HVT DHV Bậc 1 CHương 1 Câu 1 Nêu khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Nhân học Khái niệm Nhân học là nghành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất con người trên các phươ[.]
Trang 1Đối tượng:
Con người là đối tượng nghiên cứu của khoa học nhân học
Phương pháp nghiên cứu:
Lả ngành khoa học phạm vi nghiên cứu rộng, Nhân học có mối quan hệ hữu cơ với nhiều ngành khoa học khác
sử dụng phương pháp Điền dã dân tộc học - một phương pháp truyền thống vẫn được các nhà Nhân học và Dân tộc học sử dụng
từ trước đến nay
Câu 2 Trình bày các lĩnh vực nghiên cứu của nhân học văn hóa
Là lĩnh vực khoa học đặc biệt tập trung đến quá trình tác động giữa con người và văn hóa
Các lĩnh vực nghiên cứu của Nhân học văn hoá rất rộng lớn:
Nghiên cứu sự hình thành của con người như một dạng văn hoá đặc biệt, nghiên cứu văn hóa trong bản năng của con người, kết cấu cơ thể con người trong mối liên quan đến môi trường văn hoá,cách ứng xử thể hiện văn hóa của con người, sự hình thành các chuẩn mực văn hóa, các cấm đoán và kiêng kỵ trong quá trình con người hoà nhập vào hệ thống các quan hệ văn hoá xã hội, ảnh hưởng của văn hoá đến quan niệm về giới tính, hôn nhân gia đình, tình yêu - một hiện tượng văn hoá đặc biệt, sự hình thành thế giới quan và nhân sinh quan của con người Không kém phầnquan trọng trong giai đoạn hiện đại là vấn đề sinh thái học con người và sinh thái học
văn hoá, nghiên cứu những quy luật hoạt động của các hệ thống
và hoả sinh thái, bởi con người sáng tạo ra văn hoá nhưng cũng phán đánh giá vị trí và vai trò của con người trong việc bảo vệ thốt l nhiên và văn hóa trong thời hiện đại
Trang 2Khi nghiên cứu, các nhà khoa học tiến hành so sánh các hàng thức khác nhau trong đời sống văn hoá - xã hội của các dân tộc đ tìm hiểu tính đa dạng của văn hoá đồng thời còn chú ý nghiên cứu
c những đặc điểm giống nhau trong văn hoá ở các tộc người, từ đó
rú ra những quy luật vận động của văn hoá, giúp chúng ta hiểu rõ
họ, các quy luật chung trong quá trình phát triển lịch sử của loài người
Câu 3 Trình bày phương pháp nghiên cứu của nhân học
Lả ngành khoa học phạm vi nghiên cứu rộng, Nhân học có mối quan hệ hữu cơ với nhiều ngành khoa học khác
sử dụng phương pháp Điền dã dân tộc học - một phương pháp truyền thống vẫn được các nhà Nhân học và Dân tộc học sử dụng
từ trước đến nay
a Chuẩn bị điền dã Dân tộc học*
Chuẩn bị về mặt khoa học
- Đọc tất cả những tư liệu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu và tìm hiểu địa lý nơi sẽ đến nghiên cứu Điểm nghiên cứu phải phù hợp với mục đích của đề tài đặt ra
- Lập đề cương điền dã với
* Chuẩn bị phương tiện vật chất- Giấy tờ, đồ dùng cá nhân (quần,
áo, mũ ).- Bút, giấy, sổ tay bìa cứng, máy ảnh, máy quay phim, máyghi âm * Thời gian điền dã Tuỷ theo yêu cầu của đề tài và kếhoạch công tác mà thời gian điền dã có thể dài ngắn khác nhau
b Các công cụ sử dụng điều đã
* Quan sát tham dự
Là phương pháp thu thập tư liệu bằng cách người nghiên cứu trực tiếp tham dự vào các hoạt động cùng với đối tượng được quan sát,thông qua các trị giác như nghe, nhìn nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài
*phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu là cuộc nói chuyện được tiến hành theo kế hoạch nhất định thông qua cách thức hỏi - đáp trực tiếp giữa người
phỏng vấn và người cung cấp thông tin dựa theo một bảng câu hỏi được chuẩn bị trước, hoặc câu hỏi bất chợt phát sinh trong quá trình phỏng vấn Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà chọn
những đổi tượng phỏng vấn khác nhau, ví như khi tìm hiểu về phong tục tập quân thì phải chọn những người già, thông thạo
Trang 3phong tục tập quán, nếu tim hiểu về hôn nhân và gia đình thì phảichọn đối tượng phỏng vấn là cả nam và nữ, tìm hiểu về luật tục thì chọn đối những giả làng, trưởng bản.
