THƯ VIỆN CÂU HỎI TRƯỜNG THCS THÀNH THỚI A Bộ môn Ngữ văn Lớp 6 Bài 1/ tiết 3 ( Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt) Phần 01 Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu) Câu 1 Nhận biết MT Giúp HS nhận biết được đặc đi[.]
Trang 1THƯ VIỆN CÂU HỎITRƯỜNG THCS THÀNH THỚI A
Bộ môn: Ngữ văn Lớp: 6
Bài 1/ tiết 3 ( Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm của từ láy.
H : Từ nào sau đây là từ láy?
A Động đậy C Mặt mũi
B Áo dài D Xinh đẹp
Đáp án: A
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm của từ ghép.
H : Từ nào sau đây là từ ghép?
A Lonh lanh C Mặt mũi
B Động đậy D Xinh xinh
Đáp án: C
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS vận dụng kiến thức đã học so sánh từ láy và từ ghép.
H : Trong cách chia từ phức sau đây, cách nào đúng?
A Từ phức và từ láy C Từ phức và từ ghép
B Từ láy và từ ghép D Từ phức và từ đơn
Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được đặc điểm của từ láy
H: Thế nào là từ láy?
A Giữa các từ có quan hệ về nghĩa
B Giữa các từ có quan hệ về âm
+ Từ láy: Các tiếng có quan hệ về âm thanh
+ từ ghép: Các tiếng có quan hệ về nghĩa
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản để viết đoạn văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu, chủ đề về quê hương, có sử dụng ba từ láy( gạch chân
từ láy)
Trang 2Đáp án : -Viết đúng chủ đề.
Có sử dụng đúng từ láy
Bài 1/ tiết 4 ( Giao tiếp và các phương thức biểu đạt)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được các phương thức biểu đạt.
H : Có mấy phương thức biểu đạt thường sử dụng trong giao tiếp?
A Ba C Năm
B Bốn D Sáu
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được phương thức biểu đạt của một văn bản
H : Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên”?
A Tự sự C Biểu cảm
B Miêu tả D Nghị luận
Đáp án: A
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS nắm được khái niệm về giao tiếp.
H : Giao tiếp là gì?
Đáp án: Ghi nhớ ( SGK)
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được đặc điểm của các kiểu văn bản
H: Em bị bệnh, muốn xin phép giáo viên chủ nhiệm nghỉ một buổi học Em phải viết loạivănbản nào ?
Đáp án : Văn bản hành chính công vụ
Phần 02: Tự luận.
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS nắm được đặc điểm của các kiểu văn bản
H: Để bài tỏ tình cảm của mình với một nhân vật truyện, ta làm văn bản nào ?
Bài 2/ tiết 5( Thánh Gióng)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Đọc kĩ đoạn văn sau , trả lời câu hỏi 1,2
Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quê nhà
Hiện nay vẫn còn đền thơ lành Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng Mỗi năm đến tháng tư,làng mở hội to lắm Người ta kể rằng, những bụi tre đằng ngà ở huyện Gia Bình vì ngựa phunlửa bị cháy nên mới ngã màu vàng óng như thế, còn những vết chân ngựa nay thành ao hồ liêntiếp Người ta còn nói khi ngựa thét ra lủa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về saugọi là làng Cháy
Câu 1: Nhận biết
H :Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian nào?
MTGiúp HS nhận biết được nội dung văn bản.
A Truyện truyền thuyết
Trang 3MT: Giúp HS nhận biết được thể loại của truyện
H : Truyện Thánh Gióng thuộc thể loại nào sau đây ?
A Truyền thuyết C Ngụ ngôn
B Cổ tích D Tuyện cười
Đáp án: A
Câu 3: Thông hiểu
MT: Giúp HS nhận biết được nội dung chính của truyện
H : Dòng nào nói đúng chủ đề của truyện Thánh Gióng?
A Nguồn gốc và chiến công của người dũng sĩ
B Sức mạnh của tinh thần yêu nước
C Đánh giặc cứu nước
D Vai trò của nhân dân
Đáp án: C
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu rõ hơn về các chi tiết trong truyện
H : Truyện Thánh Gióng không nhằm giải thích hiện tượng nào sao đây ?
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS nắm được nội dung văn bản.
H: Nội dung tiêu biểu của văn bản Thánh Gióng là gì?
Đáp án : Nêu đúng nội dung( Ghi nhớ SGK)
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức đã tìm hiểu từ văn bản để viết đoạn văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu, kể lại sự việc: Gióng Phi ngựa đên nơi có giặc, đánhtan giặc, bay về trời
Đáp án : -Viết đúng chủ đề
- Diễn đạt trôi chảy, không sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ
Bài 2/ tiết 6 ( Từ mượn)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm của từ mượn
H : Bộ phận quan trọng nhất trong tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?
A Tiếng Anh C Tiếng Hán
B Tiếng Pháp D Tiếng Khơ-me
Đáp án: C
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm của từ mượn.
Trang 4H : Từ nào sau đây là từ mượn?
A Sông núi C Cha mẹ
B Giang sơn D Đất nước
Đáp án:B
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS hiểu về khái niệm của từ mượn.
H : Dòng nào thể hiện đúng nhất khái niệm từ mượn tiếng Việt ?
A Là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra
B Là những từ được mượn từ tiếng Hán hay hơn từ Việt vốn có
C Là những có từ rất xa xưa
D Là những từ vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng màtiếng Việt chưa có
Đáp án: D
Câu4: Thông hiểu
Giúp HS hiểu về việc sử dụng từ mượn.
H : Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, ta nên dùng từ mượn như thế nào ?
A Tuyệt đối không dùng từ mượn
B Dùng nhiều từ mượn để làm giàu thêm tiếng Việt
C Dùng từ mượn tùy theo ý thích mỗi người
D Không dùng từ mượn tùy tiện, chỉ dùng khi cần thiết
MT : Vận dụng kiến thức về các kiểu văn bảntừ mượn để viết đoạn văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu, chủ đề về quê hương, có sử dụng ba từ mượn( gạchchân từ mượn)
Đáp án : -Viết đúng chủ đề
Có sử dụng đúng từ mượn
Bài 2/ tiết 7,8 (Tìm hiểu chung về văn tự sự)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết đặc điểm của phương thức biểu đạt
H: Truyện Thánh Gióng thuộc phương thức biểu đạt nào sau đây?
A.Tự sự C Biểu cảm
B Miêu tả D Nghị luận
Đáp án: A
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm của phương thức biểu đạt
H: Trong văn bản tự sự, các sự việc được trình bày như thế nào ?
Trang 5H : Các tình huống sau, tình huống nào phải làm văn tự sự?
A Kỉ niệm thời thơ ấu C Đơn xin nghỉ học
B Chân dung của mẹ D Hút thuốc là có hại
Đáp án:A
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được đặc điểm của phương thức tự sự
H: Tự sự là gì ?
A Là phương thức kể chuyện đời thường hoặc kể chuyện tưởng tượng nhằm mục đích
có ý nghĩa nhất định
B Là phương thức kể một câu chuyện có mở đầu, có diễn biến có kết thúc
C Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc ; sự việc này dẫn đến sựviệc kia, cuốicùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
D Là phương thức trình bày câu chuyện (có các sự việc và nhân vật), có mở đầu, pháttriển và kết thúc, có ý nghĩa
Đáp án: D
Câu 5: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được đặc điểm của phương thức biểu đạt
H : Phương thức tự sự có mục đích gì ?
A Tái hiện trạng thái sự vật, hiện tượng
B Trình bày diễn biến sự việc
C Bày tỏ tình cảm cảm xúc
D Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
Đáp án:B
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về phương thức tự sự
H: Thế nào là phương thức tự sự?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức phương thức tự sự để viêt bài văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu tóm tắt lại văn bản Thánh Gióng
Đáp án : -Đảm bảo các sự việc trong truyện
- Sử dụng đúng phương thức tự sự
Câu 3: Vận dụng thấp
Giúp HS vận dụng kiến thức để xác định các chi tiết trong văn bản tự sự
H : Hãy liệt kê các chi tiết tưởng tượng kì ảo.
Giúp HS vận dụng kiến thức để xác định các chi tiết trong văn bản tự sự
H : Hãy liệt kê các sự việc chính của truyện Thánh Gióng
Đáp án: ( Dựa vào văn bản thực hiện)
Bài 3/ tiết 9 ( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
Trang 6MT: Giúp HS nhận biết chi tiết trong văn bản
MT: Giúp HS nhận biết chi tiết trong văn bản
Đọc kĩ đoạn văn sau , trả lời câu hỏi 1,2,3,4bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Hùng Vương thứ mười tám có một nàng con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa,tính nết hiền dịu Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thậtxứng đáng
H: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?
MT : Giúp HS nhận biết các đặc điểm trong truyện
H: Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian nào?
A Truyện truyền thuyết
B Truyện cổ tích
C Truyện ngụ ngôn
D Truyện cười
Đáp án: A
Câu 3: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được nội dung văn bản
H : Dòng nào nhận xét đúng về truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ?
A Giải thích hiện tượng lũ lụt của nhân dân ta
B Phản ánh hiện tượng lũ lụt và ước mơ của người Việt cổ muốn giải thích và chế ngựthiên tai
C Nêu cách sinh hoạt của người Việt cổ
D Đề cao sức mạnh của nhân dân chống lũ lụt
Đáp án:B
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được ý nghĩa văn bản
H : Ý nghĩa nổi bật của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ?
A Cuộc chiến phân chia đất đai
B Ước mơ chế ngự lũ lụt, ca ngợi công lao dựng nước của tổ tiên
C Sự ngưỡng mộ thần núi Tản Viên
D Sự căm ghét thiên tai, lũ lụt
Đáp án:B
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về nội dung chính của văn bản
H: Nêu nội dung nổi bật của văn bản?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức phương thức tự sự để viêt bài văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 bài tỏ cảm nhận của mình về nhân vật Sơn Tinh
Đáp án : - Diễn đạt trôi chảy
Trang 7- Đúng chính tả, đúng nội dung yêu cầu.
Bài 1/ tiết 10 ( Nghĩa của từ)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm nghĩa của từ
H : Nghĩa của từ thuộc phần nào sau đây?
A Nội dung
B Hình thức
Đáp án: A
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được đặc điểm nghĩa của từ?
H : Câu nào sau đây không phải cách giải nghĩa từ?
Giúp HS Vận dụng kiến thức để giải nghĩa từ.
L: Giải thích nghĩa các từ sau: Siêng năng, tập quán, lẫm liệt
Đáp án:
- Siêng năng: không lười biếng
- Tập quán: thói quen của một cộng đồng
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
Câu 4: Vận dụng thấp
Giúp HS vận dụng kiến thức để giải nghĩa từ.
