Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện từ hồi hộp căng thẳng đến hả hê, phù hợp với lời nói và suy [r]
Trang 1uần 1
Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
Tiết 3: Tập đọc
dế mèn bênh vực kẻ yếu
I - Mục đích ,yêu cầu
1 Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ tính cách của từng nhân vật
(Nhà Trò, Dế mèn )
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu, xóa bỏ áp
bức, bất công
A - Mở đầu (2-3' ) : Giới thiệu 5 chủ điểm SGK TV 4 (I).
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1 -2' ) :
- Giới thiệu chủ điểm đầu tiên : "Thương người như thể
thương thân ".
- Giới thiệu "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu " bài tập đọc đầu tiên.
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc đúng (10- 12' )
+ GV yêu cầu : 1 HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm theo và
chia đoạn bài văn?
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
+ GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn (Theo dãy )
* Đoạn 1:
Giải nghĩa từ: "Nhà Trò, cỏ xước "
+ GV hướng dẫn đọc: Ngắt nghỉ đúng, đọc to trôi chảy rõ
ràng
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1
* Đoạn 2:
+ Đọc đúng "lột "
+ Giải nghĩa từ " bự ", "áo thâm "
+ HD đọc: ngắt nghỉ đúng, phát âm đúng các từ khó
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2
* Đoạn 3:
+ Đọc đúng "nức nở "
+ Giải nghĩa : "lương ăn "
+ HD đọc : phát âm đúng, đọc to rõ ràng
+ HS đọc đoạn 3 (Theo bàn )
* Đoạn 4:
- 1 HS bài
- 2 HS trả lời : 4 đoạn
Đ1: Từ đầu đá cuội
Đ2: Tiếp vẫn khóc
Đ3: Tiếp ăn thịt em
Đ4 Còn lại
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS đọc đoạn 1
- 1 HS đọc câu có từ "lột"
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS đọc đoạn 2
- 1 HS đọc câu có từ " nức nở"
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS đọc đoạn 3
- 1 HS đọc chú giải
T
Trang 2+ Giải nghĩa "ăn hiếp "; "mai phục "
+ HD đọc : đọc rõ ràng, lưu loát, ngắt đúng dấu câu
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Yêu câù HS đọc nhóm đôi cho nhau nghe
+ HD đọc : đọc rõ ràng, lưu loát, ngắt đúng dấu câu
- HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu lần 1
b Tìm hiểu bài (10- 12' )
- yêu cầu HS đọc thầm Đ1: Cho biết Dế Mèn gặp chị Nhà
=> GV chốt hòan cảnh Dế Mèn gặp chị Nhà Trò
- HS đọc thầm Đ2: Trả lời câu hỏi 1 SGK
=> GV chốt chuyển ý: Chị Nhà Trò gầy yếu đến tội nghiệp
- HS đọc thầm Đ3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe dọa
như thế nào?
=> GV chốt trước tình cảnh đáng thương Nhà Trò thì Dế Mèn
đã làm gì?
- HS đọc thầm Đ4: Những lời nói cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dễ Mèn?
- Đọc lướt toàn bài? Nêu 1 hình ảnh nhân hóa mà em thích?
Vì sao?
- Nêu nội dung chính của bài?
c Đọc diễn cảm (10- 12' )
* Đoạn 1:
- HD: nhấn giọng các từ : xanh dài, tỉ tê, ngồi gục đầu
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1
* Đoạn 2:
+ HD : nhấn giọng các từ ngữ thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà
Trò
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2
* Đoạn 3:
+ HD : giọng kể lể đáng thương của kẻ yếu ớt gặp hoạn nạn
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 3
* Đoạn 4:
+ HD : giọng mạnh mẽ thể hiện thái độ bất bình kiên quyết
của Dế Mèn
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Học sinh đọc đoạn mình thích
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài
3 Củng cố - Dặn dò (2- 4' )
+ Qua bài này em học tập được đức tính gì ở nhân vật Dế
Mèn?