* Điều tra theo phiếu
Phương pháp điều tra theo phiếu vốn được sử dụng trong nghiên cứu điều tra xã hội học, đây là phương pháp dùng câu hỏi cho một
số lớn người nhằm thu được ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó
Mục đích chủ yếu của phương pháp điều tra theo phiếu là tìm hiểuvề trình độ, thái độ và trạng thái tâm lý của người được điều tra về một vấn đề xã hội nào đấy
* Tọa đàm khoa học
* Sưu tập tư liệu thành văn và hiện vật
Là phương pháp sưu tầm tư liệu được lưu giữ ở thực địa Dạng tư liệu thành văn gồm các báo cáo, thống kê của xóm, xã, huyện, tinh ; nhật ký hồi ký của cá nhân, gia phả các dòng họ, sắc
phong, văn bản đất đai, hồ sơ lý lịch, văn bản khế ước Người sưutập có thể mượn chụp lại, photocopy các tư liệu này
Câu 4 Cần chuẩn bị những gì trước khi đi điền dã?
huẩn bị điền dã Dân tộc học
Chuẩn bị về mặt khoa học
- Đọc tất cả những tư liệu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu và tim hiểu địa lý nơi sẽ đến nghiên cứu Điểm nghiên cứu phải phù hợp với mục đích của đề tài đặt ra
Lap de , điền dã với những vấn đề sau: cương
+ Vùng tiến hành điền dã và các nơi dự định tiến hành nghiên cứu, thời gian ở địa điểm tiến hành điền dã
+ Bảng câu hỏi về vấn đề cần nghiên cứu,
+ Phiếu điều tra (nếu có)
Trang 4* Chuẩn bị phương tiện vật chất
- Giấy tờ, đồ dùng cá nhân (quần, áo, mũ )
- Bút, giấy, sổ tay bìa cứng, máy ảnh, máy quay phim, máy
ghi âm
câu 5 Nêu đặc điểm của phương pháp quan sát tham dự
Quan sát
tham dự - Là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sựkiện, quá trình hay hành vi cử chỉ của con người
- Thực hiện quan sát trực diện với các đối tượng nghiên cứu ở
thời hiện tại
- Quan sát trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm thu nhập
những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trung cho quá trình diễnbiến của sự kiện, hiện tượng đó
- Có hai dạng quan sát tham dự: theo diện ( quan sát rộng) và
theo điểm( chi tiết, cụ thể)
Câu 6 Nêu đặc điểm của phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn
sâu - Là cuộc nói chuyện được tiến hành theo một kế hoạch nhấtđịnh thông qua cách thức hỏi đáp trực tiếp giữa người
phỏng vấn và người cung cấp thông tin, dựa theo một bảngcâu hỏi được chuẩn bị trước
- Câu hỏi mang tính mở, tùy theo tình huống người phỏng
vấn có thể sử dụng các câu hỏi không nhất thiết phải theomột trình tự nào
- Có thể đưa ra nhận xét của mình, trao đổi ý kiến qua lại
nhằm thu thập thông tin
- Nội dung câu hỏi phải cụ thể, hiểu theo một nghĩa, tránh
những câu hỏi mập mờ
- Biết lắng nghe một cách chủ động, thể hiện sự đồng cảm,
khơi gợi và khích lệ người trả lời bộc lộ suy nghĩ thật củamình
- Linh hoạt điều chỉnh nhanh chóng, thiết lập lại cuộc nói
chuyện, trong trường hợp bị ngắt quãng giữa chừng vìnhững lí do nào dó hoặc người trả lời lan man lệch trọngtâm
- Người phỏng vấn có kỹ năng xử lý các tình huống, gây
Trang 5được thiện cảm đối với đối tượng được phỏng vấn
Câu 7 Nêu đặc điểm của phương pháp điều tra phiếu
Điều tra
phiếu - Là phương pháp dùng những câu hỏi cho nhiều người đểnhằm thu được những ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề
nào đó
- Xây dựng các câu hỏi phải có sự diễn đạt rõ ràngcho mọi
người đều hiểu như nhau
- Phải có hướng dẫn trình tự, cách thức điền dấu vào phiếu
điều tra
Có 2 loại câu hỏi
- Câu hỏi mở: đòi hỏi người đọc phải tự mình biểu đạt câu trả
lời Loại này giúp thu được tài liệu đầy đủ , phong phú hơn
về đối tượng, nhưng khó xử lý vì kết quả khá đa dạng
- Câu hỏi đóng: chọn 1 trong những câu trả lời cho sẵn, loại
này dễ xử lí, nhưng tài liệu thu được chỉ đóng trong khunggiới hạn của các câu trả lời cho trước
Câu 8 Nêu đặc điểm của phương pháp sưu tầm tư liệu và hiện vật tại thực địa.
