Ngày soạn Tiết 11 Ngày dạy ÔN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Khái niệm từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn 2 Kĩ năng Nhận biết từ đồng nghĩa trong[.]
Trang 1Ngày soạn: ……… Tiết 11 Ngày dạy:………
ÔN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng nghĩa.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản.
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa
3 Thái độ:
Có ý thức trong việc chọn lựa để sử dụng từ đồng nghĩa chính xác
II Chuẩn bị:
- Gv: Nghiên cứu tài liệu: SGK, SGV,… soạn giáo án, bảng phụ
- Hs: thuộc bài cũ và soạn bài mới
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động:
(5’)
Mục tiêu: Đánh giá khả
năng tiếp thu kiến thức và
tạo tâm thế cho học sinh
vào bài mới
Hoạt động 2: Thế nào là
từ đồng nghĩa?
- Mục tiêu: Giúp hs nhận
biết khái niệm từ đồng
nghĩa
-H: Em hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa?
Hoạt động 3: Các loại từ
đồng nghĩa:
- Chú ý
- Trả lời
1'
9’
10’
I Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa là
những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Một từ nhiều nghĩa
có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
II Các loại từ đồng nghĩa:
Trang 2- Mục tiêu: Giúp hs nhận
biết hai loại từ đồng nghĩa
-H: Em cho biết có mấy loại
từ đồng nghĩa?
Hoạt động 4: Luyện tập:
- Mục tiêu: Giúp hs luyện
tập để củng cố lại kiến thức
- Gọi học sinh đọc và xác
định yêu cầu bài tập 1
- Cho cá nhân phát biểu
- Gv nhận xét và ghi bảng
- Gọi hs đọc và xác định
yêu cầu bài tập 2
- Cho cá nhân phát biểu
- Gv nhận xét và ghi bảng
- Gọi hs đọc và xác định
yêu cầu bài tập 3
- Cho cá nhân phát biểu
- Gv cho lớp nhận xét và
ghi bảng
- Trả lời
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
- Cá nhân phát biểu
- Chú ý ghi nhận
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2
- Cá nhân phát biểu
- Chú ý ghi nhận
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 3
- Cá nhân phát biểu
- Chú ý ghi nhận
20’
Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau
về sắc thái ý nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau)
III Luyện tập:
1 Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa:
- Gan dạ = dũng cảm
- Nhà thơ = thi sĩ
- Mổ xẻ = giải phẫu
- Của cải = tài sản
- Nước ngoài = ngoại quốc
- Chó biển = hải cẩu
- Đòi hỏi = yêu cầu
- Năm học = niên học
- Loài người = nhân loại
- Thay mặt = Đại diện
2.Tìm từ có gốc
Ấn-Âu đồng nghĩa:
- Máy thu thanh:
Ra-đi-ô
- Sinh tố: Vitamin
- Xe hơi: Ô tô
- Dương cầm: Pi-a-nô
3 Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:
- Má: Mẹ - Tía: Cha
- Chén: Bát - Nón: mũ
- Bông: Hoa
- Heo: Lợn
Trang 3- Gọi hs đọc và xác định
yêu cầu bài tập 4
Hướng dẫn học sinh về nhà
làm
- Gọi hs đọc và xác định
yêu cầu bài tập 5
- Gv hướng dẫn giải một
vài trường hợp cho hs về
nhà làm
- Ăn = Xơi = Chén giống
nhau về nghĩa nhưng khác
nhau về sắc thái biểu cảm
Còn yếu ớt: không nói về
trạng thái tinh thần Người
ta nói tình cảm yếu đuối
chứ không nói tình cảm yếu
ớt Đó là các từ đồng nghĩa
khác nhau về nét nghĩa,
cách thức hoạt động
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 4
- Nghe hướng dẫn, về nhà làm bài tập
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 5
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý theo dõi
-Tự làm các câu còn lại
4 Thay từ đồng nghĩa:
Trao; tiễn; phàn nàn;
phê bình, từ trần (mất)
5 Phân biệt nghĩa:
- Ăn: bình thường
Xơi: lịch sự chén: thân mật, suồn sã
- Cho: bình thường Tặng: thân mật, lịch sự Biếu: tôn kính
- Yếu đuối: là sự thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần Yếu ớt: là yếu đến mức không còn sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể
- Xinh khác đẹp ở chỗ chỉ người còn trẻ hoặc hình dáng nhỏ nhắn,
ưa nhìn Còn đẹp có nghĩa chung hơn, mức
độ cao hơn xinh
- Tu: uống nhiều lần một mạch bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hay vòi ấm
mà uống
- Nhấp: uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường
là để cho biết vị
- Nốc: uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
IV Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp: 5'
- Học thuộc các ghi nhớ và xem lại tất cả các bài tập.
