PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VÀ GIÁO VIÊN DẠY SINH HỌC VÀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN THÔNG QUA CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC ỨNG DỤNG Thạc sĩ Lê Văn Thắng, Thạc sĩ N[.]
Trang 1PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VÀ GIÁO VIÊN DẠY SINH HỌC VÀ KHOA HỌC TỰ
NHIÊN THÔNG QUA CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Thạc sĩ Lê Văn Thắng, Thạc sĩ Ngô Thị Thu Vân
Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
1 Đặt vấn đề
Nội dung cốt lõi của công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI là sự thay đổi mục tiêu giáo dục từ chỗ chú trọng phát triển kiến thức và kĩ năng sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học Từ định hướng đó, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã được xây dựng và lấy ý kiến của toàn xã hội nhiều lần và được Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2017 Từ chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, dự thảo chương trình 20 môn học được đưa ra lấy ý kiến, trên cơ sở đó xây dựng nội dung sách giáo khoa các môn học khi
chương trình môn học được thông qua Chương trình tổng thể nêu lên 5 phẩm chất chủ yếu
cần hình thành, phát triển ở học sinh là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Về năng lực, chương trình hướng đến 10 năng lực cốt lõi (những năng lực mà ai cũng cần có
để sống và làm việc trong xã hội hiện đại) gồm:
- Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình
thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số
môn học, hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
- Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ
thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh [1][4].
Để đội ngũ giáo viên hiện tại có thể thực hiện được chương trình, sách giáo khoa mới, ngày
02 tháng 5 năm 2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch số 270/KH-BGDĐT về Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới Trong đó, xác định 2 nhiệm vụ thực hiện song song là đào tạo mới giáo viên trong các trường sư phạm và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hiện tại [3] Để có thể dạy học sinh theo định hướng phát triển năng lực, bản thân giáo viên phải có khả năng vận dụng những năng lực ấy vào thực tiễn dạy học Năng lực tìm hiểu tự nhiên gồm các năng lực thành phần như: Nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên; Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn [5] Không chỉ đối với giáo viên được đào tạo trước đây, mà đối với sinh viên sư phạm ngành Sinh học hệ cao đẳng, do những hạn chế về khung thời gian và chương trình đào tạo, do phương thức và hình thức tổ chức đào tạo, việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn mặc dù rất quan trọng nhưng chưa thể hiện rõ trong chương trình đào tạo Đối với các giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên ở THCS, phần lớn là giáo viên dạy các môn Hóa học, Vật Lí, Sinh học chuyển sang Nhóm đối tượng này trước đó chưa được cung cấp các kiến thức của môn Khoa học tự nhiên một cách có hệ thống, bên cạnh đó
do nhiều yếu tố cả khách quan và chủ quan như nội dung chương trình, phương pháp dạy học hiện nay, bản thân năng lực của giáo viên,…, mà việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn giảng
Trang 2dạy và thực tiễn cuộc sống còn thiếu và yếu Vì vậy thông qua chuyên đề Sinh học ứng dụng,
chúng tôi muốn cung cấp cho sinh viên hệ cao đẳng sư phạm ngành Sinh học và giáo viên dạy Khoa học tự nhiên các tri thức về ứng dụng sinh học một cách có hệ thống, phát triển và bồi dưỡng năng lực vận dụng vào thực tiễn và có khả năng vận dụng một số nội dung trong
chuyên đề Sinh học ứng dụng vào dạy học Khoa học tự nhiên theo phương pháp giáo dục
STEM ở cấp THCS
2 Nội dung
2.1 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống
để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó [6]
Năng lực vận dụng vào thực tiễn đối với giáo viên THCS là năng lực được đề cập tới ở các tiêu chí 9, 17, 20, 25 trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học [2] Cụ thể:
- Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học
và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống
sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
- Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Có nhiều cách khác nhau để xác định mức độ năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của người học, cụ thể:
- Theo cơ sở kiến thức khoa học cần vận dụng: người học chỉ cần vận dụng một kiến thức khoa học hoặc vận dụng nhiều kiến thức khoa học để giải quyết một vấn đề
- Theo mức độ quen thuộc hay tính sáng tạo của người học
- Theo mức độ tham gia của người học trong giải quyết vấn đề
- Theo mức độ nhận thức của người học: tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi mang tính lý thuyết; vận dụng kiến thức để giải thích các sự kiện, hiện tượng của lý thuyết; vận dụng kiến thức để giải quyết những tình huống xảy ra trong thực tiễn; vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết những tình huống trong thực tiễn giảng dạy hoặc những công trình nghiên cứu khoa học vừa sức, đề ra kế hoạch hành động cụ thể hoặc viết báo cáo…
Trong môn học Khoa học tự nhiên, biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn [5] được thể hiện ở các mức độ:
– Vận dụng kiến thức bài học để giải thích/chứng minh một vấn đề thực tiễn
– Phân tích, tổng hợp: Vận dụng kiến thức phức hợp để phân tích/giải thích/chứng minh một vấn đề thực tiễn
– Đánh giá: Vận dụng kiến thức tổng hợp để phản biện/đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn
Trang 3– Sáng tạo: Vận dụng kiến thức tổng hợp để đề xuất một số phương pháp, biện pháp mới, thiết kế mô hình, kế hoạch,
2.2 Sự cần thiết của việc bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho sinh viên sư phạm Sinh học và giáo viên dạy Sinh học / Khoa học tự nhiên ở THCS
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, các nội dung kiến thức đều xuất phát từ thực tiễn thế giới tự nhiên vô cùng phong phú và đa dạng Vì thế, việc phát triển và bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là rất cần thiết đối với sinh viên sư phạm/giáo viên nói chung và sinh viên sư phạm/giáo viên dạy môn Sinh học và môn Khoa học tự nhiên nói riêng Khoa học tự nhiên là một môn học tích hợp, được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lí, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất, Nhiều nội dung giáo dục cần được lồng ghép vào giáo dục khoa học: kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, Đây là môn học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, học sinh có thể nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước Và qua đó, nhiều năng lực của học sinh được hình thành và phát triển trong đó có năng lực vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn Môn Khoa học tự nhiên góp phần gắn kết học khoa học với cuộc sống, quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh, tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế Thông qua đó, học sinh thấy được khoa học rất thú vị, gần gũi và thiết thực với cuộc sống con người
Muốn hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thì người giáo viên dạy Sinh học và Khoa học tự nhiên phải được bồi dưỡng, phát triển năng lực này trong chương trình đào tạo hoặc chương trình bồi dưỡng Trước mắt, khi thực hiện chương trình môn Khoa học tự nhiên, giáo viên dạy Khoa học tự nhiên là các giáo viên Hóa học, Vật lý, Sinh học chuyển sang nên thường chỉ có năng lực vận dụng kiến thức của một khoa học riêng lẻ như vận dụng kiến thức hóa học, vận dụng kiến thức vật lí, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn VD: giáo viên dạy Vật lí thường tốt nghiệp ngành Lý – KTCN hay ngành Toán – Lý nên năng lực vận dụng kiến thức hóa học và năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn là rất yếu, hoặc không có Việc vận dụng kiến thức tích hợp liên môn còn chưa nhiều, mang tính chất tổng hợp nhiều môn hơn là tích hợp
Trước thực trạng này, trong chương trình đào tạo sinh viên sư phạm hệ cao đẳng ngành Sinh học và chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy Khoa học tự nhiên ở THCS theo định hướng dạy học phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, nhiều chuyên đề đã chú trọng phát triển và bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức cho người học, trong đó có chuyên đề Sinh học ứng dụng
2.3 Nội dung chuyên đề Sinh học ứng dụng trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Sinh học hệ Cao đẳng và chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy Khoa học tự nhiên ở THCS
Trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Sinh học hệ cao đẳng, mặc dù hệ thống các học phần chuyên ngành đều đã ít nhiều góp phần hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho sinh viên, tuy nhiên nội dung này chưa có tính hệ thống về các ứng dụng của sinh học trong thực tiễn, hoặc mang tính riêng rẽ của từng phân môn, hoặc chưa cập nhật những thành quả khoa học mới nhất