Phương
pháp sưu
tầm tư liệu
và hiện vật
- Đây là phương pháp sưu tư liệu được lưu giữ ở thực địa
Các dạng tư liệu thường gặp
- Tư liệu thành văn: gồm các báo cáo, thống kê của xóm, xã,
nhật kí, hồi kí cá nhân, gia phả dòng họ, sắc phong, văn bảnđất đai, hồ sơ lý lịch, văn bản khế ước… có thể chụp lại,photo…
- Tư liệu truyền miệng: dùng phương pháp phỏng vấn kết
hợp với ghi chép, ghi âm hoặc nhờ nhân chứng ghi lại dướidạng hồi kí, hồi ức, tường thuật
- Tư liệu hiện vật: là các di vật khảo cổ, hiện vật văn hóa lịch
sử… hoặc tài liệu có giá trị
- Sưu tầm hiện vật phải ghi chép đầy đủ thông tin, tên gọi của
hiện vật: cả tên dân tộc và tên phổ thông; miêu tả chi tiếtcông dụng của những hiện vật, câu chuyện về hiện vật đó,
họ và tên chủ nhân của hiện vật ghi rõ giá trị thẩm mỹ, vănhóa, lịch sử và giá trị kinh tế của hiện vật
Bâc 1 chương 2: Chương 2:
Trang 6Câu 1 Chủng tộc là gì? Cơ sở để tiến hành phân loại các đại
chủng
Khái niệm: Chủng tộc là một nhóm tự nhiên bao gồm những người có một tập hợp
các đặc điểm hình thái giống nhau có tính chất di truyền
Cơ sở tiến hành phân biệt các đại chủng: Màu da Màu mắt.Màu tóc.Các dạng
tóc Số lượng lông và râu trên cơ thể Hình dạng khuôn mặt.Hình dạng mắt.Hìnhdạng mũi.Hình dạng môi.Hình dạng đầu.Hình dạng răng.Tỷ lệ thân hình.Vóc dáng.câu 2 Thế nào là tộc người, dân tộc, chủng tộc?
Tộc người: là nhóm người tương đối ổn định được hình thành trong lịch sử dựa
trên những mối quan hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác tộcngười (được thể hiện bằng tộc danh chung) (Ví dụ : Việt Nam có 54 tộc người)
Dân tộc: là cộng đồng của các tộc người/ nhóm xã hội chia sẻ những giá trị chung
về văn hóa, cùng chung lãnh thổ và có sự quản trị của một nhà nước (ví dụ: dân tộcViệt Nam)
Chủng tộc: là một nhóm tự nhiên tập hợp những người mang đặc điểm hình thái
giống nhau và mang tính chất di truyền (ví dụ : Negro Oxtraloit (da đen),Mongoloit (da vàng), Oropoit (da trắng)
Câu 3 Nêu các nhân tố hình thành chủng tộc
nguồn gốc hình thành loài ngòi là từ vơn thông qua lao động sản xuất Theo các nhà khoa học thì hiện nay trên thế giới có 4 loài vạn có thể liên quan đến nguồn gốc loài ngọi là:No Dia das Mães, Ame em todos ossentidosMua ngàyCorto Settings to activate
WindoMaps+ Gipbông (vợn tay dài)+ Orăngôtäng (doi oi)+
Simpangie (von den)+ GorilaTrong đó, loài Simpangie về cấu tạo
cơ thể là giống ngời hơn cả.Các nhà nhân học, khảo có học căn cứvào sự biến đổi về đặc điểm cơ thể conngời đã chia quá trình hình thành con ngời nh sau:Vơn ngời (tiền thân của con ngòi)Ngời tối cổ (ngòi vọn), PitecantrốpNgời có: NeandéctanNgời hiện đại:
Homosapiens
Bằng những thành tựu khoa học ngày nay, chúng ta biết rằng con ngời tách ra khỏi thế giới động vật cách đây trên dới 2 triệu năm Đến thời kỳ đá cũ cách dạy chừng 5 vạn năm con ngời thuộc loại hình hiện đại xuất hiện Ngòi hiện đại
Homosapiens đợc hình thành từ quá trình tiến hoá của ngời
Neandéctan Theo các tài liệu cổ nhân học cho biết, ngời
Neandéctan đã c trú trên một phạm vi rất rộng ở châu A, châu Phi
và châu Âu Tuy nhiên vấn đề đặt ra là chuyển biến từ ngời cổ
Trang 7Neandéctan thành ngời hiện đại đã diễn ra ở khắp các vùng có sự tồn tại của ngời Neandéctan ? Vấn đề này hiện nay vẫn cha có sự thống nhất và vẫn tồn tại 3 quan
Thuyết một trung tâm
Thuyết nhiều trung tâm
Thuyêt hai trung tâm
Các nhà bác học Liên Xô Alệcxây và Trêbôcxarộp căn cứ và nhóm máu, hình dạng răng, vân tay, cho rằng, thời sơ kỷ đã cũ c thể chia nhân loại làm 2 nhóm quần thể lớn: Nhóm phương Tây có đại
Trang 8chùng Nêgrôt và Crôpoit; Nhóm phương Đông có đại chúng
Môngôlôit và Oxialôft
Câu 4 Mô tả hình thái bề ngoài của các đại chủng
có nhiều ý kiến khác nhau trong giới khoa học về cách phân chia đại chủng tộc.Song tựu chung có hai cách là chia thành 3 đại chủng hoặc 4 đại chủng Em lựachọn cách chia thành ba đại chủng: Môn-gô-lô-ít, Nê-gro-Ô-xtra-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-
