hiện trong quá trình tạo lập
văn bản ?
A Định hướng chính xác : Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, viết về cái gì
và như thế nào ?
B Tìm và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng địnhhướng trên
C Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác,trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
D Đọc lại cho người khác nghe để xin ý kiến đóng góp làm cho văn bản hoànthiện hơn Đáp án: D
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
- Dàn ý bài văn biểu cảm
- Nhắc lại dàn ý bài văn biểu cảm
- Đáp án:
* Mở bài: Giới thiệu chung về tình cảm, đối tượng.
* Thân bài: Trình bày cụ thể về tình cảm với đối tượng.
* Kết bài: Khẳng định lại tình cảm.
Câu 2: Vận dụng
- Mục tiêu: Lập dàn ý cho đề văn biểu cảm cụ thể
- Đề bài: Loài cây em yêu Hãy lập dàn ý?
- Đáp án:
a Mở bài: Nêu loài cây và lý do mà em yêu thích.
- Em yêu nhất là cây phượng ở sân trường em
- Em yêu cây phượng hơn loài cây khác vì cây phượng đã gắn bó với bao kỷniệm tuổi học trò hồn nhiên, đáng yêu
Trang 30b Thân bài:
* Các phẩm chất của cây:
- Thân to, rễ lớn, tán phượng xòe rộng, che mát.
- Hoa màu đỏ thắm
- Cây phượng đẹp, bền bỉ, dẻo dai, chịu đựng mưa nắng
* Loài cây phượng trong cuộc sống của con người:
- Tỏa mát trên con đường ngôi trường
- Tạo vẻ đẹp thơ mộng
- Làm trong sạch bầu không kh
* Loài cây phượng trong cuộc sống của em:
- Cây phượng gợi nhớ tuổi học trò, nhớ thầy cô, bạn bè thân yêu.
- Màu đỏ của phượng, âm thanh tiếng ve làm cho cuộc sống của em luôn tươivui rộn ràng
→ Do đó cây phượng là loài cây em yêu
c Kết bài: Tình yêu của em.
- Em rất yêu quý cây phượng
- Xao xuyến bâng khuâng khi chia tay với cây phượng
Tuần 8: TIẾT 29: QUA ĐÈO NGANG
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: Nhận biết thể thơ
- Bài thơ được sang tác theo thể thơ gì ?
A Thất ngôn tứ tuyệt-Đường luật B Thất ngôn bát cú-Đường luật
C Ngũ ngôn tứ tuyệt-Đường luật D Song thất lục bát Đáp án: B
Câu 2: nhận biết
- Mục tiêu: nhận bố cục của bài thơ
- Bố cục của bài thơ thuộc thể thơ trên gồm mấy phần ?
A Hai phần B Ba phần C Bốn Phần D Một phần
Đáp án C
Câu 3: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu nghĩa của từ trong bài thơ.
- - "Ta với ta" ở cuối bài thơ có nghĩa là gì ?
A Ta với bạn của ta B Ta với những người cùng giới
C Ta với những người cùng tâm sự D Chỉ có một mình ta
Đáp án D
Câu 4: Hiểu
- Bài thơ trên thể hiện nội dung gì ?
A Cảnh Đèo Ngang heo hút, hoang sơ
B Tâm sự cô đơn, nhớ quê của nhà thơ
C Tâm trạng nhớ quê hương khi đi qua Đèo Ngang hoang sơ
D Cảnh Đèo Ngang hoang sơ, nỗi cô đơn, nhớ nước, thương nhà của tác giả.Đáp án D
Câu 5 Nghệ thuật nổi bật nhất ở bài thơ ?
A Chơi chữ B Tả cảnh ngụ tình C Điệp ngữ D Từ láy
Trang 31-Mục tiêu: Phân tích nghĩa của từ.
- Hãy phân tích hàm nghĩa của cụm từ " ta với ta" trong bài thơ ?
- Đáp án: Hàm nghĩa của cụm từ “Ta với ta”: Sự cô đơn, chỉ có ta hiểu
mình, không có tri kỷ (Nỗi cô đơn gần như tuyệt đối )
TIẾT 30: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: Nhận biết thể thơ
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì ?
A Thất ngôn tứ tuyệt-Đường luật B Thất ngôn bát cú-Đường luật
C Ngũ ngôn tứ tuyệt-Đường luật D Song thất lục bát Đáp án: B
Câu 2: nhận biết
- Mục tiêu: Biết bố cục của bài thơ.
- Bố cục bài thơ Thất ngôn bát cú gồm mấy phần ?