L: Giải thích nghĩa của từ nhát gan theo hai cách
Đáp án: - Nhát gan: sợ sệt, yêu đuối
-Nhát gan: không can đảm
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về các cách giải thích nghĩa của từ
H: Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Trình bày cụ thể
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về nghĩa của từ để viết đoạn văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 câu, chủ đề về trường lớp có sử dụng các từ sau: siêngnăng, lười biếng, thành tích
Đáp án : -Viết đúng chủ đề
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy
- Có sử dụng đúng từ đã cho
Bài 3/ tiết 11 (Sự việc và nhân vật trong văn tự sự)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết các yếu tố trong văn bản tự sự
H: Yếu tố nào không có trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh khi kể về nhân vật Sơn Tinh?
A.Tên gọi của nhân vật C Tài năng của nhân vật
Trang 8B Lai lịch của nhân vật D Hình dáng của nhân vật
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết được tác dụng của việc sắp xếp các sự việc.
H : Dóng nào không đúng của việc sắp xếp các sự việc trong văn tự sự theo một trật tự nhất
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS hiểu rõ các yếu tố khi kể sự việc
H : Hãy chỉ ra yếu tố không cần thiết khi kể sự việc
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS vai trò của các nhân vật
H : Nhân vật phụ trong truyện là những nhân vật:
A Xuất hiện nhiều nhất
B Thể hiện chủ để văn bản
C Giúp nhân vật chính hoạt động
D Nhân vật không quan trọng
Đáp án: C
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
H: Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức phương thức tự sự để viêt bài văn
Cho nhan đề: Một lần không vâng lời Em hãy tưởng tượng để kể một câu chuyện theo nhan đềấy
Đáp án : -Trình bày các sự việc rõ ràng, đầy đủ sáu yếu tố
- Giới thiệu nhân vật cụ thể
Bài 4/ tiết 14 (Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
Gióng là gì?
A.Giải thích hiện tượng mưa bão
B Ca ngợi người anh hùng giết giặc cứu nước
C Giải thích nguồn gốc dân tộc
D Giải thích tên gọi làng Cháy
Đáp án: C
Trang 9Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết nội dung chính văn bản.
H : Vì sao em xác định nội dung trên là chủ đề văn bản?
A Vì nó là vấn đề mà người kể thể hiện trong câu chuyện
B Vì nó được nói ở đầu truyện
C Vì nó được nói ở cuối truyện
D Cả A và C đúng
Đáp án: A
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS hiểu rõ về chủ đề của văn bản
H : Nhận định nào không đúng về khái niệm chủ đề của văn bản?
A Chủ đề của câu chuyện là phần mở đầu câu chuyện
B Chủ đề là vấn đề mà người kể thể hiện trong câu chuyện, còn gọi là ý chính
C Chủ đề là phần liên kết giữa phần mở bài và thân bài
D Chủ đề là phần liên kết giữa phần thân bài và kết bài
Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS hiểu nội dung của dàn bài
H : Phần Mở bài của văn bản Tuệ Tĩnh được viết theo cách nào?
A Tả cảnh mà nhân vật sắp xuất hiện
B Giới thiệu tên gọi, lai lịch và sự việc liên quan đến nhân vật
C Kể trực tiếp hành động của nhân vật
D Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật
Đáp án: B
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về chủ đề văn bản
H: Thế nào là chủ đề của văn bản?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức chủ đề trong văn bản tự sự để viết đoạn văn
Cho chủ đề: Thánh Gióng ra trận giết giặc cứu nước
Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện chủ đề trên
Đáp án : -Trình bày các sự việc rõ ràng
- Kể đúng chủ đề
Bài 4/ tiết 15,16 (Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết đề văn tự sự
H: Đề nào sao đây là đề văn tự sự?
A.Cảm nghĩ về người thân
B Người thân yêu nhất
C Kĩ niệm thời thơ ấu
D Miêu tả cảnh sân trường vào giờ chơi
Đáp án: C
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết nội dung chính văn bản.
Trang 10H : Vì sao em xác định nội dung trên là chủ đề văn bản?
A Vì nó là vấn đề mà người kể thể hiện trong câu chuyện
B Vì nó được nói ở đầu truyện
C Vì nó được nói ở cuối truyện
D Cả A và C đúng
Đáp án: A
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS hiểu rõ về chủ đề của văn bản
H : Nhận định nào không đúng về khái niệm chủ đề của văn bản?
A.Chủ đề của câu chuyện là phần mở đầu câu chuyện
B.Chủ đề là vấn đề mà người kể thể hiện trong câu chuyện, còn gọi là ý chínhC.Chủ đề là phần liên kết giữa phần mở bài và thân bài
D.Chủ đề là phần liên kết giữa phần thân bài và kết bài
Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS hiểu nội dung của dàn bài
H : Phần Mở bài của văn bản Tuệ Tĩnh được viết theo cách nào?
A.Tả cảnh mà nhân vật sắp xuất hiện
B.Giới thiệu tên gọi, lai lịch và sự việc liên quan đến nhân vật
C.Kể trực tiếp hành động của nhân vật
D.Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật
Đáp án: B
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về chủ đề văn bản
H: Thế nào là chủ đề của văn bản?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức chủ đề trong văn bản tự sự để viết đoạn văn
Cho chủ đề: Thánh Gióng ra trận giết giặc cứu nước
Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện chủ đề trên
MT : Vận dụng kiến thức về văn tự sự để viết bài tập làm văn.