ít
Đại chủng Ơ-rô-pê-ô-ít (người da trắng): Da có màu sáng trắng; lông trênmình phát triển, đặc biệt là râu; tóc uốn thành làn sóng, mềm Sống mũi cao,hẹp, vóc dáng cao Mắt thường có màu xanh, xám hoặc nâu nhạt
Nê-gro-ô-xtra-lô-ít ( da đen): lông trên mình ít, dạng tóc uốn xoăn, màu dađen – nâu đen – đen sẫm;cánh mũi to, sống mũi hẹp; tầm vóc từ trung bìnhđến cao lớn
Môn-gô-lô-ít (da vàng): lông trên người ít phát triển, tóc thẳng, hơi cứng,màu da vàng hoặc vàng nâu, mũi cao trung bình hoặc mũi tẹt, sống mũikhông cao; tầm vóc cao trung bình
Câu 5 Nêu đặc điểm của đại chủng Môngôlôit
Da sáng màu có ánh vàng hoặc ngăm đen; mắt và tóc đen, tóc thằng; mũi rộng trung bình, môi dày trung bình; răng cửa hình xẻng
Câu 6 Nêu đặc điểm của đại chủng Nêgrô Ôxtralôit
Đại chúng này, mầu da đen, tóc hơi xoăn, lông trên người ít, gờ trên mất ít pha triển, cảnh mũi rất rộng làm cho mũi bành ngang, sống mũi thường không gãy, môi rất dày, mặt hẹp Da, mắt màu nâu sẫm, tóc uốn làn sóng, lông trên người vận rạp, râu phát
triển, mặt ngắn hẹp, gò má thấp, gờ trên ổ mắt phá triển, mũi rộng, cánh mũi và lỗ mũi to, sống mũi gãy, môi dày, hàn trên vẩu,đầu dài, vóc người trung bình đôi khi rất thấp
Câu 7 Nêu đặc điểm của đại chủng Ơrôpêôit
: hình thái, da có màu từ sáng trắng đến nâu tối; tóc thưởng uốn lần
sống, màu mắt xanh, xám hay nâu nhạt; mũi cao và hẹp Nhánh phía nam da sẫm màu hơn, nhánh phía bắc da sáng màu hơn, cảng lên phía bắc thân hình càng cao lớn, càng xuống phía nam thân hình càng thấp bé,
Trang 9câu 8 Nêu các chủng tộc ở Đông Nam Á và Việt Nam
cư dân Đông Nam Á hiện nay thuộc hai đại chúng:
• Đại chúng Môngôlôit: gồm các loại nhân chủng Anhđộnêdiêng
và Nam Á thuộc tiểu chủng Nam Môngôlôít
* Đại chủng Ôxtralôit: gồm các loại hình nhân chủng Vêdộit và Nêgritô
Trong 2 đại chúng trên thì loại hình nhân chúng Anhđônêdiêng và Nam Á là chủ yếu
- Nhóm loại hình nhân chủng Anhđônêdiêng gồm những tộc người sống ở dọc Trường Sơn - Tây Nguyên, ở miền núi cao nguyên
thượng, trung, hạ Lào, một số ở Campuchia, Thái Lan và một phần
ở hải đảo Philippin, Malaixia
- Nhóm loại hình nhân chủng Nam Á gồm những tộc người ở
Miền Điện, Khơme, Malai, Inđônêxia và ở miền Bắc Việt NamCâu 9 Nêu những chuyển biến của con người và xã hội loài người vào mốc cách ngày nay 4 vạn năm, 1 vạn năm
Cách đây 4 vạn năm, người Homo Sapien hay còn gọi là người tân cổ - người tinh khôn – người hiện đại ra đời Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể phát triển như người ngày nay Cùng với đó, công xã thị tộc ra đời CXTT là hình thái tổ chức xã hội lớn gấp đôi bầy người nguyên thủy, bao gồm khoảng 10-15 gia đình Tổ chức khá quy củ: có các cơ quan quản lí dân chủ thị tộc do tù trưởng đứng đầu Nguyên tắc vàng được xây dựng và duy trì Lao động tập thể: tập thể nam săn bắt, tập thể
nữ hái lượm, phân phối sản phẩm, nuôi dạy con cái Quan hệ hôn nhân giữa các thịtộc lặp đi lặp lại, xuất hiện các điểm khác biệt tạo thành các đại chủng tộc
Câu 10 Nêu các tiêu chí hình thành tộc người
- Ngôn ngữ: là một trong những đặc trưng chủ yếu của bất kỳ một cộng đồng
tộc người nào, là dấu hiệu cơ bản để phân biệt tộc người này với tộc ngườikhác Là phương tiện thông tin quan trọng nhất mang chức năng tín hiệu đểnói lên những người sử dụng nó thuộc tộc người này hay tộc người khác Làphương tiện giao tiếp của mỗi tộc người Mỗi ngôn ngữ có từ vựng, ngữ âm
Trang 10và ngữ pháp riêng Là phương tiện truyền tải tình cảm, lưu giữ và phát triểnvăn hóa tộc người
- Văn hóa: là tất cả các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo ra, nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
Văn hóa tộc người được hiểu là các tổng thể những yếu tố văn hóa vậtthể và phi vật thể giúp ta phân biệt tộc người này với tộc người khác