Trang 4Đối với mạch kiến thức trong môn Khoa học tự nhiên trong chương trình mới, các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên (như tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi) là nội dung cốt lõi của môn học Các nội dung vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời được tích hợp, xuyên suốt trong các nguyên lí đó Các kiến thức vật lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời là những dữ liệu vừa làm sáng tỏ các nguyên lí tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân và xã hội Hiểu biết về các nguyên lí của tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành
và phát triển năng lực khoa học tự nhiên ở học sinh
Các nội dung sinh học trong các chủ đề của chương trình khoa học tự nhiên ở THCS:
- Chất và sự biến đổi của chất (vật chất di truyền - lớp 9)
- Vật sống:
+ Khái niệm, hình dạng, cấu tạo và chức năng, sinh sản của tế bào (lớp 6)
+ Từ tế bào – mô – cơ quan – cơ thể (lớp 6)
+ Đa dạng thế giới sống (lớp 6)
+ Các hoạt động sống của cơ thể sinh vật (lớp 7) (Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng – Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật – Sinh sản ở sinh vật – Cảm ứng ở sinh vật)
+ Con người và sức khoẻ (lớp 8) (Khái quát về cơ thể người – Các hệ cơ quan trong cơ thể người )
+ Sinh vật và môi trường (lớp 8) (Môi trường và các nhân tố sinh thái – Hệ sinh thái – Cân bằng tự nhiên – Bảo vệ môi trường)
+ Di truyền và biến dị (lớp 9) (Hiện tượng di truyền và biến dị – Mendel và giả thuyết
về vật chất di truyền – Từ gene đến tính trạng – Đột biến gene – Gene định vị trên các nhiễm sắc thể – Các gene vận động cùng nhiễm sắc thể theo quy luật nguyên phân và giảm phân – Đột biến nhiễm sắc thể – Quan hệ kiểu gene – môi trường – kiểu hình – Di truyền học với con người)
+ Chọn lọc tự nhiên và tiến hoá (lớp 9) (Khái niệm tiến hoá – Bằng chứng tiến hoá – Chọn lọc tự nhiên – Chọn lọc nhân tạo – Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất và
sự hình thành loài người – Sơ đồ phát triển sự sống)
- Năng lượng và sự biến đổi:
+ Năng lượng và cuộc sống (năng lượng sinh học - lớp 7) (Điều hòa thân nhiệt ở người, dòng năng lượng trong hệ sinh thái - lớp 8)
+ Âm thanh (Thu nhận âm thanh ở cơ quan thính giác - lớp 8)
+ Ánh sáng (Thu nhận và điều tiết ánh sáng ở mắt - lớp 8)
- Trái Đất và bầu trời
+ Chu trình carbon, nitơ (nitrogen) và nước – Sinh quyển và các khu sinh học trên Trái Đất - lớp 8
Từ những yêu cầu về năng lực vận dụng vào thực tiễn và mạch nội dung chương trình đào tạo ngành sư phạm Sinh học hệ cao đẳng và môn học Khoa học tự nhiên, chúng tôi đề xuất nội dung chi tiết của học phần/chuyên đề Sinh học ứng dụng trong chương trình đào tạo cử nhân
Trang 5sư phạm sinh học hệ cao đẳng (tiến tới là cử nhân sư phạm Khoa học tự nhiên) và trong chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy Khoa học tự nhiên, cụ thể:
* Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Kể tên một số thành tựu trong lĩnh vực Sinh học kể từ cuộc cách mạng Khoa học kĩ thuật đến nay
+ Trình bày được một số kĩ thuật trong Công nghệ sinh học hiện đại
+ Tổng hợp được các kiến thức liên quan tới công nghệ sinh học của các bộ môn như
Di truyền học, Vi sinh vật học, Sinh thái học, một cách có hệ thống
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp khi làm báo cáo, viết tường trình thực hành
+ Rèn các kĩ năng làm việc trong phòng thí nghiệm
+ Làm quen với các thiết bị, máy móc hiện đại ở các cơ sở thí nghiệm và sản xuất + Rèn kĩ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm
- Thái độ:
+ Hình thành cho người học ý thức bảo vệ môi trường, sau đó người học sẽ đưa các thông điệp bảo vệ môi trường vào các bài giảng để giáo dục cho các thế hệ học sinh sau này + Hình thành cho người học ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn
đề trong giảng dạy và trong thực tiễn đời sống, từ đó biết hướng dẫn học sinh học đi đôi với hành
- Mục tiêu hình thành năng lực:
Góp phần hình thành và phát triển các năng lực:
+ Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực dạy học: năng lực chuẩn bị, năng lực thực hiện (năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học, năng lực hoạt động xã hội trong và ngoài trường), năng lực đánh giá
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực hoạt động xã hội
+ Năng lực phát triển nghề nghiệp
* Thời lượng: Học phần Sinh học ứng dụng có thời lượng 3 tín chỉ (45 tiết).
