Tuần 33 Tiết 162 Bài 30 ÔN TẬP VỀ TRUYỆN Ngày dạy I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Đặc trưng thể loại qua các yếu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện Những nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện hiện đại[.]
Trang 1Tuần 33-Tiết 162 - Bài 30: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
Ngày dạy: ………
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức:
-Đặc trưng thể loại qua các yếu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện
-Những nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học
-Những đặc điểm nổi bật của các tác phẩm truyện đã học
2 - Kĩ năng:
Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam
3- Thái độ: - Giáo dục h/s yêu thích văn học Việt Nam.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án
-HS: Chuẩn bị ý kiến
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh lập bảng ôn tập
và điền thể loại, nội dung trong bảng.
I Thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ bảng.
- Học sinh lên bảng điền (cột 2-5)
- Học sinh nhắc lại nội dung chính từng bài- giáo viên tóm tắt - học sinh ghi.
- Giáo viên tổng kết các nội dung cần điền sau :
TT Tên tác
Lân 1948 Qua tâm trạng đau xót, tủi hổcủa ông Hai ởnơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo
giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê, thiên nhiên với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nhân dân
2 Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn
Thành Long
1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của cô kĩ sư mới ra
trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa -Qua đó ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước.
3 Chiếc lược
ngà NguyễnQuang
Sáng
1966 Câu chuyện cảm động về hai cha con ông Sáu
và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ -> ca ngợi tình cha con thắm thiết
Minh Châu
1985 Qua những cảm xúc và suy ngĩ của nhân vật
Nhĩ Truyện thức tỉnh mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị và gần gũi
Trang 2trong c/s của quê hương
5 Những ngôi
sao xa xôi Lê Minh
Khuê
1971 Cuộc sống chiến đấu của ba nữ thanh niên
xung phong thời kì chống Mĩ Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, thái độ lạc quan.
Hoạt động 2: HDHS khái quát những nét
chính về nội dung truyện Việt Nam
? HS: Nêu những nội dung chủ yếu của tác
phẩm truyện Việt Nam
? Hãy nêu những phong cách chung và
riêng ở từng nhân vật trong các tác phẩm
Học sinh nêu- nhận xét - Giáo viên bổ sung
- kết luận như SGV \
Hoạt động 3:HDHS khái quát lại những
nết chính về nghệ thuậtcủa truyện VN và
nước ngoài
?Nghệ thuật chính qua các truyện Việt
Nam và nước ngoài là gì?
?Truyện nào có nhân vật kể chuyện xuất
hiện trực tiếp?
?Cách trần thuật này có tác dụng như thế
nào
?Truyện nào có sự sáng tạo tình huống
truyện đặc sắc?
Học sinh trả lời- nhận xét
Giáo viên bổ sung- kết luận
II Nét chính về nội dung tác phẩm truyện Việt Nam
- Phản ánh đời sống con người Việt Nam trong giai đoạn lịch sử (chống Pháp, Mỹ, xây dựng đất nước)
+ Cuộc sống chiến đấu, lao động gian khổ thiếu thốn với hoàn cảnh éo le của chiến tranh
+ Phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của con người Việt Nam trong chiến đấu và xây dựng đất nước: yêu làng, yêu quê hương đất nước, yêu công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, trọng tình nghĩa
III Nét chính về nghệ thuật truyện Việt Nam và nước ngoài
- Xây dựng nhân vật
- Trần thuật theo ngôi thứ 1và 3
- Sáng tạo tình huống truyện độc đáo +Về tình huống truyện: Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê
+Về phương thức biểu đạt
- Kể theo ngôi thứ nhất: Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Tóm tắt 1 truyện bất kì?
*HD: Học ôn lại các tác phẩm truyện( Tóm tắt truyện; nội dung và nghệ thuật )
Chuẩn bị bài Tổng kết ngữ pháp (tt)
Trang 3Tuần 33-Tiết 163-164 - Bài 30: TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (tt)
Ngày dạy: ………
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức:
Hệ thống kiến thức về câu
2 - Kĩ năng:
-Tổng hợp kiến thức về câu
-Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học
3- Thái độ: - Rèn kĩ năng tạo lập câu trong giao tiếp.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án
-HS: Chuẩn bị ý kiến
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động 1:HDHS ôn tập phần thành
phần câu
?Kể tên các thành phần chính và các thành
phần phụ của câu?
?Dấu hiệu để nhận biết từng thành phần.
HS: Độc lập trình bày, lớp nhận xét GV kết
luậnbình
Học sinh làm bài tập 2 theo nhóm vào
phiếu học tập (5')
I Thành phần câu:
1 Thành phần chính và thành phần phụ.
- Thành phần chính là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn cảnh, diễn đạt được một ý trọn vẹn + VN- TPC- khả năng kết hợp với các phụ
từ chỉ quan hệ thời gian, trả lời câu hỏi: làm gì? làm sao? như thế nào?