Trong quá trình sống, con người vừa sáng tạo, song cũng tiếp thu hayvay mượn văn hóa của tộc người khác để làm giàu cho văn hóa tộcngười mình
Các yếu tố văn hóa tộc người làm nên diện mạo của nó gồm:
Các thành tố của văn hóa vật thể: làng bản, nhà cửa, công cụ sản xuất,quần áo, trang sức, đồ ăn, thức uống
Văn hóa phi vật thể: tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, cướixin, ma chay, các nghi lễ đời thường, lễ hội, âm nhạc, nghệ thuật, vănhóa, giáo dục, sinh hoạt dòng học…
Nếu làm mất đi đặc điểm văn hóa tộc người thì tộc người đó khó tồntại như 1 tộc người riêng biệt Vì vậy, văn hóa là dấu hiệu cơ bản củabất kì tộc người nào giúp ta phân biệt tộc người này với tộc ngườikhác
- Ý thức tự giác tộc người: là ý thức của các thành viên nhận thức mình
thuộc tộc người đó Đây là tiêu chí quan trọng nhất quyết định sự tồn tại củatộc người Khi ý thức tự giác tộc người còn thì tộc người đó vẫn tồn tại.được biểu hiện qua những yếu tố sau:
Tên gọi: khi mới hình thành mỗi tập đoàn người đều có nhu cầu đặttên cho mình để khẳng định sự tồn tại và phân biệt với các tộc ngườikhác Hiện nay tồn tại song song hai kiểu tên gọi: tên tự gọi và tênđược quy định trong văn bản của nhà nước Mỗi tên gọi mang ý nghĩariêng với tộc người đó
Ý thức cùng chung nguồn gốc của các thành viên tộc người: thôngqua các câu chuyện truyền thuyết, giải thích sự hình thành tộc người
Ý niệm về mảnh đất thân thuộc, về quê hương…
Ý thức tự giác về việc tuân thủ phong tục tập quán, lối sống của tộcngười: tôn trọng tên gọi, nguồn gốc…
Ý thức tự giác tộc người có vai trò quan trọng đặc biệt, nhờ có ý thức
tự giác của mỗi cá nhân và cộng đồng thì ngôn ngữ, văn hóa của tộc
Trang 11người đó mới được bảo lưu và có sức sống Dù nhiều hay ít người, khinào ý thức tự giác tộc người còn thì tộc người đó còn
Câu 11 Nêu các tiêu chí phân biệt tộc người
- Ngôn ngữ: là một trong những đặc trưng chủ yếu của bất kỳ một cộng đồng
tộc người nào, là dấu hiệu cơ bản để phân biệt tộc người này với tộc ngườikhác Là phương tiện thông tin quan trọng nhất mang chức năng tín hiệu đểnói lên những người sử dụng nó thuộc tộc người này hay tộc người khác Làphương tiện giao tiếp của mỗi tộc người Mỗi ngôn ngữ có từ vựng, ngữ âm
và ngữ pháp riêng Là phương tiện truyền tải tình cảm, lưu giữ và phát triểnvăn hóa tộc người
- Văn hóa: là tất cả các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo ra, nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
Văn hóa tộc người được hiểu là các tổng thể những yếu tố văn hóa vậtthể và phi vật thể giúp ta phân biệt tộc người này với tộc người khác
Trong quá trình sống, con người vừa sáng tạo, song cũng tiếp thu hayvay mượn văn hóa của tộc người khác để làm giàu cho văn hóa tộcngười mình
Các yếu tố văn hóa tộc người làm nên diện mạo của nó gồm:
Các thành tố của văn hóa vật thể: làng bản, nhà cửa, công cụ sản xuất,quần áo, trang sức, đồ ăn, thức uống
Văn hóa phi vật thể: tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, cướixin, ma chay, các nghi lễ đời thường, lễ hội, âm nhạc, nghệ thuật, vănhóa, giáo dục, sinh hoạt dòng học…
Nếu làm mất đi đặc điểm văn hóa tộc người thì tộc người đó khó tồntại như 1 tộc người riêng biệt Vì vậy, văn hóa là dấu hiệu cơ bản củabất kì tộc người nào giúp ta phân biệt tộc người này với tộc ngườikhác
- Ý thức tự giác tộc người: là ý thức của các thành viên nhận thức mình
thuộc tộc người đó Đây là tiêu chí quan trọng nhất quyết định sự tồn tại củatộc người Khi ý thức tự giác tộc người còn thì tộc người đó vẫn tồn tại.được biểu hiện qua những yếu tố sau:
Tên gọi: khi mới hình thành mỗi tập đoàn người đều có nhu cầu đặttên cho mình để khẳng định sự tồn tại và phân biệt với các tộc ngườikhác Hiện nay tồn tại song song hai kiểu tên gọi: tên tự gọi và tên
Trang 12được quy định trong văn bản của nhà nước Mỗi tên gọi mang ý nghĩariêng với tộc người đó
Ý thức cùng chung nguồn gốc của các thành viên tộc người: thôngqua các câu chuyện truyền thuyết, giải thích sự hình thành tộc người