+ VN: Luyện đọc bài
- 2 HS đọc theo bàn
- HS đọc nhóm đôi
- 3 HS đọc
- Dế Mèn đi qua tỉ tê, lại gần
- Nhà Trò bé nhỏ gầy yếu đủ ăn
- Mẹ con Nhà Trò vay lương ăn của bọn nhện chưa trả mẹ chết dọa
ăn thịt
- Lời nói: em đừng sợ kẻ yếu
- Cử chỉ: xòe 2 càng, dắt Nhà Trò đi
- 3 HS trả lời
- 2 HS trả lời
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc
- 5 HS đọc
- 3HS đọc
- Có tấm lòng nghĩa hiệp biết bênh vực kẻ yếu
Trang 3+ Chuẩn bị cho bài sau:"Mẹ ốm ”
Rút kinh nghiệm
………
………
-*&* -
Tiết 4 : Chính tả (nghe - viết )
dế mèn bênh vực kẻ yếu
I - Mục đích ,yêu cầu
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
2 Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu (l – n ) hoặc vần an/ ang dễ lẫn
II - Đồ dùng dạy -học
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a
III - Các hoạt động dạy - học
A - KTBC (2- 3' )
- Giới thiệu phân môn chính tả trong chương trình TV lớp 4
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1- 2' )
- Bài tập đọc các em vừa được học có tên là gì ?
2 Hướng dẫn chính tả (10- 12' )
- Đọc mẫu lần 1
- Ghi các tiếng khó lên bảng:
cỏ xước, mới lột, bướm non, chùn chùn
- Đọc và phân tích tiếng "xước " trong từ "cỏ xước"
- Đọc và phân tích tiếng "lột "
- Đọc và phân tích tiếng "non "
- Đọc và phân tích tiếng "chùn " trong từ "chùn chùn "
+ Yêu cầu HS đọc lại các tiếng khó
? Âm “ch” được ghi bằng con chữ nào?
+ GV đọc tiếng khó
3 Viết chính tả (14 -1 6' )
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết HS
- HD HS cách trình bày bài
- Đọc cho HS viết bài
4 Chấm - Chữa bài (3 - 5' )
- GV đọc
- GV chấm bài
5 Luyện tập (7 - 9 ')
Bài 2(a)
- Đọc yêu cầu BT2 ( a)
- Làm BT2 (a) vào vở
- Chữa bảng phụ
- Yêu cầu HS nhận xét - Chữa bài
Chốt KQ đúng
- Đọc thầm theo
- Hs phân tích
+ c và h + HS viết bảng con
- HS ngồi đúng tư thế
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- Đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
Trang 4Bài 3 ( a)
- Đọc yêu cầu của bài
- Thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu BT
- Yêu cầu HS trả lời miệng
Chốt kết quả đúng
6 Củng cố - Dặn dò (1 - 2' )
- GV nhận xét bài chấm
- Nhận xét chung giờ học
- 1 HS đọc
- Hs thảo luận
- 4-5 HS trả lời
- Hs nghe
Rút kinh nghiệm
………
………
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện đọc
I - Mục đích ,yêu cầu
Luyện đọc lưu loát toàn bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu "
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ tính cách của từng nhân vật
(Nhà Trò, Dế mèn )
[[
III - Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu luyện đọc bài"Dế Mèn bênh vực kẻ yếu "
2 Hướng dẫn đọc
a Luyện đọc đúng
+ GV yêu cầu : 1 HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm theo và
chia đoạn bài văn?
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
+ GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn (Theo dãy )
* Đoạn 1:
+ GV yêu cầu hs nêu lại cách đọc đoạn 1:
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1
* Đoạn 2:
+ GV yêu cầu hs nêu lại cách đọc đoạn 2:
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ T chú ý sửa Đọc đúng "lột "
* Đoạn 3:
+ Giải nghĩa : "lương ăn "
+ T yêu cầu đọc : phát âm đúng, đọc to rõ ràng Đọc đúng
"nức nở "
+ HS đọc đoạn 3 (Theo bàn )
- 1 HS bài
- 2 HS trả lời : 4 đoạn
Đ1: Từ đầu đá cuội
Đ2: Tiếp vẫn khóc
Đ3: Tiếp ăn thịt em
Đ4 Còn lại
- 1 HS nêu : Ngắt nghỉ đúng, đọc
to trôi chảy rõ ràng
- 2 HS đọc đoạn 1
- ngắt nghỉ đúng, phát âm đúng các
từ khó
- 2 HS đọc đoạn 2
- 1 HS đọc câu có từ " nức nở"
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS đọc đoạn 3
Trang 5* Đoạn 4:
+ GV yêu cầu hs nêu lại cách đọc đoạn 4:
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Yêu câù HS đọc nhóm đôi cho nhau nghe
+ HD đọc : đọc rõ ràng, lưu loát, ngắt đúng dấu câu
- HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu lần 1
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài
3 Củng cố - Dặn dò
+ Qua bài này em học tập được đức tính gì ở nhân vật Dế
Mèn?