* Nội dung chi tiết học phần/chuyên đề:
Lí thuyết/thực hành
Tự học
A PHẦN LÝ THUYẾT
Mở dầu
Modul 1: : Các thành tựu khoa học kĩ thuật làm nền tảng
1.1 Các kĩ thuật trong Sinh học phân tử
1.1 Các kĩ thuật trong Sinh học tế bào
Modul 2: Ứng dụng Di truyền học
2.1 Tạo giống mới nhờ công nghệ ADN tái tổ hợp
2.2 Nhân bản vô tính động vật
2.3 Nuôi cấy mô và tế bào thực vật
2.4 Ứng dụng trong di truyền học người
Modul 3: Ứng dụng trong bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền
vững
0,5 2 4
3
2 3
2
Trang 63.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường
3.2 Ảnh hưởng ô nhiễm môi trường đến tự nhiên và đời sống con
người
3.3 Phát triển bền vững
3.4 Ứng dụng sinh học trong bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền
vững
Modul 4: Ứng dụng trong đời sống và sản xuất
4.1 Chọn tạo giống vật nuôi cây trồng trong sản xuất nông nghiệp
4.2 Sản xuất rượu bia
4.3 Các quá trình lên men
4.4 Trồng nấm
4.5 Một số mô hình chăn nuôi, trồng trọt hiệu quả
Vận dụng trong giảng dạy môn Khoa học tự nhiên
3
2,5
2
2
B PHẦN THỰC HÀNH
Bài 1+2: Sưu tầm các tư liệu (đoạn phim, tranh ảnh ,…) và trình bày
kết quả tìm hiểu ứng dụng di truyền học ở địa phương và các vùng lân
cận
Bài 3+4: Tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp ở địa phương và áp dụng các biện pháp sinh học
để giải quyết một số hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương
Bài 5: Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lên men trong phòng thí
nghiệm
Bài 6: Tham quan Trung tâm giống cây trồng, một số cơ sở trồng nấm,
chăn nuôi
Bài 7+8: Thực hiện một dự án cộng đồng nhỏ
3 2 2 2 6
1 1
2
Khi chuyển thành chuyên đề bồi dưỡng, phần tự học 15 tiết người học tự thực hiện ở nhà, chỉ lên lớp 30 tiết Chuyên đề được đánh giá bằng kết quả dự án của người học Như vậy tuy thời lượng của chuyên đề bồi dưỡng được rút ngắn đi nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu của chuyên đề
2.4 Phát triển và bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua học phần/chuyên đề Sinh học ứng dụng
Việc bồi dưỡng, phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho người học ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra của giáo viên dạy Sinh học và Khoa học tự nhiên như: vận dụng kiến thức để giảng dạy, hay cao hơn là vận dụng để hướng dẫn học sinh của bản thân giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống của các em
Qua học phần/chuyên đề bồi dưỡng Sinh học ứng dụng, giáo viên có khả năng:
- Tổng hợp được các ứng dụng sinh học liên quan đến các bộ môn như Di truyền học,
Vi sinh vật học, Sinh thái học, một cách có hệ thống để liên hệ, liên kết các kiến thức với những vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức môn Khoa học tự nhiên
- Hình thành cho người học kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tin, hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn; có tâm thế luôn luôn chủ động trong việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn;
Trang 7- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học giúp người học ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, cộng đồng trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào trong giảng dạy sau này Sau đó chính những giáo viên này sẽ giúp học sinh xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh
Những kết quả trên có thể đạt được là do:
- Về nội dung của chuyên đề: : thực hành chiếm 50% thời lượng, đảm bảo cho người học liên hệ thực tiễn tốt nhất nhưng vẫn đảm bảo cơ sở kiến thức nền tảng, đảm bảo tính cấu
trúc, tính hệ thống, và sự tương tác của chương trình Học qua thực hành tốt hơn qua quan sát