+ CN- TPC- nêu lên sự vật hiện tượng có hành động, đặc điểm , trạng thái được miêu tả ở VN Trả lời câu hỏi : Ai, con gì, cái gì
* Dấu hiệu nhận biết các thành phần phụ
-Trạng ngữ: đứng ở đầu, cuối câu hoặc giữa chủ ngữ và vị ngữ nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện diễn ra sự việc nói đến ở câu
-KN
* Bài tập 2:
a, Đôi càng tôi // mẫm bóng
CN VN
b, Sau một hồi lòng tôi, mấy người TRN CN học trò cũ // đến sắp vào lớp VN
Trang 4Hoạt động 2: HDHS ôn tập thành phần
biệt lập
Giáo viên treo bảng phụ
?Nối thông tin cột A với thông tin tương
ứng ở cột B
Học sinh lên bảng nối- học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét- kết luận
Đáp án:
1-a ; 3,2-c ; 4-b ; 5-d
?Qua đó em hãy nêu lên dấu hiệu nhận biết
TPBL
Học sinh làm bài tập 2 theo mẫu ở bảng
phụ
c, Còn tấm gương tráng bạc, nó Khởi ngữ CN vẫn là độc ác
VN
2 Thành phần biệt lập :
1 Nêu cách nhìn của người nói
2 Nêu điều bổ sung thêm lời nói
3 Nêu quan hệ phụ thêm lời nói
4 Nêu quan hệ gián tiếp
5 Nêu thái độ của người nói
a, TP tình thái
b, TP gọi đáp
c, TP phụ chú
d, TP cảm thán
=> Dấu hiệu nhận biết : chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc được nói trong câu
Tình thái Cảmthán Gọiđáp Phụchú
- Có lẽ
- Ngẫm ra
- Có khi
Dừa xiêm Thấp lè tè Vỏ hồng
Tiết 2 Hoạt động 3: HDHS Ôn tập các kiểu câu
II Hệ thống các kiểu câu
1 Câu đơn
Bài 1: Học sinh làm bài tập - lớp nhận xét- bổ sung- Giáo viên sửa chữa.
a, Nghệ sĩ // ghi lại
b, Lời nhân loại // phức tạp hơn và sâu sắc hơn
c, Nghệ thuật // là tiếng nói tình cảm
d, Tác phẩm // là sợi dây trong lòng
e, Anh // thứ sáu Sáu
Bài 2:
- Câu đơn đặc biệt là gì ? (Câu không phân biệt được CN-VN-> câu đặc biệt)
Trang 5Học sinh lên bảng làm bài tập : Câu đặc biệt
a, Có tiếng nói léo xéo ở gian trên; Tiếng mụ chủ
b, Một anh 27 tuổi
c, Những ngọn…thần tiên; Hoa…viên; Những quả bóng…góc phố; Tiếng rao…trên đầu; Chao ôi…cái đó
2 Câu ghép
Câu ghép trong các đoạn trích ở bài tập 1:
Đáp án:
? Thế nào là câu ghép Câu ghép là
? Có mấy loại câu ghép a, Anh gửi vào chung quanh
? Học sinh làm bài tập theo nhóm b, Nhưng vì bom bị choáng
c, Ông lão vừa cả lòng
d, Còn nhà kì lạ
e, Để người con gái con gái
Bài tập 2: Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép tìm được ở bài tập 1 là :
a, Quan hệ bổ sung
b, Quan hệ nguyên nhân
c, Quan hệ bổ sung
d, Quan hệ nguyên nhân
e, Quan hệ mục đích
Bài tập 3 : Xác định quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép
a, Quan hệ tương phản
b, Quan hệ bổ sung
c, Quan hệ điều kiện - giả thiết
Bài 4 :
- Vì quả bom tung lên và nổ trên không (nên) hầm của Nho bị sập
- Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập
- Quả bom nổ khá gần, nhưng hầm của Nho không bị sập
- Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần
3 Biến đổi câu
?Thế nào là câu bị động
?Cách chuyển đổi từ câu chủ động bằng câu bị động như thế nào?
Học sinh làm bài tập
Học sinh trả lời- Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận
1 Câu rút gọn :
- Quen rồi
- Ngày nào ít : ba lần
2 Câu vốn là một bộ phận của câu đứng trước được tách ra
a, Và làm việc có khi suốt đêm
b, Thường xuyên
c,Một dấu hiệu chẳng lành
=> Nhằm nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra
3 a, Đồ gốm được người thợ thủ công làm ra khá sớm.
Trang 6b, Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua sông này.
c, Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước.
4 Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau.
Học sinh làm bài tập theo nhóm
Bài 1: Câu nghi vấn:
-Ba con, sao con không nhận? Dùng để hỏi
- Sao con biết là không phải? Dùng để hỏi
- Ba con chứ gì!=> (câu cảm thán)
Bài 2: Câu cầu khiến.
a, -ở nhà trông em nhá
-Đừng có đi đâu đấy
=> Dùng để ra lệnh
b, - Thì má cứ kêu đi (dùng để yêu cầu)
- Vô ăn cơm (dùng để mời)
Câu " Cơm chín rồi !" -> Câu trần thuật đơn được dùng làm câu cầu khiến
Bài 3: Câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc, điều này được xác nhận trong câu đứng
trước
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Nhận xét về nhân vật Phi-líp?
*HD: Học ôn lại các tác phẩm truyện( Tóm tắt truyện; nội dung và nghệ thuật )
Chuẩn bị bài Kiểm tra văn
Trang 7Tuần 33: Tiết 165: KIỂM TRA VĂN PHẦN TRUYỆN
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh phần kiến thức văn học: Thơ hiện đại -Tác phẩm: thuộc thơ
2 - Kĩ năng:
-Phân tích nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản; cảm nhận hình ảnh, câu thơ, đoạn văn hay
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Chuẩn bị ma trận, đề
-Hình thức: Trắc nghiệm (8 câu= 2đ) kết hợp tự luận (4 câu=8đ)
-Thời gian: 45 phút.
-HS: Chuẩn bị bài
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiến hành kiểm tra
IV.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Chuẩn bị bài Con chó Bấc