- Thực hiện bài tập 4, 5
- Soạn tiết tiếp theo:………:
* Rút kinh nghiệm: ………
Trang 4Ngày soạn : ……… Tiết 12 Ngày dạy : ………
ÔN TẬP TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ trái nghĩa
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản.
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
3 Thái độ:
Giáo dục hs yêu thích từ trái nghĩa của Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
- Gv: Nghiên cứu tài liệu: sgk, sgv,…soạn giáo án, bảng phụ.
- Hs: Học bài cũ và soạn trước bài ở nhà.
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi
động:
Mục tiêu: Đánh giá
khả năng tiếp thu bài và
tạo tâm thế cho học sinh
vào bài
Hoạt động 2: Thế nào là
từ trái nghĩa?
- Mục tiêu: Giúp hs nhận
biết khái niệm từ
tráinghĩa
-H: Thế nào là từ trái
nghĩa?
-GV chốt ý, gọi HS đọc
ghi nhớ
Hoạt động 3: Sử dụng
từ trái nghĩa
- Mục tiêu: Giúp hs biết
cách sử dụng từ trái
nghĩa
- Chú ý
- Trả lời
- Chú ý
1’
10'
10’
I Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Một từ nhiều nghĩa
có thể thuộc nhiều cặp
từ trái nghĩa khác nhau
II Sử dụng từ trái nghĩa
Trang 5-H: Từ trái nghĩa được
dùng để làm gì? Nêu tác
dụng
- GV chốt ý, gọi hs đọc
ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện
tập:
- Mục tiêu:Giúp hs luyện
tập để khắc sâu kiến
thức
- Gọi hs đọc và xác định
yêu cầu bài tập 1
- Gv gợi ý cho hs phát
biểu
- Gv nhận xét và ghi
bảng
- Gọi hs đọc và xác định
yêu cầu bài tập 2
- Cho cá nhân phát biểu
- Gv nhận xét và ghi
bảng
- Gọi hs đọc và xác định
yêu cầu bài tập 3
- Cho hs làm bài tập
chạy
- Gv chấm điểm một vài
em rồi cho các em lên
bảng sửa
- Gọi hs đọc và xác định
yêu cầu bài tập 4
- Cho hs viết đoạn văn có
dùng từ trái nghĩa
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Tạo phép đối ở thơ Đường luật
- Tạo hình ảnh tương phản gây ấn tượng mạnh
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
- Cá nhân phát biểu
- Chú ý ghi nhận
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2
- Cá nhân phát biểu
- Chú ý ghi nhận
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 3
- Làm bài tập chạy
- Nộp cho gv chấm đểm
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập xác định yêu cầu bài tập 4
- Viết đoạn văn có dùng
từ trái nghĩa
- Chú ý lắng nghe
20’
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động
III Luyện tập
1.Tìm từ trái nghĩa
- Lành >< rách.
- Giàu >< nghèo
- Ngắn >< dài
- Sáng >< tối
- Ngày >< đêm
2 Tìm từ trái nghĩa:
a - Tươi >< ươn, ôi
- Tươi >< héo, úa
b - Yếu >< khỏe
- Yếu >< giỏi
c - Xấu >< đẹp
- Xấu >< tốt
3 Điền từ trái nghĩa:
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa
- Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Chân ước chân ráo
4 Viết đoạn văn có dung từ trái nghĩa.
Trang 6IV Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp: 4'
- Học thuộc các ghi nhớ và xem lại các bài tập.
- Soạn tiết tiếp theo:
* Rút kinh nghiệm:
………
………