hoặc nghe bởi lẽ thực hành giúp người học có điều kiện để củng cố và hiệu chỉnh những kiến thức và kỹ năng đang học
- Về hình thức tổ chức: nhiều hình thức như dạy học trong lớp (lớp học, phòng thí nghiệm), dạy học ngoài lớp (cơ sở sản xuất, trung tâm cây trồng, thực địa)
- Về phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy học để tạo điều kiện cho người học được thực hành vận dụng giải quyết vấn đề nội dung mang tính tích hợp, tạo điều kiện để người học có cơ hội liên hệ, vận dụng, phối hợp những kiến thức, kỹ năng của nhiều lĩnh vực vào giải quyết những vấn đề thực tế của đời sống Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phương pháp dạy học dự án là một trong những phương pháp tốt nhất có thể vận dụng để tổ chức dạy học tích hợp có hiệu quả bởi vì đây là phương pháp dạy học định hướng sản phẩm
và người học phải hiểu được lý thuyết mới có thể vận dụng để giải quyết những tình huống trong thực tế và thu về được sản phẩm nhất định; qua đó phát triển được năng lực vận dụng kiến thức Ngoài ra có thể phối hợp vận dụng các phương pháp như dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học theo hợp đồng, dạy học STEM,…
- Về đánh giá: Có sự đổi mới nội dung đánh giá kết quả đạt được của người học góp phần vào việc phát triển năng lực người học theo đúng định hướng mà Chương trình đào tạo
đã đặt ra
2.5 Gợi ý vận dụng một số nội dung Sinh học ứng dụng trong giảng dạy Khoa học tự nhiên nhằm thúc đẩy giáo dục STEM ở trường THCS
Chuyên đề bồi dưỡng Sinh học ứng dụng đáp ứng được yêu cầu giảng dạy Khoa học tự nhiên theo hướng tiếp cận phát triển, thúc đẩy giáo dục STEM ở THCS Người học sau khi tham gia học Chuyên đề bồi dưỡng này có thể vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực mình đạt được để thiết kế một số chủ đề STEM cho học sinh Ví dụ:
- Sau khi học xong phần Các quá trình lên men, người học (ở đây là các giáo viên THCS dạy Sinh học/Khoa học tự nhiên) có thể hướng dẫn cho học sinh theo phương pháp STEM Học sinh không chỉ đơn thuần học/ nghiên cứu xem lên men gồm những quá trình nào hay đặc điểm của chúng ra sao, có những yếu tố nào ảnh hưởng mà còn liên hệ đến việc làm ra bình muối dưa cà (tức là tìm hiểu Công nghệ), chế tạo bình muối dưa cà từ các vật liệu sẵn có (liên quan đến môn Kỹ thuật), cách tính thể tích của bể chứa lớn (chính là môn Toán học)
- Giáo viên dạy Sinh học/ Khoa học tự nhiên cũng có thể hướng dẫn học sinh chế tạo nước rửa bát từ các loại rác hữu cơ như vỏ trái cây, rác rau củ,…(Công nghệ), chế tạo bình lên men (Kỹ thuật), có sử dụng các kiến thức hóa học, sinh học (Khoa học),… vừa giúp bảo vệ sức khỏe, vừa giảm rác thải, giảm ô nhiễm môi trường
Trang 8- Qua phần Chọn tạo giống vật nuôi cây trồng, giáo viên có thể ứng dụng kết quả học được, hướng dẫn cho học sinh lai tạo giữa các giống cây ăn quả cùng chi họ (VD: chi Citrus với các cây như cam, chanh, bưởi,…), các giống hoa khác màu, thậm chí lai giữa các cây khác loài như khoai tây và cà chua,… Qua đó học sinh học được về đặc điểm, phân loại các loài (Khoa học), kĩ thuật ghép mắt, ghép cành (Công nghệ, Kỹ thuật),…
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mô hình trồng rau sạch trên mái nhà Học sinh được nghiên cứu về quang hợp, năng suất cây trồng (Khoa học), về quy trình trồng cây, chăm sóc cây (Công nghệ), về cách thiết kế hệ giá đỡ các chậu trồng cây (Kỹ thuật), ứng dụng hình học lượng giác (Toán học) để chọn hướng đặt các chậu trồng cây sao cho góc chiếu sáng là tốt nhất,…