1.Hãy đóng vai Sơn Tinh, kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
2 Hãy kể một câu chuyện dân gian em thích bằng lời văn của em
Đáp án : -Trình bày các sự việc rõ ràng, đúng sự việc
- Kể đúng chủ đề
- Kể bằng lời văn của em
Bài 5/ tiết 19 (Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết nghĩa gốc của từ
H: Xác định nghĩa gốc của từ “ngọt”
Trang 11A.Giải thích hiện tượng mưa bão
B Ca ngợi người anh hùng giết giặc cứu nước
C Giải thích nguồn gốc dân tộc
D Giải thích tên gọi làng Cháy
Đáp án: C
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết nghĩa của từ.
H: Từ nào trong các từ sau đây chỉ có một nghĩa?
A Toán học B Mặt C Mắt D Mũi
Đáp án: A
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS hiểu rõ về nghĩa của từ
H : Nhận định nào không đúng về nghĩa gốc?
A Là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
B Là nghĩa xuất hiện cuối cùng
C Là nghĩa được biết đến nhiều nhất
D Là nghĩa xuất hiện đầu tiên làm cơ sở đẻ hình thành nghĩa khác
Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS hiểu nghĩa gốc của từ
H : Nghĩa nào là nghĩa gốc trong các từ “chạy” sau?
A Đồng hồ chyaj nhanh 10 phút
B Con đường chạy qua núi
C Chạy ăn từng bữa
D Chạy thi 100 m
Đáp án: D
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về nội dung nghĩa của từ
H: Thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là nghĩa chuyển?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về nghĩa cử từ để viết đoạn văn.
Hãy viết một đoạn văn ngắn chủ đề về quê hương, trường lớp Trong đó có sử dụng từ nhiềunghĩa( gạch chân từ nhiều nghĩa)
Đáp án : -Trình bày các sự việc rõ ràng
- Kể đúng chủ đề
- Có sử dụng đúng từ nhiều nghĩa
Bài 5/ tiết 20 (Lời văn, đoạn văn tự sự)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết ngôi kể thường gặp trong văn tự sự
Câu hỏi : Truyện dân gian thường sử dụng ngôi kể thứ ba Đúng hay sai ?
Trang 12Câu hỏi : Khi tìm hiểu đề văn tự sự, em cần phải làm gì ?
A Học thuộc toàn văn đề
B Sửa lỗi chính tả (nếu có)
C Gạch dưới những từ ngữ quan trọng
D Bổ sung một vài từ ngữ cần thiết
Đáp án: C
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS hiểu rõ về các bước tạo lập văn bản của văn bản
Câu hỏi : Trong quy trình làm bài văn tự sự, có thể lược bỏ một bước nào ?
C Lập dàn ý D Không bỏ một bước nào
Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS hiểu đề văn tự sự
Câu hỏi : Những đề văn dưới đây là đề văn tự sự Đúng hay sai ?
– Một kỉ niệm thời thơ ấu.
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về nội dung nghĩa của từ
H: Thế nào là lời văn trong văn tự sự?
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn ngắn
Hãy viết một đoạn văn ngắn chủ đề : Thánh Gióng đại diện cho tinh thần yêu nước”
Đáp án : -Trình bày các sự việc rõ ràng
- Kể đúng chủ đề
- Có sử dụng đúng từ nhiều nghĩa
Tuần 6/ tiết 21,22( Thạch Sanh)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi1,2
Thạch Sanh lại thật thà tin ngay Chàng vội vã từ giả mẹ con Lí Thông, trở về túp lêu cũ dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân Còn Lí Thông hí hửng đem đầu con yêu quái vào kinh đô nộp cho nhà vua Hắn được vua khen, phong cho làm Quận công.
( Thạch Sanh)
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS xác định thể loại của văn bản.
H:Văn bản Thạch Sanh thuộc thể loại nào?
Trang 13H: Đoạn trích trên diễn tả ý nào sau đây:
A.Lí Thông lừa Thạch Sanh đi canh miếu thờ
B.Thạch Sanh giết đại bàng
C Thạch Sanh bị Lí Thông lừa để cướp công chém chằn tinh
D.Thạch Sanh chống lại mười tám nước chư hầu
Đáp án: C
Câu 3: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được nội dung văn bản
H.Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì của dân tộc?
A Giải thích hiện tượng tự nhiên
B Nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
C Vì Thạch Sanh thật thà, dũng cảm, nhân hậu
D Vì chàng cưới được công chúa
Đáp án: C
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về nội dung chính của văn bản.
H: Hãy nêu lên nội dung chính của văn bản
Đáp án : Ghi nhớ SGK
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức phương thức tự sự để viêt bài văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 bài tỏ cảm nhận của mình về nhân vật Thạch Sanh
Đáp án : - Diễn đạt trôi chảy
- Đúng chính tả, đúng nội dung yêu cầu
Tuần 6/ tiết 23 (Chữa lỗi dùng từ)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết lỗi dùng từ
Câu hỏi : Câu sau mắc lỗi gì trong cách dùng từ ?
Đoạn đường này thật là hoang mang.
MT: Phát hiện và sửa được những lỗi sai về nghĩa từ trong văn bản
Câu hỏi : Câu sau đây mắc lỗi gì trong cách dùng từ ?
Hôm qua, em và các bạn cùng lớp được cô giáo cho đi thăm quan Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
A Lặp từ
Trang 14B Nhầm lẫn giữa các từ gần âm
C Dùng từ không đúng nghĩa
D Viết sai lỗi chính tả
Đáp án: A
Câu 3: Thông hiểu
Giúp HS hiểu rõ về các lỗi dung từ
Câu hỏi : Trong các câu văn sau, câu nào mắc lỗi về dùng từ lặp ?
A Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con
B Người ta sinh ra tự do bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do bình đẳng
về quyền lợi
C Truyện Thạch Sanh là một truyện hay nên em rất thích truyện Thạch Sanh
D Cây tre Việt Nam, cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, đảm đang
Đáp án: C
Câu 4: Thông hiểu
Giúp HS hiểu nguyên nhân mắc lỗi
H : Dòng nào không là nguyên nhân nào dẫn đến mắc các lỗi về dùng từ?
A Không hiểu nghĩa của từ
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về nội dung chữa lỗi dùng từ
H: Để tránh các lỗi dung từ, ta phải làm gì?
Đáp án : Cần đọc nhiều, hỏi han, tra từ điển
Không rõ nghĩa thì không dùng
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về chữa lỗi dùng từ để viết đoạn văn.
Hãy viết một đoạn văn ngắn chủ đề về quê hương, trường lớp Trong đó không mắc các lỗidùng từ
Tuần 7/ tiết 25,26 ( Em bé thông minh)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Giúp HS xác định thể loại của văn bản.
H:Văn bản Em bé thông minh thuộc thể loại nào?
A Cổ tích C.Thần thoại
B Truyền thuyết D.Cả ba đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Nhận biết
MT: Giúp HS nhận biết chi tiết trong văn bản
H: Nhân vật chính trong truyện em bé thông minh là ai?
A) Hai cha con em bé C) Viên quan
B) Nhà vua D) Em bé
Đáp án: D
Câu 3: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được nội dung văn bản
Trang 15H: Nghệ thuật nào tiêu biểu trong truyện “ Em bé thông minh”?
A) Có yếu tố tưởng tượng kì ảo
B) Hình thức dùng câu đố thử tài
C) Có những đồ vật thần kì
D) Hình ảnh nhân vật tương phản
Đáp án: B
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu nội dung văn bản
H: Truyện nhằm đề cao điều gì?
Câu 1: Thông hiểu
MT: Hiểu được văn bản
Nêu nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản “ Em bé thông minh”
Câu 2: Thông hiểu
MT: Hiểu được nghệ thuật tiêu biểu của văn bản
Nghệ thuật gì nổi bật trong văn bản” Em bé thông minh”
Đáp án: Nghệ thuật dùng câu đố thử tài
– Em bé giải được câu đố của quan cận thần
+ Quan hỏi người cha : trâu cày một ngày mấy đường
+ Em bé trả lời bằng câu hỏi : ngựa của quan đi ngày mấy bước
– Em bé giải được thử thách của vua lần 1 (đối với dân làng) : Vua đòi trâu đực đẻ con.+ Em bé dùng mẹo giải được câu đố : kiện cha không sinh em cho mình
– Em bé giải được thử thách của vua lần 2 (khi lên kinh thành)
+ Thách đố một con chim sẻ làm ba mâm cỗ
+ Em đưa cây kim đòi rèn dao để mổ thịt chim
– Em bé giải được câu đố của sứ thần
+ Câu đố là xâu sợi chỉ qua con ốc
+ Em hát câu hát dân gian làm lời giải
c Kết thúc :
Em bé được Vua phong trạng nguyên
Câu 4 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức viết đoạn văn
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 10 bài tỏ cảm nhận của mình về nhân vật em bé trong truyệnĐáp án : - Diễn đạt trôi chảy
- Đúng chính tả, đúng nội dung yêu cầu
Tuần 8/ tiết 32 (Danh từ)
Trang 16Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi 1
Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quê nhà.
Câu 1: Nhận biết
MT: Nhận biết được danh từ chung
H: Trong đoạn văn trên có mấy danh từ chung?
A 3 từ B 4 từ C 5 từ D 6 từ
Đáp án: B
Câu 2: Thông hiểu
MT : Nhận diện được danh từ riêng
H: Danh từ nào sau đây viết hoa không đúng?
A Trần Hưng Đạo C Thành Thới A
B Lê Thị Hồng Thắm D Bến tre
Đâp án: D
Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của daanh từ
H Câu “Mã Lương lấy bút ra vẽ một con chim” có mấy danh từ?
A.2 danh từ C.4 danh từ
B.3 danh từ D.5 danh từ
Đáp án: B
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu đặc điểm của danh từ
H: Những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,… được gọi là gì ?
Đáp án: A
Phần 02: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về danh từ
H: Thế nào là danh từ chung? Thế nào là danh từ riêng?
Đáp án : Nội dung đã học
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về danh từ để viết đoạn văn.
Viết một đoạn văn về trường lớp, trong đó có sử dụng danh từ chung, danh từ riêng
Đáp án:- Đảm bảo đúng chủ đề
- Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng, có sử dụng danh từ
Tuần 9/ tiết 33 (Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Nhận biết được đặc điểm của văn bản.
Câu hỏi : Khi người kể xưng tôi trong văn bản tự sự thì nhân vật tôi chính là tác giả Đúng
Trang 17H: Trong truyện Thạch Sanh, được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu được các ngôi kể
Câu hỏi : Trong văn bản tự sự có những ngôi kể nào ? A 1 và 2
B 2 và 3
C 1 và 3
D 2 và 4
Đáp án: C
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về ngôi kể.
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về ngôi kể
H: THế nào là ngôi kể trong văn tự sự?
Đáp án : Nội dung đã học
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về ngôi kể để viết đoạn văn.
Kể một câu chuyện theo ngôi thứ nhất
Đáp án:- Người kể xưng tôi
- Chỉ kể những gì trải qua, chứng kiến
Bài 10/ tiết 37,38 (Viết bài tập làm văn số 2)
Phần tự luận: Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về văn tự sự để viết bài văn.