A 2 phần B 3 phần C 4 phần D 5 phần Đáp án C
Câu 3: thông hiểu
- Mục tiêu: Nhận xét tình bạn trong bài thơ
- “Bạn đến chơi nhà” là bài thơ viết về tình bạn như thế nào ?
A Chia cắt, buồn bã B Thân thiết, gần gũi
C Tri âm, tri kỷ D Vui tươi, nhộn nhịp Đáp án C
Câu 4: thông hiểu
- Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ
- Từ "cả" trong câu: "Ao sâu nước cả khôn chài cá "có nghĩa là gì ?
A to B lớn C ít D tràn trề Đáp án D
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết nội dung, nghệ thuật bài thơ
- Trình bày nội dung, nghệ thuật bài thơ ?
- Mục tiêu: So sánh nghĩa của cụm từ
- So sánh nghĩa của cụm từ: "Ta với ta" trong bài Qua đèo Ngang" và "Bạn đếnchơi nhà" ?
Trang 32- Đáp án:
- Qua Đèo Ngang: Cô đơn, lẻ loi.
- Bác đến chơi nhà: Niềm vui, tri kỷ.
TIẾT 31-32 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN
Tuần 9 TIẾT 33: CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: nhận biết qht
- Trong các dòng sau, dòng nào sử dụng qht ?
A trẻ thời đi văng B Chợ thời xa B Mướp đương hoa D ta với ta
- Trong những trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏ qht ?
A Tôi mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp
B Bạn hãy vươn lên bằng chính khả năng của mình
C Nó thường đến trường bằng xe đạp
D Bạn Nam cao bằng bạn Minh Đáp án : A
Câu 4: thông hiểu
Mục tiêu: hiểu cách dùng qht.
- Trong những trường hợp sau, trường hợp nào dùng sai qht ?
A Tôi với nó cùng chơi
B Trời mưa to và nó vẫn tới trường
C Nó cũng ham đọc sách như tôi
D Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt Đáp án B
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức chữa lỗi về quan hệ từ trong các bài viết
- Chữa lỗi về quan hệ từ trong các bài viết của em
TIẾT 34: ĐỌC THÊM
Trang 33TIẾT 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: nhận biết từ đồng nghiã
- Trong các nhóm từ sau đây nhóm nào là nhóm từ đồng nghĩa ?
A Bông, hoa, quả, trái B Cười, nói, đọc
C Yêu, thương, ghét, D Ba, bố, tía, cha Đáp án D
Câu 2: Nhận biết:
- Mục tiêu: nhận biết từ đồng nghiã
-Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ nhà thơ ?
A Thi gia B Nhà báo C Văn gia D Phi hành gia Đáp án: A
Câu 3: thông hiểu:
- Mục tiêu: phân biệt nghĩa của những từ gần nghĩa
- Nét nghĩa: nhỏ, xinh xắn, đáng yêu phù hợp với từ nào sau đây:
A Nhỏ nhẻ B Nho nhỏ C Nhỏ nhắn D Nhỏ nhặt Đáp án C
Câu 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Sử dụng từ
- Từ nào sau đây có thể thay thế từ "chết " trong câu: Chiếc xe ô tô bị chết máy
A mất B hỏng C đi D qua đời Đáp án B
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Câu 2: Vận dụng
- Mục tiêu: vận dụng từ đặt câu
- Đặt 2 câu với 2 từ: bình thường và tầm thừong cho phù hợp.
- Đáp án:
- Hôm nay là ngày bình thường.
- Người tầm thường là người có tính nhỏ nhen ích kỷ
TIẾT 36: CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: nhận biết các cách lập ý cho bài văn biểu cảm
- Có mấy cách lập ý cho bài văn biểu cảm?
A 1 B 2 C 3 D 4 Đáp án D
Câu 2: Nhận biết
Mục tiêu: nhận biết các cách lập ý cho bài văn biểu cảm.
- Dòng nào nói đúng về cách lập ý cho bài văn biểu cảm?