+ VN: Luyện đọc bài
+ Chuẩn bị cho bài sau:"Mẹ ốm ”
- Đọc rõ ràng, lưu loát, ngắt đúng dấu câu
- 2 HS đọc theo bàn
- HS đọc nhóm đôi
- 3 HS đọc
- Có tấm lòng nghĩa hiệp biết bênh vực kẻ yếu
-*&* -Tiết 8: Hoạt động ngoài giờ
Ôn bài hát quốc ca
I Mục đích yêu cầu.
- Hs hát đúng giai điệu bài hát
- Nhớ lời và hát nghiêm trang
II Hoạt động dạy học
- T nêu yêu cầu, nội dung tiết học - Hs nghe
- Yêu cầu cả lớp hát bài hát Quốc ca một lần - Hát cả lớp
để phát hiện chỗ sai
- T hướng dẫn chỉnh sửa cho học sinh - Hs sửa sai
- Hs luyện hát nhóm đôi - Thực hiện theo yêu cầu
- Hát tập thể theo nhóm
- Gv cho học sinh đứng dậy hát cả lớp
III Củng cố – dặn dò
- T nhận xét tiết học
-*&* -Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009
Tiết 2: Tập làm văn
thế nào là kể chuyện ?
[ơ
I - Mục đích, yêu cầu
1 Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với các lọai
văn khác
2 Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II - Các hoạt động dạy - học
A - Mở đầu: (2 - 3')
- GV nêu yêu cầu và cách học tiết TLV
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1 - 2')
- Giới thiệu chung các thể loại văn học lớp 4 - Văn kể chuyện
Trang 62 Hình thành KN (13 -15' )
a Nhận xét
Bài 1:
+ Yêu cầu HS đọc thầm xác định yêu cầu
+ Yêu cầu HS kể lại truyện
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo các yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét
+ GV ghi tóm tắt phần trả lời lên bảng
+ Để tạo nên 1 câu chuyện cần mấy yếu tố? Đó là những
yếu tố nào?
Chốt: Đó chính là 3 yếu tố tạo nên câu chuỵên
Bài 2:
- Đọc thầm xác định yêu cầu BT
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu bài tập
- Các nhóm báo cáo
- GV chốt: Nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố trên sẽ không tạo
thành câu chuyện
Bài 3:
- Đọc thầm xác định yêu cầu
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu BT
Báo cáo kết quả
GV chốt: Đó chính là nội dung ghi nhớ (SGK/11)
b Ghi nhớ
3 Luyện tập (17 -19' )
Bài 1: ( 10 – 12)
- Đọc thầm yêu cầu bài tập
+ Nhân vật trong truyện em kể là những ai?
+ Nội dung câu chuyện có sự việc nào?