Ý niệm về mảnh đất thân thuộc, về quê hương…
Ý thức tự giác về việc tuân thủ phong tục tập quán, lối sống của tộcngười: tôn trọng tên gọi, nguồn gốc…
Ý thức tự giác tộc người có vai trò quan trọng đặc biệt, nhờ có ý thức
tự giác của mỗi cá nhân và cộng đồng thì ngôn ngữ, văn hóa của tộcngười đó mới được bảo lưu và có sức sống Dù nhiều hay ít người, khinào ý thức tự giác tộc người còn thì tộc người đó còn
Câu 12 Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến tộc người
- Lãnh thổ tộc người:
Không 1 tộc người ban đầu nào là ko cư trú trên một lãnh thổ nhất định.Chính trên cơ sở đó, họ tạo ra những đặc trưng mag tính tộc người rấtriêng biệt, nhờ thái độ ứng xử vs môi trường tự nhiên để khai thác sửdụng những tài nguyên, cũng như cùng nhau xây dựng thiết chế gia đình,
XH, những đặc trưng VH, nghi lễ, thờ cúng,… vì thế lãnh thổ là điềukiện bắt buộc của quá trình xuất hiện bất kì cộng đồng tộc người nào
Lãnh thổ có thể đc mở rộng hoặc bị thu hẹp
Do chung sống cùng vùng đất nên hình thành đặc điểm kinh tế văn hóachung
- Kinh tế: một tộc người dù lớn hay nhỏ cũng phải tiến hành các hoạt động
kinh tế để duy trì cuộc sống của mình Trong bối cảnh kinh tế thị trườngcùng với việc cư trú đa dạng, hoạt động kinh tế của con người ngày càngphong phú, do vậy hoạt động kinh tế chỉ là nhân tố tác động đến tộc người
- Nội hôn đồng tộc: là sự kết hôn trong cùng một tộc người Đây là nhân tố
quan trọng trong việc bảo tồn, cố kết, ổn định và bền vững của tộc người.Góp phần quan trọng trong tái sản xuất tộc người và tạo nên tính bền vữngcủa tộc người
Câu 13 Quá trình tộc người là gì? Nêu hình thức cơ bản của quá trình tộc người
Trang 13- Khái niệm: quá trình tộc người được hiểu là quá trình biến đổi của mỗi tộc
người trong quan hệ với tộc người khác, với cộng đồng quốc gia – dân tộc
- Quá trình phân chia tộc người: từ tộc người cùng nguồn gốc chia làm
nhiều bộ phận khác nhau, có bộ phận trở thành tộc người mới, có bộ phậntrở thành tộc người độc lập nhưng vẫn giữ gốc của mình
- Quá trình thống nhất tộc người: được hiểu là từ những bộ phận không
thuần nhất(các nhóm) thống nhất thành một tộc người duy nhất hoặc mộtcộng đồng người lớn hơn (Chiếm ưu thế trong xã hội có giai cấp và nhànước)
Quá trình cố kết tộc người:
Ở cấp độ thấp, đó là sự cố kết giữa một số đơn vị tộc người, các nhómngười có mối quan hệ với nhau về nguồn gốc lịch sử, văn hóa… thànhtộc người lớn hơn
Ở cấp độ cao hơn, đó là sự cố kết giữa các tộc người từ xa xưa và cóchung nguồn gốc lịch sử
Quá trình đồng hóa tộc người: là quá trình được diễn ra giữa các tộc
người thường là có dân số ít hơn, yếu thế hơn về kinh tế, xã hội, bịđồng hóa bởi những tộc người có dân số đông hơn, KTXH mạnh hơn.Quá trình này có thể diễn ra lâu dài nhưng cũng có thể diễn ra nhanhchóng
Quá trình hòa hợp:
Được diễn ra ở các tộc người có sự khác biệt nguồn gốc văn hóanhưng do quá trình sinh sống lâu dài họ đã học hỏi văn hóa của tộcngười lân cận nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của tộc người này.Quá trình hòa hợp là quá trình diễn ra phổ biến ở các tộc người trênđất nước ta hiện nay, với chính sách của Đảng và nhà nước: đoàn kết– bình đẳng, cùng giúp đỡ nhau phát triển; hòa hợp chứ không hòatan Học hỏi văn hóa của các tộc người khác, làm giàu cho văn hóa tộcngười mình mà vẫn giữ nguyên bản sắc văn hóa, lấy đó làm nguồnđộng lực để thúc đẩy phát triển kinh tế
Câu 13 Hôn nhân là gì? Nêu các hình thức thái hôn nhân
Kn:
Hôn nhân là một hiện tượng xã hội, ở mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử,
có những hình thức và tính chất hôn nhân phù hợp Về mặt xã hội, lễ cưới thường là sự kiện đánh dấu sự chính thức của hôn nhân Về mặt luật
Trang 14pháp, đó là việc đăng ký kết hôn Từ đó, nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của vợ và chồng trong quan hệ với nhau.