A Quan sát, suy ngẫm
B Giải thích
Trang 34- Để tạo ý cho bài biểu cảm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, người viết
có thể hồi tưởng kì niệm quá khứ, suy nghĩ về hiện tại, mơ ước tới tương lai,tưởng tượng những tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát vừa suy ngẫm, vừathể hiện cảm xúc
- Nhưng dù dung cách gì thì tình cảm trong bài cũng phải chân thật và sự việcđược nêu ra phải có trong kinh nghiệm Được như thế bài văn mới làm chongười đọc tin và đồng cảm
Câu 2: Vận dụng
- Mục tiêu: luyện tập lập ý cho 1 đề văn biểu cảm
- lập ý cho đề: Cảm xúc về người thân
- Giới thiệu người thân
- Nêu ấn tượng chung
b Thân bài:
- Miêu tả hình dáng: quan sát, nêu cảm nghĩ trước sự thay đổi của người thân
- Nêu những nét tính cách đáng quý: thói quen, việc làm, phẩm chất tốt đẹp(những hồi tưởng từ quá khứ )
- Kể những kỉ niệm với người thân: kỷ niệm sâu sắc, tưởng tượng tình huống tốtđẹp trong tương lai
- Mục tiêu: Cảm nhận được đặc sắc về nội dung của bài thơ
- Dòng nào sau đây nêu chính xác vẻ đẹp cảnh đêm thanh tĩnh trong bài thơ
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Lí Bạch) ?
Trang 35D Đêm trăng sáng trong, mơ màng, yên tĩnh.
Câu 2: nhận biết
- Mục tiêu: biết chi tiết trong bài thơ
- Trong bài thơ “Tĩnh dạ tứ” Lý Bạch ngắm trăng với cách thức như thế nào ?
A Nhà thơ đang ngồi bên bàn đọc sách
B Nhà thơ đang đứng bên cửa sổ
C Nhà thơ đang ngồi trên giường
D Nhà thơ đang nằm trên giường Đáp án D
Câu 3: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu chủ đề của bài thơ
- Chủ đề của bài thơ là gì ?
A lên núi nhớ bạn
B TRông trăng nhớ quê
C Non nước hữu tình
D Trước cảnh sinh tình Đáp án B
Câu 4: Thông hiểu.
- Mục tiêu: Hiểu được tậm trạng của nhà thơ thể hiện qua bài thơ
- Tâm trạng của nhà thơ Lí Bạch thể hiện qua bài thơ “Tĩnh dạ tứ” là gì ?
A Nỗi buồn nhớ quê da diết
B Bâng khuâng nhớ về một người bạn cũ
C Say mê vẻ đẹp của ánh trăng
D Vui sướng được sống giữa cảnh thiên nhiên hữu tình
Đáp án: A
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết nội dung, nghệ thuật
- Trình bày nội dung, nghệ thuật bài thơ
- Mục tiêu: Viết đoạn văn
- Từ bài thơ “Cảm nghĩa trong đêm thanh tĩnh” của Lí Bạch em hãy viết một
đoạn văn ngắn chủ đề “tình quê hương”
- Đáp án: Viết đoạn văn đúng chủ đề
TIẾT 38: HỒI HƯƠNG NGẪU THƯ
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ
“Hồi hương ngẫu thư” được tác giả sáng tác khi nào ?
Trang 36A Khi tác giả sống xa quê B Khi tác giả rời xa gia đình.
C Khi tác giả trở về quê hương D Khi tác giả ở kinh đô
Đáp án: C
CÂu 2: nhận biết
- Mục tiêu: biết thể loại
- Bài thơ được viết theo thể thơ:
A Thất ngôn bát cú B Thất ngôn tứ tuyệt
C Ngũ ngôn bát cú D Ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu 3: Thông hiểu
- Mục tiêu: Tam trạng của tác giả.
- Tam trạng của tác giả trong bài thơ như thế nào ?
A Vui mừng, háo hức khi mới về quê
B Buồn trước cảnh quê nhiều thay đổi
c Ngậm ngùi, hụt hẫng khi trở thành khách lạ trên quê mình
D Đau đớn khi rời xa kinh thành
Câu 4: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu nghĩa
- Hương âm vô cải, mấn mao tồi" nghĩa là gì ?
A Rời nhà lúc nhỏ, già về
B Giọng quê không đổi nhưng tóc mai đã rụng
C Trẻ con gặp mặt không quen biết
D Cười hỏi khách nơi nào đến Đáp` án: B
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
Mục tiêu: nội dung, nghệ thuật
- Trình bày nội dung, nghệ thuật bài thơ?
- Đáp án:
1 Nghệ thuật:
- Giọng điệu bi hài độc đáo
- Sử dụng các yếu tố tự sự, phép đối hiệu quả
2 Nội dung:
Bài thơ thể hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tìnhyêu quê hương thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày, trong khoảnhkhắc vừa mới đặt chân trở về quê cũ
TIẾT 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: nhận diện từ
Trang 37-Các cặp từ sau: đen - trắng, gan dạ - hèn nhát, to - nhỏ thuộc từ loại gì sau đây ?
A Từ đồng âm B Từ đồng nghĩa C Từ trái nghĩa D Từ ghép
Câu 2: thông hiểu
- Mục tiêu: hiểu, tìm từ trái nghĩa.