Đề bài: Em hãy kể lại một việc tốt mà em đã làm ( giúp bà cụ qua đường)
Đáp án
a) Mở bài:
Giới thiệu sự việc
b) Thân bài
-Giới thiệu nhân vật: bà cụ
- Bao nhiêu tuổi?
- Hình dáng( ốm yếu, lưng còm, tay chống gậy, vai mang giỏ xách…)
- Hành động : ngó trước, ngó sau, chân bước tới bước lùi
- Nhận xét của em: biết bà cụ muốn qua đường
- Việc làm: hỏi và giúp bà cụ qua đường
Trang 18- Lời hỏi thăm và cảm ơn của bà cụ.
c) Kết bài:
Nêu nhưng suy nghĩ của em về việc làm tốt đó
Bài 10/ tiết 39 (Ếch ngồi đáy giếng)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Nhận diện được đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn
Câu hỏi : Truyện ngụ ngôn là gì ?
A Là truyện kể về các loài vật
B Là truyện phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
C Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười
D Là truyện kể về những loài vật, con người, nhằm nêu ra những bài học trong cuộc sống.Đâp án: D
Câu 2: Nhận biết
MT : Nhận diện được thể loại của truyện ngụ ngôn đã học
H: Truyện Ếch ngồi đáy giếng thuộc thể loại nào ?
A Truyện cổ tích B Truyện ngụ ngôn
C Truyện cười D Truyện truyền thuyết Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 3: Vận dụng thấp
MT: Phân tích các chi tiết đặc sắc trong các truyện ngụ ngôn đã học
Câu hỏi : Ếch tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái vung, vì :
A Ếch sống lâu ngày trong một cái giếng – một không gian chật hẹp không thay đổi
B Lâu nay xung quanh ếch chỉ có một vài loài vật bé nhỏ Hằng ngày, ếch cất tiếng ồm
ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ
C Ếch chưa từng gặp kẻ nào mạnh hơn mình
D Ếch đã từng đi nhiều nơi và đến đâu ếch cũng làm các loài vật khác phải khiếp sợ
Câu 4: Vận dụng thấp
MT : Giải thích tại sao truyện ngụ ngôn thường dùng biện pháp ẩn dụ và nhân hoá
Câu hỏi : Truyện ngụ ngôn thường sử dụng biện pháp ẩn dụ và nhân hoá vì : A Muốn tạo
cách nói ẩn ý, kín đáo, bóng gió
B Muốn tạo ấn tượng bất ngờ cho người đọc
C Muốn mượn chuyện loài vật, con vật để nói chuyện con người
D Muốn tạo ra cách diễn đạt sinh động, hình ảnh
Đáp án: A
Phần 02: Tự luận( 2 câu)
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về nội dung chủ yếu của văn bản
H: Nêu nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của truyện Ếch ngồi đáy giếng?
Đáp án : Nội dung đã học
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn.
Kể lại câu chuyện trên bằng lời văn của em
Đáp án:- Đảm bảo nội dung trong truyện
- Diễn đạt bằng lời văn của em
Trang 19Bài 10/ tiết 40 (Thầy bói xem voi)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Nhận diện được đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn
Câu hỏi : Truyện ngụ ngôn là gì ?
A Là truyện kể về các loài vật
B Là truyện phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
C Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười
D Là truyện kể về những loài vật, con người, nhằm nêu ra những bài học trong cuộc sống.Đâp án: D
Câu 2: Nhận biết
MT : Nhận diện được thể loại của truyện ngụ ngôn đã học
H: Truyện Thầy bói xem voi thuộc thể loại nào ?
A Truyện cổ tích B Truyện ngụ ngôn
C Truyện cười D Truyện truyền thuyết Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được nội dung văn bản.
H: Cả năm ông thầy bói đều mắc sai lầm gì khi miêu tả voi?
A Đều sờ chung một con voi
B Đều bị khiếm thị nên không nhìn rõ
C Không biết nghe ý kiến của người khác
D Chỉ sờ một bộ phận mà lại khái quát chung về cả con vật
Đáp án: D
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu nội dung chính của truyện
H: Bài học chính của truyện thầy bói xem voi là gì?
A Cần phải xem xét toàn diện sự vật, hiện tượng mới đưa ra nhận xét
B Nhận xét hồ đồ là một thói xấu đáng cười
C Không nên phủ nhận ý kiến của người khác
D Không nên quá tự tin vào bản thân
Đáp án: A
Phần 02: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về nội dung văn bản
H: Nêu nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của truyện Thầy bói xem voi
Đáp án : Nội dung đã học
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn.
Kể lại câu chuyện Thầy bói xem voi bằng lời văn của em
Đáp án:- Đảm bảo nội dung trong truyện
- Diễn đạt bằng lời văn của em
Tuần 11/ tiết 44 (Cụm danh từ)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi 1
Câu 1: Nhận biết
Trang 20MT: Nhận biết được cụm danh từ
H: Tổ hợp từ nào sau đây là cụm danh từ?
A Chạy B đang chạy xe C Túp lều D Một túp lều
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biết
MT : Nhận diện được cụm danh từ
H: Tổ hợp tù nào sau đây là cụm danh từ?
A Ba thúng gạo nếp C Vẫn còn trẻ
B Đang dệt vải D Rất chăm chỉ
Đâp án: A
Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của cụm danh từ.
H: Tổ hợp từ nào không là cụm danh từ?
A.Cái áo mới này
B.Đứng hóng ở cửa
C.Con lợn cưới của tôi
D.Ba thúng gaọ ấy
Đáp án: B
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu đặc điểm của cụm danh từ
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về đặc điểm của cụm danh từ
H: Thế nào là cụm danh từ?