+ Khi kể em xưng hô như thế nào?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS kể cho nhau nghe
- Yêu cầu HS kể chuỵên
- Yêu cầu HS khác nhận xét
GV chốt: Dựa vào những yếu tố mà em kể đọc truyện
Bài 2: ( 6- 7)
- Đọc thầm yêu cầu bài tập
- yêu cầu HS nêu
GV chốt: Xâu chuỗi các sự việc liên quan đến một số
nhân vật tạo nên ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố - Dặn dò (2 - 4')
- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ
- Kể lại câu chuyện mình xây dựng cho người thân nghe
- Cả lớp đọc thầm nêu yêu cầu
- 1 HS kể
- Các nhóm thảo luận ghi kết quả vào giấy
- Các nhóm trình bày N1: Nhân vật N2: Các sự việc N3: ý nghĩa
- 3 yếu tố : Có nhân vật, chuỗi
sự việc có đầu có đuôi, ý nghĩa
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm
- Đại diện báo cáo kết quả
- Không phải vì không có chuỗi
sự việc
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- 5 HS đọc ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm + Em và người phụ nữ
+Sự giúp đỡ của em nhỏ đối với người phụ nữ
+ Em hoặc tôi
- HS ghi ý chính vào giấy
- Kể cho bạn nghe (Nhóm đôi )
- 5 HS kể
- 3 yếu tố: Nhân vật : Chuỗi sự việc, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp đọc thầm
- 5 HS nêu
- 1 HS đọc
Trang 7Rút kinh nghiệm
………
………
-*&* -Tiết 3: Kể chuyện
Sự tích hồ ba bể
I - Mục đích, yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ
Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân
ái sẽ được đền đáp xứng đáng
2 Rèn kĩ năng nghe
- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn kể tiếp được lời của bạn
II - Các hoạt động dạy học
A KTBC: (2 - 3 ')
- Giới thiệu môn kể chuyện trong môn TV 4
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1- 2' )
2 GV kể truyện (6 - 8' )
- Lần 1 (diễn cảm )
- Lần 2: (Có tranh minh họa ) - GV giải thích từ khó (SHD )
3 Hướng dẫn HS tập kể (22- 24' )
Bài 1:
- yêu cầu HS kể nhóm đôi
- GV nhắc nhở HS trước khi kể : DĐ, ĐB, ND
- yêu cầu HS kể từng đoạn
- yêu cầu HS kể nối tiếp từng đoạn
Bài 2: Đọc yêu cầu BT2
- GV giao nhiệm vụ cho HS nghe và HS kể
- Yêu cầu HS kể cả câu chuyện
4 ý nghĩa câu chuyện (3 - 5' )
Bài 3: Đọc bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày
Chốt : Câu chuyện ca ngợi những con người giàu
lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ
được đền đáp xứng đáng.
5 Củng cố - Dặn dò (3- 5' )
- GV nhận xét giờ học khen ngợi HS kể hay
- VN: Kể chuyện cho người thân nghe xem trước KC “Nàng
tiên ốc ”
- HS đọc thầm BT1- Nêu YC
- HS kể nhóm đôi cho nhau nghe
- Mỗi đoạn 1 HS
- Nhận xét
- Kể nối tiếp (4 HS )
- HS đọc thầm yêu cầu BT2
- 5 HS
- HS đọc thầm BT3
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Hs nghe
Trang 8Rút kinh nghiệm
………
………
………
-*&* -[[[ Tiết 8 : Hoạt động tập thể ôn bài hát quốc ca I Mục đích yêu cầu. - Hs tiếp tục ôn lại bài hát Quốc Ca - Hs hát đúng giai điệu bài hát - Nhớ lời và hát nghiêm trang II Hoạt động dạy học - T nêu yêu cầu, nội dung tiết học – Hs nghe - Yêu cầu cả lớp hát bài hát Quốc ca một - Hát cả lớp lần để phát hiện chỗ sai - T hướng dẫn chỉnh sửa cho học sinh – Sửa sai - Hs luyện hát nhóm đôi – Thực hiện yêu cầu - Hát tập thể theo nhóm - Gv cho học sinh đứng dậy hát cả lớp kết - Chú ý tư thế khi hát chào cờ hợp chỉnh sửa tư thế chào cờ III Củng cố – dặn dò - T nhận xét tiết học
-*&* -Thứ tư ngày 19 tháng 8 năm 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu
cấu tạo của tiếng
I - Mục đích , yêu cầu
1 Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận ) của đơn vị Tiếng Việt.
2 Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ khó có KN về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần
trong thơ nói riêng
II - Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ viết sẵn như M BT1
III - Các hoạt động dạy - học
A - KTBC: (3 - 5' )
- GV nói về tác dụng của tiết Luyện từ và câu mà HS đã làm quen ở lớp 2
B - dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1-2' )
2 Hình thành KN (10- 12' )
- yêu cầu HS mở SGK nhìn vào I Nhận xét
Bài 1: Đọc thầm yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu BT 1 ghi kết quả vào B
- Dòng thứ nhất có mấy tiếng?
- Dòng thứ hai có mấy tiếng?
- HS mở SGK nhìn nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu B1
- HS đếm thầm ghi kết quả
tiếng
- 8 tiếng
Trang 9 Chốt: Kết quả : 14 tiếng
Bài 2: Đọc thầm yêu cầu
+ Bài 2 có mấy yêu cầu?
