1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bai 6 Chi em Thuy Kieu

52 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá Trị Nội Dung Và Giá Trị Nghệ Thuật Của Truyện Kiều
Tác giả Nguyễn Du
Trường học Trường THCS Xuân Hiệp
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại tiết học
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 7,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi miêu tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả không liệt kê từng chi tiết một như miêu tả Thúy Vân, mà ông chỉ tập trung miêu tả những đường nét nào ?.. Kiều càng sắc sảo mặn mà, So bề tài s[r]

Trang 1

Môn: Ngữ Văn Lớp 9/5

NHIỆT

TIẾT

TRƯỜNG THCS XUÂN HIỆP

TRƯỜNG THCS XUÂN HIỆP

Trang 2

Hỏi: Trình bày giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều ?

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

Tuần 6 Tiết 28

Văn bản:

Nguyễn Du

Trang 5

Đoạn thơ này chia làm mấy phần?

Hãy nêu ý chính của từng phần?

Chia làm bốn phần.

Kiều.

Trang 6

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Trang 7

Đầu lòng hai ả tố nga

Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Ở câu thơ thứ hai tác giả đã giới thiệu gì về hai chị em Kiều ?

Trang 8

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Họ là những người con gái như thế nào ?

Trang 9

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Vẻ đẹp của hai chị em Kiều được tác giả miêu tả

ở câu thơ nào ?

Trang 10

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Vẻ đẹp của hai chị em Kiều được tác giả miêu tả

ở câu thơ nào ?

Trang 11

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Nguyễn Du đã lấy cốt cách của cây mai để so sánh với cái gì của hai người con gái ?

Trang 12

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân Mai cốt cách tuyết tinh thần , Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Nguyễn Du đã lấy hình ảnh tuyết tinh thần để so sánh với cái gì của hai chị em Kiều?

Trang 13

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Qua cách so sánh của tác giả, em nhận ra hai chị em Kiều có vóc dáng và tâm hồn như thế nào ?

Hai chị em có cốt cách thanh

trong sáng.

Trang 14

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Nguyễn Du so sánh ngầm vóc dáng và tâm hồn

của hai chị em giống như mai và tuyết Vậy, Nguyễn Du còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai câu thơ này nữa ?

ẩn dụ

Trang 15

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Câu thơ miêu tả một bên là dáng vẻ bên ngoài,

gái Em nhận ra ở câu thơ này còn được tác giả

sử dụng biện pháp tu từ nào nữa ?

tiểu đối

Trang 16

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân Mai cốt cách tuyết tinh thần,

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của hai chị em Vân, Kiều trong câu thơ cuối ?

Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng nhưng đều hoàn hảo.

Trang 17

Đoạn thơ này chia làm mấy phần?

Hãy nêu ý chính của từng phần?

Chia làm bốn phần.

Kiều.

Trang 18

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Đầu tiên, Nguyễn Du đã nhận xét chung về vẻ đẹp của Thúy Vân như thế nào ?

Trang 19

Vân xem trang trọng khác vời ,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Đầu tiên, Nguyễn Du đã nhận xét chung về vẻ đẹp của Thúy Vân như thế nào ?

Trang 20

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Tìm những chi tiết miêu tả sắc đẹp của Thúy Vân?

Trang 21

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Tìm những chi tiết miêu tả sắc đẹp của Thúy Vân?

Trang 22

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Nguyễn Du miêu tả khuôn mặt

của Thúy Vân ra sao ?

như mặt trăng tròn.

Trang 23

Vân xem trang trọng khác vời,

Chân mày của Thúy Vân như thế nào ?

Trang 24

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang ,

Hoa cười, ngọc thốt là gì ?

hoa, giọng nói trong trẻo.

Trang 25

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Thúy Vân có mái tóc và làn da

như thế nào ?

nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn hơn tuyết.

Trang 26

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả

vẻ đẹp của Thúy Vân?

Ước lệ, ẩn dụ, nhân quá, liệt kê.

Trang 27

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Qua cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó, Nguyễn Du muốn miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân như thế nào ?

Thúy Vân có vẻ đẹp thùy

mị, đoan trang, phúc hậu

Trang 28

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Vẻ đẹp đó dự báo tương lai của nàng ra sao ?

Dự báo một cuộc đời suôn

sẻ, bình lặng.

Trang 29

Đoạn thơ này chia làm mấy phần?

Hãy nêu ý chính của từng phần?

Chia làm bốn phần.

Kiều.

Trang 30

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

Trang 31

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Nguyễn Du đã nhận xét chung Thúy Kiều như thế nào so với Thúy Vân ?

Trang 32

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Nguyễn Du đã nhận xét chung Thúy Kiều như thế nào so với Thúy Vân ?

Kiều đẹp sắc sảo, mặn mà hơn Vân.

Trang 33

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Khi miêu tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả không liệt kê từng chi tiết một như miêu tả Thúy Vân, mà ông chỉ tập trung miêu tả những đường nét nào ?

Trang 34

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Khi miêu tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả không liệt kê từng chi tiết một như miêu tả Thúy Vân, mà ông chỉ tập trung miêu tả những đường nét nào ?