Đáp án : Nội dung đã học
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về cụm danh từ để viết đoạn văn.
Viết một đoạn văn về quê hương, trong đó có sử dụng ít nhất 3 cụm danh từ chung, danh từriêng
Đáp án:- Đảm bảo đúng chủ đề
- Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng, có sử dụng cụm danh từ
Bài 13/ tiết 49,50 (Viết bài tập làm văn số 3)
Phần Tự luận
Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về kể chuyện đời thường để viết bài văn.
Đề 1: Kể về một người thân của em ( kể về mẹ)
1 Mở bài: ( 1 đ)
Giới thiệu chung về mẹ của em
2 Thân bài: ( 8 đ)
- Tuổi tác, hình dáng của mẹ
Trang 21- Sở thích và tính tình.
- Sự chăm sóc lo lắng của mẹ đối với gia đình(quan tâm, yêu thương, động viên, hướngdẫn……)
- Đối với những người trong gia đình
- Đối với mọi người xung quanh
3 Kết bài: ( 1 đ)
Nêu tình cảm của em đối với mẹ
Bài 13/ tiết 52 (Số từ và lượng từ)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Nhận biết được số từ
H: Từ nào sau đây là số từ?
A Trâu B Tất cả C Gạo nếp D Một trăm
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biêt
MT : Nhận diện được lượng từ
H: Từ nào sau đây là lượng từ?
A Các C Một trăm
B.Học sinh D Chăm chỉ
Đâp án: A
Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của cụm danh từ.
H: Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng ở vị trí nào ?
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu đặc điểm của số từ
H: Số từ là gì ?
A Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
B Là những từ nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật
C Là những từ nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm
D Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
Đáp án: D
Phần 02: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về ngôi kể
H: Thế nào là lượng từ?
Đáp án : Lượng từ là chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về nghĩa cử từ để viết đoạn văn.
Viết một đoạn văn về thầy cô, trường lớp, trong đó có sử dụng ít nhất một số từ, một lượngtừ
Đáp án:- Đảm bảo đúng chủ đề
- Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng, có sử dụng số từ và lượng từ
Trang 22Bài 14/ tiết 54,55 (Ôn tập truyện dân gian)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Nhận biết được thể loại truyện
H: Văn bản Thánh Gióng thuộc loại truyện nào sau đây?
A Cổ tích C Truyện ngụ ngôn
B Truyền thuyết D.Truyện cười
Đáp án: B
Câu 2: Nhận biêt
MT : Nhận diện được thể loại truyện
H: Văn bản nào sau đây thuộc thể loại cổ tích?
A Thạch Sanh C Treo biển
B.Thánh Gióng D Ếch ngồi đáy giếng
Đâp án: A
Câu 3: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu đặc điểm của truyện cổ tích
H: Thể loại nào đúng với nội dung sau: “ Thể hiện ước mơ, niềm tin về sự chiến thắng cuối
cùng của cái thiện đối với cái ác ” ?
A Truyện truyền thuyết
B Truyện cổ tích
C Truyện ngụ ngôn
D Truyện cười
Đáp án: B
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu đặc điểm của truyện truyền thuyết
H: Thể loại nào đúng với nội dung sau: “ Là loại truyện dân gian kể về những sự kiện có liên
quan đến lịch sử thời quá khứ ” ?
A Truyện truyền thuyết
MT: Giúp HS hiểu về ngôi kể
H: So sánh giữa truyền thuyết và cổ tích?
Đáp án :
*Giống nhau:
-Điều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
-Có nhiều chi tiết giống nhau:
Sự ra đời kì lạ, nhân vật chính có nhiều tài năng phi thường
*Khác nhau:
-Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử
+Thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật và sự kiện lịch sử được kể
+Làm người kể, người nghe tin câu chuyện là có thật
-Cổ tích :
+Kể về cuộc đời và các nhân vật quen thuộc
Trang 23+Ước mơ chiến thắng cái ác.
Câu 2 : Vận dụng cao
MT : Vận dụng kiến thức về truyện dân gian để viết đoạn văn.
Viết một đoạn văn thể hiện suy nghĩ của em về một nhân vật mà em yêu thích
H: Từ nào sau đây là chỉ từ?
A Trâu B Tất cả C Gạo nếp D Ấy
Đáp án: D
Câu 2: Nhận biêt
MT : Nhận biết được chức vụ của chỉ từ
H: Chỉ từ trong câu sau giữ chức vụ gì?
“ Hồi đó, trong làng có con chằn tinh rất hung ác.”
A Chủ ngữ C Trạng ngũ
B.Vị ngữ D Phụ ngữ
Đâp án: A
Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được ý nghĩa của chỉ từ
H: Chọn chỉ từ thích hợp vào chố trống:
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta ………trâu ……… ai mà quản công
A kia, đây B Này, đấy C Đây, đấy D Kia, này
Đáp án: C
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu đặc điểm của chỉ từ
H: Chỉ từ là gì ?
A Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
B Là những từ nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật
C Là những từ nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm
D Là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian vàthời gian
MT : Vận dụng kiến thức về chỉ từ để viết đoạn văn.
Viết một đoạn văn về thầy cô, trường lớp, trong đó có sử dụng ít nhất 3 chỉ từ
Đáp án:- Đảm bảo đúng chủ đề
Trang 24- Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng, có sử dụng chỉ từ phù hợp.
Bài 15/ tiết 60 (Động từ)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT : Nhận diện đúng các từ loại trong văn bản
H: Động từ thường kết hợp với các từ nào sau đây ?