Tứ trái nghĩa với từ “Tươi” trong “Cá tươi” là từ nào ?
A Chết B Ươn C Héo D Khô
Câu 3: nhận biết
- mục tiêu: Biết kn từ trái nghĩa
- Từ trái nghĩa là gì?
A Từ có nghĩa trái ngược nhau
B Từ có nghĩa giống nhau
C Từ có nghĩa gần giống nhau
D.Từ có hình thức giống nhau
Câu 4: thông hiểu.
- Mục tiêu:
- Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Non bao nhiêu tuổi non …?
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi …?
- Mục tiêu: Biết tác dụng của từ trái nghĩa
- Tác dụng của từ trái nghĩa ?
- Đáp án:
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối tạo các hình tượng tương phản, gây ấntượng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động
Câu 2: Vận dụng:
- Mục tiêu: Viết văn có từ trái nghĩa
- Hãy viết đoạn văn có sử dụng 1 cặp từ trái nghĩa ?
TIẾT 40: LUYỆN NÓI
Tuần 11 TIẾT 41: ĐỌC THÊM
TIẾT 42: KIỂM TRA I TIẾT
TIẾT 43:TỪ ĐỒNG ÂM
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết khái niệm từ đồng âm.
- : Dòng nào sau đây thể hiện đúng cách hiểu về từ đồng âm ?
A Là những từ có nghĩa giống nhau
B Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
C Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên
Trang 38quan gì đến nhau.
D Là những từ có nghĩa gần giống nhau Đáp án: C
Câu 2: Nhận biết:
- Mục tiêu: biết cách sự dụng từ đồng âm.
- Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần chú ý điều gì ?
- Mục tiêu: Nhận biết cặp từ đồng âm
- Trong các cặp từ sau đây cặp từ nào là cặp từ đồng âm?
A Cao – thấp B Thương – yêu
C Chăm – ngoan D Đồng tiền - đồng lòng
Đáp án: D
Câu 4: Nhận biết.
- Mục tiêu: Nhận biết cặp từ đồng âm
- Trong các cặp từ sau cặp nào không phải là cặp từ đồng âm?
A Nam nhi – phương nam B Mùa thu – thu tiền
C Chăm ngoan – học giỏi D Sang hèn – sang sông
Đáp án: C
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: biết khái niệm từ đồng âm.
- Thế nào là từ đồng âm ? Cho ví dụ
Dáp án: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xanhau, không liên quan gì với nhau
Câu 2: Vận dụng
- Mục tiêu: giải thích, nhận xét
- Giải thích nghĩa của hai từ "lồng" sau và rút ra kết luận: Khi sử dụng từ đồng
âm cần chú ý điều gì ? (2đ)
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng
- Đáp án:
- Lồng(1): Hoạt động của con ngựa đang đứng bỗng nhảy dựng lên, chạy lungtung
- Lồng(2): Đồ vật làm bằng tre nứa hoặc kim loại dùng để nhốt vật nuôi
=>Khi sử dụng từ đồng âm cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa củatừ
TIẾT 44: CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
Trang 39Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: Nhận biết tác dụng của miêu tả trong văn biểu cảm
- Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn biểu cảm?
A Giới thiệu câu chuyện, sự việc
B Khơi gợi tình cảm của tác giả
C Miêu tả phong cảnh, sự việc
D Bày tỏ trực tiếp cảm xúc của tác giả
câu 2: Nhận biết:
Mục tiêu: Nhận biết tác dụng của tự sự trong văn biểu cảm
- Yếu tố tự sự có tác dụng gì trong văn biểu cảm?
A Giới thiệu câu chuyện, sự việc
B Khơi gợi tình cảm của tác giả
C Miêu tả phong cảnh, sự việc
D Bày tỏ trực tiếp cảm xúc của tác giả
Câu 3: thông hiểu
- Mục tiêu: xác định yếu tố tự sự trong câu văn
- Câu văn nào sau đây có chứa yếu tố tự sự?
A Trời nắng ấm trông cứ như là ngọc lưu li vậy
B Gió từ trên đỉnh cao thổi xuống làm rung động những ành cây, hoa đào
C Vừa lúc đó có một đoàn ba cô nàng, cưỡi ngựa thồ, chân vắt về một bên,nhởn nhơ dưới trận mưa hoa, vừa nói chuyện, vừa cười
D Hoa đào vương vào tóc, rủ lên vai áo,
Đáp án D
Câu 4: thông hiểu
- Mục tiêu: xác định yếu tố miêu tả trong câu văn
- Câu văn nào sau đây có chứa yếu tố miêu tả?