Trong luật “hôn nhân và gia đình” năm 2014 “ hôn nhân là quan hệ giữa vợ
và chồng sau khi kết hôn”
Hình thái hôn nhân:
1 hôn nhân một vợ một chồng: là quan hệ hôn nhân chỉ cho phép lấy một
vợ hoặc một chồng
2 phức hôn:
+ hôn nhân anh chị em họ chéo: loại hình hôn nhân trong đó các con của anh em trai được phép thiết lập mối quan hệ hôn nhân với con của chị em gái ruột (hôn nhân con cô con cậu)
+ hôn nhân anh chị em họ song song: hôn nhân trong đó anh em trai của cha (con chú, con bác) và con của chị em gái của mẹ (con dì) có thể lấy nhau được và khuyến khích
+ hôn nhân anh chồng và chị em vợ: Hôn nhân được thực hiện khi vợ hay chồng đã mất lấy chồng mất có thể lấy anh chồng hoặc em trai của chồng,nếu vợ mất có thể lấy chị/em gái của vợ
+ đa thê: Hôn nhân cho phép một người đàn ông có thể cưới nhiều vợ và chế độ này thay đổi tùy theo từng xã hội với điều kiện người đàn ông này phải có khả năng cấp dưỡng cho các bà vợ cũng như con cái của các bà một cách đồng đều
+ đa phu: Là hình thức hôn nhân cho phép một người phụ nữ sống chung với nhiều người chồng
+ đa phu huynh đệ: Là loại hình hôn nhân mà ở đó một nhóm anh em cưới chung một phụ nữ Trong đó, người anh lớn tuổi nhất đóng vai trò chú rể, tất cả các anh em này đều bình đẳng trong quan hệ giới tính với người vợ
và tất cả đều là cha của những đứa con
Câu 14 Trình bày vai trò, chức năng của hôn nhân
Hôn nhân có 3 chức năng cơ bản : Hợp thức hóa quan hệ tình dục; Thiết lập các gia đình hạt nhân mới và xác định quyền lợi, nghĩa vụ của các thành viên ; tạo lập liên minh với những người họ hàng
- Quan hệ tình dục là chức năng quan trọng trong hôn nhân, với nhiều tộc người, hôn nhân là điều kiện tiên quyết để chính thức bắt đầu hoạt động tình dục, đặc biệt là với các tộc người có quan niệm nặng
nề về trinh tiết của cô gái
- Thiết lập các gia đình hạt nhân mới và xác định quyền lợi, nghĩa vụ của các thành viên : yêu thương, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau ; có toàn quyền hay một phần quyền với thành quả lao động và tài sản của vợ hoặc chồng
Trang 15- Tạo lập liên minh với những người họ hàng, có trách nhiệm chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ về tình cảm và vật chất những khi gặp khó khăn hoặc
có công việc lớn
Câu 15 Nêu khái niệm, vai trò và chức năng của gia đình
* Khái niệm: Trong luật Hôn nhân và gia đình ghi rõ “Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng”
Mối quan hệ trong gia đình được thiết lập trên cơ sở: quan hệ hôn nhân (Vợ- chồng); quan hệ huyết thống (vợ- chồng và những đứa con do họ sinh ra); quan hệ nuôi dưỡng (vợ- chồng và con nuôi)
- Là tế bào của xã hội, đơn vị kinh tế
- Chức năng: Chức năng tái sản xuất con người, chức năng kinh tế, chức năng văn hóa giáo dục
Chức năng tái sản xuất con người: Việc kết hôn sinh ra những đứa con
nhằm duy trì nòi giống Con cái là cầu nối tình cảm thiêng liêng và bền vững giữa vợ chồng, những người họ hàng Làm nâng cao trách nhiệm, vai trò và nghĩa vụ của mỗi cá nhân trong gia đình Hoàn thành chức năng tái sản xuất con người là điều kiện tiên quyết giúp gia đình hạnh phúc, từ
đó mới có nền tảng thực hiện các chức năng khác: kinh tế, văn hóa giáo dục Mọi tình cảm, của cải vật chất trong gia đình được cha mẹ giành cho con cái “vô điều kiện” Tùy theo quan niệm của mỗi gia đình hay chế độ mẫu hệ, phụ hệ mà của cải chia phần cho con nhiều hơn hay ít hơn
Chức năng kinh tế: Các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ lao động để
duy trì cuộc sống, tích lũy của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình Mỗi thành viên trong gia đình có nghĩa vụ đóng góp kinh tế cho gia đình dưới các dạng thức khác nhau tùy theo lứa tuổi Sự phân công lao động trong gia đình tùy theo lứa tuổi, giới tính, sức khỏe và truyền thống văn hóa tộc người
Gia đình vừa thực hiện chức năng kinh tế (tùy theo nghề nghiệp: công nhân, nông dân, dịch vụ, công chức…), vừa thực hiện chức năng tiêu dùng : mua bán lương thực thực phẩm, đồ dùng, học tập, giải trí… thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển
Chức năng văn hóa giáo dục: Từ khi ra đời, gia đình dạy cho trẻ văn hóa
tộc người thông qua nếp sống hàng ngày: ngôn ngữ, cách nấu món ăn, cách ăn, cách ứng xử, thực hành nghi lễ… Định hướng cho trẻ các suy nghĩ đúng, sai, các giá trị Giáo dục phẩm chất đạo đức, ảnh hướng tới trẻ tính cách, suy nghĩ, nếp sống qua đó hình thành nhân cách của trẻ Tình yêu thương của gia đình, sự giáo dục của gia đình định hướng cho hành động, từ đó hình thành tình yêu gia đình, xóm làng, quê hương, đất nước
Trang 16Câu 16 Nêu những điểm sửa đổi trong luật hôn nhân và gia đình năm 2015.
