Tuần 6 Tiết 27 Bài 6 CHỊ EM THUÝ KIỀU Ngày dạy (Trích Truyện Kiều) I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật Cảm hứng nhân đạo của Ngu[.]
Trang 1Tuần 6-Tiết 27: Bài 6: CHỊ EM THUÝ KIỀU
Ngày dạy: (Trích Truyện Kiều)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật -Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể
2.Kĩ năng:
-Đọc-hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
-Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
-Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật
-Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
3.Thái độ:
Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp con người
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: Đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
*Vào bài:
*HĐ1: Hướng dẫn đọc-Chú thích:
-HS đọc văn bản, từ đó tìm hiểu từ khó
-HS tìm vị trí đoạn trích
*HĐ2: HD đọc-hiểu văn bản
*Nội dung:
*Tìm hiểu vẻ đẹp, tài năng của “hai ả tố
nga”
?Qua bốn câu đầu, Nguyễn Du đã giới thiệu
Hai chị em Thuý Vân, Thuý Kiều như thế
nào?
?Vậy Thuý Vân đẹp như thế nào?
?Khi thể hiện nét đẹp của Thuý Vân, tác giả
đã só sánh vẻ đẹp ấy với hình ảnh gì?
?Đó là một vẻ đẹp như thế nào?
?Đến Thuý Kiều, người con gái được Nguyễn
Du dành trọn tâm tình, có nét đẹp như thế
nào?
I.Đọc-Chú thích:
1.Đọc-từ khó: (SGK)
2 Vị trí đoạn trích
Nằm ở phần thứ nhất của truyện
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Nội dung:
a.Vẻ đẹp, tài năng của “hai ả tố nga”
*Vẻ đẹp:
-Hai ả tố nga: mai cốt cách, tuyết tinh thần
duyên dáng, thanh cao, trong trắng +Thuý Vân: trang trọng khác vời, được miêu tả cụ thể với: “Khuôn trăng…da”
so sánh với vẻ đẹp vĩnh cửu của thiên nhiên, vẻ đẹp cao sang, quý phái “ trong trắng” đoan trang Đó là những vẻ đẹp hoàn mỹ luôn tạo sự hòa hợp êm ấm với xung quanh
+Thuý Kiều: sắc sảo, mặn mà : ”Làn thu thuỷ…xanh” Kiều có vẻ đẹp của tuyệt thế giai nhân, là nét đẹp của nước non xa thẳm, trên đời không ai sánh bằng “ Sắc
Trang 2?Đó là một vẻ đẹp như thế nào?
*Tài năng:
?Nàng Kiều được biết đến là một con người
tài sắc vẹn toàn, vậy cái tài của nàng được tác
giả ngợi ca như thế nào?
?Tài đàn của nàng được xướng âm như thế
nào?
*Người ta thường nói: Sắc đẹp của Thuý Vân
“Mây …da”, còn sắc đẹp của Thuý Kiều
“Hoa ghen…xanh” là sự dự báo số phận của
hai nàng Điều đó có đúng không?
?Hình ảnh “Mây thua nước tóc, tuyết
nhường màu da”, tác giả dụng ý như vậy
nhằm thể hiện điều gì?
?Đến Thuý Kiều, tác giả dùng câu “Hoa ghen
thua thắm liễu hờn kém xanh” nhằm dụng ý
gì?
*Nghệ thuật
?Vậy để giới thiệu chung về 2 chị em Thuý
Kiều, tác gỉa đã dùng bút pháp gì để miêu tả
giới thiệu?
(ước lệ: dùng hình ảnh có tính quy ước; tượng
trưng: lấy một sự vật cụ thể để chỉ một cái gì
đó thường có tính trừu tượng)
?Tại sao, tác giả lại tả Thuý Vân trước rồi tả
Thuý kiều sau và dùng các từ “Kiều càng sắc
sảo mặn mà-So bề tài sắc lại là phần hơn”
?Em có nhận xét gì về tài sử dụng ngôn ngữ
miêu tả của nhà thơ?
*Ý nghĩa văn bản:
?Đoạn trích Chị em Thuý Kiều đã thể hiện tài
năng và cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du
như thế nào?
*HĐ3: HD HS làm bài tập.
Đọc Bài đọc thêm và so sánh với đoạn Chị em
Thuý Kiều và tìm sự sáng tạo và sự thành
công nghệ thuật của Nguyễn Du
(TTTN kể-ND tả; TTTN kể Kiều trước, ND tả
Vân trước làm nền tôn lên vẻ đẹp Thuý Kiều
đành đòi 1”
*Tài năng của Kiều:
-“Thông minh…ca ngâm”: người con gái thông minh giỏi cầm, kì, thi, hoạ
-“Cung….não nhân”: Cung đàn mà nàng
sáng tác làm cho mọi người nghe buồn thương rơi lệ Thể hiện tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
“Một hai…thành
Kiều: “Sắc đành …hai”
b.Dự cảm về cuộc đời của chị em Thuý Kiều?
-Thuý Vân “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”: báo trước một cuộc đời
bằng phẳng suôn sẻ
-Thuý Kiều “Hoa ghen thua thắm liễu hờn
kém xanh”: vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghét ghen, các vẻ đẹp khác phải
đố kị, báo trước cho số phận nàng sẽ éo le, đau khổ
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng hình ảnh tượng trưng, ước lệ (lấy
vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp của con người)
-Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy (tả… càng… hơn…, là, nền tôn lên vẻ đẹp Thuý Kiều) -Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
3.Ý nghĩa văn bản:
Chị em Thuý Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn, ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
Trang 3*Củng cố: Sắc đẹp của Thuý Kiều?
*HD: Học bài, thuộc bài thơ, làm bài tập, chuẩn bị bài Cảnh ngày xuân.