A Cái, sự, cuộc, nỗi, niềm
Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của động từ
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu đặc điểm của động từ.
H: Trong cụm sau đây, từ nào là động từ?
“ đang đùa nghịch ở ngoài sân”
A đang B Đùa nghịch C ở D Ngoài sân
MT : Vận dụng kiến thức về chỉ từ để viết đoạn văn.
Viết một đoạn văn về thầy cô, trường lớp, trong đó có sử dụng ít nhất 3 động từ Đáp án:- Đảm bảo đúng chủ đề
- Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng, có sử dụng động từ phù hợp
Bài 16/ tiết 61 (Cụm động từ)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT : Nhận diện đúng cụm động từ trong văn bản
H: Tổ hợp từ sau đây thuộc cụm từ nào?
“ đang làm bài tập”
Trang 25Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của động từ
H: Trong cụm động từ “đang dệt tấm vải này”, từ nào thuộc phần trung tâm?
A tấm vải C dệt
B này D đang
Đáp án: C
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu đặc điểm của động từ.
H: Trong cụm động từ sau đây, phần nào là phụ ngữ trước?
“ đang đùa nghịch ở ngoài sân”
A đang B đùa nghịch C ở D ngoài sân
MT : Vận dụng kiến thức về chỉ từ để viết đoạn văn.
Viết một đoạn văn về thầy cô, trường lớp, trong đó có sử dụng ít nhất 3 động từ Đáp án:- Đảm bảo đúng chủ đề
- Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng, có sử dụng động từ phù hợp
Trang 26H: Cụm từ “ vẫn trẻ trung như xưa” thuộc loại cụm từ gì ?
Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của cụm tính từ
H.Tổ hợp từ nào sau đây không phải là cụm tính từ?
A rất chăm chỉ C vẫn còn trẻ
B đang làm bài D vốn thông minh
Đáp án: B
Câu 4: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của tính từ
H: Tính từ là gì?
A Là từ chỉ sự vật
B Là từ dùng để trỏ
C Là từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật
D Là từ chỉ tính chất, đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái
MT : Vận dụng kiến thức về tính từ để viết đoạn văn.
Viết một đoạn văn từ 3-5 câu nói về thầy cô, trường lớp, trong đó có sử dụng ít nhất 3 tính từ,
1 cụm tính từ
Đáp án:- Đảm bảo đúng chủ đề
- Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng, có sử dụng tính từ, cụm tính từ phù hợp
Bài 17/ tiết 65 (Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT: Nhận diện được đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn
Câu hỏi : Truyện Thấy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng thuộc loại truyện nào?
MT : Nhận diện được đặc điểm của thể loại
H: Truyện Trung đại được viết bằng chữ gì ?
A Chữ quốc ngữ B Chữ Hán
C Chữ Nôm D Chữ La-tinh
Đáp án: B
Trang 27Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được nội dung văn bản.
Câu hỏi : Vị Thái y lệnh là người như thế nào ?
A Khiếp sợ trước quyền uy
B Rất giàu có về tiền bạc
C Có trách nhiệm nghề nghiệp cao, giàu lòng nhân từ
D Cả ba điều trên
Đáp án: C
Câu 4: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu chủ đề của truyện
Câu hỏi : Chủ đề của truyện Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng là gì ?
A Nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính
B Nêu cao gương sáng của một vị vua anh minh
C Phản ánh đời sống cực khổ của nhân dân thời bấy giờ
D Nêu cao tấm gương sáng về tình thương con và đặc biệt về cách dạy con
Đáp án: A
Phần 02: Tự luận
Câu 1: Thông hiểu
MT: Giúp HS hiểu về nội dung văn bản
H: Nêu ý nghĩa của truyện Thầy bói xem voi Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
MT : Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn.
Kể lại câu chuyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng bằng lời văn của em
Đáp án:- Đảm bảo nội dung trong truyện
- Diễn đạt bằng lời văn của em
H: Tổ hợp từ nào sau có chứa phó từ?
A một con rùa lớn C Những bức tranh
B một đàn chim ấy D Ba tấm vải
Trang 28Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của phó từ
H.Tổ hợp từ nào sau đây không phải là phó từ?
A soi gương được C Đã đi nhiều nơi
B đang làm bài D vốn thông minh lắm
Đáp án: B
Câu 4: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của tính từ
H: Phó từ là gì?
A Là từ chỉ sự vật
B Là từ dùng để trỏ
C Là từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật
D Là từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
MT : Vận dụng kiến thức về phó từ để viết đoạn văn.
Viết một đoạn văn từ 3-5 câu nói về thầy cô, trường lớp, trong đó có sử dụng ít nhất 1 phó từ Đáp án:- Đảm bảo đúng chủ đề
- Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng, có sử dụng phó từ phù hợp
Tuần 21/ tiết 76 ( Tìm hiểu chung về văn miêu tả)
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu).
Câu 1: Nhận biết
MT : Nhận diện đúng kiểu văn miêu tả
H: Đặc điểm của văn miêu tả là gì?
MT : Nhận diện đúng văn miêu tả
H: Trong các văn bản sau, văn bản nào là văn miêu tả?
A Thạch Sanh
B Con hổ có nghĩa
C Mẹ hiền dạy con
D Bài học đường đời đầu tiên
Đáp án: D
Câu 3: Thông hiểu
MT: Hiểu được đặc điểm của văn miêu tả
H.Văn miêu tả không có dạng bài nào?
A Tả cảnh C Tả đồ vật
B Tả người D Thuật lại một câu chuyện