- Thực hiện yêu cầu 1
- Thực hiện yêu cầu 2
- yêu cầu nêu miệngGV ghi cách đánh vần
Bài 3: Đọc thầm yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
- Các nhóm báo cáo kết quả
Chốt: Tiếng bầu có 3 bộ phận a đầu b vần âu và
thanh huyền
Bài 4: Đọc thầm yêu cầu
- Nêu các yêu cầu của bài tập 4
- Thực hiện yêu cầu 1: Làm việc cá nhân
- Nhóm thống nhất mỗi nhóm 2 từ
- Các nhóm thảo luận yêu cầu 2
- Các nhóm trình bày
+ Tiếng nào đủ bộ phận như tiếng "bầu "
+ Những tiếng các em vừa nêu có mấy bộ phận đó là
những bộ phận nào?
+ Tiếng nào không có đủ bộ phận như tiếng "bầu "
+ Tiếng "ơi " có mấy bộ phận đó là những bộ phận
nào?
+ Tiếng bắt buộc phải có bộ phận nào?
Chốt: Những nhận xét các em vừa nêu chính là
nội dung ghi nhớ SGK/7
3 Luyện tập (20- 22' )
Bài 1: (13- 15' )
- Đọc thầm xác định yêu cầu của đề
- Quan sat mẫu đọc mẫu
- Làm bài vào vở
Chốt: Các tiếng vừa phân tích có mấy bộ phận là
những bộ phận nào?
Bài 2: (5 - 7' )
- Đọc thầm yêu cầu đề
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày - Nhận xét
+ Dựa vào đâu em giải câu đố này?
Chốt: Tiếng sao bớt âm đầu được tiếng ao
+ Tiếng "sao" tiếng có đặc điểm gì giống nhau và
khác nhau
4 Củng cố (2- 4' )
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ (3 em )
- Viết 1 tiếng có 3 bộ phận 1 tiếng có 2 bộ phận
- GV nhận xét giờ học
- HS đọc thầm yêu cầu BT2
- 2 yêu cầu: đánh vần và ghi lại
- 3 dãy đọc to
- Ghi B : b + âu + huyền bầu
- HS đọc thầm yêu cầu
- Thảo luận nhóm
âm đầu b vần âu thanh huyền
- HS đọc thầm
- Phân tích và nêu nhận xét
- Cá nhân làm việc - Nhóm thống nhất kết quả
- Các nhóm thảo luận
- lấy, bí, tuy, rằng, khác
- 3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh -Tiếng ơi
- 2 bộ phận : vần, thanh
- Vần và thanh
- HS đọc ghi nhớ (5 em )
- HS đọc thầm 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS đọc mẫu
- HS làm bài vào vở
- 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- HS đọc thầm
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày - Nhận xét
ND câu đố
- Cùng có vần ao thanh ngang tiếng ao không có âm đầu
- HS viết bảng con
- Nhận xét
Trang 10Rút kinh nghiệm
………
………
[ơ
-*&* -Tiết 4 : Thể dục
Bài 1:Giới thiệu chương trình Trò chơi “chuyển bóng tiếp sức”
I - Mục tiêu:
- Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4
- Một số nội quy, yêu cầu tập luyện
- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
- Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” Yêu cầu H nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo,
nhanh nhẹn
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong c/sống
II – Địa điểm – phương tiện
- Sân trường
- Còi, 4 quả bóng nhựa
III – Nội dung và phương pháp lên lớp
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung giờ học
- Yêu cầu đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy
(1-2’) (1-2’) (2-3’)
x
- Thực hiện
2 Phần cơ bản
a) Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4:
- Giới thiệu
18-22’
(3-4’)
- Tập hợp lớp như đội hình trên
GV
b) Nội quy, yêu cầu tập luyện:
- Giới thiệu
c) Biên chế tổ tập luyện:
- Phân nhóm tổ
d) Trò chơi: “Chuyển bóng tiếp sức”
- Làm mẫu
- C1: xoay người qua trái hoặc qua phải rồi
chuyển bóng cho nhau
- C2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau
- Nhận xét sau mỗi lần chơi
(2-3’) (2-3’) (6-8’)
- Nghe, nhắc lại
3 3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét giờ học
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện chính tả
I - Mục đích ,yêu cầu