Trang 35

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

được so sánh với cái gì ?

Trang 36

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Tác giả dùng hình tượng thiên nhiên làn thu thủy,

nét xuân sơn để so sánh và miêu tả đôi mắt và đôi mày của Kiều như thế nào ?

mùa thu , lông mày xinh như nét núi mùa xuân

Vậy, tác giả miêu tả vẻ đẹp của Kiều bằng những biện pháp tu từ nào ?

Trang 37

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Tác giả dùng biện pháp tu từ gì qua cụm từ “ hoa ghen, liễu

hờn ” ?

“ Hoa ghen, liễu hờn ”

Nhân hóa.

Trang 38

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Lối nhân hóa “ hoa ghen, liễu hờn ” đã cực tả vẻ đẹp của

Kiều như thế nào ?

Tuyệt thế giai nhân.

Trang 39

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Vẻ đẹp đó báo hiệu gì về số phận của Kiều sau này ?

Báo hiệu số phận éo

le, đau khổ.

Trang 40

Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

Thông minh vốn sẵn tính trời,

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm Cung thương làu bậc ngũ âm,

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương,

Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

Tác giả dùng thành ngữ

“nghiên nước nghiên thành”

để nói lên sắc đẹp của Kiều

có sức ảnh hưởng như thế nào ?

Trang 41

Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

Thông minh vốn sẵn tính trời,

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm Cung thương làu bậc ngũ âm,

Khúc nhà tay lựa nên chương,

Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

Ngoài nhan sắc tuyệt vời, Kiều còn có nhiều tài năng, đó

là những tài gì ?

Làm thơ, họa, ca hát, đánh đàn.

Trang 42

Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

Nàng tự chọn cho mình cung đàn gì ?

Nàng tự sáng tác cung đàn “ bạc

Trang 43

Qua nghệ thuật miêu tả và giới thiệu của Nguyễn Du, em có nhận xét gì về tài, sắc của Thúy Kiều ?

Kiều là người có tài sắc vẹn toàn.

Trang 44

Đoạn thơ này chia làm mấy phần?

Hãy nêu ý chính của từng phần?

Chia làm bốn phần.

Trang 45

Phong lưu rất mực hồng quần,

Êm đềm trướng rủ màn che,

Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

Trong hai câu thơ đầu, Nguyễn

Du đã nói điều gì về hai chị em Kiều ?

Trang 46

Phong lưu rất mực hồng quần,

Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê.

Êm đềm trướng rủ màn che ,

Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

Câu thơ “ Êm đềm trướng rủ màn che ” chỉ cuộc sống của hai chị em Kiều như thế nào ?

Hai chị em Kiều có cuộc sống êm ấm, khuê các.

Trang 47

Phong lưu rất mực hồng quần, Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê.

Êm đềm trướng rủ màn che,

Tường đông ong bướm đi về mặc ai

Tác giả mượn hình ảnh ẩn dụ

Hai chị em Kiều khuôn phép, đức hạnh.

Qua câu thơ “ Tường đông ong bướm đi về mặc ai ” , em

có nhận xét gì về phẩm hạnh của hai chị em Kiều?

Trang 48

CHỊ EM THÚY KIỀU

ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du.

Trang 49

a Nụ cười và giọng nói

Trang 50

Trong hai bức chân dung Thuý Vân – Thuý Kiều, bức chân dung nào nổi bật hơn? Vì sao?

Vẻ đẹp thùy mị, đoan trang, quý

phái, phúc hậu hòa hợp với thiên

nhiên.

Nhan sắc:

“ Khuôn trăng … nét ngài …

Hoa cười … ngọc thốt …

Mây thua … tuyết nhường …”

Dự báo cuộc đời suôn sẽ, bình

Đa sầu, đa cảm.

Một tuyệt thế giai nhân, tài hoa rất mực, làm tạo hóa ghen ghét, đố kị.

Dự báo cuộc đời éo le, đau khổ.

Trang 51

- Học thuộc lòng đoạn thơ “ Chị em Thúy Kiều ”.

- Nắm kỹ nội dung bài học.

Soạn bài: “ Cảnh ngày xuân ”

+ Tìm hiểu khung cảnh mùa xuân + Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh + Cảnh chị em Kiều du xuân trở về.

Trang 52

Môn: Ngữ Văn Lớp 9/5

CHÂN

TIẾT

XIN CHÀO TẠM BIỆT !

XIN CHÀO TẠM BIỆT !

Ngày đăng: 03/11/2021, 12:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nguyễn Du đã lấy hình ảnh tuyết tinh thần để so sánh với cái gì của hai chị em Kiều? - Bai 6 Chi em Thuy Kieu
guy ễn Du đã lấy hình ảnh tuyết tinh thần để so sánh với cái gì của hai chị em Kiều? (Trang 12)
Tác giả dùng hình tượng thiên nhiên làn thu thủy, - Bai 6 Chi em Thuy Kieu
c giả dùng hình tượng thiên nhiên làn thu thủy, (Trang 36)
- Sử dụng hình ảnh tượng - Bai 6 Chi em Thuy Kieu
d ụng hình ảnh tượng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w