Luật hôn nhân và gia đình được ban hành năm 2000, sửa đổi gần nhất là vào năm
2014, có hiệu lực từ 1/1/2015, so với luật năm 2000 có những điểm mới sau đây:
- Nội trợ được coi là một nghề
- Nhà nước không cấm kết hôn đồng giới nhưng không thừa nhận
- Cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Con sinh ra sau li hôn vẫn được là con chung
- Độ tuổi kết hôn: “đủ” -> “từ đủ”
- Nhà nước đồng ý áp dụng tập quán hôn nhân nhưng không trái luật
- Quyền nuôi con dưới 3 tháng tuổi sau ly hôn
- Thêm đối tượng được yêu cầu giải quyết li hôn
- Quyền thỏa thuận tài sản chung và tài sản riêng
- Con từ đủ 17 tuổi được xem xét nguyện vọng được ở với cha hoặc mẹ sau
- Cùng nhau nuôi dạy con
- Cùng nhau chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Cùng nhau phòng chống bạo lực gia đình
- Cùng nhau bàn bạc, quyết định các vấn đề trong gia đình
Về nghĩa vụ: vợ và chồng có nghĩa vụ yêu thuơng chung thủy, chia sẻ công việc,học tập nâng cao trình độ, tham gia các hoạt động VHXH, tôn trọng lẫn nhau vàsống chung với nhau
Câu 18 Thế nào là tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng?
Tài sản chung:
Trang 17- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao
động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sảnriêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợchồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợchồng thỏa thuận là tài sản chung
- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung
của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặngcho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng
Tài sản riêng:
- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tàisản được chia riêng cho vợ, chồng
- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng
của vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hônnhân
Câu 19 Hôn nhân và gia đình được thiết lập dựa trên các mối quan hệ nào?
Gia đình là một thiết chế xã hội bao gồm các mối quan hệ: huyết thống (sinh học),hôn nhân (vợ chồng) và nuôi dưỡng
Câu 20 Thế nào là bạo lực gia đình? Nêu các nhóm hành vi bạo lực gia đình
Khái niệm: Luật phòng chống bạo lực gia đình có hiệu lực từ 01/07/2008 đã ghi
rõ bạo lực gia đình được hiểu là việc chiếm đoạt, hủy hoại, đạp phá hoặc cố ý làm
hư hỏng tài sản chung, tài sản riêng của các thành viên trong gia đình; cưỡng éplao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ, kiểm soát thu nhập củacác thành viên trong gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc tài chính Là tất cảnhững hành vi gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh
tế đối với thành viên khác trong gia đình
Các nhóm hành vi bao lực: bạo lực thể xác, tinh thần, kinh tế và tình dục
Bạo lực kinh tế: Là hành vi mà vợ hoặc chồng kiểm soát hoàn toàn về kinh tế,
không cho người kia chi tiêu theo các nhu cầu thiết yếu của gia đình và cá nhân,…hoặc chỉ đưa cho người kia 1 khoản tiền rất nhỏ để đảm bảo các nhu cầu thết yếucủa gia đình, không cho giữ tiền, bắt phải hỏi xin và chứng minh mọi chi tiêu lớn
Trang 18nhỏ, tìm cách không cho người kia có việc làm để phụ thuộc vào mình Cưỡng épthành viên gia đinh lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ.
Bạo lực tình dục: Bạo lực tình dục xảy ra trong gia đình bao gồm đánh đập, bóc
lột tình dục, lạm dụng tình dục trẻ em trong gia đình, bạo lực liên quan đến của hồimôn, cưỡng hiếp trong hôn nhân, làm tổn thương bộ phận sinh dục phụ nữ, vànhững phong tục truyền thống khác tổn hại đến người phụ nữ, bạo lực ngoài mốiquan hệ vợ chồng và bạo lực liên quan đến sự bóc lột
Bạo lực tinh thần: Chửi bới, mắng nhiếc, im lặng không nói chuyện trong thời
gian dài Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm Cô lập,xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng Ngăncản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu;giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau
Bạo lực thể xác: Những hành vi như đá, đấm, tát tác động trực tiếp đến sức khỏe
nạn nhân Kiểu hành vi này hay xảy ra khi hai bên chênh lệch về sức mạnh thể chấtnhư giữa chồng và vợ, bố mẹ và con cái hoặc con cái và bố mẹ già Hành hạ,ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng.Câu 21 Những đối tượng nào không được phép kết hôn?
- Ly hôn giả
- Lừa dối kết hôn, cưỡng hôn, tảo hôn
- Những người có dòng máu trực hệ trong phạm vi ba đời
- Những người đang có vợ hoặc chồng hoặc chưa có vợ có chồng mà đang
chung sống như vợ chồng với người đang có chồng có vợ
- Cấm kết hôn giữa những người là cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa những
người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; những người trong các đốitượng: cha chồng với con dâu, mẹ vợ và con rể, cha dượng với con riêng của
vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
22 Cơ sở tạo nên sự đa dạng về văn hóa ở Việt Nam
Cơ sở tạo nên sự đa dạng về văn hóa đó là do Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc,
có tới 54 tộc người Mỗi tộc người lại có những bản sắc văn hóa, phong tục tậpquán và truyền thống khác nhau
Trải qua quá trình xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước mấy ngàn năm, có sựgiao thoa, tiếp xúc với nền văn hóa của các dân tộc khác, tiếp thu có chọn lọc làmnên sự phong phú, đa dạng cho văn hóa dân tộc mình
23 cơ sở tạo nên sự thống nhất ở văn hóa Việt Nam
Văn hóa có sự thống nhất về ngôn ngữ, các biểu tượng văn hóa chung, lễ tết, quốc phục