Ngoài ra còn có rất nhiều các chủ đề gần gũi với đời sống thực tế của học sinh mà giáo viên dạy Sinh học/ Khoa học tự nhiên có thể chọn lựa như: sử dụng thuốc trừ sâu sinh học, thiên địch để bảo vệ mùa màng nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ; phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp bền vững; sử dụng thuốc kháng sinh đúng cách tránh kháng thuốc; chế tạo máy lọc nước từ các nguyên liệu quanh ta,…
3 Kết luận
Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mục tiêu giáo dục không chỉ với học sinh khi thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới mà còn có ý nghĩa quan trọng và cần được phát triển, bồi dưỡng cho giáo viên dạy môn Sinh học / Khoa học tự nhiên nói riêng và giáo
viên trung học nói chung Nội dung học phần/ chuyên đề Sinh học ứng dụng cung cấp cho
người học tư duy hệ thống về các ứng dụng sinh học, phát triển năng lực vận dụng vào thực tiễn cuộc sống và giảng dạy, năng lực giải quyết vấn đề, là cần thiết trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Sinh học hệ cao đẳng và chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy Khoa học tự nhiên ở THCS Thời lượng của học phần được thực hiện trong 45 tiết (bao gồm nội dung lý thuyết, các bài thực hành và tự học) và được đánh giá thông qua việc thực hiện dự án ứng dụng thực tiễn là phù hợp với cấu trúc chung của chương trình đào tạo sinh viên cao đẳng
sư phạm cũng như thuận tiện cho công tác bồi dưỡng giáo viên Sinh học ở địa phương để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới bắt đầu từ năm học 2010-2011 ở bậc THCS [3]
-TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
[2] Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Kế hoạch số 270/KH-BGDĐT về Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Dự thảo Chương trình môn học Khoa học tự nhiên [6] Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh, Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc vận dụng lý thuyết kiến tạo vào việc dạy học Hóa học, Tạp chí Giáo dục, số 342, năm 2014, tr.53-54.
Trang 9Tóm tắt:
Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm hình thành 10 năng lực và 5 phẩm chất cho học sinh Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là năng lực thành phần của năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội Để hình thành năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, bản thân giáo viên cũng phải được phát triển và bồi dưỡng năng lực này thông qua quá trình đào tạo và bồi dưỡng Bài viết nêu giải pháp liên quan vấn đề này thông qua việc xây dựng chuyên đề Sinh học ứng dụng cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành Sinh học và giáo viên dạy Khoa học tự nhiên ở THCS theo chương trình môn học mới
Từ khóa: bồi dưỡng giáo viên, chương trình đào tạo, trung học cơ sở, khoa học tự nhiên.
Abstract:
The aim of the new general education curriculum is creating 10 competencies and 5 qualities for students The capacity to apply knowledge to the real world is a component of competence
to exploring nature and society In order to develop the knowledge-applying capacity for students, teachers themselves must be developed and fostered this competency through the training process The paper discusses this issue and suggests solution through building a subject named Applied Biology for training college students in pedagogy and natural science teachers in secondary schools under the new curriculum
Keywords: teacher training, training programs, junior high school, natural sciences.
About the authors:
1 Lê Văn Thắng - Thạc sĩ,
Số điện thoại: 0944191491
Email: levanthangnd@gmail.com
2 Ngô Thị Thu Vân - Thạc sĩ
Số điện thoại: 0947060408
Email: ngothuvan.cdspnd@gmail.com
Đơn vị công tác: Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
Địa chỉ: số 813 Trường Chinh, phường Hạ Long, Thành phố Nam Định