A Du khách đi Lào Cai, cũng qua một rừng đào đẹp
B Vừa lúc đó có một đoàn ba cô nàng, cưỡi ngựa thồ, chân vắt về một bên,nhởn nhơ dưới trận mưa hoa, vừa nói chuyện, vừa cười
C Gió từ trên đỉnh cao thổi xuống làm rung động những ành cây, hoa đào
D Tôi ngồi nghĩ lại những hình ảnh xa xưa ấy
Đáp án C
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: Biết sự cần thiết của tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
- Tại sao cần đưa tự sự và miêu tả vào văn biểu cảm ?
-Đáp án: - Muốn phát biểu suy nghĩ cảm xúc đối với đòi sống xung quanh, hãy
dùng phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắmcảm xúc
Câu 2: Vận dụng.
- Mục tiêu: xác định, nêu tác dụng của tự sự, miêu tả trong đoạn văn biểu cảm.
- Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn văn sau Nêu tác dụng của các
yếu tố đó trong việc biểu hiện cảm xúc của tác giả
Trang 40“Thế nhưng tại sao người ta không gọi sầu đâu là xoan ta, lại kêu bằng một cáitên buồn như thế ? Phải chăng là tại vì cây này trong héo ngoài tươi, tượngtrưng cho những người đẹp u buồn, ngoài miệng thì cười mà thực ra hàng bữavẫn chan cơm bằng nước mắt ?
Cũng vào khoảng cuối tháng ba, các cây sầu đâu mọc ở các vùng quê Bắc Kìđâm hoa và người ta thấy hoa sầu đâu nở như cười Hoa nhỏ bé, lấm tấmmấy chấm đen, nở từng chùm, đu đưa như đưa võng mỗi khi có gió Có ngườicho hoa đó là một thứ hoa không vương giả như hoa đào, phong lan, maimận…Nhưng các cụ thực biết thưởng hoa lại quả quyết không có một loài hoanào thơm một cách chân thật, quê mùa như thế Bây giờ nhắc đến loại hoa này,tôi vẫn còn nhớ in những buổi chiều vàng đi thơ thẩn về miền quê, bỗng lạcbước tới một vùng cát trắng ở Xuân Trường, Hải Hậu, ở Phố Cát, LươngĐường, ở Bình Thuỷ, Mai Động…San sát những căn nhà nhỏ bé xanh um câycối, trắng xoá tường vôi, mà nhà nào cũng có vài gốc sầu đâu vượt lên nhưngạo nghễ khoe với trời cao ngất ngất những chùm bông phơn phớt màu hoa cà
êm êm
Hỡi ơi du khách đa xuân tứ ! Tôi đố anh nhìn thấy những cái cây mảnh maiyểu điệu mang từng chùm hoa diễm kiều như thế mà lại không dừng chân đứnglại ! Tự nhiên anh thấy tim anh nhoi nhói
Ở đời thỉnh thoảng ta lại có cảm giác như thế mỗi khi sung sướng quá, mỗi khiyêu nhiều quá Yêu hoa sầu đâu không để vào đâu cho hết, nhớ hoa sầu đâu ởquê hương ta không biết mấy mươi ! Người mắc bệnh lưu lí đã xa cách phần tửmấy chục năm rồi mà lạ thay sao cứ đến tháng ba, nhớ đến sầu đâu mình vẫncảm như còn thấy thoang thoảng đâu đây một mùi thơm mát mẻ, dịu dàng, mát
mẻ còn hơn cả hương cau, mà dịu dàng có khi hơn cả mùi thơm hoa mộc ! Mùithơm huyền diệu đó hoà với mùi của đất ruộng vấy vỡ ra, mùi đậu giã màngười nông phu đi hái về đem về phơi nắng, mùi mạ non lên sớm xanh màuhoa lí và đẹp như những bức tranh lập thể, mùi khoai sắn, mùi rau cần ở cácruộng xâm xấp nước đưa lên … Bao nhiêu thứ đó, bấy nhiêu thương yêu…Cóphải đã có một lúc anh cảm thấy như ngây ngất, như nhức đầu, như say mộtthứ men gì phải không ?
(Trích Tháng Ba, rét nàng Bân – Trong Thương nhớ mười hai, Vũ Bằng)
Tuần 12 TIẾT 45: CẢNH KHUYA- RẰM THÁNG GIÊNG
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu):
Câu 1: Nhận biết
- Mục tiêu: Nhận biết nghệ thuật
-: Các biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong bài thơ Cảnh khuya
A So sánh, liệt kê